7 thông tin quan trọng khi dùng thuốc Viread 300mg

thuoc viread 300mg tenofovir hop 30 vien 0
5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Viread chứa hoạt chất Tenofovir 245mg điều trị bệnh viêm gan B hoặc ngăn ngừa vi-rút suy giảm miễn dịch ở người HIV. Bạn cần biết khi dùng thuốc Viread 300mg cần chú ý những gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu 7 thông tin quan trọng khi dùng thuốc Viread 300mg qua bài viết dưới đây!

1. Tổng quan về viêm gan B là gì?

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh có thể trở thành mãn tính, có thể gây nhiễm trùng gan thậm chí là ung thư gan.

Viêm gan B được chia làm 2 dạng : Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính.

  • Viêm gan B cấp tính

Viêm gan B cấp tính phát sinh trong khoảng 6 tháng đầu kể từ khi người bệnh nhiễm virus, là giai đoạn đầu của quá trình nhiễm viêm gan B. Khoảng 90% người nhiễm virus viêm gan B cấp tính sẽ tự khỏi và 10% người mắc sẽ tiến triển thành viêm gan B mãn tính, gây nguy hiểm cho gan.

Vấn đề người nhiễm viêm gan B cấp tính có trở thành mãn tính hay không phụ thuộc vào độ tuổi của người mắc bệnh.

  • Viêm gan B mãn tính

Viêm gan B mãn tính là khi người bệnh nhiễm virus viêm gan B trên 6 tháng kể từ khi bị nhiễm virus. Đây là giai đoạn nguy hiểm của bệnh, dẫn theo nhiều biến chứng khó lường. Viêm gan B mãn tính có 2 dạng :

  • Nhiễm viêm gan B thể không hoạt động

Cũng giống như trường hợp nhiễm viêm gan B thể người lành mang mầm, virus viêm gan B ở thể ngủ yên không hoạt động. Người mắc bệnh chung sống hòa bình với virus, vẫn sinh hoạt, học tập, lao động bình thường

  • Nhiễm viêm gan B mãn thể hoạt động (viêm gan siêu vi B mãn)

Khác với viêm gan B mãn thể không hoạt động, virus viêm gan B thể hoạt động không ngừng sinh sôi, nảy nở, gây tổn hại đến gan như : xơ gan, suy gan, ung thư gan.

2. Chỉ định của thuốc Viread 300mg là gì?

Chỉ định phổ biến được sử dụng của Viread chính là Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn. Ngoài ra Viread 245 mg còn được dùng trong phối hợp với thuốc khác retro-virus khác trong phòng ngừa phơi nhiễu HIV hoặc trong điều trị HIV tuyp 1 (HIV-1) ở người lớn.

3. Chống chỉ định của thuốc Viread

Thuốc Viread không được sử dụng trong những trường hợp nào?

  • Thuốc Viread không được sử dụng cho những bệnh nhân mẫn cảm với những thành phần của thuốc là Tenofovir disoproxil fumarate hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Với phụ nữ mang thai: Chỉ nên sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Điều trị với thuốc có thể làm giảm nguy cơ truyền nhiễm HIV cho em bé. Thảo luận với bác sĩ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc nếu điều trị khi đang mang thai.

4. Thận trọng khi sử dụng​

Thận trọng trong sử dụng thuốc Viread:

  • Khi bắt buộc dùng các thuốc khác với thuốc Viread, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh.
  • Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
  • Trước khi sử dụng thuốc Viread hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: các vấn đề về thận, nghiện rượu, các vấn đề về gan (như viêm gan C, xơ gan ), các vấn đề về xương (như bệnh xương, mất xương, loãng xương, yếu hoặc gãy xương), bệnh về tuyến tụy (viêm tụy)…
  • Hạn chế đồ uống có cồn.
  • Rươu: Cần hạn chế rượu vì rượu là một trong những nguyên nhân dẫn đến các tình trạng bệnh về gan và làm nặng thêm tiến triển viêm gan.
  • Cần thận trọng khi dùng Viread đồng thời với các thuốc khác. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc điều trị bệnh khác gần đây.
  • Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường liên quan đến tác dụng phụ của thuốc dai dẳng hoặc nghiêm trọng, gọi ngay cho bác sĩ của bạn hoặc đến ngay trung y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

5. Hướng dẫn sử dụng thuốc Viread​

Liều dùng​

Điều trị với thuốc Viread nên được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ bởi các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị. Việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào từng cơ địa bệnh nhân hoặc những thuốc được kết hợp khác, cán bộ y tế sẽ điều chỉnh để có được hiệu quả điều trị cao nhất.
Liều dùng cho nhiễm HIV

  • Người lớn (từ 18 tuổi trở lên, người nặng ít nhất 35 kg): Liều thông thường là 1viên/ngày.
  • Trẻ em (từ 12 tuổi – 17 tuổi, nặng ít nhất 35 kg): Liều thông thường là 1viên/ngày.
  • Trẻ em (từ 2 tuổi – 11 tuổi hoặc cân nặng dưới 35 kg): tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng cho nhiễm virus viêm gan B mạn tính

  • Người lớn (từ 18 tuổi trở lên, người nặng ít nhất 35 kg): Liều thông thường là 1viên/ngày.
  • Trẻ em (từ 12 tuổi – 17 tuổi, nặng ít nhất 35 kg): Liều thông thường là 1 viên/ngày.
  • Khi bệnh nhân quên một liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống liền 1viên.

Khi bệnh nhân quên thuốc tính tới thời điểm dùng liều kế tiếp dưới 12 giờ, bệnh nhân cần bỏ qua liều thuốc của ngày hôm đó, và tiếp tục sử dụng thuốc đúng thời điểm của từng ngày vào những ngày tiếp theo. Lưu ý không uống cùng lúc 2 liều (gấp đôi liều hàng ngày) để bù cho liều thuốc đã bỏ qua khi quên uống.
Những chú ý khi sử dụng thuốc Viread:

  • Với viên nén Viread 245 mg bệnh nhân có thể uống nguyên viên cùng nước lọc, không dùng các loại chất lỏng khác để uống thuốc như nước hoa quả, bia, rượu… Lưu ý không nghiền nhỏ viên nén khi uống.
  • Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc để điều trị: Thuốc uống cùng bữa ăn và nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Mọi sự thay đổi khác khi dùng thuốc cần được tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị có chuyên môn.

6. Tác dụng phụ

  • Tình trạng viêm gan B cấp tính nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm HBV
  • Khởi phát mới hoặc làm suy giảm chức năng thận
  • Hội chứng tái tạo miễn dịch
  • Mất xương và khiếm khuyết khoáng hóa
  • Nhiễm axit lactic hoặc gan to nặng với nhiễm mỡ

Vấn đề về rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất phổ biến: giảm phosphat máu
  • Không phổ biến: hạ kali máu
  • Hiếm hoi: nhiễm axit lactic

Vấn đề về rối loạn hệ thần kinh

  • Rất phổ biến: chóng mặt

Vấn đề về rối loạn tiêu hóa

  • Rất phổ biến: tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn
  • Chung: đầy hơi
  • Không phổ biến: viêm tụy

Vấn đề về rối loạn gan mật

  • Chung: tăng transaminase
  • Hiếm hoi: gan nhiễm mỡ, viêm gan

Vấn đề về rối loạn da và mô dưới da

  • Rất phổ biến: phát ban
  • Hiếm hoi: phù mạch

Vấn đề về rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Không phổ biến: tiêu cơ vân, yếu cơ
  • Hiếm hoi: nhuyễn xương (biểu hiện là đau xương và không thường xuyên góp phần gây gãy xương)

Vấn đề về rối loạn thận và tiết niệu

  • Không phổ biến: tăng creatinine, bệnh lý ống thận gần (bao gồm hội chứng Fanconi)
  • Hiếm hoi: suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống cấp tính, viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ cấp tính), đái tháo nhạt do thận

7. Tương tác thuốc Gilead Viread 300mg

  • Chưa có báo cáo

Nhóm biên tập nhà thuốc Online OVN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933049874Chat NhaThuocOnline