8 lời khuyên an toàn khi dùng thuốc động kinh Keppra

keppra 500mg mac dinh 2 700x467 1
5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Keppra 500mg chứa hoạt chất chính là Levetiracetam. Thuốc dùng điều trị động kinh khởi phát cục bộ có thể kèm theo toàn thể hóa thứ phát, cơn co cứng – co giật toàn thể tiên phát hoặc cơn giật cơ. Để sử dụng thuốc được hiệu quả nhất, sau đây Nhà thuốc LP xin giới thiệu đến bạn đọc 8 lời khuyên an toàn khi dùng thuốc động kinh Keppra

1. Keppra là gì?

  • Keppra (levetiracetam) là một loại thuốc chống động kinh theo toa (AED) được sử dụng để ngăn ngừa co giật do động kinh. Nó có thể được kê đơn cho người lớn và cho trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.
  • Thuốc này liên kết với một protein trong não được gọi là protein túi tiếp hợp SV2A. Protein này được cho là có liên quan đến việc điều chỉnh việc giải phóng một số chất dẫn truyền thần kinh trong não.
  • Levetiracetam có sẵn dưới dạng viên nén tiêu chuẩn, viên nén giải phóng kéo dài và dưới dạng dung dịch để tiêm. Nó cũng có sẵn dưới dạng viên nén phân hủy bằng miệng (ODT) dưới tên thương hiệu Spritam.

2. Keppra hoạt động như thế nào?

Hoạt chất trong Keppra, levetiracetam, là một loại thuốc chống động kinh. Bệnh động kinh là do hoạt động điện quá mức trong não. Cách thức hoạt động chính xác của levetiracetam vẫn chưa rõ ràng nhưng nó dường như can thiệp vào một loại protein gọi là protein túi tiếp hợp 2A, được tìm thấy trong khoảng trống giữa các dây thần kinh và có liên quan đến việc giải phóng các sứ giả hóa học từ các tế bào thần kinh. Điều này giúp Keppra ổn định hoạt động điện trong não và ngăn ngừa co giật.

3. Keppra được sử dụng để làm gì?

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) đã phê duyệt Keppra để ngăn ngừa một số loại động kinh khác nhau.

Keppra dùng để ngăn ngừa:

  • Động kinh khởi phát từng phần cho người lớn và trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên. Cơn động kinh khởi phát một phần bắt đầu với hoạt động thần kinh bất thường trong một vùng nhỏ của não. Chúng có thể vẫn khu trú ở một vùng khu trú của não , thường có các triệu chứng hạn chế (chẳng hạn như giật hoặc cứng một chi), hoặc chúng có thể liên quan đến cả hai bên não, đôi khi có những ảnh hưởng rộng rãi, chẳng hạn như mất ý thức và cử động không kiểm soát được. cơ thể.
  • Liệu pháp bổ trợ (bổ sung) để ngăn ngừa co giật trong bệnh động kinh myoclonic vị thành niên (JME) cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. JME là một hội chứng động kinh bắt đầu trong thời thơ ấu hoặc thanh thiếu niên, gây ra một số loại động kinh.
  • Điều trị bổ trợ để ngăn ngừa co giật tăng trương lực toàn thân nguyên phát vô căn cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Các cơn co giật tăng trương lực toàn thân nguyên phát vô căn xảy ra mà không rõ nguyên nhân và bắt đầu ở cả hai bên não, gây giật và cứng cơ thể.

4. Ai không nên dùng thuốc này?

Không sử dụng Levetiracetam cho người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay dẫn chất Pyrrolidone khác.

5. Liều dùng – cách dùng thuốc Keppra 500mg

Liều dùng

  • Đối với bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên, liều lượng thường từ 1000mg đến 3000mg mỗi ngày.
  • Đối với trẻ em từ 4 đến 11 tuổi, liều dùng là 20 mg / kg đến 60 mg / kg mỗi ngày.
  • Không có dữ liệu hỗ trợ việc sử dụng Keppra cho bệnh nhân dưới 4 tuổi.
  • Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn cần dùng bao nhiêu Keppra mỗi ngày. Điều này có thể phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng của bạn và bạn có đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác hay không.
  • Bác sĩ có thể khuyên bạn nên bắt đầu với một liều Keppra thấp và từ từ tăng liều đến mức thấp nhất cần thiết để kiểm soát chứng động kinh / co giật của bạn (các cơn co giật).

Cách dùng:

  • Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
  • Uống với một lượng nước vừa đủ. Có thể bẻ đôi viên thuốc để dễ nuốt hơn.
  • Theo khuyến cáo, khi ngưng thuốc phải giảm liều dần dần. Không được tự ý ngưng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sĩ.

6. Tác dụng phụ của Keppra là gì?

Các tác dụng phụ thông thường của Keppra có thể nhẹ. Tuy nhiên, Keppra có thể gây ra các tác dụng phụ đáng kể có thể cản trở chất lượng cuộc sống của bạn.

Tác dụng phụ thường gặp

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Keppra hơi khác nhau tùy theo độ tuổi.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất ở người lớn bao gồm:

  • Mệt mỏi nghiêm trọng
  • Yếu ớt và thiếu năng lượng
  • Nhiễm trùng
  • Chóng mặt

Các tác dụng phụ phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Hiếu chiến
  • Nghẹt mũi
  • Giảm sự thèm ăn
  • Cáu gắt

Hãy nói với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn hoặc con bạn gặp phải các tác dụng phụ của Keppra.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Keppra có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng cần được điều trị kịp thời.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng của Keppra có thể bao gồm:

  • Huyết áp thấp
  • Thay đổi tâm trạng
  • Triệu chứng loạn thần
  • Ý nghĩ hoặc hành vi tự sát
  • Cáu gắt
  • Hiếu chiến
  • Phản ứng da nghiêm trọng
  • Vấn đề cân bằng và điều phối
  • Sự cố khi thức dậy

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

Tác dụng phụ lâu dài

  • Keppra là một loại thuốc có tác dụng tương đối nhanh với tác dụng ngắn.
  • Bạn sẽ không có tác dụng phụ lâu dài sau khi ngừng dùng Keppra.

7. Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Keppra?

Có thể có sự tương tác giữa levetiracetam và bất kỳ chất nào sau đây:

  • rượu
  • thuốc kháng histamine (ví dụ: cetirizine, doxylamine, diphenhydramine, hydroxyzine, loratadine)
  • thuốc chống loạn thần (ví dụ: chlorpromazine, clozapine, haloperidol, olanzapine, quetiapine, risperidone)
  • azelastine
  • barbiturat (ví dụ: butalbital, pentobarbital, phenobarbital)
  • benzodiazepin (ví dụ: alprazolam, diazepam, lorazepam)
  • brimonidine
  • buprenorphine
  • buspirone
  • cần sa
  • hydrat chloral
  • clonidine
  • dimenhydrinat
  • efavirenz
  • entacapone
  • thuốc gây mê toàn thân (thuốc được sử dụng để đưa mọi người vào giấc ngủ trước khi phẫu thuật)
  • kava kava
  • lemborexant
  • mefloquine
  • methotrexate
  • metoclopramide
  • mirtazapine
  • thuốc giãn cơ (ví dụ: baclofen, cyclobenzaprine, methocarbamol, orphenadrine)
  • nabilone
  • thuốc giảm đau có chất gây mê (ví dụ: codeine, fentanyl, hydrocodone, morphine, oxycodone)
  • orlistat
  • pramipexole
  • rivaroxaban
  • ropinirole
  • scopolamine
  • thuốc co giật (ví dụ: carbamazepine, clobazam, phenytoin, primidone, topiramate, axit valproic, zonisamide)
  • thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs; ví dụ: citalopram, fluoxetine, paroxetine, sertraline)
  • natri oxybate
  • tapentadol
  • tramadol
  • thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ: amitriptyline, clomipramine, desipramine, trimipramine)
  • zolpidem
  • zopiclone

8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Keppra 

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Vẫn chưa loại bỏ được hoàn toàn những nguy cơ tiềm ẩn trên người. Theo các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm đã có báo cáo về độc tính trên sinh sản. Nên để đảm bảo an toàn, không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản mà không sử dụng các biện pháp phòng tránh an toàn trừ khi thật sự cần thiết.
  • Bà mẹ cho con bú: Levetiracetam bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên nguy cơ đối với trẻ đang bú sữa mẹ còn chưa được biết rõ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ và lợi ích cho người mẹ thì nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Tùy vào đáp ứng lâm sàng khác nhau, một số bệnh nhân gặp tình trạng buồn ngủ hoặc các tác động đến hệ thần kinh trung ương khác. Do đó, không thích hợp đối với công việc đòi hỏi độ tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

Nhóm biên tập nhà thuốc Online OVN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933049874Chat NhaThuocOnline