8 lưu ý khi sử dụng thuốc Aclasta 5mg điều trị loãng xương

aclasta 5m 100ml
5/5 - (1 bình chọn)

Aclasta 5mg có chứa hoạt chất acid zoledronic, là một dẫn chất nhóm bisphosphonat, được sử dụng để điều trị một số tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến xương. Để sử dụng thuốc hiệu quả tốt nhất, trong bài viết này Nhà thuốc LP xin gửi đến bạn đọc 8 lưu ý khi sử dụng thuốc Aclasta 5mg điều trị loãng xương

1. Aclasta là gì?

Aclasta là một dung dịch để tiêm truyền (nhỏ giọt) vào tĩnh mạch có chứa hoạt chất axit zoledronic.

2. Aclasta được sử dụng để làm gì?

  • Aclasta được sử dụng để điều trị loãng xương (một bệnh làm cho xương dễ gãy) ở phụ nữ đã qua thời kỳ mãn kinh và ở nam giới. Nó được sử dụng ở những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương (gãy xương) bao gồm những người mới bị gãy xương hông do chấn thương nhẹ như ngã và ở những bệnh nhân bị loãng xương liên quan đến việc điều trị lâu dài bằng glucocorticoid (một loại steroid).
  • Aclasta cũng được sử dụng để điều trị bệnh Paget xương ở người lớn. Đây là một căn bệnh mà quá trình phát triển bình thường của xương bị thay đổi.
  • Thuốc chỉ bán và sử dụng theo chỉ định.

3. Aclasta hoạt động như thế nào?

  • Loãng xương xảy ra khi không có đủ xương mới phát triển để thay thế xương bị phân hủy tự nhiên. Dần dần, xương trở nên mỏng và dễ gãy, và dễ gãy hơn. Ở phụ nữ, loãng xương phổ biến hơn sau thời kỳ mãn kinh, khi nồng độ nội tiết tố nữ estrogen giảm xuống. Loãng xương cũng có thể xảy ra ở cả hai giới do tác dụng phụ của điều trị glucocorticoid. Trong bệnh Paget, xương bị gãy nhanh hơn và khi phát triển trở lại, xương sẽ yếu hơn bình thường.
  • Hoạt chất trong Aclasta, axit zoledronic, là một bisphosphonat. Nó ngăn chặn hoạt động của các tế bào hủy xương, các tế bào trong cơ thể có liên quan đến việc phá vỡ mô xương. Điều này dẫn đến ít mất xương hơn trong bệnh loãng xương và ít hoạt động bệnh hơn trong bệnh Paget. Axit Zoledronic cũng đã được ủy quyền tại Liên minh Châu Âu (EU) với tên gọi Zometa kể từ tháng 3 năm 2001 để ngăn ngừa các biến chứng xương ở bệnh nhân ung thư ảnh hưởng đến xương và để điều trị chứng tăng canxi huyết (mức canxi trong máu cao) do khối u gây ra.

4. Aclasta được sử dụng như thế nào?

  • Aclasta được tiêm truyền kéo dài ít nhất 15 phút. Điều này có thể được lặp lại mỗi năm một lần ở những bệnh nhân đang được điều trị loãng xương. Những bệnh nhân bị gãy xương hông không nên dùng Aclasta sớm hơn hai tuần sau khi phẫu thuật để chữa gãy xương. Đối với bệnh Paget, thường chỉ truyền một đợt Aclasta, nhưng có thể cân nhắc truyền thêm nếu bệnh của bệnh nhân tái phát trở lại. Hiệu quả của mỗi lần truyền kéo dài trong một năm hoặc hơn.
  • Bệnh nhân phải truyền nước đầy đủ trước và sau khi điều trị, đồng thời được bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi. Sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen (thuốc chống viêm) ngay sau khi dùng Aclasta có thể làm giảm các triệu chứng như sốt, đau cơ, các triệu chứng giống cúm, đau khớp và nhức đầu trong ba ngày sau khi tiêm truyền. Trong điều trị bệnh Paget xương, chỉ được sử dụng Aclasta do bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh. Aclasta không nên được sử dụng cho những bệnh nhân có vấn đề về thận nặng.

5. Aclasta đã được nghiên cứu như thế nào?

  • Vì axit zoledronic đã được ủy quyền tại EU với tên gọi Zometa trong một số năm, công ty đã trình bày kết quả của một số nghiên cứu được thực hiện với Zometa, được tính đến khi đánh giá Aclasta.
  • Đối với bệnh loãng xương, Aclasta đã được nghiên cứu trong ba nghiên cứu chính. Nghiên cứu đầu tiên so sánh Aclasta với giả dược (một phương pháp điều trị giả) ở gần 8.000 phụ nữ cao tuổi bị loãng xương, xem xét số lượng gãy xương ở cột sống và hông trong ba năm. Nghiên cứu thứ hai so sánh Aclasta với giả dược ở 2.127 người đàn ông và phụ nữ bị loãng xương, những người gần đây đã bị gãy xương hông, và xem xét số lượng gãy xương trong vòng 5 năm. Lần thứ ba so sánh một lần truyền Aclasta với việc điều trị hàng ngày bằng risedronate (một loại bisphosphonate khác) ở 833 người đàn ông và phụ nữ bị loãng xương do glucocorticoids, và xem xét sự thay đổi mật độ xương ở cột sống trong hơn một năm. Trong những nghiên cứu này, bệnh nhân có thể dùng các loại thuốc khác để điều trị loãng xương, nhưng không dùng các loại thuốc bisphosphonat khác.
  • Đối với bệnh Paget, Aclasta đã được so sánh với risedronate trên tổng số 357 người lớn trong hai nghiên cứu kéo dài sáu tháng. Các bệnh nhân được truyền một lần Aclasta hoặc họ dùng risedronate mỗi ngày một lần trong hai tháng. Thước đo hiệu quả chính là số lượng bệnh nhân đáp ứng với điều trị, được định nghĩa là nồng độ phosphatase kiềm trong máu (một loại enzym liên quan đến quá trình phân hủy xương) trở lại bình thường hoặc giảm ít nhất 3/4 quãng đường trở lại bình thường.

6. Aclasta đã cho thấy lợi ích gì trong quá trình nghiên cứu?

  • Trong bệnh loãng xương, Aclasta có hiệu quả hơn các loại thuốc so sánh. Trong nghiên cứu trên phụ nữ cao tuổi, nguy cơ gãy xương cột sống giảm 70% ở những bệnh nhân dùng Aclasta (không kèm theo bất kỳ loại thuốc điều trị loãng xương nào khác) trong 3 năm so với những người dùng giả dược. Giảm 41% nguy cơ gãy xương hông, khi so sánh tất cả phụ nữ dùng Aclasta (có hoặc không có các loại thuốc điều trị loãng xương khác) với những người dùng giả dược. Trong nghiên cứu về đàn ông và phụ nữ bị gãy xương hông, 9% bệnh nhân dùng Aclasta bị gãy xương (92 trên 1,065), so với 13% bệnh nhân dùng giả dược (139 trên 1,062). Cuối cùng, Aclasta có hiệu quả hơn risedronate trong việc tăng mật độ xương cột sống trong một năm điều trị ở bệnh nhân dùng glucocorticoid.
  • Trong bệnh Paget, Aclasta có hiệu quả hơn so với risedronate. Sau sáu tháng, khoảng 96% bệnh nhân đã đáp ứng với điều trị trong hai nghiên cứu, so với khoảng 74% bệnh nhân được dùng risedronate.

7. Rủi ro liên quan đến Aclasta là gì?

  • Hầu hết các tác dụng phụ với Aclasta có xu hướng xảy ra trong vòng ba ngày đầu sau khi truyền, trở nên ít phổ biến hơn khi truyền nhiều lần. Tác dụng phụ phổ biến nhất với Aclasta (gặp ở hơn 1 trong 10 bệnh nhân) là sốt. U xương hàm (tổn thương xương hàm, có thể dẫn đến đau, lở loét trong miệng hoặc lung lay răng) đã được báo cáo hiếm khi được báo cáo (gặp ở từ 1 đến 10 bệnh nhân trong 10.000). Để biết danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ được báo cáo với Aclasta, hãy xem tờ rơi gói .
  • Aclasta không được sử dụng cho những người quá mẫn cảm (dị ứng) với axit zoledronic, với bisphosphonat khác hoặc với bất kỳ thành phần nào khác. Aclasta không được sử dụng cho những bệnh nhân có vấn đề về thận nặng, hạ canxi máu (nồng độ canxi trong máu thấp), hoặc ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

8. Những biện pháp nào đang được thực hiện để đảm bảo việc sử dụng Aclasta an toàn và hiệu quả?

  • Một kế hoạch quản lý rủi ro đã được phát triển để đảm bảo rằng Aclasta được sử dụng một cách an toàn nhất có thể. Dựa trên kế hoạch này, thông tin an toàn đã được bao gồm trong bản tóm tắt đặc tính sản phẩm và tờ rơi gói thuốc Aclasta, bao gồm các biện pháp phòng ngừa thích hợp mà các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân phải tuân theo.
  • Công ty sản xuất Aclasta sẽ cung cấp các gói giáo dục ở mỗi Quốc gia Thành viên cho các bác sĩ kê đơn Aclasta cho bệnh loãng xương, nhắc nhở họ cách sử dụng thuốc. Nó cũng sẽ cung cấp một gói thông tin cho bệnh nhân để giải thích các tác dụng phụ của thuốc, nhắc nhở họ về sự cần thiết phải bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D, và khi nào bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ của họ. Bệnh nhân cũng sẽ được cung cấp một thẻ nhắc nhở về nguy cơ hoại tử xương hàm, hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với bác sĩ nếu gặp các triệu chứng.

Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933049874Chat NhaThuocOnline