9 thận trọng khi sử dụng thuốc Vesicare 5mg trị tiểu són

thuoc vesicare
5/5 - (1 bình chọn)

Thuốc Vesicare có hoạt chất chính là Solifenacin succinate có tác dụng điều trị tiểu không tự chủ. Vậy khi dùng thuốc Vesicare cần thận trọng gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu 9 thận trọng khi sử dụng thuốc Vesicare 5mg trị tiểu són

1. Tổng quan bệnh són tiểu

Són tiểu là gìSón tiểu (còn gọi là tiểu không tự chủ) là tình trạng phổ biến và thường khiến cho người mắc cảm thấy xấu hổ, bối rối. Mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể từ thi thoảng xảy ra són tiểu cho đến khi thậm chí ho hoặc hắt hơi khiến người bệnh đi tiểu đột ngột không kiểm soát, không kịp chạy đến phòng vệ sinh.

Mặc dù tình trạng són tiểu hay xảy ra ở người cao tuổi, tuy nhiên són tiểu không phải hậu quả của quá trình lão hóa. Nếu són tiểu ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, người bệnh được khuyến nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn. Còn phần lớn đối với mọi người, chỉ cần thay đổi lối sống hoặc sử dụng thuốc điều trị có thể làm giảm sự tình trạng đi tiểu không tự chủ và dẫn tới mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh.

2. Thông tin cơ bản về thuốc Vesicare

  • Thành phần chính: Solifenacin succinate 10mg
  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH DKSH Việt Nam – Việt Nam
  • Số đăng ký: VN2-412-15
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim                                     ­
  • Nhóm thuốc: Thuốc đường tiết niệu

3. Thuốc Vesicare 5mg là gì?

Thuốc Vesicare là sản phẩm của công ty Astellas Pharma Europe B.V. – Hà Lan, chứa dược chất solifenacin. Vesicare thường được sử dụng trong điều trị tiểu són, chữa hội chứng bàng quang tăng hoạt động và một số bệnh lý khác liên quan đến đường tiết niệu.

4. Công dụng – Chỉ định 

Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng của hội chứng bàng quang kích thích:

  • Tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són).
  • Tiểu nhiều lần và tiểu gấp.

5. Chống chỉ định vesicare 5mg

  • Chống chỉ định dùng ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày-ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc)
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với họat chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược
  • Bệnh nhân đang thẩm phân máu
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

6. Hướng dẫn sử dụng Vesicare

Cách dùng thuốc Vesicare 5mg: 

– Thuốc Vesicare là viên nén được sử dụng thông qua đường uống và nên nuốt cả viên với nước

– Ngoài ra người bệnh có thể dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng Vesicare 5mg:

Thuốc Vesicare được khuyến cáo dùng 5mg/ngày/lần. Nếu cơ thể dung nạp tốt, bệnh tình có sự cải tiến, người bệnh có thể tăng liều dùng lên 10mg/ngày/lần. Thông tin cụ thể về liều dùng như sau:

Liều dùng cho chứng tiểu không tự chủ:

  • Liều khởi đầu: Dùng 5mg/ngày/lần
  • Liều duy trì: Dùng từ 5 – 10mg/ngày/lần.

Liều dùng cho chứng đi tiểu thường xuyên:

  • Liều khởi đầu: Dùng 5mg/ngày/lần
  • Liều duy trì: Dùng từ 5 – 10mg/ngày/lần.

Điều chỉnh liều:

Đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng: không dùng vượt quá 5mg 1 lần/ngày.

Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP450 3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole): liều dùng không được vượt quá 5mg 1 lần/ngày.

7. Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng phụ có thể gặp của thuốc:

Rất hay gặp: khô miệng.

Hay gặp:

  • Nhìn mờ.
  • Táo bón, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

Ít gặp:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
  • Buồn ngủ, loạn vị giác.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, khô họng, khó tiêu.
  • Khô mắt, khô mũi.
  • Mệt mỏi, phù ngoại biên.

Hiếm gặp:

  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Ngứa, nổi ban, bí tiểu.

Rất hiếm gặp:

  • Ảo giác, rối loạn tinh thần.
  • Phù mạch, ban đỏ đa dạng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

8. Tương tác thuốc

  • Tác dụng điều trị của solifenacin có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc chủ vận thụ thể cholinergic.
  • Solifenacin có thể làm giảm tác dụng của các sản phẩm thuốc kích thích nhu động của đường tiêu hóa, chẳng hạn như metoclopramide và cisapride.
  • Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4, liều tối đa của Vesicare nên được giới hạn ở mức 5 mg, khi sử dụng đồng thời với ketoconazole hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ như ritonavir, nelfinavir, itraconazole)
  • Vì solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4, tương tác dược động học có thể xảy ra với các chất nền CYP3A4 khác có ái lực cao hơn (ví dụ verapamil, diltiazem) và các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, phenytoin, carbamazepin).

9. Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933049874Chat NhaThuocOnline