Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Scanneuron điều trị hỗ trợ các rối loạn hệ thần kinh. Bạn cần biết giá thuốc Scanneuron bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Scanneuron là thuốc gì?

    Thuốc Scanneuron bao gồm vitamin B1, B6, B12. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp thiếu các loại vitamin điều hướng thần kinh, bệnh zona, các chứng buồn nôn trong thời kỳ mang thai, rối loạn tuần hoàn và viêm dây thần kinh do rượu bia.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Scanneuron

    • Tên Thuốc: Scanneuron.
    • Số Đăng Ký: VD-22677-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng
      • Thiamin nitrat (vitamin B1) 100 mg;
      • Pyridoxin HCl (vitamin B6) 200 mg;
      • Cyanocobalamin (vitamin B12) 200 mcg;
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên; chai 500 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc bổ, vitamin và khoáng chất.

    Thuốc Scanneuron có tác dụng gì?

    Điều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như: đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do đái tháo đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.

    • Bệnh nhân bị bệnh zona.
    • Điều trị và dự phòng chứng nôn và buồn nôn trong thời kỳ thai nghén.
    • Bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu hụt vitamin B12 và vitamin B6.
    • Hồi phục sức khỏe sau khi bị bệnh, khi làm việc quá sức hay ở những người cao tuổi.
    • Các trường hợp bị thiếu hụt các vitamin nhóm B, trẻ em bị suy nhược cơ thể, chậm lớn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Scanneuron.
    • Bệnh nhân mắc u ác tính.
    • Trường hợp người bệnh có cơ địa dị ứng hen, eczema.

    Liều dùng và cách sử dụng Scanneuron như thế nào?

    Liều dùng Scanneuron như thế nào?

    • Liều dùng thuốc cho người lớn: sử dụng 1- 2 viên/ lần. Mỗi ngày uống 1- 2 lần.
    • Liều dùng thuốc cho trẻ em: Sử dụng 1 viên, uống 1 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Scanneuron

    Sử dụng thuốc Scanneuron đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Thuốc được dùng bằng đường uống. Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Scanneuron

    Không nên dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.

    Không nên dùng Scanneuron cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase.

    Mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ vì có thể gây ra hội chứng quen thuốc trên trẻ sơ sinh.

    Cho con bú: Vitamin B6 có thể gây ức chế sự bài tiết sữa do ngăn cản tác động của prolactin.

    Tác dụng phụ của thuốc Scanneuron

    • Vitamin B1: Hiếm gặp tác dụng không mong muốn của vitamin B1.
    • Vitamin B6: Dùng liều vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày trên 2 tháng) liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    • Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng mụn trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Scanneuron?

    Thuốc có thể xảy ra tương tác với các thuốc như:

    • Tác dụng của một số thuốc gây ức chế hệ thần kinh cơ có thể tăng khi sử dụng cùng vitamin B1.
    • Hoạt lực tác dụng của levodopa có thể tăng do vitamin B6 nhưng khi sử dụng cùng chất ức chế hoạt động của men dopa decarboxylase thì tương tác này sẽ không xảy ra.
    • Hoạt tính của altretamin, nồng độ của phenytoin và phenobarbital trong huyết thanh sẽ bị làm giảm bởi vitamin B6.
    • Các thuốc isoniazid, hydralazin, penicillamin và một số thuốc tránh thai dùng đường uống có thể gây tăng nhu cầu vitamin B6 của cơ thể.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Thuốc Scanneuron giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Scanneuron có giá khoảng 115.000 VND một hộp 100 viên.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Scanneuron:

    hinh-anh-thuoc-Scanneuron
    Hình ảnh thuốc Scanneuron

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Sancoba: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sancoba: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sancoba cải thiện mỏi mắt do điều tiết. Bạn cần biết sancoba là thuốc gì? giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sancoba là thuốc gì?

    Thuốc Sancoba chứa cyanocobalamin (vitamin B12) 0,02%, benzalkonium clorua, axit boric, natri borat và nước tinh khiết.

    Thuốc này là một dung dịch nhỏ mắt vô trùng có màu đỏ, trong suốt. Nó có độ pH từ 5,5 – 6,5 và tỷ lệ áp suất thẩm thấu khoảng 1. Thuốc này giúp cải thiện tình trạng mỏi mắt trong thời gian ngắn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tobradex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc acetazolamid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Sancoba

    • Thành phần: Cyanocobalamin (vitamin B12) – 1mg/5ml.
    • Số Đăng Ký: VN-19342-15.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml dung dịch nhỏ mắt.
    • Nhóm: thuốc trị bệnh về mắt
    • Công ty Sản Xuất: Santen Pharmaceutical Co., Ltd. – Nhật Bản.

    Thuốc Sancoba có tác dụng gì?

    Thuốc thường được dùng để cải thiện sự dao động về điều tiết trong chứng mỏi mắt do điều tiết.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử dụng sản phẩm cho người có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Sancoba.
    • Chống chỉ định sử dụng cho người mắc hội chứng Leber (teo thị thần kinh).
    • Không sử dụng thuốc cho người đang sử dụng kính áp tròng.

    Liều dùng và cách sử dụng Sancoba như thế nào?

    Liều dùng thuốc Sancoba

    Nhỏ thuốc vào mỗi mắt mỗi lần 1 – 2 giọt, dùng từ 3 – 5 lần mỗi ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

    Cách dùng thuốc nhỏ mắt Sancoba

    • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.
    • Không nên dùng thuốc sau 15 ngày kể từ khi mở nắp. Sử dụng trực tiếp bằng cách nhỏ vào hốc mắt. Trước khi nhỏ có thể làm sạch mắt trước bằng nước nhỏ mắt NaCl.
    • Chú ý khi nhỏ không để đầu nhỏ chạm vào mắt vì có thể gây lây nhiễm khi vi khuẩn từ mắt bám vào đầu nhỏ.
    • Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc này là cực kỳ cao nên bạn hãy chú ý đến liều lượng và không dùng quá liều lượng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Sancoba

    Thuốc Sancoba có thể làm ố quần áo của bạn khi vô tình tiếp xúc. Rửa bằng nước càng nhanh càng tốt trong trường hợp này.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Sancoba

    Thuốc này có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Rát ở mắt;
    • Phản ứng quá mẫn.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Sancoba?

    Dung dịch Sancoba có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Sancoba:

    Thuoc Sancoba
    Hình ảnh thuốc nhỏ mắt Sancoba

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Rowatinex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rowatinex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rowatinex giúp hỗ trợ chức năng thận. Bạn cần biết giá thuốc Rowatinex bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Rowatinex là thuốc gì?

    Thành phần của Rowatinex chủ yếu là các hợp chất terpen có nhiều trong tinh dầu thông, tinh dầu tràm… Các chất này có tác dụng thải trừ sỏi, giảm viêm, tăng luồng máu qua thận và làm tăng thể tích nước tiểu, giảm đau, giảm co thắt đường niệu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc mannitol công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Rowatinex

    • Thành phần của Rowatinex: Anethol, Borneol, Camphene, Cineol, Fenchone, Pinene.
    • Số Đăng Ký: VN-15245-12.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ; 10 vỉ x 10 viên nang.
    • Nhóm: thuốc tiêu hóa – Tiết niệu
    • Công ty Sản Xuất: Rowa Pharma., Ltd – Ai Len.
    • Công ty đăng ký: Brithol Michcoma Co., Ltd.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị bệnh sỏi niệu, sỏi thận, cơn đau quặn thận, khó tiểu, ít nước tiểu, nhiễm trùng đường niệu.
    • Dự phòng sỏi tái phát, các rối loạn về đường niệu như viêm, co thắt đường niệu trước và sau phẫu thuật, cải thiện chức năng thận.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Rowatinex kể cả các tá dược.
    • Bệnh nhân đang bị lạnh, tỳ vị hư hàn.
    • Bệnh nhân đang bị các bệnh liên quan đến nhiễm hàn như đau bụng.

    Liều dùng thuốc Rowatinex

    • Liều dùng thông thường cho người lớn: Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, liều thông thường là 1-2 viên / lần x 3 lần / ngày trước bữa ăn.
    • Liều dùng thông thường cho trẻ em 6-14 tuổi: Trừ khi có chỉ định khác của thầy thuốc, liều thông thường là một viên x 2 lần / ngày trước bữa ăn.

    Cách dùng thuốc

    Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Nên uống thuốc trước bữa ăn và không nên dùng thuốc này cho trẻ. Nuốt toàn bộ viên thuốc, không nên nhai.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Rowatinex

    • Những người bị bệnh suy thân, bị viêm gan, người già cần giảm liều lượng của thuốc xuống.
    • Mang thai: Mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc đối với thai nhi, tốt nhất bạn không nên dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ.
    • Cho con bú: Mặc dù không có bằng chứng, thuốc Rowatinex không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Rowatinex

    Tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    • Yếu cơ;
    • Chóng mặt;
    • Những cơn đau dạ dày;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Cảm giác nghẹt thở;
    • Buồn nôn;
    • Đau bụng;
    • Đồng tử mắt nhỏ;
    • Nôn mửa.

    Trong quá trình sử dụng nếu có bất cứ triệu chứng nào lạ cần báo ngay cho bác sĩ biết để được can thiệp kịp thời.

    Thuốc Rowatinex có thể tương tác với những thuốc nào?

    Khi sử dụng thuốc Rowatinex bạn cần chú ý hoặc thông báo cho bác sĩ biết các loại thuốc bạn đang sử dụng để biết được các tương tác thuốc có thể xảy ra.

    Thuốc được các bác sĩ khuyến cáo là nên dùng cẩn thận với các thuốc chống đông máu hay các thuốc chuyển hóa qua gan.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Rowatinex:

    Thuoc Rowatinex
    Thuoc Rowatinex

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Câu hỏi thường gặp về thuốc:

    Thuốc Rowatinex hoạt động như thế nào?

    Thuốc thúc đẩy lợi tiểu và thư giãn co thắt đường tiết niệu, do đó giúp đào thải sỏi. Hiệu quả điều trị của sự kết hợp cân bằng giữa các tecpen làm giảm viêm đường tiết niệu, kích thích lưu lượng máu qua thận và tăng lượng nước tiểu ít cô đặc hơn.

    Thuốc Rowatinex giá bao nhiêu?

    Thuốc Rowatinex giá 310.000/ hộp. Đây là thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào giá cả do nhà sản xuất đưa ra và tùy từng đại lý phân phối khác nhau mà thuốc có giá khác nhau.

    Nguồn tham khảo https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-rowatinex/

  • Thuốc Rotundin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rotundin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rotundin điều trị mất ngủ hoặc giảm cơn đau nhanh chóng. Bạn cần biết giá thuốc Rotundin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thông tin thuốc Rotundin trị mất ngủ

    Tên thuốc Rotundin 30
    Số Đăng Ký VD-20120-13
    Hoạt Chất Rotundin
    Hàm lượng 30mg
    Dạng Bào Chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Nhóm thuốc thần kinh

    Thuốc Rotundin 30 là thuốc gì?

    Thuốc Rotundin được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, một loại dược thảo mọc ở các vùng núi cao ở các nước Trung Á và Châu Âu như: Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam.

    Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm đau, điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó thuốc làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung rất hiệu quả.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Stresam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Seduxen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động thuốc Rotundin 30 hoạt động như thế nào?

    Rotundin là một alkaloid có nhiều trong các loại cây họ Bình vôi. Chất này có tác dụng an thần gây ngủ, hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim giãn cơ trơn. Ngoài ra nó còn có tác dụng giảm các cơn đau do co thắt cơ trơn như co thắt đường ruột và co thắt tử cung.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Mất ngủ do các nguyên nhân khác nhau. Có thể dùng hỗ trợ giấc ngủ trong các trường hợp ngủ không sâu hoặc ngủ không đủ giấc.
    • Thuốc Rotundin hỗ trợ giảm đau trong một số trường hợp đau co thắt cơ trơn, cơ vân, đau dây thần kinh, đau do co thắt đường tiêu hoá, tử cung, đau cơ xương khớp, đau tim, hen, sốt cao do co giật.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Rotundin chống chỉ định trong một số trường hợp mẫn cảm với bất kỳ với thành phần nào của thuốc và trẻ em dưới 1 tuổi.

    Liều dùng Rotundin như thế nào?

    • Liều lượng thông thường cho người lớn để an thần, dễ ngủ: Dùng 1 viên 30 mg, uống 2-3 lần mỗi ngày.
    • Liều lượng thông thường cho trẻ từ 13 tháng để an thần, dễ ngủ: Dùng 2mg/ kg/ ngày chia làm 2-3 liều.
    • Liều lượng thông thường cho người lớn giảm đau hoặc bị tăng huyết áp: Dùng 60 mg, uống 2-3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng Rotundin thuốc

    Người bệnh sử dụng thuốc cần phải tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. không được sử dụng nhiều hoặc ít hơn so với liều dùng được bác sĩ chỉ định.

    Có thể sử dụng thuốc lúc no hoặc lúc đói, hoặc dùng trước khi đi ngủ.

    Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước, không nhai viên thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Rotundin

    Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Rotundin

    • Bệnh nhân đang tiến hành phẫu thuật.
    • Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan, thận nặng, phải điều chỉnh liều lượng và nên tái khám định kỳ
    • Không dùng thuốc khi phối hợp với các loại thuốc ngủ khác, hoặc đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương.
    • Trong quá trình sử dụng thuốc bạn bị nhức đầu thì ngừng sử dụng.
    • Bệnh nhân không nên lạm dụng thuốc cũng như bất kỳ loại thuốc nào, sẽ dẫn đến suy yếu hệ thống miễn dịch, đề kháng của cơ thể thậm chí còn nhờn thuốc.

    Mang thai và cho con bú: Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc Rotundin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng thuốc dưới sự chỉ dẫn và kê toa của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Rotundin

    Thuốc không có tác dụng phụ. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến dược sĩ trước khi dùng.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Các loại thuốc sau đây không được sử dụng cùng thuốc: Các loại thuốc ngủ khác, Thuốc ức chế thần kinh trung ương.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Rotundin:

    hinh-anh-thuoc-Rotundin
    Hình ảnh thuốc Rotundin 30

    Thuốc Rotundin 30mg giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Rotundin 30mg có thể thay đổi tùy vào từng cơ sở phân phối thuốc. Khi mua thuốc bạn nên lựa chọn những cơ sở có uy tín để tránh mua phải các sản phẩm thuốc kém chất lượng.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-rotundin/

  • Thuốc Risperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Risperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Risperidon điều trị các rối loạn tâm thần và cảm xúc. Bạn cần biết giá thuốc Risperidon bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Risperidon là thuốc gì?

    Thuốc Risperidon chứa hoạt chất Risperidone là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình. Nó được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và cáu kỉnh liên quan đến chứng tự kỷ.

    Các loại thuốc Risperidon được cho là hoạt động bằng cách điều chỉnh chức năng của các đường dẫn thần kinh ở một số vùng nhất định của não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Rotundin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    huốc Stresam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Risperidon

    • Thành phần của thuốc Risperidon: Risperidone – 2mg.
    • Số Đăng Ký: VD-3342-07.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – Việt Nam.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Risperidon được sử dụng để điều trị các triệu chứng của một số bệnh tâm thần. Bao gồm các:

    • Tâm thần phân liệt: Đây là một bệnh tâm thần gây ra những thay đổi trong suy nghĩ hoặc nhận thức. Những người mắc chứng này có thể bị ảo giác hoặc ảo tưởng.
    • Các triệu chứng hưng cảm hay hỗn hợp gây ra bởi rối loạn lưỡng cực I: Thuốc này có thể được dùng một mình hoặc cùng với các loại thuốc lithium hoặc divalproex. Những người bị rối loạn lưỡng cực có những giai đoạn tâm trạng dữ dội. Chúng có thể bao gồm hưng cảm (trạng thái quá vui mừng hoặc phấn khích), trầm cảm hoặc kết hợp cả hai.
    • Khó chịu liên quan đến chứng tự kỷ: Tự kỷ ảnh hưởng đến cách một người hành động, tương tác với người khác, học tập và giao tiếp. Các triệu chứng của cáu kỉnh có thể bao gồm gây hấn với người khác, làm hại bản thân, nóng nảy và thay đổi tâm trạng.

    Thuốc Risperidon có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không nên sử dụng thuốc Risperidon cho bệnh nhân  bị dị ứng với các thành phần của thuốc.
    • Thuốc không được chấp thuận sử dụng cho người lớn tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ.

    Liều dùng thuốc Risperidon

    Đối với người lớn bị tâm thần phân liệt: liều thường được bắt đầu từ 1 – 2 mg mỗi ngày và tăng chậm trong vài ngày đến 4 – 6 mg mỗi ngày. Liều thấp hơn thường được sử dụng cho những người bị huyết áp thấp, các vấn đề về thận hoặc bệnh gan.

    Đối với người cao tuổi bị tâm thần phân liệt: liều thường là 0,25 mg, hai lần mỗi ngày đến liều tối đa hàng ngày là 3 mg.

    Đối với người lớn bị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: nên dùng risperidone 1 lần mỗi ngày, bắt đầu với 2 – 3 mg mỗi ngày. Liều này có thể tăng lên tối đa 6 mg mỗi ngày.

    Đối với chứng khó chịu với rối loạn tự kỷ: liều dùng cho trẻ em từ 5–17 tuổi là, đối với trẻ em cân nặng dưới 20kg sẽ bắt đầu cho trẻ dùng 0,25 mg uống 1 – 2 lần mỗi ngày. Trẻ nặng trên 20kg sẽ bắt đầu cho trẻ dùng 0,5 mg uống 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Risperidon

    Sử dụng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thuốc Risperidon có thể được dùng trước hoặc sau bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước.

    Dùng thuốc Risperidon thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng nó vào cùng thời điểm mỗi ngày.

    Tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Risperidon

    Đông máu: thuốc có thể làm tăng cơ hội hình thành cục máu đông, gây giảm lưu lượng máu đến các cơ quan hoặc tứ chi.

    Phẫu thuật đục thủy tinh thể: Trong khi phẫu thuật mắt cho bệnh đục thủy tinh thể, những người dùng hoặc đã dùng thuốc Risperidon có nguy cơ phát triển một tình trạng gọi là Hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS). Tình trạng này có thể dẫn đến tổn thương mắt.

    Cholesterol: thuốc có thể làm tăng mức cholesterol trong máu. Nếu bạn có nguy cơ phát triển cholesterol cao hoặc bạn có mức cholesterol cao trước khi bắt đầu dùng risperidone, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Bệnh tiểu đường: Nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường đã có từ trước có liên quan đến thuốc và các thuốc chống loạn thần khác.

    Nhịp tim: thuốc Risperidon có liên quan đến những thay đổi đối với nhịp bình thường của tim, bao gồm nhịp tim không đều được gọi là kéo dài QT. QT kéo dài là một tình trạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng có thể gây ngất xỉu, co giật và đột tử.

    Các vấn đề về thận: Suy giảm chức năng thận hoặc bệnh thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, làm tăng tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc Risperidon có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Các vấn đề về gan: Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc Risperidon có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Huyết áp thấp: Thuốc có thể làm giảm huyết áp khi tăng từ tư thế ngồi hoặc nằm, hoặc nhịp tim nhanh, đặc biệt là trong vài tuần điều trị. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, choáng váng hoặc cảm thấy mạch đập nhanh và cảm giác này không biến mất sau vài phút, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.

    Bạch cầu thấp: Thuốc Risperidon có thể làm giảm số lượng bạch cầu trong cơ thể bạn. Sự sụt giảm này khiến cơ thể bạn khó chống lại nhiễm trùng hơn.

    Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS): Thuốc Risperidon, giống như các thuốc chống loạn thần khác, có thể gây ra một hội chứng có khả năng gây tử vong được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh (NMS).

    Bệnh Parkinson: Thuốc có thể làm suy giảm tình trạng của những người bị bệnh Parkinson. Bệnh Parkinson cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc phải Hội chứng ác tính thần kinh (NMS).

    Động kinh: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật, đặc biệt là ở những người đã từng bị co giật. Nếu bạn bị rối loạn co giật hoặc tiền sử co giật, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Hành vi tự sát hoặc tự làm hại bản thân: Những người dùng thuốc Risperidon có thể cảm thấy bị kích động hoặc có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác.

    Rối loạn vận động chậm (TD): Hội chứng này bao gồm các cử động có thể không thể đảo ngược, không tự chủ và lặp đi lặp lại của cơ mặt và cơ lưỡi có thể phát triển ở những người dùng một số loại thuốc chống loạn thần.

    Tăng cân: Với điều trị lâu dài, tăng cân (trung bình 2,3 kg) đã xảy ra ở những người dùng thuốc.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Risperidon chưa được thiết lập để sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể yêu cầu liều lượng thuốc này thấp hơn. Có thể có nguy cơ đột quỵ, đau tim và tử vong cao hơn liên quan đến việc sử dụng thuốc Risperidon ở những người bị sa sút trí tuệ.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Mang thai: Thuốc Risperidone không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc Risperidon, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
    • Cho con bú: thuốc đi vào sữa mẹ. Phụ nữ không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Risperidon .

    Tác dụng phụ của thuốc Risperidon

    Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:

    • Parkinson (khó di chuyển);
    • Akathisia (bồn chồn và thôi thúc di chuyển);
    • Loạn trương lực cơ;
    • Run;
    • Buồn ngủ và mệt mỏi;
    • Chóng mặt;
    • Mờ mắt;
    • Đau bụng hoặc khó chịu;
    • Chảy nước dãi;
    • Khô miệng;
    • Tăng cảm giác thèm ăn hoặc tăng cân;
    • Phát ban;
    • Nghẹt mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm mũi và cổ họng của bạn.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Risperidon có thể tương tác với những thuốc nào?

    Dùng Thuốc Risperidon với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Thuốc huyết áp;
    • Carbamazepine;
    • Clozapine;
    • Fluoxetine (prozac) hoặc paroxetine (paxil);
    • Levodopa.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Risperidon, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Risperidon:

    Thuoc Risperidon
    Thuoc Risperidon

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Thuoclp.com https://nhathuoconline.org/thuoc-risperidon/

  • Thuốc Regatonic: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Regatonic: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Regatonic điều trị các bệnh về mắt. Bạn cần biết giá thuốc Regatonic bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Regatonic là thuốc gì?

    Thuốc Regatonic nằm trong nhóm thuốc sử dụng để điều trị các bệnh về mắt. Thuốc có chứa thành phần là Vitamin A là một chất chống oxy hóa, có tác dụng bảo vệ mắt và tăng cường sức khỏe của niêm mạc và giác mạc, chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus gây nên.

    Pyridoxine hay còn gọi là vitamin B6, một vitamin nhóm B hỗ trợ gia tăng sự trao đổi chất của tế bào mắt, giảm sung huyết thần kinh thị giác, giúp duy trì thị lực khỏe mạnh. Khi mắt thiếu vitamin B sẽ dễ mắc phải những triệu chứng như mờ, mỏi, đỏ, chảy nước mắt và co giật cơ mắt.

    Vitamin E hoạt động như một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ mắt khỏi tác nhân gây hại bên ngoài, thúc đẩy tuần hoàn máu và hỗ trợ cải thiện tình trạng giảm thị lực. Ngoài ra, dưỡng chất này còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể.

    Do đó thuốc regatonic bổ sung các vitamin và acid amin thiết yếu cho đôi mắt khỏe, hỗ trợ một số bệnh về mắt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sancoba: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tobradex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Regatonic

    • Thành phần: L-Citrulline 10mg, Pyridoxine HCL 25mg, Vitamin E 25mg, N-acetyl-L-aspartic acid 25mg, Retinyl acetate (vitamin A) 2500IU, Cao Vaccinium myrtillus 100mg.
    • Số Đăng Ký: VD-18562-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm.
    • Nhóm: thuốc trị bệnh mắt
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma – Việt Nam.

    Thuốc Regatonic có tác dụng gì?

    Thuốc Regatonic hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt:

    • Cận thị;
    • Quáng gà;
    • Mỏi mắt;
    • Suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm;
    • Bệnh võng mạc do tiểu đường.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Rối loạn chức năng gan trầm trọng.
    • Hẹp túi mật. Áp xe túi mật. Có khối u ác tính.
    • Người có hội chứng tắc ruột.
    • Người không có khả năng dung nạp vitamin A, vitamin B, qua đường uống.

    Liều dùng và cách sử dụng Regatonic như thế nào?

    Liều dùng Regatonic như thế nào?

    Liều có thể thay đổi tùy từng đối tượng dưới sự chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo của Regatonic là 1 lần 1 viên, 1 ngày dùng từ 2-3 lần. Mỗi đợt điều trị kéo dài 14 ngày trong 1 tháng. Nếu cần có thể lặp lại sử dụng sau đó.

    Cách dùng thuốc Regatonic

    • Nên đi khăm khám mắt trước khi sử dụng để nắm được tình trạng mắt và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
    • Uống thuốc với nước lọc hay nước đun sôi để nguội. Nuốt nguyên viên thuốc, không bẻ, nghiền hay hòa tan viên thuốc.
    • Thuốc nên dùng sau bữa ăn để tăng hấp thu.
    • Thuốc đạt hiệu quả tốt nhất khi được dùng duy trì hàng ngày.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trường hợp quá liều: hãy ngưng dùng thuốc đồng thời báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trường hợp quên liều: Hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu như liều đã quên gần với liều kết tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc theo kế hoạch. Không được gấp đôi liều trong bất kỳ trường hợp nào.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Regatonic

    Bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác có chứa thành phần vitamin A.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Regatonic đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Khi dùng thuốc đối với trẻ em, cần phải được người lớn giám sát.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú: có ảnh hưởng ít nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc Regatonic

    Thuốc thường rất ít khi gây tác dụng khong mong muốn, nếu có thường nhẹ và chỉ thoáng qua với các biểu hiện như: buồn nôn, đau bụng, nôn. Hoặc các biểu hiện của dị ứng như: ngứa, phát ban, nôn.

    Tuy nhiên nên thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc này.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Regatonic?

    Thuốc Regatonic có thể tương tác với bất kỳ loại thuốc nào làm giảm đi hiệu quả hoạt động cũng như gia tăng tác dụng phụ của thuốc nếu dùng chung. Cụ thể, thuốc có thể tương tác với những loại thuốc sau đây:

    • Thuốc có thể làm giảm đi hiệu quả của thuốc L-Dopa, do vậy người bệnh không nên dùng thuốc này đồng thời với các loại chế phẩm chứa L-Dopa.
    • Dùng chung Regatonic với Vitamin E có thể làm tăng tác dụng đối kháng với Vitamin K.
    • Dùng chung với thuốc tránh thai loại uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxine.
    • Dùng chung với Parafin, Neomycin hay Cholestyramin có thể làm giảm đi sự hấp thu Vitamin A trong cơ thế.
    • Dùng với thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc kể trên, người bệnh cần phải báo cho bác sĩ về tất cả loại thuốc bạn đang dùng bao gồm thuốc kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược, thuốc không kê đơn, thuốc bổ…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Regatonic:

    Thuoc Regatonic
    Thuoc Regatonic

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Refresh: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Refresh: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Refresh làm dịu kích ứng và khó chịu do khô mắt. Bạn cần biết giá thuốc Refresh bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Refresh là thuốc gì?

    Thuốc Refresh là một dung dịch được pha chế đặc biệt để làm ẩm mắt. Thuốc là chất bôi trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo được sử dụng để giảm đau rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt.

    Điều này có thể xảy ra do không tiết đủ nước mắt để giữ cho mắt được bôi trơn. Nó giúp làm dịu kích ứng và bỏng rát khi khô mắt bằng cách duy trì độ nhờn thích hợp cho mắt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Regatonic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sancoba: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Refresh tác dụng làm giảm kích ứng

    • Tên thuốc: Refresh.
    • Thành phần: Natri carboxymethylcellulose 0.5%.
    • Dạng điều chế: dung dịch.
    • Qui cách đóng gói: Hộp 1 lọ 15mL.
    • Nhóm: Thuốc nhỏ mắt.

    Refresh được sử dụng để làm gì?

    • Khô mắt: Thuốc được sử dụng để giảm tạm thời cảm giác bỏng rát, kích ứng, ngứa mắt do khô.
    • Kích ứng mắt: Thuốc được sử dụng như một chất bảo vệ mắt để ngăn ngừa bất kỳ kích ứng nào thêm.

    Ai không nên dùng thuốc Refresh?

    Không được khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng natri carboxymethylcellulose hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong thuốc Refresh.

    Liều dùng Refresh như thế nào?

    Thuốc nhỏ mắt Refresh thường được thực hiện khi cần thiết. Sử dụng số lượng giọt theo lời khuyên của bác sĩ.

    • Chứng khô mắt nhẹ: dùng 1 – 4 lần thuốc mỗi ngày.
    • Chứng khô mắt mức độ vừa: dùng thuốc 1 – 6 lần mỗi ngày.
    • Chứng khô mắt nặng: dùng thuốc mỗi giờ hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc

    • Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Thông thường, thuốc nhỏ có thể được sử dụng thường xuyên nếu cần. Thuốc mỡ thường được sử dụng 1 – 2 lần mỗi ngày khi cần thiết.
    • Không sử dụng thuốc này khi đang đeo kính áp tròng. Làm mới có thể chứa chất bảo quản có thể làm đổi màu kính áp tròng mềm. Chờ ít nhất 15 phút sau khi sử dụng thuốc này trước khi đeo kính áp tròng vào.
    • Rửa tay trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt và không chạm vào phần cuối của ống nhỏ giọt. Điều này có thể làm nhiễm trùng mắt của bạn.
    • Nếu sử dụng thuốc mỡ mỗi ngày một lần, tốt nhất có thể sử dụng thuốc trước khi đi ngủ.
    • Cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi sau 3 ngày.

    Hình ảnh thuốc Refresh:

    thuoc-refresh-la-thuoc-gi
    Thuốc Refresh là thuốc gì?
    thong-tin-thuoc-refresh-tac-dung-lam-giam-kich-ung
    Thông tin thuốc Refresh tác dụng làm giảm kích ứng
    tac dung phu cua thuoc refresh
    Tác dụng phụ của thuốc Refresh

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Refresh

    Sử dụng bên ngoài: Thuốc chỉ nên được sử dụng cho các ứng dụng bên ngoài (chỉ dùng cho mắt). Tiêu thụ nội bộ có thể dẫn đến các tác dụng phụ có hại.

    Ô nhiễm vật chứa: Không chạm vào đầu hộp với bất kỳ bề mặt nào. Nắp phải được đóng chặt sau khi sử dụng. Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của vật chứa.

    Làm mờ tầm nhìn: Thuốc Refresh có thể gây mờ thị lực tạm thời và do đó bạn nên hạn chế lái xe hoặc sử dụng máy móc nặng ngay sau khi bôi thuốc.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Thuốc được coi là an toàn để sử dụng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nó chỉ được sử dụng khi cần thiết và lợi ích tiềm ẩn lớn hơn nguy cơ. Thuốc này chỉ nên được sử dụng sau khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Cho con bú: Thuốc Refresh được coi là an toàn để sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, nó chỉ được sử dụng khi cần thiết và lợi ích tiềm ẩn lớn hơn nguy cơ. Thuốc này chỉ nên được sử dụng sau khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ của Refresh thuốc

    Ngừng sử dụng thuốc Refresh và gọi cho bác sĩ nếu bạn có: bỏng nặng, châm chích hoặc kích ứng mắt sau khi sử dụng thuốc, đau mắt, thay đổi tầm nhìn.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể bao gồm: bỏng hoặc kích ứng mắt nhẹ, ngứa hoặc đỏ mắt của bạn;, chảy nước mắt, mờ mắt;

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Refresh?

    Không có khả năng các loại thuốc khác mà bạn dùng bằng đường uống hoặc tiêm sẽ có tác dụng đối với Refresh được sử dụng trong mắt. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc có thể tương tác với nhau.

    Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Thuốc Refresh giá bao nhiêu?

    HHiện thuốc Refresh tại các nhà thuốc có giá giao động khoảng 70.000VND /hộp.

    Cách bảo quản thuốc Refresh

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 25 ° C, tránh độ ẩm và ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Pricefil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Pricefil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Pricefil điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc Pricefil bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Pricefil là thuốc gì?

    Thuốc Pricefil chứa hoạt chất Cefprozil là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin (SEF là một loại kháng sinh thấp) thế hệ thứ hai. Nó có thể được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tai, nhiễm trùng da và các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác.

    Cefprozil hoạt động bằng cách làm suy yếu thành tế bào của vi khuẩn gây nhiễm trùng, do đó giết chết vi khuẩn. Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1983 và được chấp thuận sử dụng trong y tế vào năm 1992.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Zitromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Azithromycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Pricefil

    • Thành phần của thuốc Pricefil: Cefprozil – 500 mg.
    • Số Đăng Ký: VN-18859-15.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phin.
    • Nhóm thuốc kháng sinh- kháng virut
    • Công ty Sản Xuất: Vianex S.A- Nhà máy D.
    • Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tâm Đan.

    Thuốc Pricefil hoạt động như thế nào?

    Thuốc Pricefil (Cefprozil) ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với 1 hoặc nhiều protein liên kết với penicilin (PBP), do đó ức chế bước transpeptid hóa cuối cùng của quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào và bắt giữ sự tập hợp thành tế bào trong quá trình chết tế bào vi khuẩn.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Viêm họng & viêm amidan: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm amidan & viêm họng, là tình trạng viêm amidan & cổ họng do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae gây ra.

    Viêm tai giữa: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm tai giữa, là tình trạng viêm ở tai giữa, do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis gây ra.

    Viêm xoang cấp tính: Thuốc này được sử dụng để điều trị viêm xoang cấp tính, là tình trạng viêm xoang do vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis,…

    Các đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm phế quản, viêm màng trong của ống phế quản do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus Influenzae và một số Mycoplasma pneumoniae.

    Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Thuốc này được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da do vi khuẩn gây ra. Những nhiễm trùng này có thể bao gồm vết thương bị nhiễm trùng, viêm nang lông, áp xe, viêm mô tế bào, loét,…

    Pyelonephriits: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm bể thận, một loại nhiễm trùng thận do E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococci và Klebsiella pneumoniae gây ra.

    Viêm bàng quang: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm bàng quang, một bệnh nhiễm trùng bàng quang do E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococci và Klebsiella pneumoniae gây ra.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với cefprozil, với các cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với thuốc Pricefil.

    Liều dùng Pricefil như thế nào?

    Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với liệu pháp. Ở trẻ em, liều lượng dựa trên cân nặng.

    • Người lớn: Liều khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên là 250 – 500 mg mỗi 12 – 24 giờ. Liều lượng chính xác phụ thuộc vào tình trạng đang được điều trị.
    • Trẻ em: Liều khuyến cáo cho trẻ em là 7,5 – 15 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi 12 giờ hoặc lên đến 20 mg mỗi kg mỗi 24 giờ. Liều lượng chính xác phụ thuộc vào tình trạng đang được điều trị.

    Cách dùng thuốc Pricefil

    • Dùng thuốc Pricefil đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.
    • Bạn có thể dùng thuốc Pricefil cùng với thức ăn hoặc không. Uống với thức ăn để giảm khó chịu cho dạ dày.
    • Uống thuốc Pricefil đều đặn theo hướng dẫn. Tiếp tục dùng nó ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Đừng ngừng dùng nó trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Pricefil

    Viêm ruột kết: Thuốc Pricefil nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, vì nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân. Báo ngay cho bác sĩ bất kỳ trường hợp nào bị tiêu chảy dữ dội, đau bụng, có máu trong phân.

    Rối loạn chức năng thận: Thuốc Pricefil nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận trong khi dùng thuốc này.

    Bệnh gan: Thuốc Pricefil nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan được khuyến cáo trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Phenylketonuria: Dạng hỗn dịch uống của thuốc Pricefil nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân nên hạn chế dùng phenylalanin. Có thể phải điều chỉnh liều lượng thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Rối loạn co giật: Thuốc Pricefil nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật hoặc tiền sử gia đình bị co giật do tăng nguy cơ co giật tái phát. Nên ngừng điều trị nếu bệnh nhân lên cơn co giật do thuốc này.

    Tiêu chảy do Clostridium difficile: Liệu pháp kháng sinh sẽ làm mất cân bằng hệ vi sinh vật bình thường của ruột già, có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có tên là Clostridium difficile và kết quả là bạn có thể bị tiêu chảy nghiêm trọng.

    Kháng thuốc: Nên tránh sử dụng thuốc Pricefil mà không có đủ bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng do vi khuẩn. Liều lượng không hợp lý có thể không mang lại lợi ích và thậm chí gây ra độc tính. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.

    Sử dụng ở trẻ em: Thuốc Pricefil không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Mang thai: Thuốc Pricefil không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc Pricefil không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Nếu thuốc này được sử dụng, nên theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh để biết bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ trong trường hợp quá liều.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Không tăng gấp đôi liều của bạn để bù cho liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Pricefil

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Pricefil có thể bao gồm:

    • Đau ngực;
    • Ho;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Hụt hơi;
    • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường;
    • Đi tiểu khó hoặc đau;
    • Đau lưng dưới hoặc đau một bên;
    • Ăn mất ngon;
    • Tim đập nhanh.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Pricefil có thể tương tác với những thuốc nào?

    Có thể có sự tương tác giữa thuốc Pricefil và bất kỳ chất nào sau đây:

    • Tăng cường tác dụng độc với thận của aminoglycosid.
    • Tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc đối kháng vit K.
    • Làm giảm hiệu quả điều trị của BCG, vắc xin thương hàn và Na picosulfat.
    • Làm tăng nồng độ trong huyết thanh với probenecid.

    Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Pricefil:

    Thuoc Pricefil
    Thuoc Pricefil

    Cách bảo quản thuốc Pricefil

    • Bảo quản thuốc trong khoảng 20-25 ° C. Bột hoàn nguyên để pha: Bảo quản từ 2-8 ° C.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Anh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-pricefil/

  • Thuốc Philatop: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Philatop: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Philatop giúp ăn ngon miệng và bồi bổ sức khỏe. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Philatop là thuốc gì?

    Thuốc Philatop được biết đến là một loại thuốc bổ, được các chuyên gia chế biến từ các loại phủ tạng của động vật. Cho nên trong thành phần của thuốc có một số loại bổ dưỡng như axit amin và sắt bổ sung cho cho cơ thể, giúp ăn ngon miệng và bồi bổ sức khỏe.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Buscopan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dimagel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Philatop

    • Thành phần của Philatop: Đạm thủy phân từ gan lợn, Lysin HCl 10mg, Thymomodulin 2mg, Acid Folic 200mcg, Tá dược vừa đủ 10ml.
    • Số Đăng Ký: VNA-3138-00.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml dung dịch uống.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Đại Y.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa

    Thuốc Philatop có tác dụng gì?

    Thuốc Philatop được chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị bệnh lao, loét dạ dày tá tràng.
    • Bồi dưỡng cơ thể trong các trường hợp: phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trậm phát triển, còi xương, suy dinh dưỡng,…

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không điều trị thuốc này cho người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định với người bị sỏi calci, sỏi uric, tăng calci máu.

    Liều dùng và cách sử dụng Philatop như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Philatop

    • Người lớn: Uống 4 ống 10ml/ngày
    • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 2 ống 10ml/ngày
    • Trẻ em dưới 24 tháng tuổi: Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú: uống 1 ống mỗi ngày liên tục trong 20 – 30 ngày, sau đó nghỉ ít nhất 1 tháng rồi uống lại.

    Cách dùng thuốc

    Bệnh nhân không được tự ý hiệu chỉnh liều dùng của thuốc, không được để các vật lạ xâm nhập vào ống thuốc vì có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng và giảm khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể.

    Trước tiên bẻ một đầu ống, sau đó chuẩn bị sẵn một cốc nước sôi để nguội với lượng gấp 2 lần ống đạm, hướng đầu ống đã bẻ về phía cốc nước, sau đó bẻ đầu còn lại cho dịch lỏng chảy vào trong cốc, trộn đều với nước rồi uống trước bữa ăn, thường uống vào buổi sáng.

    Đối với người lớn có thể uống trực tiếp bằng cách thực hiện bẻ đầu ống tương tự như trên và  hướng đầu ống đã bẻ vào miệng và bẻ nốt đầu còn lại.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt.Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Philatop

    • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Philatop với bệnh nhân suy thận nặng.
    • Trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường, cần lưu ý rằng thuốc có chứa saccharose.
    • Dùng thuốc liều cao kéo dài có thể tăng oxalat niệu, sỏi oxalat.
    • Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc Philatop có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú tuy nhiên không được điều trị kéo dài.

    Tác dụng phụ của thuốc Philatop

    Hiện nay chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc khi sử dụng.

    Trong trường hợp bệnh nhân nhận thấy có bất kì dấu hiệu khác nào thường xuất hiện như buồn nôn, nôn, đau bụng hay các biểu hiện trên hệ thần kinh, da thì nên dừng thuốc và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Philatop?

    • Không sử dụng kết hợp thuốc với các thuốc kháng sinh tetracycline.
    • Không nên dùng thuốc này trong bữa ăn cùng các loại thức ăn.
    • Không dùng thuốc khi đang hút thuốc lá.
    • Không dùng thuốc khi đang sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, đồ uống có ga như nước ngọt, nước tăng lực…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Philatop:

    Thuoc Philatop
    Thuoc Philatop

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng từ 15 – 25 độ C
    • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.omipharma.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-philatop/

  • Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phenergan điều trị dị ứng và buồn nôn. Bạn cần biết giá thuốc Phenergan bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Phenergan là thuốc gì?

    Thuốc Phenergan chứa hoạt chất Promethazine là thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên. Nó được dùng để điều trị dị ứng, khó ngủ và buồn nôn.

    Thuốc có thể giúp giảm một số triệu chứng liên quan đến cảm lạnh thông thường. Nó cũng có thể được sử dụng để an thần những người bị kích động hoặc lo lắng.

    Promethazine hoạt động bằng cách thay đổi hoạt động của các chất hóa học trong não của bạn. Promethazine cũng hoạt động như một chất kháng histamine. Nó ngăn chặn tác động của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể bạn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Phenergan điều trị dị ứng và buồn nôn

    • Thành phần: Promethazine
    • Nhóm: Thuốc da liễu
    • Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp)
    • Sản xuất tại Việt Nam.
    • Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Dạng thuốc và hàm lượng

    • Dạng viên nén: hàm lượng 10mg, 12,5mg, 25mg và 50mg.
    • Dạng siro có hàm lượng 6,25mg/ml, 25mg/5ml.
    • Dạng dung dịch tiêm có hàm lượng 25-50mg/ml
    • Dạng kem bôi ngoài có ham lượng 2% tuýp 10g.

     Cơ chế hoạt động của phenothiazine

    Hoạt động promethazine, một dẫn xuất phenothiazine, có cấu trúc khác với phenothiazin thần kinh, với tác dụng tương tự nhưng khác nhau. Nó hoạt động chủ yếu như một chất đối kháng mạnh của thụ thể H1 (kháng histamine) và chất đối kháng thụ thể anticholinergic.

    Phenergan được sử dụng để làm gì?

    • Thuốc Phenergan được sử dụng để điều trị tình trạng được gọi là viêm mũi dị ứng.
    • Thuốc được sử dụng như một loại thuốc an thần cho bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật.
    • Thuốc Phenergan được sử dụng để ngăn ngừa và kiểm soát buồn nôn và nôn
    • Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị say tàu xe.
    • Thuốc Phenergan được sử dụng để điều trị tình trạng được gọi là mày đay.

    Ai không nên dùng thuốc Phenergan?

    Thuốc Phenergan không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị dị ứng với promethazine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Phenergan như thế nào?

    Liều dùng Phenergan như thế nào?

    Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với điều trị. Ở trẻ em, liều lượng cũng có thể dựa trên cân nặng.

    Liều dùng thông thường của thuốc Phenergan là 2 – 4 lần mỗi ngày.

    • Đối với chứng say tàu xe: 25mg/ 2lần/ ngày. Liều ban đầu nên được thực hiện từ 30 phút đến 1 giờ trước khi đi du lịch. Liều thứ hai có thể được thực hiện 8-12 giờ sau đó, nếu cần.
    • Đối với dị ứng: 25mg uống trước khi đi ngủ, hoặc 12,5mg uống ngay trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, nếu cần. Phạm vi liều lượng thường làm giảm các triệu chứng là 6,25 – 12,5mg/ 3lần/ ngày.
    • Đối với buồn nôn và nôn: Từ 12,5 – 25mg có thể được uống lại sau mỗi 4–6 giờ, nếu cần.
    • Hỗ trợ an thần: 12 – 50mg để giảm lo lắng và thúc đẩy giấc ngủ vào đêm trước khi phẫu thuật.
    • Đối với phát ban: dùng 10 – 20mg, uống 2 – 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Phenergan

    Nên dùng thuốc Phenergan chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Dùng thuốc Phenergan bằng đường uống, nuốt cả viên thuốc cùng với nước. Đừng nhai chúng

    Không dùng lâu hơn 7 ngày. Nếu các triệu chứng của bạn xấu đi hoặc không cải thiện sau 7 ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn

    Nếu bạn cảm thấy tác dụng của thuốc quá yếu hoặc quá mạnh, không nên tự thay đổi liều lượng mà hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Phenergan

    Bệnh suyễn: Thuốc Phenergan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn hoặc bất kỳ bệnh hô hấp nào do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Suy nhược hệ thần kinh trung ương: Thuốc Phenergan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử suy nhược hệ thần kinh trung ương do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh gan: Thuốc nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh gan đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi dùng thuốc này.

    Bệnh thận: Thuốc Phenergan nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc các bệnh thận đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi dùng thuốc này.

    Huyết áp thấp: Sử dụng thuốc có thể làm giảm mức huyết áp. Nguy cơ này đặc biệt cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch. Theo dõi chặt chẽ huyết áp được khuyến cáo cho những bệnh nhân như vậy.

    Bệnh tim mạch: Thuốc Phenergan nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tim mạch do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Báo ngay cho bác sĩ bất kỳ triệu chứng nào như đau đầu, chóng mặt, thay đổi nhịp tim, đánh trống ngực, khó thở,…

    Rối loạn co giật: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn co giật vì nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân. Theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân là cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

    Giảm sự tỉnh táo: Việc sử dụng thuốc Phenergan có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Phenergan

    Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất: cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày, cảm thấy chóng mặt hoặc đứng không vững ở chân hoặc khó tập trung, đau đầu.

    Promethazine đôi khi có thể khiến da bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng. Tránh ánh nắng trực tiếp hoặc mạnh và tuân theo các lời khuyên về an toàn với ánh nắng mặt trời .

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Phenergan?

    Một số loại thuốc và hoạt chất promethazine cản trở lẫn nhau và làm tăng khả năng bị các tác dụng phụ.

    Nói với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng:

    • Một loại thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế monoamine oxidase, chẳng hạn như phenelzine.
    • Bất kỳ loại thuốc nào khiến bạn buồn ngủ, khô miệng hoặc khiến bạn khó đi tiểu. Dùng promethazine có thể làm cho những tác dụng phụ này tồi tệ hơn.

    Nếu bạn đang dùng thuốc trị ho hoặc cảm lạnh hoặc thuốc giảm đau có chứa promethazine, hãy kiểm tra kỹ các thành phần khác là gì.

    Hình ảnh thuốc Phenergan:

    Thuoc Phenergan
    Thuoc Phenergan

    Thuốc Phenergan giá bao nhiêu?

    Hiện Kem bôi trị ngứa da Phenergan 10g tại các nhà thuốc có giá giao động khoảng 13.000₫/ Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc Phenergan

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-phenergan/