Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Carbamazepin thuốc kiểm soát cơn động kinh. Bạn cần biết giá thuốc Carbamazepin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Carbamazepin là thuốc gì?

    Thuốc Carbamazepin được sử dụng để ngăn chặn và kiểm soát cơn động kinh. Thuốc còn được sử dụng để làm giảm một số loại đau thần kinh (như đau dây thần kinh sinh ba).  Thuốc này hoạt động bằng cách làm giảm sự lan rộng của cơn động kinh trong não và khôi phục sự cân bằng bình thường của hoạt động thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Citicolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Carbamazepin

    • Carbamazepin được chỉ định điều trị động kinh cục bộ có triệu chứng phức hợp (động kinh tâm thần vận động, động kinh thùy thái dương).
    • Tình trạng mắc động kinh cơn lớn (co cứng – co giật toàn bộ).
    • Các kiểu động kinh phức hợp gồm các loại trên hoặc các loại động
    • kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác.
    • Đau dây thần kinh tam thoa: Thuốc dùng để giảm đau trong bệnh đau dây thần kinh tam thoa và thuốc cũng có lợi ích trong đau dây thần kinh lưỡi – hầu.

    Thông tin thuốc Carbamazepin

    • Tên chung quốc tế: Carbamazepine.
    • Loại thuốc: Chống động kinh.
    • Nhóm: thuốc thần kinh

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Viên nén: 200 mg. Viên nhai: 100 mg; 200 mg. Viên giải phóng chậm: 100 mg; 200 mg; 400 mg. Hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml.

    Ðạn trực tràng 125mg, 250mg.

    Chỉ định sử dụng Carbamazepin

    Bệnh động kinh: Ðộng kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Ðộng kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với carbamazepin.

    Ðau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.

    Chỉ định khác: Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm {không đáp ứng với liệu pháp thông thường (thí dụ với lithi, thuốc chống loạn tâm thần)}. Ðiều trị hội chứng cai rượu. Giảm đau do thần kinh.

    Chống chỉ định sử dụng Carbamazepin

    Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bloc nhĩ – thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.

    Liều dùng Carbamazepin như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn:

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

    • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg, uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc dùng 100 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
    • Sau đó, bạn tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.
    • Liều duy trì: bạn dùng 800-1200 mg/ngày.
    • Liều tối đa: thông thường bạn không được dùng vượt quá 1200 mg/ngày. Tuy nhiên, liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong trường hợp hiếm.

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị đau dây thần kinh:

    • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh ) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
    • Bạn có thể tăng liều thêm 200 mg/ngày bằng cách sử dụng thêm 100 mg mỗi 12 giờ (đối với dạng thuốc phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc 50 mg bốn lần một ngày ( đối với dạng thuốc hỗn dịch), chỉ khi cần thiết để giảm đau.
    • Liều tối đa: bạn không dùng vượt quá 1200 mg/ngày.
    • Liều duy trì: bạn dùng 400-800 mg/ngày.

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg uống dạng viên hoặc dạng viên nang mỗi 12 giờ hoặc dùng 100 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.

    Đối với dạng thuốc viên nén và dung dịch:

    • Sau khi dung nạp, bạn cần tăng liều để duy trì nồng độ thuốc trong phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml. Liều dùng hàng ngày nên được tăng thêm 100-200 mg trong 1-2 tuần.
    • Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 1200 mg/ngày được chia ra thành 3 hoặc 4 liều để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

    Đối với dạng thuốc viên nang phóng thích kéo dài:

    • Liều lượng phải được điều chỉnh 200 mg/ngày (tăng 100 mg hai lần mỗi ngày) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều cao hơn 1600 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
    • Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý thần kinh do tiểu đường:
    • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống dạng viên mỗi 12 giờ hoặc dùng 50 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.
    • Liều dùng hàng ngày nên được tăng lên 100 mg ở 1-2 tuần.
    • Liều duy trì: bạn dùng 600-1200 mg mỗi ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều này có thể cần thiết để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

    Liều dùng cho trẻ em:

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho bệnh nhi bị bệnh động kinh:

    Đối với trẻ dưới 6 tuổi:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 10-20 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2-3 liều (dạng thuốc viên nén) hoặc chia làm 4 lần (dạng thuốc hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.

    Liều tối đa: 35 mg/kg/ngày.

    Đối với trẻ 6-12 tuổi:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg cho trẻ uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể tăng liều hàng tuần 100 mg/ngày, bằng cách sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

    Liều duy trì: 400-800 mg/ngày.

    Liều tối đa: 1000 mg/ngày.

    Đối với trẻ 12 tuổi:

    Liều khởi đầu: 200 mg, uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc 100 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

    Liều duy trì: 800-1200 mg/ngày.

    Nhìn chung, bạn không nên dùng vượt quá 1000 mg cho trẻ em 12-15 tuổi và dùng 1200 mg/ngày cho trẻ trên 15 tuổi.

    Liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong một số trường hợp hiếm.

    Cách dùng thuốc Carbamazepin

    • Uống thuốc carbamazepin sau khi ăn.
    • Nuốt toàn bộ viên nén hoặc viên nang giải phóng kéo dài và không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ nó.
    • Viên thuốc nhai phải được nhai trước khi bạn nuốt nó.
    • Lắc hỗn dịch uống (chất lỏng) trước khi bạn đo liều. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
    • Có thể mất đến 4 tuần trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu thuốc carbamazepin dường như ngừng hoạt động cũng như ngăn ngừa cơn động kinh của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Carbamazepin

    Uống rượu với thuốc carbamazepin có thể gây ra tác dụng phụ và cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật.

    Bưởi có thể tương tác với carbamazepin và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi.

    Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tác dụng phụ của thuốc Carbamazepin

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • phát ban da, bất kể mức độ nhẹ;
    • chán ăn, đau bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu;
    • nhịp tim chậm, nhanh hoặc đập thình thịch;
    • thiếu máu hoặc các vấn đề về máu khác – sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, chảy máu lợi, chảy máu cam , da xanh xao, dễ bầm tím, mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở; hoặc là
    • lượng natri trong cơ thể thấp – nhức đầu , lú lẫn, suy nhược nghiêm trọng, cảm thấy không vững, tăng co giật.

    Các tác dụng phụ thường gặp của carbamazepin có thể bao gồm:

    • chóng mặt , mất phối hợp, các vấn đề với đi bộ;
    • buồn nôn, nôn mửa ; hoặc là
    • buồn ngủ.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.

    Tương tác Carbamazepin

    Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

    Sử dụng carbamazepin với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

    Nhiều loại thuốc có thể tương tác với carbamazepin , và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng nhau. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Cách bảo quản thuốc Carbamazepin

    • Bạn nên bảo quản carbamazepin ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc carbamazepin trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc carbamazepin tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc carbamazepin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin (2)
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Thuoclp.com: https://nhathuoconline.org/thuoc-carbamazepin/

  • Thuốc Biseptol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Biseptol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Biseptol thuốc kháng chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Bạn cần biết giá thuốc biseptol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Biseptol là thuốc gì?

    Biseptol là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được chỉ định cho cả người lớn và trẻ em với liều lượng khác nhau. Thuốc thường được dùng trong những đợt bùng phát bệnh lý truyền nhiễm tại địa phương.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cefuroxim: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dorogyne: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Biseptol

    • Dạng bào chế: viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ – 20 viên.
    • Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh kháng virut
    • Thành phần chính: Trimethoprim 80 mg, Sulfamethoxazol 400 mg.

    Thông tin thuốc Biseptol

    Việc sử dụng viên uống Biseptol được chỉ định cho các quá trình lây nhiễm khác nhau trong cơ thể do vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, bao gồm:

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên – viêm mũi (viêm niêm mạc mũi), viêm họng, viêm thanh quản.
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới – viêm phế quản, viêm phổi (bao gồm viêm phổi do pneumocystis gây ra bởi pneumoniae carinii).
    • Bệnh lý của các cơ quan tai mũi họng – viêm xoang, viêm amidan và viêm tai giữa.
    • Nhiễm trùng hệ thống niệu sinh dục – viêm tuyến tiền liệt (viêm tuyến tiền liệt ở nam giới), quá trình lây nhiễm bệnh lý ở phần phụ của tử cung ở phụ nữ, tổn thương thận, bàng quang, niệu quản và niệu đạo.
    • Nhiễm trùng các cơ quan của đường tiêu hóa và đường tiêu hóa – viêm ruột (viêm ruột non và ruột già), viêm dạ dày, viêm tụy (viêm tụy), quá trình nhiễm trùng ở gan và ống mật.
    • Viên uống Biseptol cũng được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đặc biệt hệ tiêu hóa, đặc biệt là bệnh tả.
    • Một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.
    • Nó được sử dụng để điều trị viêm tủy xương (quá trình có mủ trong xương).

    Chỉ định sử dụng thuốc Biseptol

    • Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazol:
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi e.coli, klebsiella spp., enterobacter spp., morganella morganii, proteus mirabilis and proteus vulgaris.
    • Viêm tai giữa cấp gây ra bởi streptococcus pneumoniae and h. influenzae.
    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do shigella bacilli.
    • Viêm phổi do pneumocystis carinii và phòng ngừa nhiễm khuẩn ở bệnh nhận suy giẩm miễn dịch (như AIDS).
    • Tiêu chảy ở người lớn gây ra bởi e.coli.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Biseptol

    • Người mẫn cảm với co-trimoxazol (sulfamethoxazol phối hợp trimethoprim), sulfonamid hoặc trimethoprim và các thành phần khác của thuốc.
    • Chuẩn đoán tổn thương nhu mô gan.
    • Suy thận nặng mà không giám sát được nông độ thuốc trong huyết tương.
    • Các bệnh lí nghiêm trọng của hệ tạo máu.
    • Người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
    • Người bệnh thiếu glucose -6-phosphat dehydrogenase

    Liều dùng Biseptol như thế nào?

    Liều dùng thuốc Biseptol còn dựa trên tình trạng sức khỏe của từng người bệnh và sự thích ứng với việc điều trị.

    Liều dùng thuốc cho người lớn:

    • Liều dùng cho người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nên uống 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc dùng 200mg mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
    • Liều dùng dự phòng cho người bị viêm bàng quang: Nên uống 100mg trước khi đi ngủ trong vòng từ 6 tuần đến 6 tháng.
    • Liều dùng cho người bị viêm phổi do nhiễm trùng bào tử Pneumocystis carinii và bệnh nhân nhiễm HIV: Nên dùng với liều lượng 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Biseptol được khuyến cáo nên điều trị thay thế cho chứng viêm phổi mức nhẹ đến trung bình.

    Liều dùng thuốc trimethoprim cho trẻ em:

    • Đối với trẻ từ 2 đến 6 tuổi – 240mg 2 lần một ngày.
    • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi – 480 mg 2 lần một ngày.
    • Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi bạn nên cho trẻ uống 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc 200mg mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
    • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không sử dụng thuốc.

    Chú ý liều lượng của thuốc là khác nhau, nên còn tùy thuộc vào loại mầm bệnh và mức độ nghiêm trọng của cơ thể. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc này.

    Cách dùng thuốc Biseptol

    Thuốc Biseptol được sử dụng bằng đường uống là chính, thuốc không được sử dụng để tiêm vào bắp thịt hoặc truyền tĩnh mạch. Mỗi dạng bào chế sẽ có cách dùng khác nhau, bạn đọc cần lưu ý:

    Thuốc dạng viên nén: Dùng thuốc trực tiếp cùng với nước. Tuyệt đối không sử dụng thuốc cùng với sữa, nước cam hay các loại nước ép khác. Thuốc được khuyến cáo không sử dụng để nhai hoặc ngậm.

    Thuốc dạng siro: Người bệnh cần sử dụng dụng cụ đo đặc biệt được cung cấp kèm với mỗi chai thuốc để đo lượng thuốc cho chính xác trước khi sử dụng. Sau mỗi lần sử dụng, cần làm sạch dụng cụ đo bằng nước để có thể sử dụng vào các lần sau.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Biseptol

    Viên nén Biseptol chỉ có thể được sử dụng sau khi có chỉ định của bác sĩ, đã được tiến hành trên một nghiên cứu và tuyên bố chẩn đoán thích hợp, liên quan đến ứng dụng của họ, có một vài hướng dẫn đặc biệt mà bạn nên chú ý:

    • Thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản, dị ứng khác, suy gan cấp hoặc mãn tính và người già.
    • Không dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid (thuốc lợi tiểu) vì làm tăng nguy cơ hạ kali máu (giảm nồng độ ion kali trong máu) và chảy máu.
    • Không nên sử dụng đồng thời Biseptol với salicylate, rifampin, cyclosporine, warfarin.
    • Không thể kết hợp với rượu, vì có nguy cơ cao bị viêm gan độc hại.
    • Trong quá trình sử dụng thuốc, cần phải đảm bảo có đủ nước.
    • Với việc sử dụng lâu dài cần phải tiến hành theo dõi sức khỏe trong phòng thí nghiệm về tình trạng chức năng của gan, thận và công thức máu huyết học.
    • Thuốc chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tất cả những thông tin về thuốc Biseptol vừa được chia sẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi người tuyệt đối không được áp dụng theo hoàn toàn vì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Trong mọi trường hợp hãy luôn luôn hỏi ý kiến của các bác sĩ trước khi dùng.

    Tác dụng phụ của thuốc Biseptol

    Dùng thuốc Biseptol có thể dẫn đến một số phản ứng tiêu cực và các tác dụng phụ bao gồm:

    • Một số trường hợp bị rối loạn tiêu hóa, viêm ruột do thiếu axit folic, người bệnh bị buồn nôn, tiêu chảy, dị ứng da.
    • Viêm gan, viêm ứ mật, viêm đại tràng giả mạc, buồn nôn, nôn, phân lỏng.
    • Giảm bạch cầu với giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
    • Viêm tiết niệu, tiểu máu, viêm thận
    • Phản ứng dị ứng như phát ban da, nổi mề đay, phù mạch, bỏng da, sốc phản vệ.
    • Phản ứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, trầm cảm.

    Một vài tác dụng phụ khác của thuốc không được liệt kê đầy đủ trên giấy hướng dẫn sử dụng. Trong trường hợp các bạn dùng thuốc mà nhận thấy có dấu hiệu và triệu chứng của tác dụng phụ thì nên ngừng thuốc và gặp bác sĩ để nghe lời khuyên.

    Tương tác thuốc Biseptol

    Ở người già khi kết hợp Biseptol với các thuốc lợi niệu, đặc biệt thiazid, có thể làm tăng nguy cơ suy tủy. Biseptol có thể kéo dài tác dụng của thuốc chống đông máu. Và ức chế chuyển hóa phenytoin; ở những bệnh nhân dùng đồng thời hai loại thuốc này, tác dụng phenytoin kéo dài. Thuốc kéo dài tác dụng của methotrexate.

    Cách bảo quản thuốc Biseptol

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh thuốc Biseptol

    Thuoc-Biseptol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Biseptol
    Thuoc-Biseptol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Biseptol (2)
    Thuoc-Biseptol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Biseptol (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-biseptol/

  • Thuốc Brexin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Brexin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Brexin thuốc giảm đau kháng viêm không steroid. Bạn cần biết giá thuốc Brexin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Brexin là thuốc gì?

    Thuốc Brexin là thuốc giảm đau kháng viêm không steroid; thuốc được dùng để làm thuyên giảm một số triệu chứng do viêm xương khớp (do bệnh thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp (thấp khớp ở cột sống như cứng, đỏ, đau khớp).

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cofidec: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Katrypsin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Brexin

    • Tên Thuốc: Brexin.
    • Số Đăng Ký: VN-18799-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: piroxicam 20mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên.
    • Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc Brexin

    Thuốc chống viêm giảm đau Brexin 20mg làm thuyên giảm một số triệu chứng do viêm xương – khớp (bệnh hư khớp = bệnh thoái hóa khớp).

    Thuốc giúp hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp (thấp khớp ở cột sống) như sưng, cứng, đỏ và đau khớp.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Brexin

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Piroxicam hoặc các thành phần của thuốc hoặc đang dùng những loại NSAID khác (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc acid acetylsalicylic và COX-2 – thành phần chính trong thuốc hạ sốt, giảm đau).
    • Người bị loét dạ dày, chảy máu dạ dày, thủng ống tiêu hóa, bệnh nhân từng có tiền sử rối loạn tiêu hóa (viêm dạ dày ruột) dẫn đến rối loạn gây chảy máu như viêm túi thừa, bệnh Crohn’s, viêm loét đại tràng, ung thư ống tiêu hóa…
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
    • Người bị bệnh gan thận nặng, bệnh tim (vừa và nặng), tạng chảy máu, tăng huyết áp nghiêm trọng, rối loạn huyết học.
    • Trẻ em dưới 18 tuổi.

    Liều dùng Brexin như thế nào ?

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    Bạn dùng 1 viên/lần/ngày. Người trên 70 tuổi có thể cho dùng liều ngắn hơn và rút ngắn liệu trình điều trị.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Brexin

    Thuốc Brexin có thể được dùng với thức ăn nếu xảy ra đau bụng. Uống nhiều nước trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

    Không nghiền nát hoặc nhai viên nén hoặc viên nang giải phóng kéo dài. Làm như vậy có thể giải phóng tất cả thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc Brexin.

    Liều dùng dựa trên sản phẩm bạn đang dùng và tuổi tác, tình trạng sức khỏe và phản ứng với điều trị. Không tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn chỉ dẫn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn kéo dài hơn 1 tuần, nếu nó xấu đi hoặc nếu nó xuất hiện với sốt, phát ban hoặc đau đầu dai dẳng. Đây có thể là các triệu chứng của một vấn đề y tế nghiêm trọng và cần được bác sĩ kiểm tra.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Brexin

    Trước khi dùng Brexin thuốc, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của nó.

    Trước khi sử dụng thuốc, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là:

    • Các vấn đề về hô hấp (như hen suyễn , khí phế thũng);
    • Bệnh tiểu đường , bệnh tăng nhãn áp;
    • Các vấn đề về tim , huyết áp cao;
    • Các vấn đề về thận , bệnh gan;
    • Động kinh;
    • Dạ dày/ruột (chẳng hạn như loét, tắc nghẽn);
    • Tuyến giáp hoạt động quá mức ( cường giáp );
    • Khó đi tiểu (chẳng hạn như do tuyến tiền liệt mở rộng ).

    Brexin thuốc có thể làm cho bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ. Rượu hoặc chất kích thích có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hơn. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn.

    Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của sản phẩm này, đặc biệt là kích thích và kích động.

    Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của Brexin 20mg, đặc biệt là chóng mặt , buồn ngủ, lú lẫn, táo bón , nhịp tim nhanh/không đều, khó ngủ hoặc các vấn đề về tiểu tiện. Chóng mặt, buồn ngủ, khó ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

    Trong thời kỳ mang thai, thuốc chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

    Thuốc Brexin có thể truyền qua vú sữa và ảnh hưởng đối với một y tá trẻ sơ sinh là không rõ. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Brexin

    Những tác dụng phụ có thể xảy ra: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng / mũi / họng, nhức đầu, đau bụng, táo bón hoặc khó ngủ. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào có thể xảy ra nhưng không nghiêm trọng: thay đổi tâm thần/tâm trạng (như lú lẫn, ảo giác), ù tai, khó đi tiểu, thay đổi thị lực (như mờ/nhìn đôi ).

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng nào sau đây: nhịp tim nhanh/không đều, co giật.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Brexin 20mg. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Tương tác Brexin thuốc

    Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc Brexin là: kháng histamine áp dụng cho da (chẳng hạn như diphenhydramine kem, thuốc mỡ, phun), thuốc huyết áp (đặc biệt là guanethidine, methyldopa , thuốc chẹn beta như atenolol , hoặc canxi chẹn kênh như nifedipine).

    Dùng thuốc ức chế MAO với thuốc này có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng (có thể gây tử vong) . Tránh dùng các chất ức chế MAO ( isocarboxazid , linezolid , xanh methylen, moclobemide, phenelzine , procarbazine , rasagiline , safinamide, selegiline, tranylcypromine ) trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây buồn ngủ như thuốc giảm đau opioid hoặc thuốc giảm ho (như codeine, hydrocodone ), rượu, cần sa ( cần sa ), thuốc ngủ hoặc lo lắng (chẳng hạn như alprazolam , lorazepam , zolpidem) , thuốc giãn cơ (như carisoprodol , cyclobenzaprine ), hoặc thuốc kháng histamine khác (như cetirizine , diphenhydramine).

    Kiểm tra nhãn trên tất cả các loại thuốc của bạn (chẳng hạn như các sản phẩm dị ứng hoặc ho – cảm lạnh, thuốc hỗ trợ ăn kiêng ) vì chúng có thể chứa các thành phần có thể ảnh hưởng đến huyết áp của bạn hoặc gây buồn ngủ. Hỏi dược sĩ của bạn về việc sử dụng những sản phẩm đó một cách an toàn.

    Giá thuốc Brexin bao nhiêu?

    Trên thị trường giá thuốc Brexin 20mg tại các nhà thuốc dao động khoảng 176.000 VND/hộp gồm 20 viên, giá bán có thể hơi chênh lệch giữa các cửa hàng khác nhau do chi phí vận chuyển.

    Cách bảo quản thuốc Brexin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh thuốc Brexin

    Thuoc-Brexin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Brexin
    Thuoc-Brexin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Brexin (2)
    Thuoc-Brexin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Brexin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-brexin/

  • Thuốc Biosubtyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Biosubtyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Biosubtyl thuốc hỗ trợ đường tiêu hóa và đường tiết niệu. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Biosubtyl là thuốc gì?

    Biosubtyl là men vi sinh sống được sản xuất và phân phối bởi Công ty Vắc – xin và Sinh phẩm Nha Trang. Sản phẩm thường được sử dụng để điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa mà không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.

    Sản phẩm được bào chế dưới dạng men sống gói 1 gram và viên nang 250 mg. Sản phẩm có thể hấp thụ dễ dàng qua thành ruột mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Domperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Eganin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của Biosubtyl

    Hoạt chất Bacillus subtilis (hay còn được gọi là trực khuẩn gram dương) thường được tìm thấy trong đường tiêu hóa của con người và một số loại động vật nhại lại.

    Bacillus subtilis được sử dụng phổ biến như một loại kháng sinh có thể kích thích hệ thống miễn dịch và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa và đường tiết niệu.

    Ngoài ra, Bacillus subtilis còn được sử dụng để cân bằng hệ thống vi sinh vật trong đường tiêu hóa, bổ sung một số enzym để hỗ trợ chuyển hóa các chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thu dễ dàng hơn.

    Thông tin thuốc:

    • Tên hoạt chất: Bacillus subtilis.
    • Tá dược (Lactose, Amidon, Hương dâu) vừa đủ 1g.
    • Tên thương mại: Biosubtyl-II.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa

    Thuốc Biosubtyl có tác dụng gì?

    Nhờ vào những công dụng nêu trên, men vi sinh sống được chỉ định điều trị các trường hợp như:

    • Viêm đường ruột cấp tính và mạn tính
    • Tiêu chảy
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Viêm đại tràng
    • Đi ngoài phân sống

    Ai không nên dùng thuốc?

    Chống chỉ định cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra, khi dùng thuốc này, bạn cũng cần lưu ý:

    • Thuốc ở dạng bổ sung vi khuẩn nên không có lưu ý và cảnh báo đặc biệt.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú: không ảnh hưởng.
    • Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng.

    Liều dùng và cách sử dụng Biosubtyl như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Biosubtyl

    • Người lớn: 2 – 4 gói/ngày.
    • Trẻ em: 1 – 2 gói/ngày.

    Uống với nước đun sôi để nguội (Không hòa tan thuốc với nước nóng)

    Cách dùng thuốc

    Men vi sinh Biosubtyl được bào chế ở dạng bột uống. Do đó, pha thuốc với nước đun sôi để nguội rồi dùng ngay sau khi pha. Lưu ý, không hòa tan thuốc với nước nóng.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Biosubtyl

    Vì men vi sinh được dùng với dạng bổ sung vi khuẩn nên không có lưu ý và cảnh báo đặc biệt.

    Cần lưu ý, pha thuốc trong nước sôi để nguội, không được pha thuốc trong nước đun nóng vì gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của B. subtilis.

    Tác dụng phụ của thuốc Biosubtyl

    Hiện nay chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Biosubtyl?

    Thuốc không có tương tác với bất kỳ thuốc nào. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Biosubtyl

    Thuoc-Biosubtyl-Cong-dung-lieu-dung-cach
    Hình ảnh thuốc Biosubtyl
    Thuoc-Biosubtyl-Cong-dung-lieu-dung-cach
    Hình ảnh thuốc Biosubtyl (2)
    Thuoc-Biosubtyl-Cong-dung-lieu-dung-cach
    Hình ảnh thuốc Biosubtyl (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra.

    Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-biosubtyl/

  • Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bilaxten được sử dụng trong việc điều trị các tình trạng dị ứng. Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Bilaxten là thuốc gì?

    Thuốc Bilaxten chưa thành phần hoạt động là Bilastine, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng histamine.

    Thuốc có thể được sử dụng bởi những người từ 12 tuổi trở lên để điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa, bao gồm hắt hơi, ngứa và chảy nước mũi; ngứa, đỏ và chảy nước mắt và phát ban và kích ứng da.

    Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng liên quan đến tình trạng da dị ứng, bao gồm phát ban và ngứa mãn tính cho những người trên 18 tuổi.

    Công Dụng của Bilaxten 

    Thuốc Bilaxten thường được sử dụng để điều trị triệu chứng viêm kết mạc dị ứng (theo mùa và lâu năm) và mày đay.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Decolgen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nautamine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Bilaxten

    • Tên hoạt chất: Bilastine
    • Tên biệt dược: Bilaxten
    • Phân nhóm: Thuốc kháng histamine
    • Hàm lượng: 20mg
    • Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
    • Dạng bào chế: Viên nén
    • Nhóm Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)
    • Số đăng ký: VN2-496-16.

    Thuốc Bilaxten có tác dụng gì?

    Thuốc được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng, bao gồm các triệu chứng sau:

    • Viêm giác mạc dị ứng
    • Mày đay
    • Chứng mề đay
    • Nổi mề đay do lạnh
    • Viêm kết mạc tê giác dị ứng

    Thuốc Bilaxten cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê ở đây.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Chống chỉ định cho các bệnh nhân quá mẫn với bilastine hoặc bất cứ thành phần tá dược nào trong thuốc Bilaxten.

    Liều dùng và cách sử dụng Bilaxten như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Bilaxten

    Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

    Liều khuyến cáo của thuốc Bilaxten là: 1 viên (20mg) uống, một lần một ngày.

    Cách dùng thuốc

    Điều quan trọng là phải dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ.

    Bilaxten nên được uống với nước khi bụng đói; một giờ trước khi ăn hoặc hai giờ sau khi ăn để có hiệu quả tốt nhất. Thức ăn, nước ép bưởi và các loại nước trái cây khác có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này.

    Ngừng dùng thuốc ít nhất ba ngày trước khi làm xét nghiệm dị ứng vì nó có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Không sử dụng quá liều lượng quy định. Uống nhiều thuốc hơn sẽ không cải thiện các triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng.
    • Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Bilaxten, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. Không dùng thêm liều để bù cho liều đã quên.
    • Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ một thành viên trong gia đình nhắc nhở.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Bilaxten

    Giảm tỉnh táo: Bilaxten có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Nhịp tim: thuốc có thể gây ra những thay đổi đối với nhịp bình thường của tim, bao gồm nhịp tim không đều được gọi là kéo dài QT. QT kéo dài là một tình trạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng có thể gây ngất xỉu, co giật và đột tử.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Bilaxten trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc để điều trị dị ứng theo mùa cho trẻ em dưới 12 tuổi. Thuốc không được khuyến cáo cho nhóm tuổi này. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không nên dùng Bilaxten để điều trị ngứa mãn tính hoặc nổi mề đay.

    Tác dụng phụ của thuốc Bilaxten

    Một số tác dụng phụ phổ biến của thuốc Bilaxten là:

    • Đau đầu
    • Buồn ngủ
    • Đau bụng
    • Chóng mặt

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu bạn có thắc mắc về các tác dụng phụ, hãy gọi cho bác sĩ của con bạn. Gọi cho bác sĩ của con bạn để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Bilaxten?

    Nếu bạn đang dùng thuốc trong khi dùng các loại thuốc khác (ngay cả khi mua mà không cần đơn), hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để bạn có thể nhận được lời khuyên thích hợp.

    Đặc biệt, đừng ngần ngại trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc sau:

    • Rifampicin (một loại kháng sinh)
    • Ritonavir (để điều trị AIDS)
    • Diltiazem (để điều trị cơn đau thắt ngực)
    • Ciclosporin (để giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch của bạn, để ngăn ngừa thải ghép hoặc giảm hoạt động của các bệnh tự miễn dịch và rối loạn dị ứng, chẳng hạn như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng hoặc viêm khớp dạng thấp).
    • Erythromycin (một loại kháng sinh)
    • Ketoconazole (một loại thuốc chống nấm)

    Không nên uống thuốc này với thức ăn hoặc nước hoa quả vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Bilaxten:

    Thuoc Bilaxten (2)
    Thuoc Bilaxten (2)
    Thuoc Bilaxten (3)
    Thuoc Bilaxten (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và độ ẩm.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-bilaxten/

  • Thuốc BigBB: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc BigBB: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe cốm BigBB. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc BigBB là thuốc gì?

    Cốm BigBB với thành phần ImmuneGamma, kết hợp với các thành phần khác có tác dụng giúp trẻ ăn ngon, có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tăng đề kháng, tăng khả năng hấp thu dưỡng chất, hỗ trợ các trường hợp loạn khuẩn sau khi dùng kháng sinh.

    *Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    Công Dụng

    Hỗ trợ trẻ ăn ngon, có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tăng đề kháng, tăng khả năng hấp thu dưỡng chất, hỗ trợ các trường hợp loạn khuẩn sau khi dùng kháng sinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dizzo: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Obimin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Cốm BigBB

    Thành phần:

    • ImmuneGamma:… 25mg
    • Lysine:… 50mg
    • Taurine:… 50mg
    • Cao hoài sơn:… 120mg
    • Cao diếp cá:… 50mg
    • Cao hoàng kỳ:… 300mg
    • Kẽm:… 1,5mg

    Quy cách đóng gói: Hộp 16 gói, mỗi gói 3g

    Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    SĐK : 45668/2017/ATTP-XNCB

    Nhà sản xuất: Công ty Tư vấn y dược Quốc tế IMC

    Xuất xứ: Việt Nam

    Thuốc BigBB có tác dụng gì?

    • Trẻ thường có các bệnh về đường hô hấp như: ho, Viêm phế quản, viêm họng, sổ mũi, hen suyễn,…
    • Trẻ biếng ăn, hấp thu dưỡng chất kém, còi xương, suy dinh dưỡng.
    • Trẻ bị loạn khuẩn đường ruột hay có biểu hiện: phân sống, Táo bón
    • Tăng cường sức đề kháng ngay từ bên trong cho cả bé khỏe mạnh.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử dụng sản phẩm này cho người có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
    • Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Liều dùng và cách sử dụng BigBB như thế nào?

    Liều dùng Cốm BigBB như thế nào?

    Sản phẩm được sử dụng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên.

    • Trẻ em trên 2 tuổi: 4 gói/ ngày, chia 2 lần.
    • Trẻ em từ 6 – 24 tháng tuổi: 2-4 gói/ ngày, chia 2 lần (Hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng).

    Cách dùng thuốc 

    Pha cùng 15 -30ml nước ấm. Nên uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ.

    Nên cho trẻ dùng liên tục từ 1 – 3 tháng để đạt được kết quả tốt nhất.

    BigBB có dễ uống không? Một hộp có bao nhiêu gói?

    • Sản phẩm dạng cốm, vị ngọt mùi thơm Socola nên rất dễ uống, kể cả với các bé khó tính. Sản phẩm phù hợp cho các bé từ 6 tháng tuổi trở lên.
    • Sản phẩm đóng dạng gói nên rất tiện lợi khi sử dụng. Mẹ chỉ cần pha sản phẩm với nước và cho trẻ uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ.
    • Mỗi hộp cốm gồm 16 gói, mỗi gói 3g.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc BigBB

    Sản phẩm là thực phẩm chức năng, không phải thuốc nên không được dùng thay thế thuốc trong điều trị các bệnh về tiêu hóa.

    Tuy nhiên có thể sử dụng hỗ trợ trong trường hợp rối loạn tiêu hóa, giảm sức đề kháng của trẻ.

    Tác dụng phụ của thuốc BigBB

    Hiện chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm này. Nếu phát hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng sản phẩm thì hãy nhưng sử dụng và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ.

    Cốm Betaserc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Chưa biết các tương tác thuốc có thể xảy ra trong khi sử dụng thuốc đối với những người sử dụng. Vì thế việc sử dụng cần thực sự thận trọng trong việc dùng chung những thuốc khác nhau, cần có sự tư vấn của những người dược sĩ và bác sĩ của bạn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc BigBB:

    Thuoc Bigbb (1)
    Thuoc Bigbb (1)
    Thuoc Bigbb (2)
    Thuoc Bigbb (2)
    Thuoc Bigbb (3)
    Hình ảnh thuốc (3)

    Thuốc BigBB giá bao nhiêu?

    Cốm BigBB có giá bán lẻ là 160,000VNĐ/ hộp, mỗi hộp có 16 gói vị cốm socola thơm ngon.

    Mẹ có thể tìm mua sản phẩm này bằng cách cách sau:

    • Cách 1: Mẹ mua sản phẩm tại các nhà thuốc.
    • Cách 2: Mẹ có thể đặt mua online.

    Cách bảo quản thuốc

    Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Betaserc điều trị chóng mặt liên quan đến bệnh rối loạn tiền đình. Bạn cần biết giá thuốc Betaserc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Betaserc là thuốc gì?

    Betaserc là một loại thuốc chống chóng mặt. Nó thường được kê toa cho các rối loạn thăng bằng hoặc để giảm bớt các triệu chứng chóng mặt, ví dụ như những triệu chứng liên quan đến bệnh rối loạn tiền đình.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tanganil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công Dụng của Betaserc

    Thuốc Betaserc được sử dụng trong điều trị bệnh rối loạn tiền đình và chóng mặt. Bằng chứng hỗ trợ cho hiệu quả của betahistine đối với bệnh rối loạn tiền đình là chất lượng kém.

    Một đánh giá của Cochrane năm 2011 về bảy thử nghiệm bao gồm 243 bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tiền đình kết luận rằng không có đủ bằng chứng về bất kỳ tác dụng có lợi nào của betahistine đối với các triệu chứng. Hầu hết các thử nghiệm cho thấy giảm triệu chứng chóng mặt và ù tai ở mức độ nhẹ hơn, nhưng những tác động này có thể là do sự sai lệch trong phương pháp nghiên cứu.

    Thuốc Betaserc cũng đang được thử nghiệm lâm sàng đối với chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).

    Thông tin thuốc Betaserc trị rối loạn tiền đình

    • Thành phần hoạt chất: Betahistine.
    • Hàm lượng: 8mg, 16mg và 24mg.
    • Dạng bào chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 20 viên.

    Cơ chế hoạt động của Betahistine như thế nào?

    Cơ chế hoạt động của betahistine đã được biết một phần. Betahistine có ái lực rất mạnh là chất đối kháng với thụ thể histamine H 3 và ái lực yếu là chất chủ vận đối với thụ thể histamine H1 . Thành phần hoạt chất là một chất chủ vận histamine cụ thể hầu như không có hoạt tính H2 .

    Betahistine có hai chế độ hoạt động. Về cơ bản, nó có tác dụng kích thích (chủ động) trực tiếp lên các thụ thể H1 nằm trên các mạch máu ở tai trong. Nó dường như hoạt động trên cơ vòng tiền mao mạch trong mạch máu của tai trong, do đó làm giảm áp lực trong không gian nội dịch.

    Thuốc Betaserc có tác dụng gì?

    Thuốc Betaserc là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình.

    Ai không nên dùng thuốc Betaserc?

    • Bệnh nhân bị dị ứng với betahistine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Betaserc.
    • Thuốc Betaserc được chống chỉ định cho những bệnh nhân bị u pheochromocytoma.
    • Bệnh nhân bị hen phế quản hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng cần được theo dõi chặt chẽ.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Betaserc như thế nào?

    Liều dùng Betaserc như thế nào?

    Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

    Liều Betaserc được khuyến cáo thông thường cho người lớn: là 24 – 48 mg chia làm 2 hoặc 3 lần (tức là, 12 – 24 mg hai lần một ngày, hoặc 8 – 16 mg ba lần một ngày).

    Cách dùng thuốc

    • Luôn làm theo hướng dẫn của bác sĩ về cách thức và thời điểm dùng thuốc.
    • Để ngăn ngừa đau dạ dày, thuốc được khuyến cáo nên uống cùng với thức ăn.
    • Nên nuốt toàn bộ viên với một ly nước. Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Hình ảnh thuốc Betaserc

    thong-tin-thuoc-betaserc-tri-roi-loan-tien-dinh
    Thông tin thuốc Betaserc trị rối loạn tiền đình
    lieu-dung-va-cach-su-dung-thuoc-betaserc-nhu-the-nao
    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Betaserc như thế nào?

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Betaserc

    Hen suyễn: Thuốc Betaserc có thể làm cho các triệu chứng khó thở tồi tệ hơn. Nếu bạn bị hen suyễn, hãy thảo luận với bác sĩ về việc thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn như thế nào.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Loét dạ dày: Dùng thuốc Betaserc có liên quan đến việc gia tăng các triệu chứng của loét dạ dày. Nếu bạn có tiền sử bị loét dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Betaserc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc Betaserc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của Betaserc thuốc

    Giống như tất cả các loại thuốc, Betaserc có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Nó nói chung là một loại thuốc rất an toàn.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc, chúng thường nhẹ và sẽ tự khỏi. Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu các tác dụng phụ làm phiền bạn hoặc không biến mất: buồn nôn, khó tiêu (trào ngược axit), đầy hơi hoặc đau bụng nhẹ, đau đầu.

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc. Để có danh sách đầy đủ, hãy xem tờ rơi bên trong gói thuốc của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Betaserc?

    Tương tác có nghĩa là các loại thuốc hoặc chất có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của nhau hoặc tác dụng phụ khi cả hai được sử dụng cùng một lúc.

    Cho đến nay không có tương tác của betahistine với các loại thuốc khác đã được quan sát thấy.

    • Có thể betahistine có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc kháng histamine. Thuốc kháng histamine là loại thuốc đặc biệt được sử dụng để điều trị một số bệnh dị ứng. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc kháng histamine (thuốc chống dị ứng) cùng lúc.
    • Thuốc ức chế monoamine-oxidase (MAOIs): được sử dụng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson có thể làm tăng sự tiếp xúc của viên Betahistine dihydrochloride .

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng (hoặc gần đây đã sử dụng) các loại thuốc khác. Điều này cũng áp dụng cho các loại thuốc khác có sẵn mà không cần kê đơn.

    Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?

    Hiện thuốc Betaserc tại các nhà thuốc có giá giao động khoảng 327.000VND/ Hộp

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 ° C.
    • Bảo quản thuốc này trong gói ban đầu để tránh ẩm.
    • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath: https://nhathuoconline.org/thuoc-betaserc/

  • Thuốc Arcalion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Arcalion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Arcalion điều trị triệu chứng suy nhược cơ năng. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin thuốc Arcalion 200mg

    Tên thuốc Arcalion
    Hoạt chất Sulbutiamine
    Hàm lượng 200mg
    Số đăng ký VN-3076-07
    Đóng gói Hộp 2 vỉ x15 Viên; Hộp 4 vỉ x15 Viên
    Nhóm thuốc thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc Arcalion là thuốc gì?

    Thuốc Arcalion – hoạt chất sulbutiamine, là một dẫn xuất tổng hợp của thiamine (vitamin B1). Ở Pháp, nó được sử dụng để điều trị các triệu chứng suy nhược hoặc mệt mỏi. Nó cũng được bán dưới dạng thực phẩm chức năng.

    Hoạt chất Sulbutiamine được phát hiện ở Nhật Bản như một phần của nỗ lực phát triển các dẫn xuất thiamine hữu ích.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc BigBB: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dizzo: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công Dụng của Arcalion thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị chứng suy nhược (các triệu chứng mệt mỏi hoặc suy nhược), mặc dù không rõ liệu nó có hiệu quả trong việc giảm bớt mệt mỏi hay không.

    Thuốc cũng được dùng để điều trị chứng thiếu thiamine và kém tập trung. Là một chất giải lo âu cholinergic mạnh, Sulbutiamine là một chất nootropic phổ biến, với người dùng báo cáo rằng trí nhớ được tăng cường, tập trung và cải thiện tâm trạng và động lực. Các vận động viên sức bền có thể sử dụng nó để cố gắng nâng cao hiệu suất của họ.

    Thuốc Arcalion có tác dụng gì?

    Thuốc Arcalion 200mg là một dẫn xuất tổng hợp của thiamine (vitamin B). Nó thường được sử dụng để điều trị các tình trạng sức khỏe sau:

    • Bệnh Alzheimer;
    • Trầm cảm;
    • Đau dây thần kinh do tiểu đường;
    • Rối loạn cương dương (ED);
    • Mệt mỏi liên quan đến bệnh đa xơ cứng (MS) hoặc do nhiễm trùng;
    • Suy nhược cơ thể;
    • Bổ sung dinh dưỡng cho vận động viên;
    • Cải thiện trí nhớ.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Quá mẫn với Sulbutiamine hoặc với bất kỳ tá dược nào khác trong thuốc.
    • Do sự hiện diện của lactose, không nên được sử dụng trong trường hợp galactosemia, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu hụt lactase.

    Liều dùng và cách sử dụng Arcalion như thế nào?

    Liều dùng Arcalion thuốc như thế nào?

    Liều lượng chính xác và đơn thuốc thường phụ thuộc vào bệnh nhân và tình trạng đang được điều trị. Không điều chỉnh liều lượng của bạn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Liều dùng khuyến cáo của thuốc cho người lớn là: 2 – 3 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Thời gian điều trị: giới hạn trong 4 tuần.

    Cách dùng thuốc Arcalion

    Thuốc Arcalion có dạng viên nén để uống, dùng thuốc này trước hoặc sau bữa ăn và nên uống với một cốc nước.

    Các viên thuốc phải luôn được uống nguyên viên và không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát để tránh việc tiết ra quá nhiều thuốc cùng một lúc.

    Nếu dùng thuốc này say 7 ngày mà không nhận thấy bất kỳ sự khác biệt nào, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để thảo luận xem liệu có cần dùng liều cao hơn hay không hoặc liệu Arcalion không phải là loại thuốc chính xác để giúp kiểm soát tình trạng của bạn. Không bao giờ dùng quá 600mg trong vòng 24 giờ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Arcalion

    • Rối loạn tâm thần: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân rối loạn tâm thần do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ưu tiên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường nào cho bác sĩ.
    • Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc.
    • Cho con bú: Thuốc Arcalion không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Arcalion

    Thuốc Arcalion 200mg có thể an toàn hơn khi dùng bằng đường uống, ngắn hạn. Liều 600 mg mỗi ngày đã được sử dụng an toàn trong tối đa 2 tháng.

    Thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ này, chẳng hạn như:

    • Nhức đầu;
    • Kích thích;
    • Suy thận;
    • Viêm da;
    • Các triệu chứng lupus;
    • Tăng nồng độ axit uric;
    • Chứng tê bì da;
    • Viêm kết mạc.

    Nếu bạn đang có phản ứng dị ứng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức. Các dấu hiệu phản ứng có thể bao gồm khó thở, tức ngực, sưng tấy, phát ban hoặc phát ban trên da.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Arcalion?

    Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện với thuốc Arcalion.

    Khi sử dụng đồng thời cần lưu ý:

    • Thuốc lợi tiểu: Tăng bài tiết thiamine (chất chuyển hóa của sulbutiamine) qua nước tiểu.
    • Thuốc ngăn chặn thần kinh cơ: Tác dụng của những loại thuốc này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với thiamine (chất chuyển hóa của sulbutiamine).

    Thuốc Arcalion giá bao nhiêu?

    Giá thuốc trị suy nhược cơ thể Arcalion 200mg 30 viên, có giá 3,600VND/Viên – 106,000VND/Hộp.

    Hình ảnh thuốc Arcalion:

    hinh-anh-thuoc-Arcalion-1
    Hình ảnh thuốc Arcalion (1)
    hinh-anh-thuoc-Arcalion-3
    Hình ảnh thuốc Arcalion (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Antibio: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Antibio: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Antibio thuốc hỗ trợ hệ tiêu hóa, hệ bài tiết. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Antibio là thuốc gì?

    Men tiêu hóa Antibio chứa lactobacillus acidophilus, là vi khuẩn có lợi sinh sống trong hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và bộ phận sinh dục của người nhưng không gây ra bệnh.

    Thuốc tác dụng lên hệ tiêu hóa bằng cách cải thiện sự cân bằng của hệ vi sinh đường ruột, có tác dụng điều trị tiêu chảy ở người lớn và trẻ em.

    Ngoài ra, men tiêu hóa này có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn này, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Biosubtyl : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Domperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Antibio

    • Tên Thuốc: Antibio Tropical Granules.
    • Số Đăng Ký: VN-15093-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Lactobacillus acidophilus –  75mg (100.000.000 vi sinh sống).
    • Dạng Bào Chế: Cốm.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 túi x 10 gói x 1g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa

    Liều dùng Antibio như thế nào?

    Thông tin về liều dùng được đề cập trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không áp dụng cho mọi trường hợp. Tham khảo ý kiến ý bác sĩ trước khi sử dụng.

    • Đối với người lớn: 1 gói x 2 lần/ngày.
    • Đối với trẻ em: ½ gói x 2 lần/ngày.
    • Trường hợp táo bón và tiêu chảy cấp: gấp đôi liều.

    Liều dùng trên chỉ áp dụng cho trẻ em trên 3 tuổi. Nếu có ý định dùng sản phẩm cho trẻ dưới 3 tuổi, bạn cần tham khảo qua ý kiến của chuyên gia.

    Cách dùng thuốc Antibio

    • Men vi sinh Antibio được bào chế ở dạng bột uống.
    • Trước tiên, cho gói bột men tiêu hóa vào một ly nước ấm hoặc nước sôi để nguội. Sau đó, khuấy đều cho tan hoàn toàn là người bệnh có thể sử dụng.
    • Tiếp đến, người bệnh có thể sử dụng men uống này trước hoặc sau bữa ăn đều được.
    • Tuy nhiên, để sản phẩm phát huy công dụng tốt nhất, nên sử dụng trước bữa ăn ít nhất 30 – 45 phút. Bởi vì, khi đó, dạ dày còn trống và thuốc có thể dễ dàng đi thẳng đến ruột non.

    Lưu ý: nếu dùng thuốc cho trẻ em, bố mẹ có thể pha gói thuốc bột cùng với sữa bột và cho trẻ uống.

    Công Dụng của Antibio

    Với thành phần chính là Lactobacillus acidophilus, giúp bổ sung các lợi khuẩn có lợi cho hệ đường ruột, giúp cải thiện hệ tiêu hóa, từ đó cải thiện các bệnh lý về đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, men tiêu hóa Antibio còn đem lại khá nhiều công dụng khác, chẳng hạn như:

    • Ức chế các vi sinh, vi khuẩn làm hại đến chức năng hệ đường ruột. Bảo vệ hệ thống đường ruột khỏi các tác nhân gây hại;
    • Cân bằng hệ vi sinh ở đường ruột;
    • Hỗ trợ cải thiện tình trạng táo bón, đau bụng, ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy,…;
    • Kích thích việc ăn uống, giúp ăn ngon, cải thiện tình trạng biếng ăn và suy dinh dưỡng;
    • Dự phòng các biến chứng có thể xảy ra ở đường tiêu hóa.

    Chỉ định sử dụng thuốc Antibio

    Men tiêu hóa Antibio thích hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em đang gặp vấn đề về đường tiêu hóa hoặc đang mắc phải một số triệu chứng khác, như:

    • Rối loạn hệ tiêu hóa;
    • Trướng bụng;
    • Đầy hơi;
    • Khó tiêu;
    • Tiêu chảy;
    • Táo bón;
    • Đau bụng;
    • Ngộ độc thực phẩm;
    • Ăn uống kém, ăn không ngon gây suy dinh dưỡng.

    Và một số đối tượng khác không được chúng tôi cập nhật tại đây. Chính vì vậy, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ chuyên môn để biết thêm những thông tin khác về mục chỉ định sử dụng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Chống chỉ định sử dụng sản phẩm này đối với các đối tượng bị ứng hoặc quá mẫn cảm với một số thành phần khác có trong sản phẩm.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Antibio

    Khi sử dụng men uống tiêu hóa Antibio, người bệnh cần lưu ý đến những vấn đề sau:

    1. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều dùng khi chưa thực sự cần thiết hoặc chưa có sự đồng ý của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn;
    2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Antibio cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm thông tin;
    3. Đối với trẻ dưới 3 năm tuổi, chỉ sử dụng men uống này khi có chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Antibio

    Men tiêu hóa Antibio có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Đầy bụng, ợ hơi;
    • Nhiễm trùng từ mức độ nhẹ đến nặng ở những người có vấn đề về hệ miễn dịch.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Antibio có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Men vi sinh Antibio giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Antibio đã được niêm yết trên thị trường là 550.000 VND (giá sẽ dao động vài chục ngàn tùy theo địa điểm bán). Mỗi hộp sẽ có chứa 100 túi bột, mỗi túi có trọng lượng 1g. Giá bán lẻ mỗi túi khoảng 57.000VNĐ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Antibio:

    Thuoc-Antibio-1
    Hình ảnh thuốc Antibio (1)
    Thuoc-Antibio-2
    Hình ảnh thuốc Antibio (2)
    Thuoc-Antibio-3
    Hình ảnh thuốc Antibio (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế.

    Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-antibio/

  • Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Amitriptylin thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần. Bạn cần biết giá thuốc Amitriptylin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Amitriptylin là thuốc gì?

    Thuốc Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần. Thuốc ảnh hưởng đến một số sứ giả hóa học nhất định (chất dẫn truyền thần kinh) liên lạc giữa các tế bào não và giúp điều chỉnh tâm trạng.

    Thuốc này là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Amitriptylin

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần.
    • Tên khác: Amitriptyline.
    • Tên biệt dược: Apo Amitriptylin, Amitriptylin 25mg, Amitriptylin 50mg.
    • Nhóm: thuốc thần kinh.

    Thành phần

    Thuốc được bào chế từ hoạt chất Amitriptyline hydrochloride và lượng thành phần tá dược vừa đủ trong một viên nén, viên nén bao phim.

    Dạng bào chế

    Thuốc Amitriptylin có dạng viên bao phim, hàm lượng 25mg.

    Liều dùng Amitriptylin như thế nào

    Liều dùng đối với người lớn:

    Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú:

    • 75 mg/ngày, chia 3 lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng đến 150 mg/ngày.
    • Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
    • Tác dụng giải lo và an thần xuất hiện rất sớm
    • Còn tác dụng chống trầm cảm có thể trong vòng 3 – 4 tuần điều trị, thậm chí nhiều tuần sau mới thấy được.

    Liều duy trì ngoại trú:

    • 50 – 100 mg/ngày.
    • Với người bệnh thể trạng tốt, <60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày/ lần vào buổi tối.
    • Khi đã đạt tác dụng đầy đủ và tình trạng bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng.
    • Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát.
    • Cần thực hiện ngừng điều trị dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.

    Liều dùng đối với trẻ em

    Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em <12 tuổi

    Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn

    • Liều gợi ý cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ
    • Trẻ >11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước khi đi ngủ.
    • Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.

    Đau dây thần kinh

    • Dùng thuốc theo đường uống
    • Đối tượng là người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi
    • Liều đầu tiên uống 10 mg buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg/ ngày.

    Cách dùng thuốc Amitriptylin

    Thuốc Amitriptylin có thể dùng theo đường uống hoặc theo đường tiêm. Trường hợp nếu không dùng được đường uống lúc bắt đầu điều trị thì có thể dùng theo đường tiêm bắp. Tuy nhiên, ngay khi có thể dùng đường uống thì hãy chuyển dạng dùng.

    Theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm tình trạng trầm cảm tăng lên, xuất hiện ý đồ tự sát, có thay đổi bất thường về hành vi, nhất là vào lúc bắt đầu trị liệu hoặc mỗi khi thay đổi liều.

    Công dụng của Amitriptylin

    Thuốc này có công dụng ngăn ngừa và điều trị những bệnh lý sau:

    • Trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm nội sinh (loạn tân thần hưng trầm cảm).
    • Trầm cảm phản ứng (có tác dụng ít).
    • Đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn..

    Lưu ý: Thuốc có thể được dùng trong những trường hợp không được liệt kê trong bài viết này.

    Chống chỉ định sử dụng Amitriptylin

    Chống chỉ định với những trường hợp sau:

    • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất  hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Không sử dụng đồng thời thuốc hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc IMAO.
    • Những người đang trong giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết cấp.
    • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Amitriptylin

    • Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu gần đây bạn bị đau tim .
    • Không sử dụng thuôc nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua, chẳng hạn như isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline hoặc tranylcypromine .
    • Cho bác sĩ biết nếu bạn đã sử dụng thuốc chống trầm cảm “SSRI” trong 5 tuần qua, chẳng hạn như citalopram , escitalopram , fluoxetine ( Prozac ), fluvoxamine , paroxetine , sertraline ( Zoloft ), trazodone hoặc vilazodone .

    Để đảm bảo Amitriptylin an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    Rối loạn lưỡng cực (hưng trầm cảm) hoặc tâm thần phân liệt ;

    • Bệnh tâm thần hoặc rối loạn tâm thần;
    • Bệnh gan ;
    • Bệnh tim;
    • Đau tim, đột quỵ hoặc co giật ;
    • Bệnh tiểu đường (thuốc có thể làm tăng hoặc giảm lượng đường trong máu);
    • Bệnh tăng nhãn áp

    Bạn nên tránh những gì khi dùng Amitriptylin?

    Không được uống rượu. Các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong có thể xảy ra khi kết hợp rượu với amitriptylin.

    Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường thuộc da. Thuốc có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Dấu hiệu của cục máu đông – đột ngột tê hoặc yếu, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói, sưng hoặc đỏ ở cánh tay hoặc chân;
    • Suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi;
    • Đau hoặc tức ngực, đau lan đến hàm hoặc vai, buồn nôn , đổ mồ hôi;
    • Nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực;
    • Nhầm lẫn, ảo giác;
    • Co giật (co giật);
    • Tiểu đau hoặc khó khăn;
    • Táo bón nặng ;
    • Đễ bị bầm tím, chảy máu bất thường; hoặc là
    • Sốt, ớn lạnh, đau họng , lở miệng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Táo bón, tiêu chảy ;
    • Buồn nôn, nôn mửa , đau bụng ;
    • Đau miệng, mùi vị khác thường, lưỡi đen;
    • Thèm ăn hoặc thay đổi cân nặng;
    • Đi tiểu ít hơn bình thường;
    • Ngứa hoặc phát ban;
    • Sưng vú (ở nam giới hoặc phụ nữ);
    • Giảm ham muốn tình dục, bất lực hoặc khó đạt cực khoái.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.

    Tương tác Amitriptylin

    Amitriptylin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc. Điều cần thiết là phải cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết tất cả các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để tránh phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

    Các loại thuốc phổ biến nhất tương tác bao gồm:

    • Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) như selegiline (Eldepryl): có thể gây co giật hoặc tử vong
    • Quinidine: có thể gây ra các vấn đề về tim
    • Thuốc opioid như codeine: có thể làm tăng buồn ngủ và tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin , có thể gây tăng huyết áp và tăng nhịp tim
    • Epinephrine và norepinephrine: có thể làm tăng huyết áp, đau đầu và đau ngực
    • Topiramate: có thể gây ra lượng Amitriptylin cao trong cơ thể bạn, làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ

    Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Có một số loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc này. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu bạn có mối quan tâm cụ thể.

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Amitriptylin

    Thời kỳ mang thai

    Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi. Amitriptylin, nortriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc này bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin

    Thuoc-Amitriptylin-2
    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin (1)
    Thuoc-Amitriptylin-1
    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin (2)

    Cách bảo quản thuốc Amitriptylin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Amitriptylin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Amitriptylin:

    Giá thuốc Amitriptylin bao nhiêu?

    Hiện nay trên thị trường Thuốc trị trầm cảm Amitriptylin Danapha 25mg chai 100 viên, cò gia 400VND/Viên; hoặc 40.000VND/Hộp.

    Dược lý học và cơ chế tác dụng của thuốc Amitriptylin?

    Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của Thuốc là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Thuốc này cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

    Dược động học của thuốc Amitriptylin?

    Amitriptylin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 – 10 phút và sau khi uống 30 – 60 phút. Với liều thông thường, 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Thuốc này chuyển hóa bằng cách khử N – metyl và hydroxyl hóa. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

    Một lượng rất nhỏ amitriptylin không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng từ 9 đến 36 giờ. Có rất ít amitriptylin ở dạng không chuyển hóa đào thải qua nước tiểu.

    Có sự khác nhau nhiều về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá nhân sau khi uống một liều thông thường. Lý do của sự khác biệt này là nửa đời trong huyết tương của thuốc thay đổi từ 9 đến 50 giờ giữa các cá nhân. Thuốc không gây nghiện.


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-amitriptylin/