Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Colchicin 1mg được sử dụng điều trị bệnh Gout (gút). Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị gout Colchicin 1mg

    Hoạt chất Colchicine
    Hàm lượng 1 mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 1 vỉ x 20 viên
    Nhà sản xuất Danapha
    Nhóm thuốc Thuốc trị Gout

    Thuốc Colchicin 1mg là thuốc gì?

    Thuốc Colchicin là loại thuốc có nguồn gốc thực vật, được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh gout cấp tính. Thuốc còn có công dụng ngăn chặn một số bệnh lý viêm trên cơ thể người.

    Hoạt chất Colchicine hoạt động bằng cách làm giảm tình trạng sưng và giảm tình trạng tích tụ các tinh thể axit uric gây đau tại những khớp bị ảnh hưởng.

    Bạn phải hết sức lưu ý về liều lượng và số lượng khi sử dụng loại thuốc này vì thuốc có nguy cơ cao gây độc tính nghiêm trọng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp: liều dùng, giá thuốc

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Hoạt chất colchicine trong điều trị bệnh gút vẫn chưa được hiểu rõ ràng. Colchicine được coi là có tác dụng chống lại phản ứng viêm đối với tinh thể urat, bằng cách có thể ức chế sự di chuyển của bạch cầu hạt vào vùng bị viêm.

    Các đặc tính khác của colchicine, chẳng hạn như tương tác với các vi ống, cũng có thể góp phần vào hoạt động. Tác dụng bắt đầu khoảng 12 giờ sau khi uống và đạt hiệu quả tối đa sau 1 đến 2 ngày.

    Thuốc Colchicin có tác dụng gì?

    • Thuốc Colchicin dùng để chống viêm giảm đau trong cơn gout cấp tính hoặc đợt cấp của gout mạn tính.
    • Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân bị xơ hoá đường mật nguyên phát (colchicin có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan.
    • Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có canxi hoá.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử cho người quá mẫn với hoạt chất Colchicine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
    • Người suy gan, thận
    • Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp bị bí đái.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Colchicin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Colchicin

    Điều trị Gút cấp:

    • Khởi đầu uống 1mg.
    • Sau 1 giờ uống thêm 0,5 mg.
    • Sau đó duy trì 0,5 mg × 1 – 2 lần/ngày (tối đa 3 lần/ngày). Tối đa 6mg cho một đợt và không được lặp lại trong vòng 3 ngày.

    Sử dụng là giảm acid uric máu:

    Uống 0,5 mg × 1 – 3 lần/ngày, ít nhất trong 1 tháng sau khi ngừng tăng axit uric máu.

    Điều trị các loại bệnh lý khác:

    • Điều trị xơ hóa đường mật nguyên phát : Uống 0,5 mg Colchicin, hai lần một ngày, lặp lại nhiều ngày.
    • Điều trị xơ gan: Mỗi tuần uống 5 ngày, mỗi ngày 1 – 2 mg
    • Đề phòng xuất hiện cơn gút cấp trong giai đoạn đầu trị liệu với allopurinol hay các thuốc tăng đào thải acid uric: 500 microgam, 2~ 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc

    Tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng và số lần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ. Không tự ý bỏ liều, giảm liều hoặc tăng liều sử dụng.

    Thuốc dạng viên nén nên cần phải uống trực tiếp với nước. không nghiền viên thuốc, có thể bẻ đôi viên thuốc nếu liều sử dụng là 0,5mg ( 1 viên chứa 1mh Colchicine).

    Cách xử lý khi dùng quá liều Colchicine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Liều Colchicine gây độc là khoảng 10mg; liều Colchicine gây chết là trên 40mg.

    Các triệu chứng ngộ độc Colchicin chỉ xuất hiện sau khi uống thuốc tử 1 đến 8 giờ: Đau bụng nặng, nôn ói nhiều, đau thắt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có máu.

    Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ canxi huyết, sốt, phát ban, kể cả ban như sốt hồng ban, sau đó là mất nước dẫn đến thiểu niệu.

    Phản ứng nguy hiểm tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu, gan to, tổn thương mạch nặng gây sốc và trụy tim mạch.

    Cách xử lý

    Vẫn chưa có cách điều trị đặc hiệu nào cho ngộ độc hoặc quá liếu Colehicine. Tăng đào thải thuốc bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút tá tràng và dùng than hoạt tính.

    Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước và chất điện giải, dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hóa với liều cao. Nếu bệnh nhân suy chức năng thận thì có thể phải lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Colchicin thuốc

    • Khi dùng thuốc trị gout Colchicin để điều trị đợt gút cấp: Phải thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.
    • Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh tim, bệnh gan, thậnhay bệnh tiêu hóa.
    • Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược độc tố do tích tụ thuốc.
    • Tổng liều trung bình thuốc colchicin uống trong một đợt điều trị là 4-6 mg, người bệnh không được uống lặp lại liệu trình này trong vòng 3 ngày để ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc do tích tụ colchicin.
    • Thuốc cần để xa tầm tay trẻ, chi cần trẻ sử dụng 1 – 2 viên là có thế gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng thâm chí dẫn đế tử vong.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Phụ nữ có khả năng sinh đẻ phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị với thuốc.
    • Không sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.
    • Hoạt chất Colchicine được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc Colchicin không ảnh hưởng quá nhiều đến khả năng vận đông và sức khỏe nhưng thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt.

    Tác dụng phụ của thuốc Colchicin 1mg

    Thuốc Colchicin có một số tác dụng phụ có thể gặp phải ở người bệnh là:

    • Khó tiêu,
    • Sốt nhẹ,
    • Đau bụng,
    • Buồn nôn, nôn.
    • Tiêu chảy nhẹ.

    Các tác dụng phụ nghiệm trọng có thể xảy ra nếu bạn sử dụng quá liều:

    • Tiêu chảy nặng.
    • Chảy máu dạ dày – ruột.
    • Viêm thần kinh ngoại biên.
    • Nổi phát ban.
    • Tổn thương gan, thận.
    • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không, trong nước tiểu có máu.

    Một số tác dụng phụ khác vẫn chưa được ghi nhận. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bạn gặp bất kỳ phản ứng xấu nào đối với cơ thể và sức khỏe hãy lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Colchicin?

    Khi điều trị bằng thuốc Colchicin 1mg đồng thời với một số loại thuốc được liệt kê dưới đây có thể thay đổi tác dụng của Colchicine hoặc gia tăng tác dụng phụ:

    Nguy cơ ngộ độc colchicin tăng khi dùng kèm với chất ức chế cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) hoặc P-glycoprotein (P-gp) như các thuốc chống nấm nhóm azol (như fluconazol), thuốc chẹn kênh calci (như diltiazem, verapamil) và kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin).

    Hoạt chất Colchicine dùng phối hợp cyclosporin làm tăng độc tính của cyclosporin.

    Khi dùng thuốc với các thuốc statin có nguy cơ làm tăng tác dụng không mong.

    Khi dùng thuốc với các thuốc chống đông máu dạng uống có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Người bệnh nên liệt kê danh sách thuốc đang sử dụng để thông báo tới bác sĩ. Từ đó, bác sĩ sẽ quyết định điều chỉnh đơn thuốc hoặc liều lượng thuốc cho phù hợp.

    Thuốc Colchicin giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc trị gút Colchicine 1mg trên thị trường có giá tham khảo là 110.000 đ/hộp;  thuốc được bày bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc Colchicin 1mg điều trị bệnh Gout chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Cinnarizin 25mg được sử dụng điều trị rồi loạn tiền đình, say tàu xe. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Cinnarizin 25mg là thuốc gì?

    Thuốc Cinnarizin thuốc nhóm thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng điều trị rối loạn tiền đình, bên cạnh đó thuốc còn điều trị rối loạn tuần hoàn và chống say tàu xe.

    Ngoài ra, thuốc Cinnarizin còn là chất đối kháng với Calci nên gây ức chế co tế bào cơ trơn có ở mạch máu hay còn gọi là thuốc chẹn Calci.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tanganil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Thuốc rối loạn tiền đình Cinnarizin 25mg

    Hoạt chất Cinnarizine
    Hàm lượng 25mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Nhà sản xuất Vidipha (Việt Nam)
    Nhóm thuốc Thuốc rối loạn tiền đình

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Cinnarizine

    Hoạt chất Cinnarizine là thuốc chẹn kênh kháng histamine và canxi thuộc nhóm diphenylmethylpiperazine.

    Cinnarizine đã được chứng minh là một chất đối kháng không cạnh tranh đối với các cơn co thắt cơ trơn gây ra bởi các chất hoạt động mạch khác nhau bao gồm cả Histamine H1.

    Nó hoạt động bằng cách ức chế có chọn lọc sự vận chuyển của các ion canxi qua màng tế bào vào các tế bào đã khử cực, do đó làm giảm sự sẵn có của các ion Ca + tự do để cảm ứng và duy trì sự co bóp.

    Thuốc Cinnarizin có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng: Phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không được sử dụng thuốc nếu quá mẫn cảm với Hoạt chất Cinnarizine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định với loạn chuyển hóa porphyrin.

    Liều dùng và cách dùng thuốc cinnarizin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc cinnarizin

    Liều dùng người lớn

    Phòng say tàu xe: liều dùng đối với người lớn là mỗi lần 1 viên nửa giờ trước khi khởi hành, lập lại mỗi 6 giờ.

    Rối loạn tiền đình: liều dùng đối với người lớn là mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.

    Liều dùng trẻ em:

    Phòng say tàu xe: liều dùng đối với trẻ em từ 5 – 12 tuổi là nửa liều người lớn.

    Rối loạn tiền đình: liều dùng đối với trẻ em từ 5 – 12 tuổi là nửa liều người lớn.

    Cách dùng thuốc

    Bạn nên dùng thuốc qua đường uống, nên uống sau bữa ăn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Cinnarizine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Khi bạn sử dung thuốc quá liều có thể gặp các triệu chứng như: Nôn, buồn ngủ, hôn mê, run.

    Cách xử lý

    Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng cinnarizin

    • Cinnarizin có khả năng gây đau vùng thượng vị. Để giảm nguy cơ, nên uống thuốc sau bữa ăn.
    • Thuốc không nên sử dụng dài ngày đối với người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp kết hợp với trầm cảm.
    • Thuốc có thể làm nghiêm trọng hóa những triệu chứng của bệnh Parkinson. Do đó chỉ sử dụng khi nhận thấy lợi ích cao hơn rủi ro.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Tính an toàn của Hoạt chất Cinnarizine trong thai kỳ ở người chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
    • Không có dữ liệu về sự bài tiết của hoạt chất trong sữa mẹ. Không nên dùng thuốc trong khi cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc Cinnarizin 25mg có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo như khi lái xe, điều khiển mái móc.

    Tác dụng phụ của thuốc cinnarizin

    Trong nhiều trường hợp sử dụng thuốc và qua nhiều kết quả tổng hợp thì thuốc Cinnarizin 25mg có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn cho người sử dụng như:

    Tác dụng phụ thường gặp, ADR > 1/100

    • Ngủ gà.
    • Rối loạn tiêu hóa.
    • Chóng mặt.

    Tác dụng phụ ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhức đầu.
    • Khô miệng, tăng cân.
    • Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
    • Giảm huyết áp (liều cao).

    Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Cinnarizin thuốc?

    Sử dụng đồng thời rượu, thuốc trầm cảm thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng an thần của những loại thuốc này.

    Thuốc Cinnarizin 25mg giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc rối loạn tiền đình Cinnarizin có giá 20.000đ/ hộp, thuốc được bán ở các nhà thuốc trên toàn quốc, lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cinnarizin-25mg/

  • Thuốc Canesten 100mg trị nấm, viêm âm đạo: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Canesten 100mg trị nấm, viêm âm đạo: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Canesten được sử dụng điều trị các bệnh nấm, nấm kẻ, nấm âm hộ,… Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị nấm, viêm âm đạo Canesten 100mg

    Hoạt chất Clotrimazole
    Hàm lượng 100mg
    Điều chế Viên đặt âm đạo
    Đóng gói Hộp 6 viên
    Nhóm thuốc Thuốc phụ khoa

    Thuốc Canesten là thuốc gì?

    Thuốc Canesten 100mg là thuốc được dùng để điều tri các loại viêm âm đạo do nhiễm nấm hoặc các loại vi khuẩn khác. Thuốc thường được điều chế dưới dạng viêm đặt hoặc kem bôi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Orgametril: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Oxytocin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Hoạt chất clotrimazole là hoạt động chống lại nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol. Ức chế tổng hợp ergosterol dẫn đến suy giảm cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất của nấm.

    Phương thức hoạt động của chất Clotrimazole chủ yếu là diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ của Clotrimazole tại vị trí nhiễm trùng. Hoạt động bị hạn chế đối với các yếu tố nấm sinh sôi; bào tử nấm chỉ hơi nhạy cảm.

    Chất có một phổ tác dụng chống co bóp rộng trong ống nghiệm, bao gồm các loại nấm da, nấm men, nấm mốc…

    Thuốc Canesten có tác dụng gì?

    • Thuốc Canesten được chỉ định điều trị trong các trường hợp viêm âm đạo do:
    • Nấm (thường là Candida)
    • Phát ban do nấm Candida, viêm âm hộ.
    • Bội nhiễm bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Clotrimazole

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Người dùng quá mẫn cảm với Clotrimazole bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Nam giới và trẻ em dưới 12 tuổi.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Canesten 100mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Canesten

    Liều dùng người lớn

    Một viên nén của thuốc đặt âm đạo mỗi buổi tối trong 6 ngày liên tiếp.thuốc Canesten viên đặt âm đạo nên đặt thích hợp nhất vào buổi tối vào âm đạo càng sâu cảng tốt.

    Cách dùng thuốc

    • Thuốc chỉ được sử dụng cho phụ nữ và các bé gái trên 12 tuối.
    • Thời gian sử dụng thuốc tốt nhất là vào buổi tối, đây viên thuốc vào càng sâu càng tốt. Tốt nhất nên đặt thuốc ở tư thế nằm ngửa, đầu gối hơi gập.
    • Sau 7 ngày các triệu chứng nấm, viêm không thuyên giảm cần đến bác sĩ để tư vấn.
    • Không nên điều trị trong khi đang có kinh nguyệt. Việc điều trị nên hoàn tất trước kỳ kinh.
    • Không sử dụng thuốc Canesten chung với băng vệ sinh, dụng cụ thụt âm đạo, chất diệt tinh trùng.
    • Tốt nhất nên tránh quan hệ tình dục trong thời gian điều trị cho đến khi bệnh tình khỏi hẳn. Nên áp dụng biển pháp an toàn như bao cao su và màng chắn.
    • Viên đặt âm đạo Canesten sử dụng được trong thời gian mang thai nhưng không được dùng dụng cụ đặt thuốc.

    Cách sử dụng thuốc đặt Canesten

    Khi đặt thuốc phụ khoa cần phải thực hiện đúng quy trình mới mang lại hiệu quả cao hơn.

    Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 – 10 phút. Rửa tay thật sạch trước khi đặt thuốc để tránh không bị vi khuẩn tấn công.

    Nên đặt thuốc sau khi đã vệ sinh vùng kín sạch sẽ và thực hiện nó trước khi đi ngủ để tránh cho thuốc không bị rơi ra ngoài.

    Sau khi đặt thuốc hoàn tất, bạn nên nằm tại chỗ nghỉ ngơi 15 phút để thuốc kịp tan và thấm vào âm đạo. Tránh đi lại sẽ khiến thuốc bị phân tán và rơi ra ngoài.

    Sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng đã được kê theo đơn và kiên trì một cách triệt để, tránh bị tái phát. Sau khi đã khỏi cũng nên tái khám cẩn thận.

    Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian tiến hành điều trị để tránh việc lây nhiễm cho bạn tình và đồng thời nâng cao được hiệu quả điều trị.

    Dùng đủ liều trong thời gian từ 7 – 10 ngày, không nên vượt quá 14 ngày. Không nên dùng thuốc kéo dài vì dễ gây ra kháng thuốc.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Clotrimazole

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Không có nguy cơ ngộ độc cấp tính nào vì nó không có khả năng xảy ra sau một lần bôi quá liều qua da  hoặc vô tình uống qua đường miệng. Không có thuốc giải độc đặc.

    Cách xử lý

    Trong trường hợp vô tình uống phải, rửa dạ dày hiếm khi được yêu cầu và chỉ nên cân nhắc nếu đã uống một lượng Clotrimazole đe dọa tính mạng trong vòng một giờ trước đó hoặc nếu các triệu chứng lâm sàng của quá liều trở nên rõ ràng.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Canesten

    • Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
    • Tránh tiếp xúc với mắt.
    • Không nuốt viên thuốc.
    • Không sử dụng Canesten 100mg song song với các thuốc khác, kể cả thực phẩm chức năng
    • Người có tiền sử mắc các bệnh về gan, thận.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Không sử dụng thuốc trong giai đọa n 3 tháng đầu thai kỳ, Phụ nữ mang thai có thể sử dụng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Tuy nhiên cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Chất Clotrimazole  được cho thấy là bài tiết qua sửa mẹ, vì thế nên ngưng cho con bú trong thời gian đặt thuốc Canesten.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc Canesten không có ảnh hưởng đối  với sự vân động và sức khỏe của người sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc Canesten

    Tác dụng phụ của thuốc Canesten đối với người sử dụng: Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, rối loạn hệ thống miễn dịch: các phản ứng dị ứng (hạ huyết áp, ngất xỉu, khó thở, nổi mề đay). Rối loạn hệ sinh dục: bong da bộ phận sinh dục, ngứa, phát ban, phù nề, khó chịu, nóng rát, kích ứng, đau khung chậu, chảy máu âm đạo.

    Nếu có bất kì dấu hiệu nào bên trên bạn hãy đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và điều trị.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Canesten?

    Kết hợp với viên uống ức chế miễn dịch Tacrolimus làm tăng sinh khả dụng của Tacrolimus dẫn đến tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương.

    Cần hết sức cẩn thận và thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào khác.

    Thuốc Canesten giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc trị nấm Canesten 100mg ở các nhà thuốc trên toàn quốc với mức giá giao động khoảng 130.000đ/hộp tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc trị nấm, viêm âm đạo Canesten 100mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://vi.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-canesten-100mg/

  • Thuốc Arginin 200mg trị rối loạn chức năng gan

    Thuốc Arginin 200mg trị rối loạn chức năng gan

    Thuốc Arginin Plus 200mg được sử dụng điều trị rối loạn chức năng gan, suy nhược cơ thể. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc rối loạn chức năng gan Arginin 200mg

    Hoạt chất Arginin hydroclorid
    Hàm lượng 200mg
    Điều chế viên nang mềm
    Đóng gói hộp 100 viên
    Nhóm thuốc Thuốc gan mật

    Thuốc Arginin là thuốc gì?

    Thuốc Arginine 200mg  (Arginin Plus) là một amino acid được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Acid amin này sẽ tham gia vào chu trình tạo ra urê ở gan nên có tác dụng điều hòa nồng độ ammoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, trị các rối loạn chức năng gan.

    Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ thuốc trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein.

    Thuốc kết hợp với axit amin khác như aspartate, ornithine giúp giải độc gan, trung hòa lượng ammoniac thừa trong cơ thể và góp phần hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, làm giảm cholesterol,…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Naturenz: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Boganic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Arginin hydroclorid

    Hoạt chất arginin hydroclorid là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase, carbamyl phosphat synthase, omithin transcarbamylase, argininosuccinat synthase, hay argininosuccinat lyase.

    Arginin hydroclorid làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này trực tiếp đến lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan với lượng acid amin hấp thu.

    Sự ly giải glycogen và sự phân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

    Thuốc Arginin có tác dụng gì?

    Thuốc có những tác dụng như sau:

    • Bổ gan, tăng cường chức năng gan, loại bỏ các độc tố xâm nhập vào bên trong gan, giúp gan phát triển và luôn khỏe mạnh.
    • Giảm một số các triệu chứng do các bệnh về gan như: tình trạng vàng da, vàng mắt, táo bón, gan bị suy giảm chức năng, người bị suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chán ăn…
    • Giảm lượng amoniac trong cơ thể, dễ dàng bổ trợ cho một số bệnh lý về gan, như: suy gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, gan sơ cấp, ung thư gan…
    • Hỗ trợ giải độc gan, giảm nồng độ cholesterol trong máu giúp người bệnh ăn ngon, đi vào giấc ngủ dễ dàng, da trắng hồng, mịn màng hơn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bệnh nhân quá mẫn với Arginin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy thận mãn tính.
    • Bệnh nhân tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
    • Bệnh nhân rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Arginin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Arginin

    Liều dùng người lớn

    Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: uống 3 – 6g/ngày

    Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: uống 6 – 21g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g

    Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase: uống 3 – 20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh

    Liều dùng cho trẻ em

    Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở người bệnh thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase: Trẻ sơ sinh cho tới 18 tháng tuổi: 0.5ml/kg mỗi ngày, chia làm 3 – 4 lần. Trẻ trên 18 tháng: 100mg/kg mỗi ngày, chia làm 3–4 lần dùng.

    Điều trị duy trì cho người bệnh tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu: Trẻ dưới 18 tháng: 0,5 – 0,875ml/kg/lần; trẻ trên 18 tháng dùng 100–175mg/ kg/ lần. Uống 3–4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

    Đánh giá tuyến yên: trẻ trên 60kg dùng liều như người lớn, trẻ dưới 60g dùng 0.5g/kg dung dịch 10%, truyền chậm trong 30 phút. Có thể lặp lại xét nghiệm sau 24h.

    Cách dùng thuốc

    • Trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ.
    • Để có thể sử dụng thuốc arginine an toàn, bạn cần uống sau bữa ăn, uống nguyên cả viên thuốc và uống kết hợp với một ly nước đầy, hoặc uống khi có triệu chứng xuất hiện.
    • Không được nhai, nghiền hoặc cắn viên thuốc.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Arginin hydroclorid

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa, kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng Clo chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

    Cách xử lý

    Bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời tránh những tình trạng xấu gây nguy hiểm đến tính mạng.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Arginin thuốc

    • Việc sử dụng Arginin Plus trong điều trị hỗ trợ các bệnh lý trên, cần phải được sự chỉ định của thầy thuốc, người bệnh không được tự ý sử dụng.
    • Thuốc Arginin có thể gây ra các tác dụng phụ: đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, gia tăng nguy cơ bệnh gút.
    • Tránh phối hợp thuốc với các thuốc hạ huyết áp các thuốc nhóm nitrat và các thuốc điều trị rối loạn cương dương vì gây ra các tương tác thuốc.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Tốt nhất bạn không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

    Phụ nữ đang cho con bú: Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rẩt ít. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết bạn nên dùng trong trẻ bú trong thời gian sử dụng thuốc.

    Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Sử dụng thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe của người sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc Arginin

    Tác dụng phụ bạn có thể gặp khi sử dụng thuốc như:

    • Hệ thần kinh trung ương: Tê cóng, đau đầu.
    • Tiêu hóa: tiêu chảy khi dùng liều cao, buồn nôn, nôn.
    • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng thân nhiệt.
    • Da: Phù nề, đỏ, đau.
    • Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu.
    • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
    • Khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Arginin Plus?

    Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginin có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin.

    Dùng các thuốc trị tiểu đường sulfonylurea đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được cho sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.

    Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.

    Thuốc Arginin giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện giá thuốc Arginin Plus 200mg  hộp 100 viên có giá bán giao động từ 80.000VNĐ/hộp, giá có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc rối loạn chức năng gan Arginin Plus 200mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg được sử dụng điều trị các bệnh ho, long đờm, tiêu đòm. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN Health tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin thuốc long đờm Bisolvon 8mg

    Hoạt chất Bromhexine
    Hàm lượng 8mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
    Nhà sản xuất Boehringer Ingelheim (Đức)
    Nhóm thuốc Thuốc ho, long đờm

    Thuốc Bisolvon là thuốc gì?

    Thuốc Bisolvon 8mg thường được sử dụng cho các bệnh lý đường hô hấp, ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở do đờm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Bromhexine

    Hoạt chất Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.

    Về mặt tiền lâm sàng, Bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Chất Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.

    Sau khi điều trị bằng bromhexine, nồng độ kháng sinh trong đờm và dịch tiết phế quản – phổi tăng lên.

    Thuốc Bisolvon có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc không nên dùng cho những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
    • Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Bisolvon 8mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Bisolvon

    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
    • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
    • Trẻ nhỏ 2 – 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.

    Lưu ý: Không khuyến cáo dùng thuốc dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Thuốc dạng xi-rô phù hợp hơn với lứa tuổi này.

    Cách dùng thuốc

    Bạn nên sử dụng thuốc đúng quy định và dùng thuốc với nước đề đạt hiệu quả tốt hơn.

    Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48mg ở người lớn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Bromhexine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều: vẫn chưa có báo cáo nào về việc sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra những triệu chứng như thế nào.

    Cách xử lý: bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời nếu có bất kì dấu hiệu nào xảy ra.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng thuốc tiêu đờm Bisolvon

    Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thi nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.

    Bệnh nhân với bệnh dì truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

    Chưa rõ liệu brombexihe và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Không nên dùng thuốc Bisolvon trong thời gian cho con bú.

    Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vẫn chưa có nghiên cứu nào về việc sử dung thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Bisolvon 8mg

    • Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất.
    • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
    • Rối loạn dạ dày, ruột.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Bisolvon?

    Vẫn chưa có báo cáo nào về việc tương tác Bisolvon thuốc với các loại thuốc hay hoạt chất khác.

    Thuốc Bisolvon giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc long đờm Bisolvon đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với mức giá giao động khoảng  60.000VND/Hộp.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc ho Bisolvon 8mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-bisolvon-8mg/

  • Thuốc Alzental 400mg tẩy giun, sán: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Alzental 400mg tẩy giun, sán: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Alzental 400mg được sử dụng điều trị nhiều loại giun trong hệ tiêu hóa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị giun Alzental 400mg

    Hoạt chất Albendazol
    Hàm lượng 400mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 1 viên
    Nhóm thuốc Thuốc tẩy giun, sán

    Thuốc Alzental là thuốc gì?

    Thuốc Alzental là thuốc được dùng để chữa trị, tẩy các loại nhiễm giun. Thuốc có thành phần chính hoạt chất Albendazol.

    Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, về cấu trúc có liên quan với mebendazol. Thuốc có tác động lên các loại giun đường ruột như giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capillaria; giun xoắn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Detoxant: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fugacar: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Albendazol

    Hoạt chất albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hoá chủ yếu của hoạt chất là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

    Cơ chế tác dụng của Albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

    Thuốc Alzental có tác dụng gì?

    Thuốc Alzental 400mg có tác dụng tẩy nhiễm một loại hoặc nhiều loại giun: giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capillaria; giun xoắn.

    Thuốc còn có tác dụng trị ấu trùng sán ở các mô, nang sán, sán lá gan, các loại sán dây như sán dây lợn, sán dây bò.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
    • Phụ nữ đang mang thai.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Alzental 400mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Alzental

    Liều dùng người lớn

    • Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: 400 mg/ngày.
    • Strongyloides (giun lươn): uống 400 mg/lần/ngày trong 3 ngày.
    • Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn: 400 mg x 1 lần/ngày. Uống trong 3 ngày.

    ​​ Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

    Liều dùng trẻ em:

    • Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: trẻ em > 2 tuổi: 400 mg/ngày; – Trẻ em từ 1 -2 tuổi: 200mg/ngày.
    • Strongyloides (giun lươn): trẻ em > 2 tuổi: uống 400 mg/lần/ngày trong 3 ngày; Trẻ em từ 1 – 2 tuổi: uống 200 mg/lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp.
    • ​​Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn: Trẻ em 2 tuổi trở lên: Giống liều người lớn; Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày. Uống trong 3 ngày.

    Người bệnh suy gan, suy thận: Thuốc Alzental 400mg chuyển hóa mạnh ở gan và đào thải qua thận. Nên người suy gan, thận cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc.

    Cách dùng thuốc

    Bệnh nhân có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc làm sạch đường ruột bằng các thuốc nhuận tràng trước khi dùng thuốc.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Albendazol

    Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng rửa dạ dày, dùng than hoạt và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Alzental thuốc

    Người bệnh khi sử dụng có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Không được sử dụng thuốc với phụ nữ có thai.
    • Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng thuốc tẩy giun Alzental.
    • Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai. Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Khi sử dụng Alzental bạn có thể gặp các tình trạng như chóng mặt nhức đầu.

    Tác dụng phụ của thuốc Alzental

    Khi bạn được điều trị thời gian ngắn có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa  và nhức đầu.

    Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Alzental thuốc: sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc, phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chùng, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Alzental?

    • Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol.
    • Praziquantel: Praziquantel làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc.
    • Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin so với dùng albendazol đơn độc.

    Thuốc Alzental giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Ở thời điểm hiện tại thuốc tẩy giun Alzental 400mg đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với mức giá 5,000 đồng/hộp.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết thuốc Alzental 400mg điều trị giun, sán chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Allopurinol 300mg trị bệnh gút: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Allopurinol 300mg trị bệnh gút: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Allopurinol 300mg được sử dụng điều trị bệnh Gút (Gout) . Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị Gút Allopurinol 300mg

    Hoạt chất Allopurinol
    Hàm lượng 300mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
    Nhóm thuốc Thuốc xương khớp, Gút

    Thuốc Allopurinol là thuốc gì?

    Thuốc Allopurinol là một loại thuốc được sử dụng để làm giảm nồng độ acid uric trong máu cao. Nó được sử dụng đặc biệt để ngăn ngừa bệnh gút, ngăn ngừa các loại sỏi thận cụ thể, và cho cả nồng độ acid uric cao có thể gặp khi hóa trị.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Allopurinol

    Hoạt chất allopurinol là một chất ức chế xanthine-oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó là oxipurinol làm giảm nồng độ axit uric trong huyết tương và nước tiểu bằng cách ức chế xanthine oxidase, enzyme xúc tác quá trình oxy hóa hypoxanthine thành xanthine và xanthine thành axit uric.

    Thuốc Allopurinol có tác dụng gì?

    • Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh gút (Gout) và một số loại bệnh sỏi thận.
    • Thuốc cũng được sử dụng để ngăn chặn sự gia tăng nồng độ axit uric máu ở bệnh nhân đang hóa trị liệu ung thư.

    Ai không nên dùng thuốc ?

    Thuốc không nên được sử dụng cho những người được biết là quá mẫn cảm với Allopurinol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Allopurinol.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Allopurinol 300mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Allopurinol

    Liều dùng người lớn

    • 100 – 200 mg/ngày nếu bệnh nhẹ.
    • 300 – 600 mg/ngày nếu bệnh nặng.
    • 700 – 900 mg/ngày nếu bệnh rất nặng.

    Liều dùng trẻ em:

    Đối với trẻ em dưới 15 tuổi liều dùng nên từ 10 -20mg/ngày cho đến liều tối đa 400 mg/ngày. Tuy nhiên cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng thuốc.

    Người lớn tuổi: liều dùng Allopurino đối với người già chưa có trường hợp cụ thể nên sử dụng liều thấp nhất làm giảm urat thích hợp.

    Người suy gan: nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ chức năng trong giai đoạn điều trị.

    Người suy thận:

    Do Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ thận nên việc suy chức năng thận có thể dẫn đến lưu giữ thuốc và các các chất chuyển hóa của nó với thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài tương ứng. trong trường hợp suy thận nặng nên dùng liều dưới 100mg mỗi ngày hoặc dùng liều đơn 100mg/ngày.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc có thể được dùng thông qua đường uống một lần/ngày sau khi ăn. Thuốc được dung nạp tốt đặc biệt sau khi ăn.

    Nếu liều dùng hằng ngày vượt quá 300mg và tiêu hóa không dung nạp được, có thể chia nhỏ thành từng liều khi dùng.

    Không tự ý dừng sử dụng thuốc hoặc tăng giảm liều dùng so với đơn thuốc của bác sĩ.

    Trước đây người đã sử dụng các loại thuốc có chứa lesinurad hoặc Allopurinol, chuyển sang sử dụng thuốc kết hợp này thì nên dừng hẳn dùng các thuốc đó để tránh gây quá liều.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Allopurinol

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Các dầu hiệu bao gồm buôn nôn, nôn, tiêu chảy và hoa mắt đã được phát hiện ở bệnh nhân sử dụng thuốc trị gút Allopurinol.

    Cách xử lý

    Các biện pháp  xử lý thông thường có thể giúp hồi phục: khi hấp thụ Allopurinol quá nhiều có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính xanthin oxidase, không gây các phản ứng rủi ro ngoại trừ ảnh hướng đến thuốc dùng chung, đặc biệt là với 6-mercaplopurin và azathioprin.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Allopurinol

    Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc để tránh gây phản ứng phụ không mong muốn:

    • Thông báo cho bác sĩ nếu người dùng thuốc mắc các bệnh về gan, thận, điều trị ung thư.
    • Người dùng chuẩn bị phẫu thuật hay nhổ răng.
    • Không lái xe hay sử dụng máy móc vì thuốc này có nguy cơ gây buồn ngủ, tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra.
    • Không uống rượu khi dùng thuốc.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc khi phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Việc sử dụng chỉ sử dụng được áp dụng khi không có giải pháp thay thế an toàn hơn.

    Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Allopurinol trong thời kỳ cho con bú không được khuyến khích.

    Các báo cáo chỉ ra rằng allopurinol và oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ 1,4mg / lít allopurinol và 53,7 mg / lít oxipurinol đã được chứng minh trong sữa mẹ của người phụ nữ dùng allopurinol 300 mg / ngày.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vì Allopurinol thuốc có các phản ứng có hại như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc.

    Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng Allopurinol 300 không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol

    Thuốc có các tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, vàng da hoặc mắt đau bụng trên rốn, xuất hiện tình trạng tiêu chảy.

    Hoặc phát ban trên da, da bong tróc, buồn ngủ, đau đầu, sốt, nhức mỏi cơ, chán ăn, cân nặng giảm sút, thay đổi vị giác, đau họng và xuất hiện triệu chứng của cảm cúm

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Allopurinol 300mg?

    Vidarabine: Khi sử dụng đồng Vidarabine và Allopurinol cần hết sức cảnh giác để nhận biết các tác dụng độc hại tăng cường.

    Chlorpropamide: Nếu dùng thuốc đồng thời với chlorpropamide khi chức năng thận kém, có thể làm tăng nguy cơ kéo dài hoạt động hạ đường huyết.

    Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng minh.

    Ampicillin/Amoxicillin: Sự gia tăng tần suất phát ban trên da đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ampicillin hoặc amoxicillin đồng thời với allopurinol so với những bệnh nhân không dùng cả hai loại thuốc.

    Ciclosporin: Các báo cáo cho thấy có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi điều trị đồng thời với allopurinol.

    Thuốc lợi tiểu: Một tương tác giữa allopurinol và furosemide dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh và oxypurinol trong huyết tương đã được báo cáo.

    Thuốc ức chế men chuyển: Tăng nguy cơ quá mẫn đã được báo cáo khi dùng allopurinol cùng với các chất ức chế men chuyển, đặc biệt ở người suy thận.

    Nhôm hydroxit: Nếu dùng đồng thời nhôm hydroxit, allopurinol có thể có tác dụng giảm độc lực. Nên có khoảng cách ít nhất 3 giờ giữa việc uống cả hai loại thuốc.

    Thuốc Allopurinol giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện tại, thuốc Allopurinol 300mg điều trị bệnh Gout đang được phân phối ở những hiệu thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc với mức giá khoảng 19.000 đồng/hộp

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc trị gút Allopurinol chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-allopurinol-300mg/

  • Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Aleucin 500mg được sử dụng điều trị chóng mặt do rối loạn tiền đình. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Aleucin là thuốc gì?

    Thuốc Aleucin 500mg được sử dụng để giảm sự mất thăng bằng và điều trị các cơn chóng mặt với bất kỳ nguyên nhân nào như: thiếu máu não, uống rượu, say tàu xe, viêm dây thần kinh tiền đình, viêm tai giữa cấp và mạn tính, nhức nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp,…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Thuốc trị chóng mặt Aleucin 500mg

    Hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin
    Hàm lượng 500mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên
    Nhà sản xuất Bidiphar (Việt Nam)
    Nhóm thuốc Thuốc rối loạn tiền đình

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin

    Hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin đã được sử dụng từ lâu trong lâm sàng để giảm sự mất thăng bằng và điều trị các cơn chóng mặt với bất kỳ nguyên nhân: thiếu máu não, do rượu, say tàu xe, viêm dây thần kinh tiền đình , nhức nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc streptomycin, gentamycin.

    Thuốc Aleucin có tác dụng gì?

    Thuốc Aleucin có tác dụng trong các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai, có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử dụng thuốc Aleucin cho người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Tránh dùng cho phụ nữ đang mang thai.
    • Đối với những người nghiện rượu nặng.
    • Đối với những người đang hôn mê.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Aleucin 500mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Aleucin thuốc

    Liều dùng người lớn

    Liều dùng đối với người lớn là uống 3-4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, thời gian sử dụng từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần tùy theo đáp ứng điều trị.

    Vào giai đoạn đầu điều trị hay khi chưa có tác dụng có thể tăng liều tới 6 – 8 viên/ngày chia 2-3 lần.

    Cách dùng thuốc

    • Bạn nên sử dụng thuốc qua đường uống và nên dùng thuốc với một ít nước để đạt hiệu quả tốt nhất
    • Bạn nên uống thuốc vào bữa ăn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều N-Acetyl-DL-Leucin

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Vẫn chưa có bất kì báo cáo nào về việc sử dụng thuốc gây những tác dụng phụ nào với người sử dụng.

    Cách xử lý

    Bạn nên đến cở sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời tránh những hậu quả không mong muốn.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Aleucin 500mg

    • Chú ý nên dùng thuốc đúng cách, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc
    • Không lạm dụng thuốc và tự ý tăng liều lượng để tránh tác dụng không mong muốn, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi dùng thuốc

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Thuốc không được sử dụng đối với phụ nữ đang mang thai và đang cho bú.

    Ảnh hưởng Aleucin thuốc đối với vận động và sức khỏe

    Thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc. Thuốc Aleucin 500mg có khả năng rối loạn tiền đình gây chóng mặt và mất khả năng giữ thăng bằng cho cơ thể.

    Tác dụng phụ của thuốc Aleucin

    Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp những tác dụng phụ:

    • Gặp tình trạng nổi ban dị ứng khi sử dụng thuốc.
    • Thuốc làm rối loạn tiêu hóa: cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn miệng có vị kim loại
    • Phản ứng dị ứng: phát ban trên da, mẩn đỏ, ngứa
    • Thần kinh: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Aleucin?

    Thuốc Aleucin 500mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    • Không dùng chung thuốc cùng với các thuốc kích thích thần kinh như cafein.
    • Không dùng cùng với các thuốc gây tăng chuyển hóa qua gan như phenobarbital vì sẽ gây giảm tác dụng của thuốc.
    • Không dùng cùng với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

    Thuốc Aleucin giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc Aleucin 500mg có giá khoảng 42.000VND / Hộp  thuốc đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc. Giá sản phẩm có thể thay đổi tùy thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết thuốc Aleucin 500mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Albendazol STADA 200mg: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Albendazol STADA 200mg: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Albendazol STADA 200mg được sử dụng điều trị các loại giun sán. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị giun Albendazol 200mg

    Tên thuốc Albendazol STADA
    Hoạt chất Albendazol
    Hàm lượng 200mg
    Bào chế Viên nén bao phim hình tròn màu trắng đục
    Đóng gói 1 vỉ x 2 viên
    Nhóm thuốc Thuốc tẩy giun sán

    Thuốc Albendazol STADA 200mg là thuốc gì?

    Thuốc Albendazol STADA là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại giun ký sinh.

    Thuốc này rất hữu ích để điều trị cho các bệnh như: nhiễm giardia, nhiễm giun tóc, giun chỉ, nhiễm sán thần kinh, bệnh hydatid, bệnh giun kim và giun đũa, cùng với một số các bệnh khác.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Alzental 400mg tẩy giun, sán: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Detoxant: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Albendazole

    Hoạt chất Albendazole là một chất benzimidazole carbamate có hoạt tính diệt giun sán và động vật đơn bào chống lại các ký sinh trùng đường ruột và mô.

    Hoạt chất có hoạt tính diệt giun, trứng và ấu trùng nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin. Tác động này làm phá vỡ quá trình chuyển hóa của giun, kể cả làm cạn kiệt năng lượng của giun, làm bất động chúng và sau đó tiêu diệt chúng.

    Thuốc Albendazol STADA 200mg  có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng dùng để diệt giun và động vật đơn bào chống lại các ký sinh trùng đường ruột và mô sau đây: giun đũa giun kim, giun móc, giun tóc.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bạn không nên dùng thuốc trong thai kỳ hoặc cho những phụ nữ nghi có thai, phụ nữ đang cho con bú.
    • Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phẩm nào của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Albendazol như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Albendazol

    Liều dùng người lớn

    Liều dùng đối với người lớn: nặng trên 60 kg: 400 mg, dùng đường uống 2 lần mỗi ngày trong vòng 28 ngày;

    Nhẹ hơn 60 kg: 15mg/ kg mỗi ngày chia làm 2 lần. Liều tối đa: 800 mg mỗi ngày.

    Liều dùng đặc biệt:

    Người lớn tuổi: Kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 65 tuổi còn hạn chế. Các báo cáo cho thấy không yêu cầu chỉnh liều nhưng nên sử dụng albendazole thận trọng ở người cao tuổi, có bằng chứng rối loạn chức năng gan.

    Người suy gan:  bệnh nhân suy gan cần được giám sát khi sử dụng thuốc. Vì Hoạt chất Albendazole được chuyển hóa nhanh bởi gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý chính là albendazole sulfoxide, nên suy gan được dự đoán là có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của thuốc.

    Người suy thận: Do sự thải trừ qua thận của chất Albendazole và chất chuyển hóa ban đầu của nó là không đáng kể nên hầu như không có sự thay đổi về độ thanh thải của các chất này ở những bệnh nhân suy thận. Không yêu cầu điều chỉnh liều, tuy nhiên cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có bằng chứng suy giảm chức năng thận.

    Cách dùng thuốc

    Sử dụng viên và uống với một ly nước, hoặc nghiền viên và trộn với thức ăn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Albendazole

    Khi bị quá liều cần bạn cần đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng rửa dạ dày, dùng than hoạt và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Albendazol STADA 200mg

    • Để tránh những trường hợp sử dụng thuốc trong lúc mới có thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên bắt đầu dùng thuốc trong tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi xét nghiệm thai âm tính.
    • Điều trị với Albendazol STADA có thể không điều trị được nang ấu trùng sán lợn trong hệ thần kinh trung ương mắc từ trước, đặc biệt ở những vùng nhiễm sán cao.
    • Bệnh nhân có thể có một số triệu chứng về thần kinh như co giật, tăng áp lực nội sọ và các dấu hiệu khu trú gây ra do phản ứng viêm khi các ký sinh trong não bị chết.
    • Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm sau khi điều trị, khi đó nên bắt đầu ngay liệu pháp steroid và chống co giật thích hợp.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Ban không nên dùng thuốc trong suốt quá trình mang thai hoặc ở phụ nữ nghi có thai.
    • Vẫn chưa có báo cáo nào về chất Albendazole hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể gặp phải khi dùng thuốc.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vẫn chưa có báo cáo nào về việc sử dụng thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng vận động.

    Tác dụng phụ của thuốc Albendazol STADA 200mg

    • Khi bạn được điều trị thời gian ngắn có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và nhức đầu.
    • Trong bạn đang điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
    • Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu hoặc có sự bất thường về gan.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Albendazol?

    Chất praziquantel làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazole trong huyết tương. Ritonavir, phenytoin, carbamazepine và phenobarbital có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazole sulfoxide, trong huyết tương.

    Vẫn chưa biết rõ sự liên quan lâm sàng của tác động này, tuy nhiên đã thấy hiệu quả giảm, đặc biệt trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân. Bệnh nhân nên được theo dõi hiệu quả và có thể phải thay thế mức liều điều trị hoặc thay thế liệu pháp điều trị.

    Thuốc Albendazol giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc Albendazol STADA 200mg có giá 12,000 đồng/hộp. Bạn có thể mua thuốc ở các hiệu thuốc trên toàn quốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc Albendazol STADA 200mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo:

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-albendazol-stada-200mg/

  • Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acemuc được sử dụng điều trị các bệnh ho, long đờm, tiêu nhày, được sử dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ . Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc Acemuc trị ho, long đòm

    Thành phần Acetylcysteine
    Hàm lượng 200mg
    Qui cách đóng gói viên nhộng, hộp 30 viên
    Nhóm thuốc Thuốc ho, long đờm

    Thuốc Acemuc là thuốc gì?

    Thuốc Acemuc là nhóm các thuốc long đờm, có tác dụng trên hệ hô hấp, tiêu diệt chất nhầy trong hầu họng người bệnh. Các bác sĩ thường sử dụng thuốc ho Acemuc dùng cho trẻ em và người lớn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Hoạt chất Acetylcysteine là một chất làm long đàm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu chảy do nhóm thiol tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Ngoài ra, acetylcysteine còn có tác động chống oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do oxy-hóa.

    Acemuc 200mg có tác dụng gì?

    Thuốc Acemuc có tác dụng tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đàm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định trẻ em dưới 2 tuổi.
    • Bệnh nhân mắc chứng tiền sử hen.
    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Acemuc như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Acemuc

    Liều dùng người lớn: Liều dùng đối với người lớn là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

    Liều dùng trẻ em: Liều dùng đối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc

    • Nên sử dụng thuốc quá đường uống
    • Bạn nên uống thuốc cùng với một ít nước để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Acetylcysteine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    • Liều dùng acetylcysteine có khoảng cách an toàn khá rộng, tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc paracetamol.
    • Triệu chứng quá liều thường khá nặng: tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận.
    • Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc paracetamol gây ra.

    Các xử lý

    Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo chỉ định của tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng thuốc

    • Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng thuốc Acemuc cho người có tiền sử dị ứng.
    • Khi điều trị với Acemuc 200mg có thể xuất hiện nhiều đàm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
    • Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi sử dung thuốc.
    • Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước, và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhầy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày.
    • Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải toàn phần của hoạt chất acetylcysteine trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.
    • Chất Acetylcysteine có trong thuốc có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm salicylates máu.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang mang thai.
    • Nuôi con bằng sữa mẹ: hiện không có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu.
    • Trong trường hợp rất thật cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Acemuc 200mg

    Tác dụng phụ của thuốc Acemuc bạn có thể gặp như:

    • Buồn nôn, nôn, đau phần bụng dưới, đau dạ dày, tiêu chảy nhẹ.
    • Viêm da, phù nề, xuất huyết dưới da.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Acemuc?

    • Thuốc chống ho và acetylcysteine không nên dùng đồng thời vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
    • Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
    • Các thử nghiệm cho thấy khi trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, sẽ có một mức độ làm mất hoạt tính của kháng sinh. Nên thận trọng khi khuyên dùng kháng sinh uống ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng acetylcysteine.
    • Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine ​​gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch thái dương và có thể khởi phát đau đầu.
    • Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp có thể trầm trọng và kèm theo đau đầu.

    Thuốc Acemuc giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện Thuốc Acemuc có giá khoảng 75,000VND/hộp. thuốc đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo