Thuốc Amlodipin được sử dụng điều trị các bệnh cao huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc Amlodipin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc Amlodipin là thuốc gì?
Thuốc Amlodipin là thuốc chẹn kênh canxi làm giãn nở mạch máu và cải thiện lưu lượng máu. Thuốc được chỉ định để điều trị đau ngực và các bệnh chứng khác do bệnh mạch vành gây ra .
Thuốc Amlodipin cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Hạ huyết áp có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim. Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.
Nhóm thuốc tim mạch
Chỉ định sử dụng
Tăng huyết áp cơ bản.
Đau thắt ngực mãn tính và co thắt mạch máu.
Đau thắt ngực Vasospastic (Prinzmetal’s).
Chống chỉ định sử dụng
Thuốc Amlodipin được chống chỉ định ở những bệnh nhân:
Quá mẫn với các dẫn xuất dihydropyridin, amlodipin hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.
Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ, hẹp eo động mạch chủ cấp độ cao).
Đau thắt ngực không ổn định (không bao gồm đau thắt ngực Prinzmetal).
Hạ huyết áp nặng, suy tim không ổn định về huyết động sau cơn cấp.
Nhồi máu cơ tim.
Liều dùng & Cách dùng thuốc Amlodipin
Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong 1 ngày.
Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.
Trẻ em bị bệnh cao huyết áp từ 6 tuổi đến 17 tuổi: Liều uống hạ huyết áp khởi đầu đề nghị cho bệnh nhi lứa tuổi 6-17 tuổi là 2,5mg một lần mỗi ngày, tăng liều đến 5mg một lần mỗi ngày nếu mục tiêu hạ huyết áp không đạt được sau 4 tuần.
Sử dụng ở người già: thuốc Amlodipin được sử dụng với liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi tương tự như người lớn, thuốc được dung nạp tốt như nhau. Nhưng nên thận trọng khi tăng liều.
Bệnh nhân suy gan: Liều dùng để nghị chưa được xác lập cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó cần thận trọng lựa chọn liều và nên bắt đầu vào liều cuối thấp nhất của dãy liểu.
Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ amlodipin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, do đó liều bình thường được đề nghị.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Amlodipin?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tương tác thuốc và các tương tác khác
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:
Nitroglycerin;
Simvastatin (Zocor, Simcor, Vytorin);
Bất kỳ loại thuốc tim hoặc huyết áp nào khác.
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với amlodipin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ nhẹ
Sau khi dùng thuốc bạn có thể sẽ gặp phải các tình trạng như: hoa mắt, chóng mặt, sưng mắt cá và bàn chân hoặc cảm thấy nóng bừng.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng như tim đập nhanh bất thường và ngất xỉu.
Việc xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi uống thuốc là rất hiếm gặp. Tuy nhiên, bạn cần phải thông báo với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu thấy bản thân có các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm: phát ban, ngứa ngáy, sưng tấy một số bộ phận (đặc biệt là mặt, lưỡi, cổ họng), cực kỳ choáng váng, thở khó.
Thận trong khi sử dụng thuốc Amlodipin
Để đảm bảo Amlodipin an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:
Bệnh gan;
Một vấn đề về van tim được gọi là hẹp eo động mạch chủ.
Thuốc Amlodipin không được chấp thuận sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 6 tuổi.
Phụ nữ có thai – phụ nữ đang cho con bú
Phụ nữ có thai:
Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ.
Tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có phân bố trong sữa mẹ.
Giá thuốc Amlodipin bao nhiêu?
Thuốc trị cao huyết áp Amlodipin Domesco 5mg hộp 30 viên 700VND/Viên. Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất.
Bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Thuốc Adalat được sử dụng điều trị các bệnh cao huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc Adalat bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc Adalat là thuốc gì?
Thuốc Adalat chứa hoạt chất Nifedipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ tim và mạch máu của bạn. Adalat được sử dụng để điều trị tăng huyết áp (huyết áp cao) hoặc đau thắt ngực (đau ngực).
Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).
Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đôi).
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị cơn tăng huyết áp.
Điều trị hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).
Chống chỉ định sử dụng
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất, hoặc với bất kỳ tá dược nào khác của thuốc Adalat.
Không được dùng trong trường hợp: sốc tim, hẹp động mạch chủ có ý nghĩa lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định, hoặc trong vòng một tháng sau nhồi máu cơ tim.
Không nên được sử dụng để điều trị các cơn đau thắt ngực cấp tính.
Không nên được sử dụng để phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.
không nên dùng thuốc Adalat cho bệnh nhân suy gan.
Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử tắc nghẽn dạ dày-ruột, tắc nghẽn thực quản hoặc bất kỳ mức độ giảm đường kính lòng ống nào của dạ dày-ruột.
Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn.
Liều dùng Adalat thuốc
Liều dùng dành cho người lớn
Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch: Bạn dùng 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Liều thuốc Adalat dùng dành cho người bị tăng huyết áp, bệnh Raynaud: Bạn dùng 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.
Liều dùng để cấp cứu tăng huyết áp: Liều duy nhất 1 viên, sau ½ giờ, có thể thêm 10mg tùy mức huyết áp
Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính: Bạn dùng 1 viên/lần, 2 lần/ngày
Liều thuốc Adalat dùng dành cho người bị tăng huyết áp: Bạn dùng 1-2 viên/ lần, 2 lần/ngày, tối đa 3 viên/ngày.
Viên 20mg điều trị tăng huyết áp: bạn dùng 20mg, 1 lần mỗi ngày. Nên khởi đầu điều trị với liều 30mg mỗi ngày, bạn có thể cân nhắc khởi đầu 20mg mỗi ngày khi có chỉ định.
Tùy thuộc độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng, bác sĩ có thể tăng liều từng giai đoạn lên đến 120mg, 1 lần mỗi ngày.
Viên 30mg, 60mg điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, tăng huyết áp: bạn dùng 1 viên, 1 lần/ngày, tối đa 120 mg/ngày. Nên khởi đầu liều 30 mg/ngày.
Cách dùng thuốc
Viên nang Adalat nên được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn.
Tránh dùng cùng với nước ép quả bưởi.
Bệnh nhân uống các dạng phóng thích nhanh liều đơn vị 20mg như viên nang Adalat 5mg hay viên nang Adalat 10mg thì khoảng cách cho phép giữa hai liều phải ít nhất là 2 giờ,
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Adalat?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tương tác thuốc Adalat
Thuốc ảnh hưởng đến nifedipine
Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4, nằm ở cả niêm mạc ruột và gan. Do đó, các loại thuốc được biết là ức chế hoặc tạo ra hệ thống enzym này có thể làm thay đổi quá trình truyền đầu tiên (sau khi uống) hoặc sự thanh thải của thuốc Adalat.
Mức độ cũng như thời gian tương tác nên được tính đến khi dùng nifedipine cùng với các loại thuốc sau:
Rifampicin: Khi dùng đồng thời với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine bị giảm rõ rệt và do đó hiệu quả của nó bị suy yếu.
Thuốc làm tăng tiếp xúc với thuốc Adalat:
Thuốc kháng sinh macrolide (ví dụ, erythromycin);
Chất ức chế protease chống HIV (ví dụ, ritonavir);
Ảnh hưởng của nifedipine đối với các loại thuốc khác
Nifedipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp dùng đồng thời.
Digoxin: Việc sử dụng đồng thời nifedipine và digoxin có thể dẫn đến giảm độ thanh thải digoxin và do đó làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
Quinidine: Dùng đồng thời nifedipine với quinidine có thể làm giảm nồng độ quinidine trong huyết tương.
Tacrolimus: Tacrolimus được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4. Dữ liệu đã công bố chỉ ra rằng liều tacrolimus dùng đồng thời với nifedipine có thể giảm trong các trường hợp riêng lẻ.
Tác dụng không mong muốn
Sử dụng thuốc Adalat 10 mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: phù, táo bón, giãn mạch, đau đầu.
Ít gặp hơn là: dị ứng, ban ngứa, mất ngủ, choáng váng, rét run, rối loạn thị lực, nhịp nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp, ngất…
Hiếm gặp là: sốc phản vệ, tăng đường huyết, khó thở, đau mắt…
Lưu ý thận trong khi sử dụng thuốc Adalat
Bạn không nên sử dụng thuốc Adalat nếu bạn bị dị ứng với nifedipine. Bạn có thể không sử dụng nifedipine nếu tim của bạn không thể bơm máu đúng cách.
Một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi dùng chung với Adalat. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:
Thuốc kháng sinh: rifabutin, rifampin;
Thuốc động kinh: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin .
Để đảm bảo Adalat an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:
Từng bị đau tim;
Huyết áp rất thấp;
Hẹp van động mạch chủ ở tim;
Suy tim sung huyết;
Xơ gan hoặc bệnh gan khác;
Bệnh thận;
Bệnh tiểu đường.
Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc này.
Adalat không được chấp thuận sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai – phụ nữ đang cho con bú
Phụ nữ trong thai kỳ
Nifedipine không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người phụ nữ cần điều trị bằng thuốc Adalat.
Phụ nữ đang cho con bú
Hoạt chất Nifedipine có trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ; nên trì hoãn việc cho con bú hoặc vắt sữa từ 3 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc để giảm phơi nhiễm nifedipine với trẻ sơ sinh.
Giá thuốc Adalat bao nhiêu?
Giá thuốc Adalat hiện có giá thuốc 600,000VNĐ/hộp, giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.
Bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Hạn dùng
Hạn sử dụng: 36 tháng
Nhà sản xuất
Công ty Sản Xuất: Catalent Germany Eberbach GmbH
Công ty Đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Thuốc mannitolgây lợi tiểu. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc Mannitol là thuốc gì?
Thuốc Mannitol là một thuốc gây lợi tiểu. Thuốc sử dụng để tăng lọc nước tiểu cho bệnh nhân bị suy thận cấp. Thuốc làm tăng việc lọc nước tiểu giúp thận không bị tắc nghẽn và cũng tăng tốc độ loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Thuốc là một loại thuốc giúp lợi tiểu được sử dụng để giảm sưng và áp lực bên trong mắt hoặc xung quanh não.
Công ty Sản Xuất: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar.
Công ty Đăng ký: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar).
Thuốc mannitol có những dạng hàm lượng sau: thuốc tiêm 5%, 10%, 15%, 20%, 25%.
Chỉ định & chống chỉ định sử dụng mannitol thuốc
Chỉ định thuốc
Thuốc Mannitol sử dụng để chỉ định để:
Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.
Thiểu niệu sau mổ.
Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.
Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.
Làm giảm nhãn áp.
Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.
Dùng làm test thăm dò chức năng thận.
Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.
Chống chỉ định thuốc
Mất nước, suy tim sung huyết, bệnh tim nặng, phù phổi, sung huyết phổi. Phù do rối loạn chuyển hóa kèm dễ vỡ mao mạch. Suy thận nặng, thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi test với mannitol.
Liều dùng thuốc mannitol
Liều dùng thuốc cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thiểu niệu:
Liều thử nghiệm chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị: 0,2g/kg tiêm truyền tĩnh mạch trong 3−5 phút dẫn đến lưu lượng nước tiểu ít nhất 30−50 ml/giờ.
Liều thử nghiệm thứ hai có thể được dùng nếu lượng nước tiểu không tăng. Nếu không có đáp ứng sau liều thử nghiệm thứ hai, bệnh nhân cần được đánh giá lại:
Điều trị: bạn được dùng 300−400 mg/kg (21−28g đối với bệnh nhân 70 kg) hoặc lên đến 100g dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 15−20%/lần. Điều trị không nên lặp đi lặp lại ở những người mắc bệnh thiểu niệu dai dẳng;
Dự phòng (để sử dụng đối với các bệnh tim mạch và các loại phẫu thuật): tiêm truyền tĩnh mạch 50−100g, thường là dung dịch 5%, 10% hay 20% được sử dụng tùy thuộc vào các yêu cầu của bệnh nhân.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù não:
Tiêm truyền tĩnh mạch 0,25−2g/kg dung dịch 15−20% trong ít nhất 30 phút, không dùng lặp lại hơn trong mỗi 6−8 giờ.
Liều dùng cho trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng thuốc
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc mannitol
Bạn không nên dùng Mannitol nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất và các thành phần của thuốc, hãy báo cho bác sĩ biết về tình trạng sức khỏe của bạn:
Bệnh thận nặng;
Sưng hoặc tắc nghẽn trong phổi của bạn;
Suy tim nặng;
Chảy máu trong não của bạn mà không liên quan đến phẫu thuật;
Mất nước nghiêm trọng.
Thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rủi ro và các nghiên cứu trên người không có sẵn hoặc không có nghiên cứu trên động vật và con người được thực hiện.
Cần chắc chắn người bệnh không bị mất nước trước khi sử dụng thuốc. Khả năng bài tiết nước tiểu có thể gây mất nước nghiêm trọng ở những bệnh nhân này. Bên cạnh đó, phải kiểm tra sự tương hợp giữa Manitol với những thành phần thêm vào dung dịch tiêm.
Cần theo dõi chức năng thận, độ thẩm thấu của huyết tương và thành phần điện giải khi truyền thuốc. Không tiêm thuốc vào mô vì có thể gây hoại tử mô.
Không có dữ liệu cho thấy thuốc có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên Manitol an toàn và có thể sử dụng cho sản phụ.
Tác dụng phụ của mannitol thuốc
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Nói với người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
Sưng ở tay hoặc chân;
Tăng cân nhanh chóng;
Ít hoặc không đi tiểu;
Khó thở (ngay cả khi đang nằm);
Thở khò khè, thở hổn hển, ho có bọt nhầy;
Đau ngực, nhịp tim nhanh;
Nhức đầu hoặc cảm thấy như bạn có thể bị ngất xỉu;
Một cơn động kinh;
Tiểu đau hoặc khó khăn;
Đau, bầm tím, kích ứng, hoặc thay đổi da nơi tiêm;
Các triệu chứng mất nước – cảm thấy rất khát hoặc nóng, không thể đi tiểu, đổ mồ hôi nhiều hoặc da nóng và khô;
Dấu hiệu của sự mất cân bằng điện giải – tăng khát hoặc đi tiểu, lú lẫn, nôn mửa, táo bón, đau hoặc yếu cơ, chuột rút ở chân, đau xương, thiếu năng lượng, nhịp tim không đều, cảm giác ngứa ran.
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Tăng đi tiểu;
Buồn nôn, nôn mửa;
Sốt, ớn lạnh, nhức đầu, sổ mũi;
Đau ngực;
Phát ban;
Chóng mặt, mờ mắt.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Tương tác thuốc
Thuốc này có thể gây hại cho thận của bạn, đặc biệt nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc cho bệnh nhiễm trùng, ung thư, loãng xương, thải ghép nội tạng, rối loạn ruột, đau hoặc viêm khớp (bao gồm aspirin , Tylenol , Advil và Aleve ).
Các tương tác thuốc với Mannitol
Xem báo cáo tương tác cho mannitol và các loại thuốc được liệt kê bên dưới.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Câu hỏi thường gặp về thuốc mannitol:
Cơ chế hoạt động mannitol như thế nào?
Thuốc này là một loại đường đơn sáu cacbon, mạch thẳng, chỉ được chuyển hóa nhẹ trong cơ thể và bài tiết chủ yếu qua thận khi tiêm tĩnh mạch và hấp thu kém khi uống.
Tất cả các chỉ định mannitol được FDA chấp thuận đều dành cho mannitol tiêm tĩnh mạch và được nêu chi tiết bên dưới.
Giá thuốc mannitol bao nhiêu?
Giá bán của thuốc Mannitol sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Thuốc Lamisil điều trị nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc lamisil là thuốc gì?
Thuốc Lamisil là thuốc chứa hoạt chất terbinafine, thuộc nhóm thuốc trị nấm hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của nấm. Điều trị nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton.
Thuốc Lamisil được chỉ định điều trị trị nấm chống nhiễm trùng do nấm gây ra.
Điều trị nhiễm trùng do nấm ảnh hưởng đến móng tay hoặc móng chân.
Thuốc uống dạng hạt được sử dụng để điều trị nhiễm nấm ở da đầu ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên.
Chống chỉ định thuốc
Người dị ứng với hoạt chất và các thành phần trong thuốc.
Vùng da điều trị bị nhiễm trùng nghiêm trọng.
Nếu bạn có tiền sử dị ứng hoạt chất trong các nhóm thuốc điều trị, cần thông báo với bác sĩ để được cân nhắc việc sử dụng thuốc.
Liều dùng thuốc lamisil
Liều dùng thuốc cho người lớn
Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày.
Liều dùng thuốc cho trẻ em
Sử dụng ở trẻ trên 12 tuổi: Bạn thoa thuốc cho trẻ lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng thuốc
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Lamisil
Để đảm bảo thuốc an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:
Bệnh nhân có vấn đề về thận;
Hệ thống miễn dịch yếu (do bệnh hoặc do sử dụng một số loại thuốc);
Bệnh lupus.
Người ta không biết liệu terbinafine có gây hại cho thai nhi hay không. Bạn nên đợi sau khi mang thai để bắt đầu điều trị nhiễm trùng móng tay hoặc da đầu bằng Lamisil. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.
Terbinafine có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
Tác dụng phụ của lamisil thuốc
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Tâm trạng chán nản,
Ảnh hưởng đến giấc ngủ,
Da nhợt nhạt,
Dễ bầm tím,
Chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng).
Các nốt chấm màu tím hoặc đỏ dưới da của bạn
Tăng cân nhanh chóng,
Ít hoặc không đi tiểu,
Máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn,
Giảm cân do thay đổi khẩu vị hoặc chán ăn,
Buồn nôn,
Đau bụng trên,
Nôn mửa,
Mệt mỏi,
Nước tiểu đậm,
Phân màu đất sét,
Vàng da hoặc mắt (vàng da),
Vết loét da.
Tác dụng phụ phổ biến
Bệnh tiêu chảy;
Buồn nôn;
Đau bụng hoặc khó chịu;
Phát ban;
Nhức đầu.
Tương tác thuốc với Lamisil
Các loại thuốc khác có thể tương tác với terbinafine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascorbic), Vitamin D3 (cholecalciferol), Vitamin (vitamin tổng hợp);
warfarin;
Xanax (alprazolam);
Zoloft (sertraline), Zyrtec (cetirizine).
Tương tác bệnh với lamisil (terbinafine)
Khi sử dụng bạn hết sức cẩn thận nếu đang mắc phải các bệnh sau:
Bệnh gan;
Giảm bạch cầu;
Ức chế miễn dịch;
Lupus;
Rối loạn chức năng thận.
Dược động học lamisil như thế nào?
Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.
Giá thuốc lamisil trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 47,500vnđ/Tuýp (Hộp 1 tuýp 5g). Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào địa chỉ nhà thuốc bạn đế mua.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Thuốc Acarbose điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc acarbose là thuốc gì?
Thuốc Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat.
Thuốc Acarbose thuộc về một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế alpha-glucosidase. Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoạt động của một số enzym phân hủy thức ăn thành đường. Điều này làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate để giữ cho lượng đường trong máu của bạn không tăng quá cao sau khi bạn ăn.
Thông tin thuốc acarbose
Số Đăng Ký: VN-9858-10;
Hoạt Chất: Acarbose 50mg/viên;
Dạng Bào Chế: Viên nén;
Các loại hàm lượng: 25mg, 50mg, 100mg.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên;
Hạn sử dụng: 36 tháng;
Công ty Sản Xuất: Standard Chem. & Pharm. Co., Ltd. (No. 6- 20, Tu- Ku Li, Hsin- Ying, Tainan Taiwan);
Công ty Đăng ký: Standard Chem. & Pharm. Co., Ltd. (No. 6- 20, Tu- Ku Li, Hsin- Ying, Tainan Taiwan).
Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Acarbose thuốc
Chỉ định thuốc
Thuốc được chỉ định để sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Acarbose đôi khi được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc tiểu đường khác mà bạn dùng bằng đường uống.
Acarbose cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Chống chỉ định thuốc
Thuốc chống chỉ định với nhưng bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất và các thành phần thuốc.
Viêm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.
Do tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị) do tạo hơi đường ruột.
Suy gan, tăng enzym gan.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Hạ đường máu.
Nhiễm toan thể ceton đái tháo đường.
Liều dùng acarbose như thế nào?
Liều dùng thuốc cho người lớn
Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh đái tháo đường loại 2.
Liều ban đầu: dùng 25mg uống 3 lần mỗi ngày.
Liều duy trì việc điều trị: dùng 50 đến 100mg uống 3 lần mỗi ngày.
Liều tối đa cho bệnh nhân dưới 60kg là 50mg uống 3 lần một ngày. Liều tối đa cho bệnh nhân trên 60kg là 100mg uống 3 lần một ngày.
Liều dùng thuốc cho trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng thuốc acarbose
Nên uống trước khi ăn để hgiảm nồng độ glucose máu sau ăn.
Sử dụng đúng với chỉnh định bác sĩ không tự ý tăng hoặc giảm liều.
Nên nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Acarbose
Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc acarbose hay bất kì loại thuốc nào khác.
Báo cho bác sĩ và dược sĩ những thuốc được kê toa và không kê toa bạn đang dùng, đặc biệt là các thuốc khác điều trị bệnh tiểu đường, digoxin (Lanoxin), thuốc lợi tiểu, estrogen, isoniazid, thuốc trị tăng huyết áp hoặc cảm lạnh, thuốc ngừa thai, men tụy, phenytoin (Dilantin), steroids, hormon tuyến giáp, và các vitamin.
Báo cho bác sĩ nếu bạn đang hoặc đã từng nhiễm axit ceto, xơ gan, hoặc bệnh đường ruột như bệnh viêm ruột hoặc tắc ruột.
Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự tính mang thai hay đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc, hãy gọi cho bác sĩ.
Nếu bạn đang có cuộc phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ mà bạn đang dùng thuốc.
Tác dụng phụ của Acarbose thuốc
Các tác dụng phụ phổ biến hơn
Các tác dụng phụ phổ biến hơn khi sử dụng thuốc Acarbose bao gồm:
Đau bụng;
Bệnh tiêu chảy;
Đầy hơi (khí).
Những tác dụng phụ này thường phát triển trong vài tuần đầu tiên sau khi dùng acarbose. Chúng sẽ giảm khi bạn tiếp tục dùng thuốc, thường trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Phản ứng dị ứng da. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Phát ban;
Đỏ;
Sưng da của bạn.
Vấn đề cuộc sống. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Lòng trắng của mắt hoặc da bị vàng;
Sưng bụng;
Đau ở phần trên bên phải của dạ dày.
Bệnh bụi phổi cystoides gutis. Đây là những nang chứa đầy khí trên thành ruột của bạn. Chúng có thể gây ra các vấn đề về đường ruột, chẳng hạn như lỗ, tắc nghẽn hoặc chảy máu. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Bệnh tiêu chảy;
Tiết dịch nhầy;
Chảy máu trực tràng;
Táo bón.
Tương tác thuốc
Bạn có nhiều khả năng bị tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao) nếu bạn dùng acarbose với các loại thuốc khác có thể làm tăng lượng đường trong máu, chẳng hạn như:
Isoniazid (để điều trị bệnh lao);
Niacin (Advicor, Niaspan, Niacor, Simcor, Slo Niacin và những loại khác), miếng dán hoặc kẹo cao su nicotine;
Thuốc tránh thai và các hormone khác;
Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
Thuốc tim hoặc huyết áp;
Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường;
Thuốc ăn kiêng, thuốc kích thích hoặc thuốc điều trị bệnh hen suyễn, cảm lạnh hoặc dị ứng;
Phenothiazines (Compazine và những loại khác);
Thuốc co giật (Dilantin và những loại khác);
Steroid (prednisone và những loại khác);
Thuốc tuyến giáp (Synthroid và những loại khác).
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
Giá thuốc acarbose bao nhiêu?
Giá bán của thuốc Acarbose sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Thuốc Sucralfat điều trị và ngăn ngừa sự trở lại của loét tá tràng (vết loét nằm ở phần đầu tiên của ruột non). Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.
Thuốc sucralfat là thuốc gì?
Thuốc Sucralfate là một thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày chứa nhôm, có các dạng viên nén, nhũ dịch ở trên thị trường.
Thuốc được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa loét tá tràng và các bệnh chứng khác theo chỉ định của bác sĩ. Nó hoạt động bằng cách hình thành một hàng rào hoặc lớp phủ trên vết loét. Điều này bảo vệ vết loét khỏi axit trong dạ dày, cho phép nó chữa lành.
Thông tin thuốc sucralfat
Số Đăng Ký: VD-14442-11;
Hoạt Chất – hàm lượng: Sucralfat 1g;
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén;
Hạn sử dụng: 36 tháng;
Nhóm thuốc đường tiêu hóa
Chỉ định & chống chỉ định sử dụng sucralfat thuốc
Chỉ định thuốc
Điều trị loét dạ dày – tá tràng,
Viêm dạ dày mãn tính, loét lành tính.
Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét dạ dày do stress.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thưc quản.
Chống chỉ định thuốc
Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Liều dùng thuốc sucralfat
Liều dùng thuốc cho người lớn
Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị dự phòng xuất huyết tiêu hóa loét do stress:
Bạn dùng 1g uống 6 lần một ngày. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không dùng quá 8 g một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị viêm loét dạ dày mạn tính:
Bạn dùng 1g uống 4 lần một ngày hoặc dùng 2 g uống trong 4-8 tuần hoặc có thể trong 12 tuần nếu cần thiết. Liều duy trì 1 g để ngăn tình trạng tái phát. Liều tối đa là 8 g một ngày.
Liều dùng thuốc cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị dự phòng xuất huyết tiêu hóa loét do stress, điều trị viêm loét dạ dày mạn tính:
Bạn cho trẻ dùng liều lượng tùy theo độ tuổi của trẻ như sau:
Trẻ 1 tháng đến 2 tuổi, bạn cho trẻ dùng 250mg uống 6 lần một ngày;
Trẻ 2-12 tuổi, bạn cho trẻ dùng 500 mg uống 4-6 lần một ngày;
Trẻ 12-18 tuổi, bạn cho trẻ dùng 1g uống 4-6 lần một ngày.
Cách dùng thuốc
Dùng thuốc sucralfat chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
Dùng thuốc này bằng đường uống, thường từ 2 đến 4 lần mỗi ngày, khi bụng đói ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với liệu pháp.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Các triệu chứng quá liều
Khó tiêu;
Buồn nôn;
Nôn mửa;
Đau bụng.
Xử lý khi quá liều
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc sucralfat
Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng thuốc dài ngày.
Với trường hợp người bệnh bị suy thận nặng, nên tránh dùng thuốc trên những đối tượng này.
Cẩn thận tránh điều trị kéo dài đối với bệnh nhân suy thận.
Ðối với phụ nữ có thai nên thận trọng và chỉ sử dụng khi thật cần thiết
Tác dụng phụ của thuốc
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Táo bón, tiêu chảy;
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;
Ngứa, phát ban;
Chóng mặt, buồn ngủ;
Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
Nhức đầu;
Đau lưng.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Tương tác thuốc sucralfat
Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến sucralfat, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Giá thuốc điều loét dạ dày-tá tràng Sucralfat (2 vỉ x 10 viên/hộp) 22,500VND/Hộp. Giá bán của thuốc sucralfat sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống 1 liều thuốc. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân. Chỉ một lượng rất nhỏ Sucralfat được hấp thụ bởi đường dạ dày-ruột và được thải trừ qua đường thận.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVNkhông đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Thuốc Aprovel điều trị tăng huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
1/ Thuốc Aprovel là thuốc gì?
Thuốc Aprovel là một loại thuốc có chứa hoạt chất Irbesartan. Nó có sẵn dưới dạng viên nén màu trắng, hình bầu dục (75, 150 và 300 mg).
Thuốc Aprovel là thuốc chẹn thụ thể angiotensin – II (ARB). Thuốc làm giãn mạch máu bằng cách chống lại việc gắn của angiotensin – II lên thụ thể này từ đó làm cho mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp.
1.2/ Thông tin thuốc Aprovel
Tên Thuốc: Aprovel;
Số Đăng Ký: VN-16720-13;
Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Irbersartan 300mg;
Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim;
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên;
Hạn sử dụng: 36 tháng;
Nhóm thuốc tim mạch
2/ Chỉ định & chống chỉ định sử dụng aprovel thuốc
2.1/ Chỉ định thuốc
Thuốc được chỉ định dùng cho người lớn:
Điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát).
Bảo vệ thận đối với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp và các bằng chứng xét nghiệm suy giảm chức năng thận.
2.2/ Chống chỉ định thuốc
Khống sử dụng cho người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người mắc bệnh lý suy thận.
Người bị hẹp động mạch chủ.
Người có tiền sử huyết áp thấp.
3/ Liều dùng Aprovel như thế nào?
Điều trị cao huyết áp: liều khởi đầu 150mg/lần/ngày. Sau đó tăng lên 300mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng điều trị.
Điều trị tiểu đường với bệnh thận: có thể dùng liều khởi đầu Aprovel 300mg/lần/ngày, Bác sĩ khuyến cáo có thể sử dụng liều thấp hơn đối với người trên 75 tuổi.
4/ Cách dùng thuốc Aprovel
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ.
Sử dụng qua đường miệng.
Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc trước khi uống.
Trong thời gian sử dụng thuốc tránh các loại đồ uống có cồn (rượu, bia), các chất kích thích.
5/ Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều
Các dấu hiệu nhận biết quá liều như: dị ứng trên da, ban đỏ, ngứa, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp đột ngột hoặc có thể xuất hiện các biến chứng nặng như co giật, hôn mê.
Xử lý khi quá liều
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
6/ Thận trọng khi sử dụng thuốc Aprovel
Không sử dụng thuốc Aprovel cùng với chất kích hay đồ uống có cồn như: rượu, bia.
Thai kỳ: Thuốc không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai vì đã có bằng chứng chắc chắn về nguy cơ đối với thai nhi.
Cho con bú: Chưa có thông tin an toàn để sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Thận: Thuốc an toàn để sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Không khuyến cáo điều chỉnh liều của thuốc.
Gan: Thuốc an toàn khi sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Không khuyến cáo điều chỉnh liều của thuốc.
7/ Tác dụng phụ của Aprovel thuốc
Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:
Mệt mỏi;
Chóng mặt;
Buồn nôn;
Tăng creatine kinase huyết tương;
Hạ huyết áp thế đứng;
Đau cơ xương;
Tăng kali máu ở người bị đái tháo đường kèm bệnh thận.
Có thể danh sách các tác dụng phụ chưa đầy đủ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
8/ Tương tác thuốc
Một số thuốc có thể tương tác với Aprovel
Thuốc lợi tiểu giữ kali;
Thực phẩm chức năng bổ sung kali;
Các thuốc trị tăng huyết áp khác;
Lithium;
Kháng viêm không steroid;
Aspirin.
9/ Giá thuốc Aprovel bao nhiêu?
Giá thuốc trị cao huyết áp Aprovel 150mg hộp 28 viên; 11.000₫/Viên – 304.000₫/Hộp.
Giá bán của thuốc Aprovel sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
10/ Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Aprovel liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.
Thuốc Dopamineđiều trị một số tình trạng xảy ra khi bạn bị sốc, có thể do đau tim, chấn thương, phẫu thuật, suy tim, suy thận. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc dopamin là thuốc gì?
Thuốc Dopamine một dạng thuốc của một chất xuất hiện tự nhiên trong cơ thể, là một hóa chất hữu cơ được tạo ra từ chất tyrosine; có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể.
Thuốc Dopamin được sử dụng để điều trị một số tình trạng xảy ra khi bạn bị sốc, có thể do đau tim, chấn thương, phẫu thuận, suy tim, suy thận và các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng khác.
Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Chống chỉ định thuốc
Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Dopamin.
U tế bào ưa crom, loạn nhịp nhanh, rung thất.
Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.
Liều dùng Thuốc Dopamin
Liều dùng cho người lớn
Liều thông thường cho người lớn thiểu niệu không tắc nghẽn: Liều khởi đầu: 1-5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.
Liều điều trị sốc: Liều khởi đầu: 1-5 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục.
Liều dùng cho trẻ em
Liều thông thường cho trẻ em thiểu niệu không tắc nghẽn:
Nhỏ hơn 1 tháng: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn.
1 tháng trở lên: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tối đa là 50 mcg/kg/phút.
Liều điều trị Sốc:
Nhỏ hơn 1 tháng: 1-20 mcg/kg/phút bằng truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn.
1 tháng trở lên: 1-20 mcg/kg/phút bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, tăng liều để đáp ứng mong muốn. Tối đa là 50 mcg/kg/phút.
Cách dùng thuốc
Truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng;
Chế phẩm cần được pha loãng trươc khi dùng.;
Thuốc Dopamin có thể được pha loãng trong dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. để thu được một dung dịch tiêm truyền: pha loãng 400mg đến 800mg dopamin vào trong 250 ml dung môi ( glucose 5% hoặc NaCl 0,9%). Dung dịch thu được lần lượt có chứa 1600µg hoặc 3200µg/1 ml.
Dung dịch pha chế xong cần được dung ngay.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Dopamin
Giảm thể tích máu phải được điều chỉnh trước khi sử dụng thuốc.
Sau khi pha loãng, thuốc phải được tiêm vào tĩnh mạch lớn hoặc hệ tĩnh mạch trung tâm để hạn chế nguy cơ thoát mạch. Không được tiêm thuốc vào động mạch hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh. Trong trường hợp bị thoát mạch, hạn chế vùng hoại tử bằng cách tiêm dưới da với một kim tiêm nhỏ dung dịch phenolamine (5-10 mg trong 10-15 ml dung dịch NaCl 0,9%) vào vị trí bị thoát mạch.
Không được ngừng tiêm truyền thuốc đột ngột mà phải từ từ để tránh giảm huyết áp.
Các bệnh nhân bị các bệnh về mạch phải được theo dõi chặt chẽ những thay đổi về màu sắc và nhiệt độ của da ở tứ chi.
Trong trường hợp thiếu máu cục bộ do co mạch, cần cân nhắc xem có nên tiếp tục tiêm truyền thuốc hay không vì có thể dẫn đến các tổn thương do hoại tử. Tình trạng này có thể khôi phục bằng cách giảm liều dopamine hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Để tránh thiếu máu cục bộ, có thể sử dụng 5-10mg phenolamine.
Trong trường hợp có các triệu chứng như: tăng áp suất tâm trường, giảm nhịp tim rõ rệt (biểu thị sự co mạch), cần giảm liều dopamin và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
Theo dõi chặt chẽ cho bệnh nhân suy gan, thận.
Cách chế phẩm chứa natrimetebisulphite có thể gây phản ứng dị ứng, đặc biệt ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng.
Tác dụng phụ của dopamin thuốc
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với dopamine: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Nói với người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
Cảm giác nhẹ đầu, như bạn có thể bị ngất đi (ngay cả khi đang nằm);
Đau ngực;
Nhịp tim nhanh, chậm hoặc đập thình thịch;
Hụt hơi;
Cảm giác lạnh, tê hoặc xuất hiện màu xanh ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn; hoặc là
Sạm da hoặc thay đổi da ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể bao gồm:
Nhức đầu;
Cảm thấy lo lắng;
Buồn nôn, nôn mửa;
Ớn lạnh, nổi da gà.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Tương tác dopamin
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Những loại thuốc có thể tương tác với thuốc bao gồm:
Giá bán của thuốc dopamin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Tác dụng làm tăng huyết áp của dopamin có thể thấy rõ ngay 1 – 2 phút sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Tác dụng này kéo dài khi tiếp tục tiêm truyền và sẽ giảm trong vòng 10 phút sau khi ngừng truyền.
Thuốc chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450, monoaminoxydase (MAO) và catechol – O – methyl transferase (COMT). Nửa đời là 1,25 phút (xấp xỉ 2 phút). Thuốc không tác dụng khi uống. Trong thực tế, thuốc không dễ dàng qua hàng rào máu – não. Bài tiết chủ yếu qua thận. Rất ít thuốc đào thải ở dạng chưa chuyển hóa. Nửa đời pha alpha là 1 – 2 phút. Nửa đời pha beta là 6 – 9 phút.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Thuốc Vancomycin điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thuốc vancomycin là thuốc gì?
Vancomycin là một loại thuốc kháng sinh nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh glycopeptide. Vancomycin uống (uống) chống lại vi khuẩn trong ruột.
Hoạt Chất: Vancomycin (dưới dạng Vancomycin HCl) 1000mg
Dạng Bào Chế: Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ; hộp 10 lọ; hộp 50 lọ
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tên chung: vancomycin (uống)
Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut
Cơ chế hoạt động vancomycin như thế nào?
Vancomycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một tình trạng đường ruột nhất định (viêm đại tràng ) hiếm khi xảy ra sau khi điều trị bằng kháng sinh.
Tình trạng này gây ra tiêu chảy và đau dạ dày / bụng. Khi vancomycin được dùng bằng đường uống, nó sẽ lưu lại trong ruột để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây ra các triệu chứng này.
Thuốc vancomycin có những dạng và hàm lượng nào?
Vancomycin có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm vancomycin 500mg/100ml; vancomycin 750mg/150ml; vancomycin 1g/200ml.
Chỉ định & chống chỉ định sử dụng vancomycin thuốc
Chỉ định thuốc
Thuốc tiêm Vancomycin thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Cụ thể, Vancomycin sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau:
Các trường hợp nhiễm khuẩn máu: khi bệnh nhân ở tình trạng khó điều trị do các vi khuẩn Gram (+).
Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
Viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo.
Đặc biệt, thuốc được chỉ định khi người bệnh dị ứng với penicillin hoặc đã điều trị thất bại. Và trong trường hợp điều trị viêm màng trong tim bằng benzylpenicilin phối hợp với aminoglycosid mà không có hiệu quả sau 2 – 3 ngày thì nên dùng vancomycin. Có thể phối hợp Vancomycin với aminoglycosid hoặc rifampicin để tăng hiệu lực.
Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng: khi bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng.
Nhiễm khuẩn do S. aureus kháng isoxazolyl – penicillin.
Phổ biến hơn là nhiễm khuẩn S.epidermidis kháng isoxan – penicillin.
Các nhiễm khuẩn cầu nối: nhiễm khuẩn do Staphylococcus thường là S. epidermidis.
Trường hợp dẫn lưu não thất.
Dẫn lưu cầu nối lọc máu.
Biến chứng nhiễm khuẩn: xảy ra trong khi tiến hành các phương pháp điều trị thẩm tách màng bụng lưu động liên tục. Sử dụng vancomycin trong trường hợp này thu được kết quả rất tốt, có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc cho vào dung dịch thẩm tách.
Ngoài ra, Thuốc còn được sử dụng dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật. Đặc biệt là trường hợp phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicillin. Tuy nhiên, Vancomycin là kháng sinh “Chỉ được sử dụng trong bệnh viện” vì có nguy cơ cao về các phản ứng phụ và chỉ dùng cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ.
Chống chỉ định thuốc
Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Liều dùng vancomycin như thế nào?
Liều dùng thuốc vancomycin cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ (dùng 2-3 g/ngày);
Liều nạp 25-30 mg/kg có thể xem xét dùng cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
Các nhà sản xuất khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch vancomycin 500mg cách mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch vancomycin 1g cách mỗi 12 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ;
Thời gian điều trị kéo dài 2-6 tuần, tuỳ theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm nội tâm mạc:
Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin, bạn dùng vancomycin 1g tiêm tĩnh mạch một lần; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
Gentamicin có thể được thêm vào để điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc:
Đây là thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp được penicillin hoặc ceftriaxone và cho các chủng tụ cầu kháng oxacillin. Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8- 12 giờ, cùng hoặc không cùng các kháng sinh khác tùy thuộc nguồn gốc nhiễm trùng
Thời gian điều trị:
Van nguyên gốc: 6 tuần;
Van nhân tạo: ít nhất 6 tuần.
Liều tối đa là 2 g/ngày, trừ khi nồng độ trong huyết thanh thấp (mức khuyến cáo: 15-20 mcg/ml).
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các hướng dẫn được xuất bản hiện hành để biết thêm những khuyến cáo chi tiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đại tràng giả mạc:
Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần một ngày trong vòng 10 ngày;
Đối với viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg một ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm ruột:
Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần/ngày trong 10 ngày.
Đối với điều trị viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài từ 10-14 ngày hoặc ít nhất 1 tuần sau khi bệnh nhân hết cơn sốt và dịch não tủy bình thường.
Đối với viêm trong não thất, trong vỏ, liều chỉ định là 5-20 mg công thức không chứa chất bảo quản trong mỗi 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi bệnh viện:
Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Nồng độ đáy khuyến cáo là 15-20 mcg/ml.
Khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu với khoảng phổ rộng dựa theo phác đồ kháng sinh của bệnh viện và/hoặc đơn vị hồi sức và chăm sóc tích cực nếu các nghi ngờ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc.
Thời gian điều trị trên lâm sàng nên càng ngắn càng tốt (ví dụ như ít nhất là 7 ngày) để giảm nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn kháng thuốc.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA)
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài 7-21 ngày, tùy theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài 3-6 tuần hoặc ít nhất 8 tuần nếu nhiễm trùng do MRSA. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng kháng sinh dạng uống thêm 1-2 tháng để điều trị chứng viêm tủy xương mãn tính.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu:
Bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài đến sau khi bệnh nhân ổn định, hết sốt trong vòng ít nhất 24 giờ và mức bạch cầu trung tính tuyệt đối lớn hơn 500/mm3, có thể dùng thay thế bằng kháng sinh dạng uống nếu tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.
Liều dùng vancomycin cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 24 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 12-18 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách cho trẻ mỗi 24 giờ
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng hơn 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ.
Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: bạn dùng 10 đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ (tổng cộng 40- 60 mg/kg/ngày)
Các nhà sản xuất khuyến dùng liều khởi đầu 15 mg/kg cho trẻ sơ sinh, tiếp tục dùng liều 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên sau khi sinh và cách mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi trẻ được 1 tháng tuổi. Các nhà sản xuất khuyến dùng liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cách mỗi 6 giờ cho trẻ em.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm nội tâm mạc:
Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên:
Đối với trẻ dị ứng với penicillin: dùng 20 mg/kg (tối đa 1 g) một lần tiêm tĩnh mạch; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
Bạn có thể thêm liều gentamicin 1,5 mg/kg (tối đa 120 mg) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho bệnh nhân có nguy cơ cao.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phúc mạc:
Dùng 30 mg/kg hoặc 30 mg/l tiêm vào màng bụng cách mỗi 5-7 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm đại tràng giả mạc:
Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
Liều tối đa là 2 g/ngày.
Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm ruột:
Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
Liều tối đa là 2 g/ngày.
Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng phẫu thuật:
Bạn dùng 15 mg/kg một lần tiêm tĩnh mạch, dùng chung hoặc không với gentamicin. Việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu tiêm.
Cách dùng thuốc vancomycin
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Tác dụng của vancomycin thuốc
Vancomycin là một kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn ngừa sự phát triển của các vi khuẩn.
Thuốc này thường được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, dạng thuốc trong lọ cũng có thể được dùng ở dạng thuốc uống để điều trị bệnh đường ruột nghiêm trọng như tiêu chảy do khuẩn Clostridium difficile. Tình trạng này hiếm khi xảy ra, sau khi sử dụng kháng sinh, một số vi khuẩn đề kháng ở ruột phát triển dẫn đến tiêu chảy nặng. Khi uống vancomycin, cơ thể bạn không hấp thụ thuốc mà sẽ giữ lại trong ruột, vì vậy thuốc ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
Thận trọng khi sử dụng thuốc vancomycin
Dùng Thuốc này kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, vì vậy cần phải theo dõi cẩn thận.
Với các người bệnh suy giảm chức năng thận, cần phải điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ.
Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. Dùng đồng thời với aminoglycosid gây nguy cơ độc cao với thận, tuy nhiên vẫn cần phối hợp thuốc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.
Cần đo chức năng thính giác nhiều lần phòng nguy cơ độc đối với thính giác khi dùng vancomycin.
Theo dõi số lượng bạch cầu các người bệnh dùng thuốc kéo dài hoặc dùng phối hợp thuốc vì vancomycin có thể gây giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.
Vancomycin gây kích ứng mô, nên bắt buộc phải tiêm tĩnh mạch. Ðau, ấn đau và hoại tử xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm ra ngoài mạch.
Viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra. Truyền tốc độ chậm dung dịch thuốc pha loãng (2,5 đến 5 mg/ml) và thay đổi vị trí tiêm giúp hạn chế tần suất và mức độ nặng của tác dụng phụ này.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ của vancomycin thuốc
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với vancomycin: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra nếu cơ thể bạn hấp thụ vancomycin qua thành ruột. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
Tiêu chảy nhiều nước hoặc có máu;
Giảm thính lực, ù tai;
Các vấn đề về thận – sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đau bên hông hoặc lưng dưới, ít hoặc không đi tiểu; hoặc là
Mức kali thấp – chuột rút ở chân, táo bón , nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn.
Các tác dụng phụ trên thận có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi dùng thuốc này.
Các tác dụng phụ vancomycin phổ biến có thể bao gồm:
kali thấp;
buồn nôn;
đau bụng.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Tương tác vancomycin
Các loại thuốc khác có thể tương tác với vancomycin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Hình ảnh thuốc vancomycin (2)Hình ảnh thuốc vancomycin (3)
Thuốc Vancomycin giá bao nhiêu?
Giá bán của thuốc vancomycin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về vancomycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.
Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVNkhông đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Thuốc Ofloxacin điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.
Thông tin thuốc kháng sinh Ofloxacin
Hoạt chất
Ofloxacin
Hàm lượng
200mg
Số đăng ký
VD-32284-19
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhóm thuốc
thuốc kháng sinh, kháng virut
Hạn sử dụng
48 tháng
Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén bao phim: 200mg, 300 mg, 400mg.
Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai: ofloxacin 0,3%
Thuốc Ofloxacin là thuốc gì?
Thuốc Ofloxacin là một loại kháng sinh fluoroquinolon phổ rộng được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây viêm phế quản, viêm phổi, chlamydia, bệnh lậu, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng tuyến tiền liệt.
Ofloxacin là một loại kháng sinh phổ rộng có hoạt tính chống lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nó hoạt động bằng cách ức chế hai topoisomerase loại II của vi khuẩn, DNA gyrase và topoisomerase IV.
Chỉ định & chống chỉ định sử dụng thuốc Ofloxacin
Chỉ định thuốc
Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi,
Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Chống chỉ định thuốc
Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với thuốc, các quinolon khác và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.
Các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, Thuốc có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy không nên dùng cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú.
Liều dùng thuốc Ofloxacin 200mg
Liều dùng cho người lớn: liều thường dùng Ofloxacin là 200mg đến 400mg mỗi 12 tiếng.
Liều dùng cho trẻ em: liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng thuốc Ofloxacin
Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.
Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng của Ofloxacin thuốc
Thuốc này thường được dùng với hàm lượng 200mg. Thuốc này được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolone. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.
Thuốc kháng sinh chỉ điều trị nhiễm khuẩn. Nó không hiệu quả cho nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến giảm hiệu quả.
Thận trong khi sử dụng thuốc Ofloxacin
Ofloxacin có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây:
Da: Gây ngứa da, viêm mạch máu, bị phát ban và nổi mẩn đỏ, phản ứng với ánh sáng.
Hệ tiêu hóa: Khiến cho bệnh nhân bị buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy.
Thận: Có thể gây ra tình trạng viêm thận mô kẽ, dẫn đến suy thận cấp thứ phát.
Hệ thần kinh trung ương: Gây chóng mặt, run rẩy, có cảm giác lâng, dị cảm, co giật, tăng kích thích.
Các cơ quan khác: Làm tăng lượng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu và bạch cầu đa nhân trung tính, đau cơ, giảm thị giác, vú to.
Nếu là thuốc Ofloxacin dạng dung dịch nhỏ mắt, nó có thể gây ra các vấn đề khác. Cụ thể như sau:
Gây ra các phản ứng dị ứng, kích ứng tạm thời.
Làm xuất hiên các phản ứng dị ứng chéo.
Khiến các vi khuẩn đề kháng với thuốc.
Trên đây là một danh sách không đầy đủ về tác dụng phụ của thuốc Ofloxacin. Tùy vào từng đối tượng và cơ địa của mỗi người mà thuốc có thể gây ra các vấn đề khác cho bệnh nhân. Hãy trao đổi với các bác sĩ để được cung cấp thêm thông tin về vấn đề này.
Tác dụng phụ của thuốc Ofloxacin
Các tác dụng phụ thường gặp
Buồn nôn
Đau đầu
Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ và các rối loạn giấc ngủ khác)
Chóng mặt
Âm đạo ngứa hoặc xả (viêm âm đạo)
Bệnh tiêu chảy
Nôn mửa
Giảm cảm giác thèm ăn
bụng co thắt
Đau ngực
Ngứa bộ phận sinh dục ngoài ở phụ nữ
Mệt mỏi
Rối loạn tiêu hóa (GI)
Lo lắng
Đau họng
Sốt
Phát ban / ngứa da
Rối loạn thị giác
Khô miệng
Bồn chồn
Các tác dụng phụ ít gặp
Viêm gan cấp tính
Suy thận cấp
Mất bạch cầu hạt
Thiếu máu không tái tạo
Giảm khả năng nghe
Ngất xỉu
Cao huyết áp (tăng huyết áp)
Phản ứng quá mẫn miễn dịch
Viêm thận kẽ
Suy gan
Đếm thấp của các tế bào máu đỏ, trắng máu tế bào, và tiểu cầu (pancytopenia)
Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)
Đánh trống ngực
Suy thận
Ù tai
Vỡ của gân, dây chằng
Co giật
Hội chứng Stevens-Johnson
Sưng (phù nề)
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu
Hội chứng Tourette
Độc biểu bì hoại tử
Tổn thương gan nhiễm độc
Viêm mạch máu
Giãn mạch
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể xảy ra.
Những loại thuốc khác có thể tương tác với Ofloxacin?
Một số loại thuốc có thể làm cho thuốc này kém hiệu quả hơn nhiều khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng liều ofloxacin của bạn 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng thuốc kia.
Thuốc kháng axit có chứa canxi, magiê hoặc nhôm (chẳng hạn như Amphojel, Di-Gel Maalox, Milk of Magnesia, Mylanta, Pepcid Complete, Rolaids, Rulox, Tums, và những loại khác), hoặc thuốc trị loét sucralfate ( Carafate ); didanosine (Videx) bột hoặc viên nén nhai.
Bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa canxi, sắt, magiê hoặc kẽm .
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:
Theophylline;
Chất làm loãng máu (warfarin , Coumadin , Jantoven );
Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường (kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên);
Thuốc điều trị nhịp tim;
Thuốc để điều trị trầm cảm hoặc bệnh tâm thần;
Thuốc steroid (chẳng hạn như prednisone);
NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil , Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib , diclofenac , indomethacin , meloxicam và các loại khác.
Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến ofloxacin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.
Thuốc Ofloxacin giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Ofloxacin 200mg hộp 100 viên: 600/Viên hoặc 55.000/ Hộp 100 viên.
Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Cách bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền
Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.