Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Metformin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Metformin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Metformin được sử dụng điều trị bệnh đái tháo đường týp 2. Bạn cần biết giá thuốc Metformin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Metformin là thuốc gì?

    Thuốc Metformin là một loại thuốc tiểu đường uống giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

    Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2.

    Đôi khi được sử dụng cùng với insulin hoặc các loại thuốc khác, nhưng nó không phải để điều trị bệnh tiểu đường loại 1.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc acarbose công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Metformin

    • Tên Thuốc: Metformin
    • Số Đăng Ký: VD-17972-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Metformin HCl – 500mg/1 viên; 850mg/1 viên.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở những bệnh nhân thừa cân, khi chỉ quản lý chế độ ăn uống và tập thể dục không giúp kiểm soát đường huyết đầy đủ.
    • Ở người lớn, viên nén Metformin có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống tiểu đường đường uống khác, hoặc với insulin.
    • Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, thuốc có thể được dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với insulin.
    • Giảm các biến chứng đái tháo đường đã được chứng minh ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thừa cân được điều trị bằng thuốc metformin như là liệu pháp đầu tay sau khi ăn kiêng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với hoạt chất metformin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Người bệnh có trạng thái dị hóa cẩp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin.
    • Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/dL ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/dL ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
    • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2) [xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc]
    • Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
    • Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.
    • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
    • Bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính.
    • Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
    • Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ những trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
    • Người mang thai phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin.
    • Phải ngừng tạm thời thuốc cho người bệnh chụp X-quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
    • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

    Liều dùng Metformin thuốc

    Liều khuyến cáo: Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng thuốc metformin là 500 mg, 1 lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.

    Liều dùng của thuốc cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

    Liều dùng cho người lớn:

    Bắt đầu uống 1 viên/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối). Tăng liều thêm một viên mỗi ngày, mỗi tuần tăng 1 lần, tới mức tối đa là 5 viên/ngày.

    Những liều tới 4 viên/ngày có thể uống làm 2 lần trong ngày. Nếu cần dùng liều 5 viên/ngày, chia làm 3 lần trong ngày (uống vào bữa ăn), để dung nạp thuốc tốt hơn.

    Liều dùng cho trẻ em ≥ 10 tuổi và thanh thiếu niên:

    Đơn trị và kết hợp với insulin: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên x 1 lần/ngày. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên việc đo glucose huyết. Liều cao nhất được đề nghị là 2 g/ngày, được chia làm 2 – 3 liều.

    Liều dùng cho người cao tuổi:

    Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Thông thường, những người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa thuốc metformin.

    Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:

    • Chống chỉ định thuốc trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
    • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin thuốc ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 mưphút/1,73 m2.
    • Ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục đièu trị.
    • Ngừng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m2.

    Người bị tổn thương gan:

    Do nguy cơ nhiễm acid lactic hiếm xảy ra nhưng có gần 50% trường hợp gây tử vong, nên phải tránh dùng thuốc metformin cho người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm.

    Ngừng sử dụng thuốc khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod:

    Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng thuốc metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.

    Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại thuốc nếu chức năng thận ổn định.

    Cách dùng thuốc Metformin

    Thuốc tiểu đường type 2 Metformin được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Metformin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Metformin

    Người bệnh dùng thuốc cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều thuốc Metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm axit lactic;

    Người bệnh cần được khuyến cáo trong điều chỉnh chế độ ăn uống, vì dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh đái tháo đường. Ðiều trị bằng thuốc metformin chỉ được coi là biện pháp hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc thực hiện chế độ ăn hợp lý;

    Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Do đó nguy cơ tích lũy và nhiễm axit lactic càng tăng cao theo mức độ suy giảm chức năng thận;

    Thuốc không phù hợp trong điều trị cho người cao tuổi vì nhóm tuổi này thường dễ mắc phải hội chứng suy giảm chức năng thận. Do đó, người bệnh cao tuổi phải kiểm tra creatinin huyết thanh kỹ càng trước khi bắt đầu điều trị;

    Phải ngừng điều trị với thuốc điều trị tiểu đường này 2 − 3 ngày trước khi chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang chứa i-ốt và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá chức năng thận cho kết quả bình thường;

    Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc;

    Phải ngừng dùng viên nén metformin khi tiến hành phẫu thuật;

    Không dùng thuốc ở người bệnh suy giảm chức năng gan.

    Tác dụng phụ của thuốc Metformin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với metformin: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số người sử dụng thuốc này bị nhiễm axit lactic, có thể gây tử vong. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng thậm chí nhẹ như:

    • Đau cơ bất thường;
    • Cảm thấy lạnh;
    • Khó thở;
    • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, hoặc rất yếu;
    • Đau bụng, nôn mửa;
    • Nhịp tim chậm hoặc không đều.

    Các tác dụng phụ thường gặp của metformin có thể bao gồm:

    • Lượng đường trong máu thấp;
    • Buồn nôn, đau bụng;
    • Tiêu chảy .

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Metformin thuốc

    Tương tác giảm tác dụng:

    Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid) có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.

    Tương tác tăng tác dụng:

    Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đối hệ số thanh thải thận của thuốc trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.

    Tương tác răng độc tính:

    Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.

    Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh cùa thuốc trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai

    Thuốc điều trị tiểu đường Metformin chống chỉ định đối với người mang thai. Tuy nhiên, trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo đường bằng insulin.

    Thời kỳ cho con bú

    Không thấy có tư liệu về sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ.

    Vì có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 166), thuốc metformin có thể bài tiết trong sữa mẹ. Do vậy cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Metformin:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Metformin như thế nào?

    Metformin là một biguanide có tác dụng hạ đường huyết, làm hạ đường huyết cả cơ bản và sau ăn. Nó không kích thích tiết insulin và do đó không gây hạ đường huyết.

    Metformin có thể hoạt động thông qua 3 cơ chế:

    1. Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế gluconeogenesis và glycogenolysis.
    2. Ở cơ, bằng cách tăng độ nhạy insulin, cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi.
    3. Và trì hoãn sự hấp thụ glucose ở ruột.

    Thuốc kích thích tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác động lên glycogen synthase.

    Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các loại chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT) được biết đến cho đến nay.

    Ai không nên sử dụng thuốc Metformin?

    • Quá mẫn với hoặt chất Metformin hoặc với bất kỳ Tá dược nào của thuốc.
    • Bất kỳ loại nhiễm toan chuyển hóa cấp tính nào (chẳng hạn như nhiễm axit lactic, nhiễm toan ceton do tiểu đường)
    • Tiền hôn mê do tiểu đường.
    • Suy thận nặng (GFR <30 mL / phút).
    • Tình trạng cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
    • Các bệnh có thể gây thiếu oxy mô (đặc biệt là bệnh cấp tính, hoặc bệnh mãn tính trở nên trầm trọng hơn) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
    • Suy gan, say rượu cấp tính, nghiện rượu.

    Giá thuốc Metformin bao nhiêu?

    • Giá thuốc Metformin Stada 500mg trị tiểu đường hộp 30 viên – 900VND/Viên – 27.000VND/Hộp.
    • Giá thuốc trị tiểu đường Metformin Stada 850mg 60 viên – 1.100VND/Viên – 65.000VND/Hộp.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-metformin/

  • Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex được sử dụng điều trị sẹo. Bạn cần biết giá thuốc Contractubex bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Contractubex là thuốc gì?

    Thuốc Contractubex thuộc nhóm thuốc điều trị sẹo, dạng Gel thoa ngoài da. Thuốc dùng để đặc trị sẹo, thâm và điều trị chứng thiếu hụt magnesium làm giảm liên kết và tổn thương. Thuốc được sản xuất dưới 2 hàm lượng là: 10g và 50g.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Contractubex

    • Tên Thuốc: Contractubex.
    • Số Đăng Ký:VN-15377-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: dịch chiết xuất hành tây, Heparin natri, Allantoin – 10g,5000IU,1g/100g.
    • Dạng Bào Chế: Gel bôi ngoài da.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g, 50g.
    • Hạn sử dụng: 48 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Chỉ định sử dụng

    Thuốc trị sẹo được dùng trong điều trị sẹo ở các trường hợp sau đây:

    • Các loại sẹo phỏng và sẹo sau phẫu thuật: Sự kết hợp giữa ba hoạt chất có trong thuốc Contractubex có thể sinh ra mô mới nhằm lấn át sẹo và hạn chế sự hình thành của sẹo xấu. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ức chế viêm, giảm đau rát sau khi bị các tác động khách quan có thể dẫn đến sẹo.
    • Phỏng nhẹ hoặc phỏng do nắng, tàn thuốc: Tác dụng của thuốc trị sẹo này dễ dàng nhận thấy nhất ở trường hợp này.
    • Đối với các trường hợp sẹo khác, gel trị sẹo Contractubex không mang lại được kết quả như mong đợi vì tính năng các thành phần có trong thuốc chỉ phát huy tác dụng trong một khoảng giới hạn nhất định.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Chống chỉ định đối với các trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    • Khi dùng thuốc nên tránh những kịch tính trị liệu lạnh, massage, chiếu đèn sinh học…

    Liều dùng Contractubex thuốc

    Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mát-xa nhẹ cho đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da. Trong trường hợp sẹo cũ và đã cứng, có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

    Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt, khi điều trị sẹo mới, tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát – xa quá mạnh.

    Cách dùng thuốc Contractubex

    Thuốc trị sẹo Contractubex được dùng để bôi ngoài da và nên bôi từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Sử dụng thuốc liên tục ít nhất 3 tháng để đem lại hiệu quả.

    Chỉ sử dụng thuốc đối với những vết thương đã đóng miệng. Tuyệt đối không dùng để bôi lên mắt, mũi, miệng cũng như bôi vào các vết thương đang hở miệng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Contractubex?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;
    • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào;

    Tác dụng phụ của Gel trị sẹo Contractubex

    Tình trạng ngứa, nổi ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo là những triệu chứng xảy ra rất phổ biến. Mặc dù không xảy ra thường xuyên, nhưng khi dùng thuốc có thể gây tăng sắc tố da, tình trạng teo da.

    Ngoài ra, sản phẩm này có thể gây ra các triệu chứng khác mặc dù không rõ tần suất xuất hiện thế nào. Cụ thể bao gồm:

    • Sưng, đau tại vùng điều trị.
    • Nổi mày đay, phát ban, cảm giác ngứa, rát da, nổi ban đỏ.
    • Xuất hiện các nốt mụn nhỏ.
    • Viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.
    • Xuất hiện các rối loạn hệ miễn dịch như mẫn cảm.
    • Da nổi mụn mủ do nhiễm khuẩn.

    Tương tác Contractubex thuốc

    Vì thuốc là dạng gel bôi có tác dụng tại chỗ. Do đó, cho đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ bằng chứng báo cáo về các tương tác xảy ra khi dùng cùng lúc với gel trị sẹo.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

    Thuốc Contractubex giá bao nhiêu?

    Giá gel trị sẹo Contractubex 10g có giá 169.000VND/Tuýt; giá thuốc trị sẹo Contractubex 50g có giá 442.000VND/Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.contractubex.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-contractubex/

  • Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc losartan điều trị tăng huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc losartan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc này bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc losartan là thuốc gì?

    Losartan thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Nó giữ cho các mạch máu không bị thu hẹp, làm giảm huyết áp và cải thiện lưu lượng máu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc captopril công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc dopamin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc losartan

    • Tên Thuốc: Losartan
    • Số Đăng Ký: VD-25584-16
    • Hoạt Chất: Losartan kali
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc tim mạch

    Cơ chế tác dụng thuốc losartan như thế nào?

    Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của angiotensin II, một chất hóa học trong cơ thể khiến mạch máu của bạn thắt lại và thu hẹp. Thuốc giúp thư giãn và mở rộng mạch máu của bạn. Điều này làm giảm huyết áp của bạn.

    Động tác này giúp điều trị huyết áp cao cũng như hai bệnh khác mà losartan thường được kê đơn. Huyết áp cao và phì đại tâm thất trái (LVH) làm tăng nguy cơ đột quỵ, vì vậy huyết áp thấp sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Hạ huyết áp cũng làm giảm nguy cơ tổn thương thận. Điều này là do huyết áp cao làm tăng nguy cơ tổn thương thận do lượng đường trong máu cao liên quan đến bệnh tiểu đường.

    Dược động học của losartan?

    Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của thuốc xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều thuốc uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II.

    Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ, của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính là trong vòng 3 – 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu – não.

    Thể tích phân bố của thuốc khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của thuốc là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 50 ml/phút. Độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút.

    Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng losartan thuốc

    Chỉ định thuốc

    • Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE. 
    • Hiệu quả tối đa đạt được trong khoảng 3 đến 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. 
    • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường type II có protein niệu > 0,5g/ngày. 
    • Điều trị suy tim: Losartan có thể sử dụng trong phối hợp trong điều trị suy tim. 
    • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc losartan chống chỉ định với những bệnh nhân:

    • Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
    • Phụ nữ có thai. 
    • Suy gan nặng. 
    • Sử dụng đồng thời với Aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GRF < 60ml/min/1.73 m2).

    Liều dùng losartan như thế nào?

    Điều trị tăng huyết áp

    Người lớn: 

    50 mg/lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 100mg/lần/ngày (vào buổi sáng). Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị 3 – 6 tuần. 

    Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu 25mg/lần/ngày. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy và chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân suy gan nhẹ: Liều khởi đầu 25mg/lần/ngày. 

    Trẻ em trên 6 tuổi:

    Bệnh nhân từ 20 – 50kg: 25mg/lần/ngày, tối đa 50 mg/lần/ngày, điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng. 

    Bệnh nhân > 50kg: 50mg/lần/ngày, tối đa 100 mg/lần/ngày, điều chỉnh tùy theo mức độ đáp ứng. Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2. 

    Bệnh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 có protein niệu > 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu 50mg/lần/ngày, có thể tăng liều đến 100 mg/lần/ngày tùy thuốc vào đáp ứng trên huyết áp. 

    Điều trị suy tim

    Liều khởi đầu 12,5 mg/lần/ngày. Nếu chưa thấy đáp ứng thì tăng gấp đôi liều sau : mỗi tuần đến liều duy trì (12,5 mg/ngày, 25 mg/ngày, 50 mg/ngày, 100 mg/ngày, tối đa là 150mg/lần/ngày). 

    Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu 50mg/lần/ngày, tăng liều đến 100 mg/lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

    Cách dùng thuốc losartan

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn để đảm bảo bạn đạt được kết quả tốt nhất. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Bạn có thể dùng losartan có hoặc không có thức ăn.

    Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục, hoặc nếu bạn đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường. Bạn có thể dễ dàng bị mất nước trong khi dùng thuốc này, có thể dẫn đến huyết áp thấp nghiêm trọng hoặc mất cân bằng điện giải nghiêm trọng.

    Huyết áp của bạn sẽ cần được kiểm tra thường xuyên. Thăm khám bác sĩ thường xuyên.

    Có thể mất 3 đến 6 tuần sử dụng losartan trước khi huyết áp của bạn giảm phần nào. Để được hiệu quả tốt nhất, hãy dùng thuốc theo chỉ dẫn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 3 tuần điều trị.

    Nếu bạn đang được điều trị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể phải sử dụng thuốc huyết áp trong suốt phần đời còn lại của mình.

    Tác dụng của losartan thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Nó cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ ở một số người bị bệnh tim.

    Được sử dụng để làm chậm tổn thương thận lâu dài ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cũng bị huyết áp cao.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc losartan

    Losartan gây phản ứng quá mẫn: Phù mạch, bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lười nên được theo dõi chặt chẽ. 

    Hạ huyết áp, rối loạn điện giải: Bệnh nhân bị mất nước (như bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao) và bệnh nhân có những yếu tố khác có thể bị hạ huyết áp, cần điều chỉnh hiện tượng mất nước trước khi bắt đầu điều trị với losartan hoặc sử dụng liều khởi đầu thấp, theo dõi chặt chẽ. 

    Mất cân bằng điện giải: Vì có thể xảy ra tăng kali huyết nên cần kiểm soát nồng độ kali trong huyết tương, đặc biệt ở người cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận; nên tránh sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali. 

    Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp của động mạch thận đơn độc cũng có nguy cơ bị tăng creatinin và urê huyết; cần được theo dõi chặt chẽ trong điều trị. 

    Nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy gan, do đó người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. 

    Không nên sử dụng losartan cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát. 

    Bệnh tim mạch vành và bệnh mạch máu não: Như với bất kỳ thuốc hạ huyết áp, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và mạch máu não thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. 

    Losartan nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim. 

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại. 

    Sản phẩm thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của galactose không dung nạp, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. 

    Losartan và chất đối kháng angiotensin khác dường như ít hiệu quả trong việc giảm huyết áp ở người da đen hơn người da trắng, có thể vì tỷ lệ cao hơn của người thấp renin ở các quốc gia da đen có tăng huyết áp. 

    Thuốc không nên được dùng trong khi mang thai. Trừ khi tiếp tục điều trị được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi phương pháp điều trị chống tăng huyết áp an toàn hơn trong thời kỳ mang thai. Khi phát hiện mang thai, phải ngừng điều trị với losartan ngay lập tức, và nếu thích hợp liệu pháp thay thế nên được bắt đầu.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của losartan thuốc

    Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian. 

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tim mạch: Hạ huyết áp 
    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt 
    • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết 
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu 
    • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit, thiếu máu 
    • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ 
    • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao) 
    • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang. 

    Tác dụng phụ ít gặp

    • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, block A – V độ II, trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. 
    • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt. 
    • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban 
    • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gout. 
    • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày. 
    • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
    • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
    • Thần kinh cơ – xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. 
    • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. 
    • Tai: Ù tai. 
    • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê. 
    • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng. 
    • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi. 

    Tác dụng phụ hiếm gặp 

    • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, phù mạch và viêm mạch.
    • Tim mạch: Rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não, ngất xỉu. 
    • Gan mật: Viêm gan Khác: Tăng alanine aminotransferase (ALT) Thông báo với bác sĩ những tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Tương tác losartan 

    Losartan thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch. 

    Uống thuốc cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc.

    Uống thuốc này cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính. 

    Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.

    Thuốc hoặc các tác nhân gây hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan. 

    Thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà có thể gây hạ huyết áp như một phản ứng bất lợi (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần baclofen và amifostin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. 

    Thuốc này chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 với chất chuyển hóa carboxylacid hoạt động. Các thuốc ức chế CYP 2C9 (như fluconazol, rifampicin…) làm giảm nồng độ losartan và các chất chuyển hóa khi dùng đồng thời. 

    Tăng kali huyết khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như amilorid, triamteren, spironolacton) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin), bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali.

    Giá thuốc losartan bao nhiêu?

    Thuốc losartan trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 1,500vnđ/Viên (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

    Giá bán của thuốc Actonel sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc losartan

    Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc losartan
    Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc losartan (2)
    Thuoc-losartan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc losartan (3)

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về losartan liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn https://www.nhs.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-losartan/

  • Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefixim điều trị các bệnh lý do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết Cefixim bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Cefixim là thuốc gì?

    • Tên Thuốc: Cefixim 
    • Số Đăng Ký: VD-20251-13
    • Hoạt Chất: Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat)
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng thuốc như thế nào?

    Thuốc này là một loại kháng sinh cephalosporin (SEF là một loại kháng sinh thấp). Nó hoạt động bằng cách chống lại vi khuẩn trong cơ thể bạn. Giống như các cephalosporin khác.

    Thuốc ngăn vi khuẩn sinh sôi bằng cách ngăn vi khuẩn hình thành các bức tường bao quanh chúng. Các bức tường là cần thiết để bảo vệ vi khuẩn khỏi môi trường của chúng và giữ cho các chất bên trong tế bào vi khuẩn lại với nhau; hầu hết vi khuẩn không thể tồn tại nếu không có thành tế bào.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc cefixim có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có thể có các dạng bào chế khác nhau (Ví dụ: Viên nang, viên nén, viên nhai, lọ pha hỗn dịch uống, gói bột pha hỗn dịch) với các hàm lượng khác nhau.

    Có thể kể đến một số biệt dược như Cefixim 200mg, 100mg, Novafex 100mg/5ml, Cefixim 50mg, 400mg …)

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefixim thuốc

    Thuốc này là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn.

    Chỉ định thuốc

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận.
    • Viêm tai giữa, viêm họng và amidan. 
    • Viêm phế quản cấp và mạn. 
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
    • Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác. 
    • Người có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin.

    Liều dùng cefixim như thế nào?

    Liều thông thường: 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 – 400mg/ngày, 1 – 2 lần. 

    Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi: 8mg/kg/ngày, 1- 2 lần. 

    Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:

    • Trên 60ml/phút: không cần chỉnh liều. 
    • Từ 21 – 60 ml/phút: 300mg/ngày
    • Dưới 20 ml/phút: 200mg/ngày.

    Thời gian điều trị thông thường là từ 5 – 14 ngày. 10/- Quá liều và xử trí:

    Cách dùng thuốc 

    Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Tác dụng của cefixim thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như viêm phế quản (nhiễm trùng các ống dẫn khí dẫn đến phổi); bệnh lậu (một bệnh lây truyền qua đường tình dục); và nhiễm trùng tai, họng, amidan và đường tiết niệu. Thuốc nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách tiêu diệt vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh như cefixime sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác. Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này khiến bạn không thể điều trị bằng kháng sinh.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cefixim

    • Thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicilin và các Cephalosporin khác. 
    • Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng. 
    • Người bệnh suy thận, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc. 

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Buồn nôn, nôn. 
    • Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi. 
    • Ăn không ngon, khô miệng. 
    • Đau đầu, chóng mặt. 
    • Bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. 
    • Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. 

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Tiêu chảy nặng.
    • Viêm đại tràng giả mạc.
    • Phản vệ, phù mạch. 
    • Hồng ban đa dạng.
    • Giảm tiểu cầu. 
    • Bạch cầu. 
    • Viêm gan và vàng da. 
    • Duy thận cấp. 

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Thời gian Prothrombin kéo dài. 
    • Co giật. 

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác cefixim 

    Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AỤC của thuốc, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. 

    Các thuốc chống đông như Warfarin khi dùng cùng thuốc này, làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu. 

    Carbamazepin uống cùng thuốc này làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương. 

    Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ định và AUC.

    Hình ảnh tham khảo thuốc cefixim

    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim
    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim (2)
    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim (3)

     

    Thuốc cefixim giá bao nhiêu?

    Thuốc Cefixim trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 2000 vnđ/Viên (Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10).

    Giá bán của thuốc Bivantox sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefixim liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cefixim/

  • Thuốc Fugacar: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fugacar: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fugacar được sử dụng để tẩy các loại giun ký sinh trong cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Fugacar bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Fugacar là thuốc gì?

    Thuốc Fugacar 500mg là một loại thuốc tẩy giun ký sinh trong cơ thể. Trong thuốc tẩy giun Fugacar, thành phần chính là Mebendazole lành tính tác dụng làm ức chế việc tạo thành các vi cấu trúc hình ống ở cơ thể giun.

    Từ đó khiến giun bị cạn kiệt glucose dẫn đến quá trình thoái hóa, từ đó giun được đào thải ra ngoài theo đường phân.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Albendazol STADA 200mg: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Alzental 400mg tẩy giun, sán: cách dùng, liều dùng

    Thông tin thuốc Fugacar

    • Tên Thuốc: Fugacar (tablet).
    • Số Đăng Ký: VN-16500-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Mebendazole – 500mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc tẩy giun Fugacar được chỉ định điều trị trong trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).

    Chống chỉ định sử dụng

    • Quá mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần của thuốc.
    • Không nên dùng thuốc Fugacar 500mg cho trẻ em dưới 1 tuổi, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và bệnh nhân suy gan.

    Liều dùng & cách dùng Fugacar thuốc

    • Uống 1 viên duy nhất, có thể nhai viên thuốc trước khi nuốt.
    • Không cần áp dụng các cách đặc biệt như ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng.
    • Ở vùng dịch tễ nhiễm giun đường ruột nặng, tẩy giun đường ruột định kỳ 3-4 lần mỗi năm bằng thuốc Fugacar sẽ giảm đáng kể dịch bệnh.

    Cách dùng

    Bạn có thể uống thuốc Fugacar 500mg kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    Bạn có thể nhai hoặc trộn thuốc với thức ăn trước khi nuốt.

    Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo bao bì thuốc trước khi sử dụng thuốc. Khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Fugacar?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Fugacar

    Thận trọng khi dùng Fugacar cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp (xem Tác dụng không mong muốn).

    Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng Fugacar 500mg cho trẻ từ 1 – 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).

    Để giảm nguy cơ nghẹn, nên cân nhắc dùng thuốc dạng hỗn dịch uống cho bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt dạng viên nén.

    Hiếm gặp những báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc ở liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định.

    Tác dụng phụ của thuốc Fugacar

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Dấu hiệu ức chế tủy xương – đột ngột yếu hoặc cảm thấy ốm, sốt, ớn lạnh, đau họng , lở miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt, dễ bầm tím hoặc chảy máu;
    • Phản ứng da nghiêm trọng – sưng ở mặt hoặc lưỡi của bạn; lở loét quanh mắt, mũi, miệng hoặc bộ phận sinh dục của bạn; phát ban hoặc phát ban da lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc.

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc tẩy giun Fugacar 500mg  có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy;
    • Đau dạ dày, đầy hơi;
    • Phát ban.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Fugacar thuốc

    Sử dụng cùng lúc với cimetidine có thể ức chế chuyển hóa mebendazole tại gan, kết quả làm tăng năng độ thuốc trong máu đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài. Trong trường hợp này, nên xác định nồng độ thuốc trong huyết tương để điều chỉnh liều.

    Nên tránh dùng đồng thời mebendazole với metronidazole.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai và cho con bú, hoạt chất Mebendazole có biểu hiện gây độc thai và quái thai ở chuột cống và chuột phắt khi uống liều đơn. Không có tác hại nào đối với sự sinh sản của các loài động vật thí nghiệm khác (xem phàn Dữ liệu an toàn tiền làm sàng).

    Nên cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị mong muốn khi kê Fugacar 500mg cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hoạt chật Mebendazole chỉ được hấp thụ một lượng nhỏ.

    Người ta không biết rằng liệu mebendazole có bài tiết qua sa mẹ hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng Fugacar 500mg cho phụ nữ cho con bú.

    Cách bảo quản thuốc Fugacar

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Fugacar:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Fugacar như thế nào?

    Nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy hoạt chất mebendazole ngăn chặn sự hấp thu glucose của các dạng giun sán trưởng thành và ấu trùng, một cách có chọn lọc và không thể đảo ngược.

    Sự ức chế hấp thu glucose dường như dẫn đến sự cạn kiệt nguồn dự trữ glycogen nội sinh trong cơ thể giun sán. Thiếu glycogen dẫn đến giảm hình thành ATP và thay đổi cấu trúc trong tế bào.

    Ai không nên sử dụng thuốc Fugacar 500mg?

    Thuốc Fugacar 500mg được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với sản phẩm hoặc bất kỳ thành phần nào.

    Giá thuốc Fugacar bao nhiêu?

    Giá thuốc Fugarcar tẩy giun loại 500mg vị trái cây hộp 1 viên: 20.000VND/Hộp. Loại 500mg hộp 4 viên 78.000VND/Hộp.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-fugacar/

  • Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Acetylcystein được sử dụng điều trị long đờm. Bạn cần biết giá thuốc Acetylcystein bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Acetylcystein là thuốc gì?

    Thuốc Acetylcystein là thuốc được sử dụng khá phổ biến để điều trị ho có đờm và được mua dễ dàng, không cần đơn thuốc.

    Thuốc được chỉ định điều trị tiêu đờm nhầy trong 1 số bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết đờm nhầy do cắt các liên kết disulfide trong mucoprotein (thành phần của chất nhầy) nên làm giảm độ quánh của chất nhầy.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Exomuc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Acetylcystein

    • Tên Thuốc: Acetylcystein.
    • Số Đăng Ký: VD-18919-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Acetylcysteine – 200mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc tai mũi họng.

    Dạng bào chế:

    • Đường uống thông dụng có viên nén 200mg, gói thuốc bột 100mg, 200mg.
    • Dung dịch thuốc hít qua miệng, thuốc nhỏ vào khí quản và thuốc uống 100mg/mL, 200mg/mL.
    • Dung dịch tiêm đậm đặc: 200mg/mL để pha dịch truyền.
    • Ở Việt Nam, đa số trường hợp sử dụng acetylcystein dạng viên nén hoặc gói thuốc bột để tiêu đờm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc làm loãng đờm được dùng trong các chứng bệnh đường hô hấp như:

    • Bệnh về phổi: Viêm phế quản, viêm khí phế quản, ngăn ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, tăng tiết phế quản, khí phế thũng.
    • Bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm mũi, viêm họng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Quá mẫn với hoạt chất, chất tương tự về mặt hóa học khác (ví dụ như carbocisteine, erdosteine ​​hoặc mecysteine) hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phenylketonuria có mặt, vì sản phẩm có chứa aspartame.

    Liều dùng Acetylcystein thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Đối với dạng hít (dung dịch).

    Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:

    • 3-5ml dung dịch 20% hoặc 6 đến 10ml dung dịch 10% dùng trong một bình xịt ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm, hoặc phẫu thuật mở khí quản.
    • Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
    • Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

    Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về phổi:

    1-2ml dung dịch 20% hoặc 2-4ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

    Liều dùng cho trẻ em

    Đối với dạng hít (dung dịch).

    Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:

    • 3-5 ml dung dịch 20% hoặc 6 đến 10 ml dung dịch 10% dùng trong một dụng cụ phun ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm, hoặc phẫu thuật mở khí quản.
    • Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
    • Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

    Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các vấn đề về phổi:

    1-2 ml dung dịch 20% hoặc 2-4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

    Cách dùng thuốc Acetylcystein

    Sử dụng thuốc long đờm Acetylcystein đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Nếu bạn đang ở trong một cơ sở y tế khẩn cấp: Trước khi bạn dùng thuốc acetylcystein, nhân viên chăm sóc của bạn sẽ thực hiện xét nghiệm máu để đo mức độ acetaminophen trong cơ thể bạn.

    Bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị cho bạn; đừng ngừng dùng thuốc này cho đến khi bác sĩ yêu cầu.

    Nếu bạn bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bạn có thể phải dùng thêm một liều nữa.

    Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Acetylcystein?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Acetylcystein

    • Bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng.
    • Trong thời gian điều trị không được dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác hoặc thuốc làm giảm bài tiết phế quản.
    • Giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản phải ngưng dùng thuốc.

    Tác dụng phụ của thuốc Acetylcystein

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nôn mửa nghiêm trọng;
    • Ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê;
    • Các dấu hiệu cho thấy thuốc có thể không hoạt động – đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Buồn nôn , nôn mửa, đau bụng;
    • Phát ban;
    • Sốt.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Acetylcystein thuốc

    Không nên dùng đồng thời thuốc trị ho và thuốc này vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.

    Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

    Không nên trộn Acetylcysteine ​​200 mg Powder for Oral Solution với các sản phẩm thuốc khác.

    Các thử nghiệm in vitro cho thấy khi trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, sẽ có một mức độ làm mất hoạt tính của kháng sinh. Nên thận trọng khi khuyên dùng kháng sinh uống ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc.

    Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine ​​gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch thái dương và có thể khởi phát đau đầu.

    Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp có thể nặng và kèm theo đau đầu.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc không gây ảnh hướng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Cách bảo quản thuốc Acetylcystein

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Acetylcystein liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Acetylcystein:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Acetylcysteine như thế nào?

    Acetylcysteine là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol.

    Thuốc làm giảm độ quánh của đờm bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài khi ho khạc, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcysteine cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Thuốc dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan.

    Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính trở thành bão hòa. Acetylcysteine chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion, do đó thuốc có thể bảo vệ gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol.

    Ai không nên sử dụng thuốc Acetylcystein?

    • Tiền sử hen. Quá mẫn với acetylcystein. Phenylceton niệu.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Giá thuốc Acetylcystein bao nhiêu?

    Giá thuốc Acetylcystein trị long đờm hộp 10 vỉ x10 viên, chai 100 viên có giá 800 VND/Viên.


    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc levofloxacin điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết levofloxacin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc levofloxacin là thuốc gì?

    Levofloxacin là một kháng sinh fluoroquinolon (flor-o-kwin-o-duy nhất) kháng sinh mà chiến đấu vi khuẩn trong cơ thể. Levofloxacin được sử dụng để điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị những người đã tiếp xúc với bệnh than hoặc một số loại bệnh dịch hạch.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc levofloxacin

    • Tên Thuốc: Levofloxacin
    • Số Đăng Ký: VN-20925-18
    • Hoạt Chất: Mỗi 100ml dung dịch chứa: Levofloxacin 500mg
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 100ml. Hộp 12 chai 100ml
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng thuốc levofloxacin như thế nào?

    Vi khuẩn đề kháng với levofloxacin thông qua quá trình biến đổi từng giai đoạn ở vị trí đích ở cả 2 enzym topoisomerase loại II, DNA gyrase và topoisomerase IV. 

    Các cơ chế đề kháng khác bao gồm cơ chế thay đổi tính thấm của lớp màng vi khuẩn (thông thường cơ chế này xảy ra ở vị khuẩn Pseudmonas aeruginosa) và cơ chế bơm thoát dòng cũng có thể ảnh hưởng đến độ nhạy với levofloxacin. Tiêu chí đánh giá xét nghiệm mức độ nhạy với levofloxacin

    Thuốc levofloxacin có những dạng và hàm lượng nào?

    Viên uống Levofloxacin chỉ có sẵn dưới dạng thuốc gốc.

    Levofloxacin cũng có dạng dung dịch uống và thuốc nhỏ mắt. Ngoài ra, nó có ở dạng tiêm tĩnh mạch (IV) chỉ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

    Viên uống Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng levofloxacin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viên nén Levofloxacin được chỉ định ở người lớn để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau:

    • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
    • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm cả viêm phế quản Viêm bàng quang không biến chứng.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp

    Đối với các bệnh nhiễm trùng nêu trên Chỉ nên sử dụng Viên nén Levofloxacin khi thấy không thích hợp để sử dụng các chất kháng khuẩn thường được khuyến cáo để điều trị ban đầu các bệnh nhiễm trùng này.

    • Viêm thận bể thận cấp và nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp
    • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để hoàn thành một đợt điều trị ở những bệnh nhân đã cho thấy sự cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định thuốc

    • Thuốc levofloxacin chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
    • ở những bệnh nhân bị động kinh.
    • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolone.
    • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn.
    • Trong khi mang thai.
    • Ở phụ nữ cho con bú.

    Liều dùng levofloxacin như thế nào?

    Liều dùng cho bệnh viêm phổi

    Liều dùng cho người lớn: Viêm phổi bệnh viện (viêm phổi trong bệnh viện): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    Viêm phổi do cộng đồng mắc phải: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày, hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều lượng của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng của bạn.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho người cao tuổi: Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Liều dùng cho viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

    Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10–14 ngày hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào vi khuẩn gây ra nhiễm trùng.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính

    Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho nhiễm trùng da và cấu trúc da

    Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp (SSSI): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày. 

    SSSI không biến chứng: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 28 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–17 tuổi): Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho nhiễm trùng đường tiết niệu

    Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận bể thận cấp: 250mg uống 24 giờ một lần trong 10 ngày hoặc 750mg uống 24 giờ một lần trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 250 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho bệnh than qua đường hô hấp, sau phơi nhiễm

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

    Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250 mg, cứ 12 giờ một lần trong 60 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

    Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Liều dùng cho bệnh dịch hạch

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh dịch hạch ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

    Bệnh dịch hạch ở trẻ em cân nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250mg cứ 12 giờ một lần trong 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

    Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Cách dùng thuốc levofloxacin

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    Uống levofloxacin với nước vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Uống thêm nước để giữ cho thận của bạn hoạt động bình thường trong khi dùng thuốc.

    Bạn có thể dùng viên nén levofloxacin có hoặc không có thức ăn.

    Dùng dung dịch uống levofloxacin (chất lỏng) khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

    Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do kháng thuốc. Thuốc sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.

    Tác dụng của levofloxacin thuốc

    • Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng xoang, da, phổi, tai, đường thở, xương và khớp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
    • Sử dụng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, bao gồm cả những trường hợp kháng thuốc kháng sinh khác, cũng như viêm tuyến tiền liệt (nhiễm trùng tuyến tiền liệt).
    • Thuốc có hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng do vi khuẩn E. coli, Campylobacter jejuni và Shigella gây ra.
    • Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng sản khoa khác nhau, bao gồm cả viêm vú (nhiễm trùng vú).
    •  Được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh dịch hạch do Yersinia pestis gây ra.

    Thận trong khi sử dụng thuốc levofloxacin

    Chống chỉ định dùng Levofloxacin cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh và giống như các quinolone khác, nên sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân dễ lên cơn co giật hoặc điều trị đồng thời với các thuốc làm giảm ngưỡng co giật ở não.

    Trong trường hợp xảy ra cơn động kinh co giật, nên ngưng điều trị với levofloxacin. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. 

    Đã có báo cáo bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi và thần kinh vận động cảm giác ngoại vi khởi phát nhanh ở những bệnh nhân điều trị với nhóm fluroquinolone, bao gồm cả levofloxacin. 

    Nên ngưng điều trị với thuốc nếu có tiền sử các triệu chứng bệnh lý thần kinh để ngăn ngừa sự tái diễn của bệnh. 

    Bệnh nhân suy thận: Vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận do đó nên điều chỉnh liều levofloxacin cho những bệnh nhân suy thận.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Các tác dụng phụ phổ biến

    • Buồn nôn
    • Đau đầu
    • Bệnh tiêu chảy
    • Mất ngủ (khó ngủ)
    • Táo bón
    • Chóng mặt

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Khó ngủ
    • Chóng mặt
    • Đau bụng
    • Phát ban
    • Khí bụng
    • Ngứa

    Tương tác levofloxacin 

    Levofloxacin có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Các tương tác khác nhau có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau. Ví dụ, một số có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một loại thuốc, trong khi những loại khác có thể gây ra các tác dụng phụ gia tăng.

    Dùng levofloxacin với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ từ những loại thuốc đó. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Insulin và một số loại thuốc tiểu đường uống, chẳng hạn như nateglinide, pioglitazone, repaglinide và rosiglitazone. Bạn có thể bị giảm hoặc tăng đáng kể lượng đường trong máu. Bạn có thể cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của mình khi dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Warfarin. Bạn có thể bị tăng chảy máu. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Các loại thuốc như ibuprofen và naproxen có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có tiền sử co giật trước khi bắt đầu dùng levofloxacin.

    Theophylin. Bạn có thể có các triệu chứng như co giật, huyết áp thấp và nhịp tim không đều do nồng độ theophylline trong máu tăng lên. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Khi được sử dụng với levofloxacin, những loại thuốc này có thể làm cho levofloxacin kém hiệu quả hơn. Điều này có nghĩa là nó sẽ không hiệu quả để điều trị tình trạng của bạn. 

    Hình ảnh tham khảo thuốc levofloxacin

    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin
    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin
    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin

    Thuốc levofloxacin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Levofloxacin hiện đang được phân phối rộng rãi tại tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc và có giá bán lẻ là 50.000 VNĐ/ hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Dược động học của levofloxacin?

    Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. 

    Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 – 40%. Thuốc này rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. 

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về levofloxacin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN : https://nhathuoconline.org/thuoc-levofloxacin/

  • Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral được sử dụng điều trị các bệnh về da như: hắc lào, lang beng,… Bạn cần biết giá thuốc Nizoral bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Nizoral là thuốc gì?

    Thuốc Nizoral (dành cho da) là một loại thuốc chống nấm được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng như nấm da chân, ngứa ngáy, nấm ngoài da và tăng tiết bã nhờn (da khô, bong tróc hoặc gàu).

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nấm gọi là bệnh vảy phấn, gây ra các mảng đổi màu có vảy trên da cổ, ngực, cánh tay hoặc chân.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Nizoral

    • Tên Thuốc: Nizoral cream.
    • Số Đăng Ký: VN-13197-11.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Ketoconazol – 20mg/g.
    • Dạng Bào Chế: Kem.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1tuýp 5g, 10g.
    • Nhóm: thuốc da liễu.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Nizoral như thế nào?

    Thông thường, hoạt chất ketoconazole có tác dụng nhanh chóng đối với tình trạng ngứa, thường thấy trong các bệnh nhiễm trùng nấm và nấm da, cũng như các tình trạng da liên quan đến sự hiện diện của Malassezia spp. Sự cải thiện triệu chứng này được quan sát thấy trước khi các dấu hiệu chữa bệnh đầu tiên được quan sát.

    Ketoconazole, một dẫn xuất imidazole dioxolane tổng hợp, có hoạt tính chống co thắt mạnh đối với các loại nấm da như Trichophyton spp., Epidermophyton floccosum và Microsporum spp. và chống lại nấm men, bao gồm cả Malassezia spp. và Candida spp. Ảnh hưởng trên Malassezia spp. đặc biệt rõ rệt.

    Một nghiên cứu trên 250 bệnh nhân đã chỉ ra rằng việc thoa kem ketoconazole 2% trong 7 ngày so với kem clotrimazole 1% trong 4 tuần trên cả hai bàn chân đã cho thấy hiệu quả ở những bệnh nhân bị nấm da bàn chân (nấm da chân) có tổn thương giữa các ngón chân.

    Tiêu chí chính về hiệu quả là xét nghiệm KOH trên kính hiển vi âm tính sau 4 tuần. Điều trị ketoconazole 2% cho thấy hiệu quả tương đương với điều trị clotrimazole 1% trong 4 tuần. Không có bằng chứng về việc tái phát sau khi điều trị bằng kem ketoconazole sau 8 tuần.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Thuốc Lang beng Nizoral dùng để chỉ định điều trị nấm ngoài da và bệnh viêm da tiết bã.
    • Kem bôi ngoài da điểu trị nấm ngoài da như lang ben, hắc lào, nấm kẻ tay, kẻ chân…
    • Dầu gội trị nấm da đầu.
    • Viên nén chỉ nên dùng trong trường hợp đã dùng các phương pháp trị nấm khác nhưng không hiệu quả, hoặc các trường hợp nhiễm nấm tiêu hóa, nội tặng. Dạng viên nén ít được sử dụng do tác dụng phụ ảnh hưởng trên gan cao.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng thuốc ở những người được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nizoral.

    Liều dùng Nizoral cream thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân; nhiễm nấm ở bẹn; nhiễm nấm ở bàn tay, nhiễm nấm ở bàn chân và lang ben: Kem Nizoral 2% được khuyến cáo bôi ngoài da ngày một lần tại các vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.

    Viêm da tiết bã: Bôi kem Nizoral 2% lên các vùng bị nhiễm nấm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy vào độ nặng của tổn thương.

    Thời gian điều trị thông thường là: 2 – 3 tuần đối với lang ben, 2 – 3 tuần đối với nhiễm nấm men, 2 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở bẹn, 3 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở thân, 4 – 6 tuần đối với nhiễm nấm bàn chân.

    Thời gian điều trị khởi đầu viêm da tiết bã thông thường là 2 – 4 tuần. Điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi tuần trong viêm da tiết bã.

    Trị liệu nên được tiếp tục một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị. Nên tuân theo các biện pháp giữ vệ sinh tốt để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc lang beng Nizoral

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Nizoral. Nếu hướng dẫn này không rõ ràng, hãy trao đổi với bác sĩ điều trị để có cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.

    Kem trị nấm Nizoral cream được sử dụng để điều trị tại chỗ các bệnh lý nhiễm nấm trên da. Do đó, không được uống hoặc nuốt thuốc. Nếu điều này xảy ra, hãy súc miệng với nước sạch nhiều lần và thông báo cho bác sĩ nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường.

    Cách sử dụng thuốc phổ biến như sau:

    • Làm sạch sau đó để khô vùng da bệnh; thoa một lượng thuốc vừa phải lên da và tán đều.
    • Thuốc thường được chỉ định 2 lần mỗi ngày. Tuy nhiên, bác sĩ điều trị có thể thay đổi liều lượng để phù hợp với tình trạng của người bệnh.
    • Không băng hoặc che chỗ da bệnh sau khi thoa thuốc Nizoral.
    • Rửa tay sau khi thoa thuốc. Không thoa thuốc lên mắt, mũi, miệng, bên trong tai và bên trong âm đạo.
    • Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc; hoặc tự ngưng sử dụng ngay cả khí các triệu chứng đã biến mất. Thời gian tối đa để sử dụng thuốc lang beng Nizoral là 6 tháng. Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu tình trạng không thuyên giảm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Nizoral thuốc?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Nizoral

    Trước khi dùng thuốc Nizoral cream, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
    • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
    • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.
    • Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)
    • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Nizoral

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Bỏng, châm chích hoặc kích ứng nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc này;
    • Đỏ, đau hoặc chảy mủ trên da được điều trị;

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Tóc mỏng, đễ rụng tóc.
    • Thay đổi màu sắc hoặc kết cấu tóc của bạn;
    • Da khô;
    • Ngứa nhẹ.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Nizoral thuốc

    Thuốc lang beng Nizoral là thuốc bán theo đơn dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ điều trị. Do đó, không tự ý sử dụng thuốc khi không nhận được sự đồng ý của bác sĩ chuyên môn.

    Tương tác thuốc Nizoral cream

    Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng

    Các loại thuốc phổ biến có thể tương tác với thuốc chống nấm Nizoral bao gồm:

    Thuốc giảm axit dạ dày bao gồm: Nexium, Prevacid, Prilosec, Protonix, Zantac hoặc các những loại thuốc khác.

    Thuốc Nizoral có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về tim mạch. Nguy cơ này sẽ cao hơn nếu người bệnh sử dụng thuốc cùng với các loại thuốc điều trị nhiễm trùng, hen suyễn, thuốc trợ  tim, huyết áp cao, trầm cảm, bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV.

    Một số sản phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất và các sản phẩm thảo dược có thể tương tác với  Nizoral cream thuốc. Do đó, điều quan trọng là thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi bôi kem lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Vì vậy chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral  cho phụ nữ có thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Những yếu tố nguy cơ của việc sử dụng kem trị hắc lào Nizoral trên phụ nữ cho con bú cũng chưa được biết đến.

    Thuốc Nizoral giá bao nhiêu?

    Giá bán thuốc Nizoral cụ thể như sau: Đối với Nizoral tube 5g: 19.000VNĐ/tuýt – Thuốc Nizoral tube 10g: 29.000VNĐ/tuýt.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nizoral-cream/

  • Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ventolin được sử dụng điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Bạn cần biết giá thuốc Ventolin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ventolin là thuốc gì?

    Thuốc Ventolin là một loại thuốc giãn phế quản giúp thư giãn các cơ trong đường thở và tăng lưu lượng khí đến phổi.

    Thuốc được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản; hoặc hẹp đường dẫn khí trong phổi, ở những người bị hen suyễn hoặc một số loại bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản do tập thể dục.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc seretide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Ventolin

    • Tên Thuốc: Ventolin Inhaler (CS đóng gói thứ cấp, xuất xưởng: GlaxoSmithKline Australia Pty. Ltd, địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia, 3155 Victoria, Australia).
    • Số Đăng Ký: VN-18791-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfate) – 100mcg/liều xịt.
    • Dạng Bào Chế: Hỗn dịch xịt qua bình định liều điều áp.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 bình xịt 200 liều.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc xịt hen xuyển Ventolin có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, với những bệnh nhân hen.

    Hoạt chất Salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với thuốc Ventolin, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát.

    Thuốc Ventolin được chỉ định để:

    • Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn – không đáp ứng với điều trị quy ước.
    • Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không sử dụng thuốc xịt hen suyễn ventolin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Các dạng bào chế không dùng theo đường tĩnh mạch của thuốc xịt Ventolin không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

    Liều dùng Ventolin thuốc

    Giảm co thắt phế quản cấp

    • Người lớn: 100 mcg hoặc 200 mcg
    • Trẻ em: 100 mcg, có thể tăng liều lên đến 200 mcg nếu cần.

    Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do dị nguyên hay gắng sức

    • Người lớn: 200 mcg trước khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc gắng sức
    • Trẻ em: 100 mcg trước khi tiếp xúc với đị nguyên hoặc gắng sức. Có thể tăng liều lên đến 200 mcg nếu cần.

    Điều trị bệnh mãn tính

    • Người lớn: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày.
    • Trẻ em: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày.

    Thuốc Ventolin dùng khi cần nhưng không sử dụng vượt quá 4 lần một ngày. Sự phụ thuộc vào việc dùng thuốc bổ sung hoặc việc tăng liều đột ngột cho thấy bệnh hen đang tiến triển xấu đi.

    Hen dai dẳng: thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu.

    Hen dai dẳng không đáp ứng với thuốc Ventolin: cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng Ventolin thuốc có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

    Cách dùng thuốc Ventolin

    Trước khi sử dụng lần đầu tiên:

    Tháo nắp bình xịt bằng cách bóp nhẹ hai bên nắp, lắc kỹ bình xịt, và xịt 2 nhát vào không khí để chắc chắn rằng bình xịt họat động.

    Nếu bình xịt Ventolin không được sử dụng trong 5 ngày trở lên, lắc kỹ bình xịt và xịt 2 nhát vào không khí để chắc chắn rằng bình xịt hoạt động.

    Khi sử dụng

    1. Mở nắp bình xịt bằng cách bóp nhẹ hai bên của nắp.
    2. Kiểm tra bình xịt cả bên trong và bên ngoài, kể cả chỗ ngậm vào miệng để xem có chỗ nào bị long ra hay không.
    3. Lắc kỹ bình xịt để đảm bảo các vật lạ bị long ra đã được loại bỏ và các thành phần thuốc trong bình xịt được trộn đều.
    4. Giữ bình xịt thẳng đứng giữa ngón tay cái và các ngón khác, với vị trí ngón tay cái ở đáy bình, phía dưới của chỗ ngậm.
    5. Thở ra hết cỡ đến chừng nào còn cảm thấy dễ chịu và sau đó đưa chỗ ngậm vào miệng giữa hai hàm răng và khép môi xung quanh nhưng không cắn miệng bình.
    6. Ngay sau khi bắt đầu hít vào qua đường miệng, ấn xuống vào phần đỉnh của bình xịt để phóng thích Ventolin trong khi vẫn đang hít vào một cách đều đặn và sâu.
    7. Trong khi nín thở, lấy bình xịt ra khỏi miệng và đặt ngón tay lên phần đỉnh của bình xịt. Tiếp tục nín thở cho đến khi còn cảm thấy dễ chịu.
    8. Nếu tiếp tục xịt thêm liều khác, giữ bình xịt thẳng đứng và đợi khoảng nửa phút trước khi lặp lại các bước từ 3 đến 7.
    9. Đậy nắp bình xịt lại bằng cách đẩy chặt nắp bình vào đúng vị trí.

    Sau khi sử dụng

    Cần vệ sinh bình xịt Ventolin ít nhất một lần một tuần. cách vệ sinh như sau:

    1. Kéo bình chứa thuốc bằng kim loại ra khỏi vỏ nhựa của bình xịt và tháo rời nắp bình (dùng đậy chỗ ngậm vào miệng).
    2. Rửa kỹ vỏ nhựa dưới vòi nước ấm.
    3. Làm khô vỏ nhựa KỸ LƯỠNG cả bên trong lẫn bên ngoài.
    4. Lắp lại bình chứa thuốc bằng kim loại và nắp bình xịt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Ventolin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ventolin

    Bạn không nên sử dụng thuốc Ventolin nếu bạn bị dị ứng với Salbutamol. Thuốc không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 4 tuổi.

    Để đảm bảo thuốc hen xuyển Ventolin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim, huyết áp cao;
    • Rối loạn tuyến giáp;
    • Co giật ;
    • Bệnh tiểu đường;
    • Lượng kali trong máu thấp.

    Người ta không biết liệu hoạt chất Salbutamol có trong Ventolin thuốc sẽ gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi ảnh hưởng của Salbutamol đối với em bé.

    Có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng  thuốc Ventolin. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Tác dụng phụ của thuốc Ventolin

    Một số tác dụng phụ của thuốc bao gồm: khó thở, ho và thở khò khè, co thắt phế quản. Nếu tình trạng này xảy ra, bạn hãy ngừng sử dụng và gọi cấp cứu ngay lập tức.

    • Các vấn đề về tim, bao gồm nhịp tim nhanh hơn và huyết áp cao hơn;
    • Bị hen suyễn do sử dụng quá nhiều thuốc Ventolin;
    • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

    Bạn cần đi cấp cứu ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây của phản ứng dị ứng nghiêm trọng:

    • Phát ban;
    • Sưng mặt, miệng và lưỡi;
    • Vấn đề về hô hấp;
    • Thay đổi các giá trị trong máu, ví dụ như lượng đường, kali.

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc xịt Ventolin:

    • Viêm họng;
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm nhiễm virus;
    • Ho;
    • Đau cơ;
    • Tim như đang đập nhanh hoặc đánh trống ngực;
    • Tức ngực;
    • Nhịp tim nhanh;
    • Sự run rẩy;
    • Lo lắng;
    • Chóng mặt.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác Ventolin thuốc

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Bất kỳ loại thuốc hít hoặc thuốc giãn phế quản nào khác;
    • Digoxin;
    • Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
    • Rhuốc chống trầm cảm – amitriptyline, desipramine, imipramine, doxepin , nortriptyline, và những thuốc khác;
    • Thuốc chẹn beta – atenolol , carvedilol , labetalol , metoprolol , propranolol , sotalol, và những thuốc khác;
    • Một chất ức chế MAO – isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine, và những thuốc khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với Salbutamol, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc Ventolin  hen suyễn có ảnh hướng đến thai nhi hay không nên cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Tuy nhiên trong báo cáo, vài người đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt thời kỳ mang thai. nên chưa xác định được mối liên quan giữa thuốc xịt Ventolin và dị tật.

    Thuốc chỉ được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Hoạt chất Salbutamol có trong thuốc Ventolin  có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào.

    Hiện chưa rõ liệu Salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng có hại cho trễ sơ sinh hay không.

    Cách bảo quản thuốc Ventolin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc xịt Ventolin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Câu hỏi thường gặp về thuốc Ventolin:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ventolin như thế nào?

    Salbutamol là một chất chủ vận β 2 -adrenoceptor có chọn lọc. Ở liều điều trị, nó tác động lên các thụ thể β 2 của cơ phế quản, làm giãn phế quản tác dụng ngắn (4-6 giờ) với khởi phát nhanh (trong vòng 5 phút) trong tắc nghẽn đường thở có hồi phục.

    Ai không nên sử dụng thuốc Ventolin?

    • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào nào của thuốc xịt hen suyễn Ventolin  .
    • Không được sử dụng các công thức không phải iv của salbutamol để bắt đẻ non không biến chứng hoặc dọa sẩy thai.

    Giá thuốc Ventolin bao nhiêu?

    Giá thuốc Ventolin điều trị hen suyễn được bán ở tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 85.000 – 99.000 đồng/chai xịt 100mcg (tùy thuộc vào mỗi hiệu thuốc).

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Omeprazol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Omeprazol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Omeprazol được sử dụng điều trị các bệnh về dạ dày và thực quản. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Omeprazol là thuốc gì?

    Thuốc Omeprazol là một chất ức chế bơm proton làm giảm lượng axit được tạo ra trong dạ dày.

    Thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( GERD ) và các bệnh chứng khác do dư thừa axit trong dạ dày.

    Nó cũng được sử dụng để thúc đẩy việc chữa lành bệnh viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản của bạn do axit dạ dày gây ra).

    Thuốc cũng có thể được dùng cùng với thuốc kháng sinh để điều trị loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori).

    Thuốc omeprazole không kê đơn (OTC) được sử dụng để giúp kiểm soát chứng ợ nóng xảy ra từ 2 ngày trở lên mỗi tuần. Thuốc omeprazole không kê đơn phải được dùng theo liệu trình thường xuyên trong 14 ngày liên tiếp.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Motilium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Duphalac công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Omeprazol

    • Tên Thuốc: Omeprazol 20 mg.
    • Số Đăng Ký: VD-20348-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Omeprazole – 20mg; 40mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ (vỉ xé) x 10 viên, chai 14 viên, 500 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc đường tiêu hóa

    Dạng và hàm lượng:

    • Viên nang 5mg, 10mg, 20mg, 40mg.
    • Hỗn dịch 25mg, 2,5mg, 10mg.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Omeprazol như thế nào?

    Hoạt chất Omeprazole, một hỗn hợp racemic của hai chất đối quang làm giảm tiết axit dạ dày thông qua một cơ chế hoạt động có mục tiêu cao.

    Nó là một chất ức chế cụ thể của bơm axit trong tế bào thành. Nó có tác dụng nhanh chóng và giúp kiểm soát thông qua việc ức chế có hồi phục sự tiết axit dạ dày với liều một lần mỗi ngày.

    Hoạt chất Omeprazole là một bazơ yếu và được cô đặc và chuyển sang dạng hoạt động trong môi trường có tính axit cao của các ống nội bào trong tế bào thành, nơi nó ức chế enzyme H + K + -ATPase – bơm axit.

    Tác động này lên bước cuối cùng của quá trình hình thành axit dạ dày phụ thuộc vào liều lượng và mang lại hiệu quả cao trong việc ức chế cả bài tiết axit cơ bản và tiết axit được kích thích, bất kể kích thích.

    Thuốc Omeprazol có tác dụng gì?

    Điều trị loét tá tràng

    • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng;
    • Điều trị loét dạ dày;
    • Phòng ngừa tái phát viêm loét dạ dày;
    • Kết hợp với kháng sinh thích hợp, diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày tá tràng;
    • Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID;
    • Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ;
    • Điều trị viêm thực quản do trào ngược;
    • Quản lý lâu dài bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngược đã lành;
    • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng;
    • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

    Sử dụng cho trẻ em

    Trẻ em trên 1 tuổi và ≥10 kg

    • Điều trị trào ngược thực quản.
    • Điều trị triệu chứng chứng ợ nóng và trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

    Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi: phối hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H. pylori.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Quá mẫn với omeprazole, benzimidazole được thay thế hoặc với bất kỳ tá dược của thuốc.
    • Omeprazole giống như các chất ức chế bơm proton khác (PPI) không được sử dụng đồng thời với nelfinavir.

    Liều dùng và cách sử dụng Omeprazol như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Omeprazol

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét tá tràng: Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Hầu hết các bệnh nhân được điều trị trong vòng 4-8 tuần.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét dạ dày: Dùng omeprazole 40mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loét thực quản do ăn mòn: Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều lượng có thể tăng lên đến 40 mg mỗi ngày dựa trên đáp ứng trên lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.

    Các nghiên cứu về việc duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn lên đến 12 tháng đã được hoàn thành.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Zollinger-Ellison:

    • Liều khởi đầu: dùng omeprazole 60mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng nên điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân.
    • Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

    • Liều khởi đầu: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng có thể tăng lên đến 40mg mỗi ngày nếu cần thiết.
    • Liều duy trì: liệu pháp điều trị lâu dài với liều 10-20mg mỗi ngày có thể được yêu cầu cho việc duy trì điều trị nếu bệnh lâu khỏi và liệu pháp này dường như khá an toàn.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đa u nội tiết:

    • Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
    • Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tế bào mast hệ thống:

    • Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
    • Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng khó tiêu:

    Ngăn ngừa ợ nóng thường xuyên: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần, trước bữa ăn, trong vòng 14 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh loét thực quản do ăn mòn:

    Dùng uống:

    Trẻ sơ sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): uống 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian pH dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược ở 10 trẻ sơ sinh [có nghĩa là PMA: 36,1 tuần, (34 đến 40 tuần)] trong một thử nghiệm. Liều cao hơn 1-1,5 mg/kg/ngày đã được báo cáo

    Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 đến 16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày (GERD), loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo khi dùng:

    • Từ 5 kg đến dưới 10 kg: dùng 5 mg mỗi ngày một lần.
    • Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 20 kg: dùng 10 mg mỗi ngày một lần.
    • Trên 20 kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.

    Liều thay thế:

    • Trẻ từ 1 đến 16 tuổi: dùng 1 mg /kg/liều một hoặc hai lần mỗi ngày.
    • Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng liên quan do Helicobacter pylori (phối hợp với điều trị bằng kháng sinh clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxicillin) ở trẻ em:
    • Từ 15 đến 30 kg: dùng 10mg 2 lần một ngày.
    • Trên 30 kg: dùng 20mg 2 lần một ngày.

    Lưu ý: Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng omeprazole ở bệnh nhân dưới 1 tuổi và trẻ em ngoài điều trị trào ngược dạ dày và điều trị duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn chưa được chứng minh.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh bệnh trào ngược dạ dày:

    Dùng uống:

    Trẻ sơ sinh mắc bệnh trào ngược dạ dày: dùng 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian độ dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược trong 10 trẻ sơ sinh [có nghĩa là PMA: 36,1 tuần, (34 đến 40 tuần)] trong một thử nghiệm. Liều cao hơn 1-1,5 mg/kg/ngày đã được báo cáo.

    Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 đến 16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày, loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo:

    • Từ 5 kg đến dưới 10 kg : dùng 5mg mỗi ngày một lần.
    • Từ 10 kg đến dưới hoặc bằng 20 kg: dùng 10mg mỗi ngày một lần.
    • Trên 20 kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.

    Liều thay thế:

    • Trẻ từ 1 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg/liều một hoặc hai lần mỗi ngày
    • Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với điều trị kháng sinh clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxicillin) ở trẻ em:
    • Từ 15 đến 30 kg: dùng 10mg 2 lần một ngày.
    • Trên 30 kg: dùng 20mg 2 lần một ngày.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc Omeprazole dùng đường uống, dùng thuốc trước khi ăn ít nhất khoảng 1 giờ đồng hồ. Bạn có thể sử dụng đồng thời cả thuốc kháng axit với thuốc này.

    Nếu bạn đang dùng các loại thuốc băng niêm mạc như Sucralfate, hãy dùng omeprazole trước khi dùng sucralfate khoảng 30 phút.

    Đối với thuốc dạng hỗn dịch: lắc đều trước khi dùng thuốc.

    Đối với dạng viên nang: Uống nguyên viên, không nhai, không nghiền nát. Tuy nhiên, nếu như không thể uống nguyên viên, bạn có thể rắc thuốc vào muỗng nước ép táo, nuốt ngay mà không cần nhai.

    Nếu như bạn đang dùng thuốc Omeprazole, không nên dùng thuốc quá 14 ngày (trừ khi có chỉ định của bác sĩ).

    Liên hệ sớm với chuyên gia nếu nhận thấy bệnh không cải thiện sau thời gian dùng thuốc điều trị hoặc chuyển biến nghiêm trọng hơn. Nếu như tình trạng ợ nóng vẫn còn sau 14 ngày dùng thuốc, nên đi khám bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp hơn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Omeprazol?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Omeprazol

    Bạn không nên sử dụng omeprazole nếu bạn bị dị ứng với nó nếu bạn cũng bị dị ứng với các loại thuốc như: omeprazole, chẳng hạn như esomeprazole , lansoprazole , pantoprazole , rabeprazole , Nexium , Prevacid , Protonix và những loại khác;

    Bạn cũng dùng thuốc điều trị HIV có chứa rilpivirine (chẳng hạn như Complera , Edurant , Odefsey , Juluca ).

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu việc sử dụng omeprazole có an toàn cho bạn nếu bạn có các bệnh trạng khác, đặc biệt là:

    • Khó hoặc đau khi nuốt;
    • Phân có máu hoặc đen, chất nôn trông giống như máu hoặc bã cà phê;
    • Ợ chua đã kéo dài hơn 3 tháng;
    • Thường xuyên đau ngực, ợ chua kèm theo thở khò khè;
    • Giảm cân không giải thích được ;
    • Buồn nôn hoặc nôn , đau dạ dày;
    • Bệnh gan ;
    • Lượng magiê trong máu thấp;
    • Loãng xương hoặc mật độ khoáng xương thấp ( chứng loãng xương ).
    • Bạn có nhiều khả năng bị gãy xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống khi dùng thuốc ức chế bơm proton lâu dài hoặc nhiều hơn một lần mỗi ngày. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những cách để giữ cho xương của bạn khỏe mạnh.
    • Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng omeprazole nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
    • Không cho trẻ em dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

    Tác dụng phụ của thuốc Omeprazol

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với omeprazole: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng omeprazole và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Cơn đau mới hoặc bất thường ở cổ tay, đùi, hông hoặc lưng của bạn;
    • Co giật (co giật);
    • Vấn đề về thận – ít hoặc không đi tiểu, tiểu ra máu, sưng phù, tăng cân nhanh chóng;
    • Magiê thấp – chóng mặt, nhịp tim không đều, cảm thấy bồn chồn, chuột rút cơ, co thắt cơ, ho hoặc cảm giác nghẹt thở;
    • Các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn của bệnh lupus – đau khớp và phát ban da trên má hoặc cánh tay của bạn xấu đi khi có ánh nắng.
    • Dùng thuốc này lâu dài có thể khiến bạn phát triển các khối u ở dạ dày được gọi là polyp tuyến cơ. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ này.
    • Nếu bạn sử dụng omeprazole lâu hơn 3 năm, bạn có thể bị thiếu vitamin B-12. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách quản lý tình trạng này nếu bạn phát triển nó.

    Các tác dụng phụ thường gặp của omeprazole có thể bao gồm:

    • Đau dạ dày, đầy hơi;
    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
    • Nhức đầu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Omeprazol?

    Một số thuốc có thể gây tương tác với thuốc dạ dày Omeprazol:

    • Clopidogrel;
    • Rilpivirine, atazanavir và nelfinavir.

    Các loại thuốc tương tác với thuốc Omeprazol tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ:

    • Citalopram;
    • Voriconazole;
    • Digoxin;
    • Saquinavir;
    • Phenytoin;
    • tacrolimus;
    • Warfarin;

    Thuốc dạ dày Omeprazol có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các loại thuốc:

    • Ketoconazole;
    • Este ampicillin;
    • Muối sắt;
    • Mycophenolate mofetil (MMF);

    Cơ chế hoạt động cũng như các hoạt chất của thuốc dạ dày Omeprazol tương tự với Esomeprazole. Do đó, người bệnh nên lưu ý tránh sử dụng các loại thuốc chứa esomeprazole trong thời gian sử dụng thuốc Omeprazol.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Thuốc Omeprazol giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Omeprazol thuốc trị loét dạ dày, tá tràng 20mg 30 viên: 1.600VND/Viên – 48.000 VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra.

    Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN : https://nhathuoconline.org/thuoc-omeprazol/