Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Diosmin 500mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Diosmin 500mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Diosmin điều trị suy tĩnh mạch và bệnh trĩ. Bạn cần biết giá thuốc Diosmin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Diosmin là thuốc gì?

    Thuốc Diosmin 500mg chứa hoạt chất Diosmin là một flavonoid phổ biến nhất trong các loại trái cây họ cam quýt. Flavonoid là các hợp chất thực vật có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ cơ thể bạn khỏi chứng viêm và các phân tử không ổn định được gọi là các gốc tự do.

    Thuốc có thể giúp giảm viêm và khôi phục lưu lượng máu bình thường ở những người bị suy tĩnh mạch, một tình trạng trong đó lưu lượng máu bị suy giảm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tottri: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Venrutine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Diosmin

    Tên Thuốc: Diosmin 500 mg

    Số Đăng Ký: VD-22349-15.

    Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng:

    • Phân đoạn flavonoid vi hạt tinh chế tương ứng với: Diosmin 450 mg;
    • Các flavonoid biểu thị bằng hesperidin 50 mg;

    Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.

    Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên.

    Nhóm thuốc suy giãn tĩnh mạch

    Hạn sử dụng: 24 tháng.

    Chỉ định/công dụng của thuốc Diosmin

    Thuốc Diosmin là một loại thuốc bán tổng hợp được chiết xuất từ ​​thực vật được sử dụng cho các vấn đề sức khỏe sau:

    • Rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch (suy tĩnh mạch): Thuốc này được sử dụng để điều trị các triệu chứng như sưng phù, nặng chân, đau, chuột rút vào ban đêm, chân bồn chồn vào sáng sớm,… liên quan đến rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch, tình trạng suy giảm lưu thông máu và bạch huyết trong các tĩnh mạch và mao mạch lớn.
    • Bệnh trĩ: Thuốc này được sử dụng để điều trị đau trực tràng, ngứa dữ dội và chảy máu liên quan đến cơn trĩ.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với diosmin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Liều dùng Diosmin như thế nào?

    • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tĩnh mạch mãn tính: Bạn dùng 2 viên thuốc mỗi ngày kèm với bữa ăn.
    • Liều dùng thông thường cho người lớn bị cơn trĩ cấp: Bạn dùng 6 viên thuốc mỗi ngày trong 4 ngày, sau đó 4 viên thuốc mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó 2 viên thuốc mỗi ngày.
    • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trĩ mạn tính: Bạn dùng 2 viên thuốc mỗi ngày kèm với bữa ăn.

    Cách dùng thuốc Diosmin

    • Dùng thuốc bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ về: liều lượng thuốc, liệu trình dùng thuốc.
    • Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước. Nên dùng thuốc kèm với bữa ăn
    • Không dùng thuốc diosmin trong hơn 3 tháng hoặc dùng nhiều hơn liều khuyến cáo trên nhãn, trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Diosmin 500mg

    Thuốc chỉ được sử dụng để điều trị trĩ chứ không được thế các thuốc khác để điều trị các bệnh lý khác liên quan đến hậu môn.

    Sử dụng thuốc không quá 3 tháng, nếu tình trạng bệnh nhân không được cải thiện cần tiến hành tái khám và thay đổi phương pháp điều trị phù hợp.

    Bệnh gan: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Theo dõi thường xuyên các xét nghiệm chức năng gan trong khi dùng thuốc này.

    Bệnh thận: Thuốc Diosmin nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của Diosmin thuốc

    Diosmin 500 thường được công nhận là một chất bổ sung không kê đơn an toàn.

    Mặc dù hiếm gặp, các tác dụng phụ bao gồm:

    • Đau dạ dày;
    • Tiêu chảy;
    • Đau đầu;
    • Chóng mặt;
    • Phát ban da;
    • Phát ban;
    • Đau cơ;
    • Trong trường hợp nghiêm trọng: nhịp tim không đều.

    Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi dùng thuốc, hãy ngừng sử dụng và nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Nếu bạn bị đau dữ dội, tiêu chảy nghiêm trọng (phân lỏng 10 hoặc nhiều hơn trong 24 giờ) hoặc nhịp tim không đều, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

    Thuốc Diosmin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc có thể tương tác với những loại thuốc sau:

    • Thuốc chống đông máu (như Warfarin).
    • Thuốc chống co giật (như Carbamazepine và Phenytoin / Dilantin).
    • Thuốc kháng histamine (chẳng hạn như Allegra).
    • Thuốc giãn cơ (chẳng hạn như Chlorzoxazone).
    • Thuốc chống viêm không steroid (như Voltaren, Motrin, Advil, và Aleve).
    • Acetaminophen (chẳng hạn như Tylenol).

    Thuốc có thể ức chế các enzym gan khác nhau chịu trách nhiệm chuyển hóa các loại thuốc trên. Điều này có thể dẫn đến việc thuốc của bạn hoạt động kém hiệu quả và có thể gây nguy hiểm cho những người bị rối loạn chảy máu do ngăn cản quá trình đông máu thích hợp.

    Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc hoặc chất bổ sung nào trong số này, hãy nhớ nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi dùng thử Diosmin 500mg

    Tương tác thực phẩm

    Thuốc cũng có thể tương tác với một số chất bổ sung thảo dược, bao gồm cỏ cà ri, cỏ mần trầu, tỏi, gừng, bạch quả, nhân sâm và nghệ, do chúng liên quan đến việc làm loãng máu.

    Giá thuốc Diosmin thuốc bao nhiêu?

    Hiện giá thuốc Diosmin trên thị trường có giá 150,000VNĐ/hộp.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Diosmin:

    hinh-anh-thuoc-Diosmin
    Hình ảnh thuốc Diosmin 500mg

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Diosmin:

    Ai không nên sử dụng thuốc Diosmin 500mg

    • Dị ứng với Diosmin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
    • Không dùng thuốc trên các đối tượng là phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

    Dược lực và Dược lý của thuốc?

    Dược lực: Là thuốc bảo vệ mạch máu, thuốc trợ tĩnh mạch

    Dược lý:

    Có tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim:

    Ở tĩnh mạch: Diosmin stada 500mg làm giảm sự căng giãn các tĩnh mạch, khắc phục được tình trạng ứ trệ của tĩnh mạch.

    Tại vi tuần hoàn: thuốc có tác dụng làm bình thường hóa khả năng thấm của mao mạch, tăng sức bền cho mao mạch.

    Dược lý lâm sàng: Theo các nghiên cứu và dựa trên quá trình quan sát đã xác định được thuốc có tác dụng dược lý trên cơ thể người.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-diosmin/

  • Thuốc Buscopan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Buscopan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Buscopan giảm co thắt đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Buscopan là thuốc gì?

    Hyoscine butylbromide còn được gọi là scopolamine butylbromide và được bán dưới biệt hiệu Buscopan trong số những loại khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị đau bụng quặn, co thắt thực quản, đau quặn thận và co thắt bàng quang.

    Nó cũng được sử dụng để cải thiện chất tiết đường hô hấp vào cuối cuộc đời. Hyoscine butylbromide có thể được dùng bằng đường uống, tiêm vào cơ hoặc vào tĩnh mạch.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dimagel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trimafort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Buscopan

    • Hoạt chất: Hyoscine Butylbromide -10mg
    • Số Đăng Ký: VN-1130-06
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao đường.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa
    • Công ty Sản Xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH P& Co., KG – Đức.

    Thuốc Buscopan hoạt động như thế nào?

    Thuốc Buscopan làm giảm co thắt dạ dày và đau bụng kinh bằng cách giúp hệ tiêu hóa và bàng quang của bạn thư giãn. Nó thực hiện điều này bằng cách giảm các cơn co thắt giống như sóng của cơ ở thành dạ dày, ruột và bàng quang.

    Thuốc giúp điều trị co thắt dạ dày và đau bụng kinh, nhưng không chữa khỏi chúng.

    Chỉ định sử dụng thuốc Buscopan

    Thuốc Buscopan thường được sử dụng để làm giảm cơn đau bụng do co thắt gây đau đớn trong các cơ của đường tiêu hóa-ruột (GI) hoặc đường tiết niệu (GU). Chúng bao gồm:

    • Co thắt dạ dày, ruột hoặc ống mật (đường dạ dày-ruột), bao gồm cả những bệnh liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS)
    • Co thắt bàng quang hoặc hệ tiết niệu (đường tiết niệu)

    Liều dùng Buscopan như thế nào?

    • Liều thông thường của viên nén Buscopan là: 1 hoặc 2 viên 10 mg mỗi ngày. Nếu bạn cần dùng thuốc này thường xuyên, liều thông thường là 1 viên từ 3 – 5 lần một ngày. Liều tối đa là 6 viên mỗi ngày.
    • Đối với dạng tiêm, liều thông thường là: 10 – 20 mg tiêm bắp (vào cơ), tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Liều tối đa hàng ngày là 100 mg.

    Cách dùng thuốc Buscopan

    Dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước. Không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    Có thể dùng thuốc này trước hoặc ngay sau bữa ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Uống thuốc ít nhất một giờ trước khi dùng thuốc kháng axit hoặc một số loại thuốc chống tiêu chảy (ví dụ, loại kaolin-pectin).

    Đảm bảo rằng liệu trình điều trị được hoàn thành. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Dùng Buscopan bao lâu có hiệu quả?

    Thuốc bắt đầu hoạt động trong vòng 15 phút. Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện trong vòng 2 tuần.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Buscopan

    Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với hyoscine, paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.

    Các vấn đề y tế như bệnh nhược cơ, hẹp cơ học đường tiêu hóa, liệt ruột hoặc tắc ruột, megacolon.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Buscopan

    Tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính: Thuốc Buscopan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp góc hẹp vì nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân.

    Bệnh thận: Thuốc Buscopan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân mắc các bệnh về thận liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau do làm tăng nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Suy gan nghiêm trọng: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân mắc các bệnh gan nặng do làm tăng nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Suy dinh dưỡng mãn tính: Thuốc Buscopan nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Mở rộng tuyến tiền liệt: thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Tắc ruột: Thuốc Buscopan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bị tắc ruột vì nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân.

    Bệnh tim mạch: Thuốc nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Mang thai: Thuốc Buscopan không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Buscopan nên được sử dụng hết sức thận trọng ở trẻ em và chỉ dưới sự giám sát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe có trình độ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi dịch vụ cấp cứu địa phương hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều Buscopan, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường theo lịch trình. Không dùng liều gấp đôi.

    Tác dụng phụ của thuốc Buscopan

    Thuốc Buscopan có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi hoặc mờ mắt. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần tỉnh táo hoặc cần nhìn rõ.

    Thuốc này có thể gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: táo bón, khô miệng, đi tiểu khó hoặc đau và phát ban.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Khó thở
    • Nhịp tim không đều
    • Đau mắt đỏ và mất thị lực
    • Đau dạ dày dai dẳng hoặc tồi tệ hơn
    • Thay đổi trong chuyển động ruột

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Buscopan có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc điều trị trầm cảm, ví dụ như doxepin
    • Thuốc trị dị ứng như loratadine
    • Thuốc trị buồn nôn và nôn mửa như metoclopramide
    • Thuốc điều trị rối loạn tâm trạng như haloperidol, fluphenazine
    • Thuốc cho các vấn đề về hô hấp như tiotropium, ipratropium
    • Thuốc điều trị bệnh parkinson (bệnh não ảnh hưởng đến vận động) ví dụ như amantadine
    • Thuốc chữa bệnh tim như quinidine, disopyramide

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với Hyoscine. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Buscopan:

    Thuoc-Buscopan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Buscopan
    Thuoc-Buscopan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Buscopan (2)
    Thuoc-Buscopan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Buscopan (3)

    Cách bảo quản thuốc

    Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-buscopan/

  • Thuốc Boganic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Boganic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Boganic tăng cường giải độc & bảo vệ gan. Bạn cần biết giá thuốc Boganic bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Boganic là thuốc gì?

    Thuốc Boganic chứa các dược liệu có tác dụng sau:

    • Atiso (Cynara scolymus): chứa các dược chất cynarin, các polyphenol, đường inulin, muối khoáng. Trong đó, cynarin có tác dụng tăng mật, tăng lực, kích thích ăn ngon, trợ tim, lợi tiểu, chống độc. Polyphenol có tác dụng giảm cholesterol máu, bảo vệ gan. Đường inulin cần cho người bị đái đường. Nói chung, atisô dùng để chữa suy giảm chức năng gan, chống vàng da, cholesterol cao, xơ vữa động mạch.
    • Rau đắng đất (Glinus oppositifolius): chứa spergulagenin A (một sapogenin triterpenoid bão hòa) và trihydroxy cetone. Các hoạt chất này có tác dụng lợi tiêu hóa, kháng sinh, lợi và nhuận gan.
    • Bìm bìm (Pharbitis nil): chứa một glucosid là pharbitin, có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, sát trùng.

    Sự phối hợp giữa 3 loại dược liệu làm tăng hiệu lực và tác dụng nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Silymarin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Arginin 200mg trị rối loạn chức năng gan

    Thông tin thuốc Boganic

    • Tên Thuốc: Boganic.
    • Số Đăng Ký: VD-13231-10.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng:
      • Cao Actiso 100mg;
      • Cao Biển súc 75mg;
      • Cao Bìm bìm 7,5mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang mềm: cao khô Actiso EP 170mg, cao khô Rau đắng đất (8:1) 128mg, Cao khô Bìm bìm 13,6mg.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Quy cách đóng gói:

    • Hộp 2 vỉ, 5 vỉ x 20 viên bao đường.
    • Hộp 2 vỉ, 5 vỉ x 20 viên bao phim.
    • Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

    Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Traphaco

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Thuốc Boganic giúp bổ gan, dùng phòng và hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng gan, đặc biệt do dùng nhiều bia, rượu; viêm gan do thuốc, hóa chất
    • Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan gây mệt mỏi, vàng da, ăn kém, khó tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón.
    • Điều trị dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra.
    • Phòng và hỗ trợ điều trị vữa xơ động mạch, mỡ trong máu cao.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng Boganic cho bênh nhân bị dị ứng với bất kì  thành phần nào trong viên thuốc.
    • Người bị viêm tắc mật.
    • Người tỳ vị hư hàn (phân lỏng nát hoặc tiêu chảy).

    Liều dùng Boganic như thế nào?

    Viên bao đường

    • Người lớn: uống 2 – 4 viên/lần x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em: uống 1 -2 viên/lần x 3 lần/ngày.

    Viêm nang mềm

    • Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 8 tuổi: uống 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.

    Cách dùng Boganic thuốc

    Sử dụng thuốc chính xác theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Uống cả viên thuốc cùng với một ít nước. Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Boganic

    Thuốc này có chứa dầu đậu nành. Nếu bạn bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành, không sử dụng thuốc.

    Thuốc này có chứa sorbitol. Nếu bạn đã được bác sĩ thông báo rằng bạn không dung nạp đối với một số loại đường, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn trước khi dùng sản phẩm thuốc này.

    Thuốc này chứa methylparaben và propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn).

    Trong trường hợp bị tiểu đường, bệnh nhân nên thay thế viên bao đường bằng viên bao phim hoặc viên nang mềm thuốc Boganic.

    Mang thai: Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi nhưng phụ nữ có thai nên thận trọng khi sử dụng thuốc.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Boganic

    Không có hồ sơ về phản ứng bất lợi.

    Vui lòng thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn gặp bất kỳ phản ứng có hại nào với thuốc.

    Thuốc Boganic có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Cách bảo quản thuốc Boganic

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Boganic liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: http://www.traphaco.com.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-boganic/

  • Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh lý thần kinh do đái tháo đường. Bạn cần biết giá thuốc Bivantox bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Bivantox là thuốc gì?

    Bivantox chứa hoạt chất acid alpha lipoic là một hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong tất cả tế bào của con người. Acid alpha lipoic được sản xuất bên trong ty thể, nơi giúp các enzym biến chất dinh dưỡng thành năng lượng. Hơn nữa, acid alpha lipoic có đặc tính chống oxy hóa mạnh.

    Alpha-lipoic acid tan trong nước và dầu, cho phép nó hoạt động trong mọi tế bào hoặc mô trong cơ thể. Trong khi đó, hầu hết các chất chống oxy hóa khác chỉ tan trong nước hoặc tan trong dầu (vitamin C chỉ tan trong nước, còn vitamin E chỉ tan trong dầu).

    Với đặc tính chống oxy hóa mạnh, tác dụng của acid alpha lipoic giúp giảm lượng đường trong máu, giảm viêm, làm chậm lão hóa da và cải thiện chức năng thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thông tin thuốc Bivantox

    • Thành phần của Bivantox: Acid alpha lipoic.
    • Số Đăng Ký: VD-29158-18.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh lý thần kinh do đái tháo đường.
    • Hỗ trợ loại bỏ stress oxi hóa ở gan, loại bỏ chất độc khỏi cơ thể.
    • Phục hồi tổn thương của quá trình oxi hóa và tái tạo các chất oxi hóa nội sinh như Glutathion, Vitamin E, vitamin c,…

    Liều dùng Bivantox như thế nào?

    Liều dùng thông thường của thuốc: là 1 viên, uống 1 lần khoảng 30 phút trước ăn sáng.

    Cách dùng thuốc Bivantox

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Nên uống nguyên viên với 1 ít nước vừa đủ lúc bụng đói, uống trước bữa ăn sáng 30 phút. Thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc nếu dùng đồng thời.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Bivantox

    Không dùng thuốc Bivantox cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân không hoặc kém hấp thu glucose, fructose hoặc những người thiếu men Saccharase – isomaltase.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị bệnh thận hoặc gan, đái tháo đường, chứng hạ đường huyết, hoặc rối loạn tuyến giáp.

    Mang thai: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Cho con bú: Thuốc Bivantox có thể đi vào sữa mẹ và gây hại đến em bé. Không được sử dụng thuốc này mà không thông báo với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm Bivantox để tạo nên liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Bivantox

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng : nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Mặc dù không phải tất cả các tác dụng phụ đều được biết đến, nhưng thuốc Bivantox được cho là có thể an toàn khi dùng theo chỉ dẫn.

    Ngừng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Lượng đường trong máu thấp: nhức đầu , đói, suy nhược, đổ mồ hôi, lú lẫn, khó chịu, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc cảm thấy bồn chồn
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Bivantox có thể bao gồm:

    • Buồn nôn
    • Phát ban da

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Bivantox có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không dùng thuốc mà không có lời khuyên y tế nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường
    • Thuốc để điều trị tuyến giáp hoạt động kém , chẳng hạn như levothyroxine (synthroid) và những loại khác
    • Thuốc điều trị ung thư (hóa trị liệu)

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn sản phẩm này.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Bivantox:

    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox
    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox (2)
    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn Drugbank: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-bivantox/

  • Thuốc Bisoprolol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bisoprolol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bisoprolol điều trị chứng cao huyết áp. Bạn cần biết giá thuốc Bisoprolol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Bisoprolol là thuốc gì?

    Thuốc Bisoprolol là một loại thuốc chẹn beta được sử dụng phổ biến nhất cho các bệnh tim. Điều này đặc biệt bao gồm huyết áp cao, đau ngực do lượng máu không đủ đến tim và suy tim. Nó được dùng bằng đường uống.

    Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên nào đó trong cơ thể như epinephrine trong tim và mạch máu. Cách này giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp và giảm áp lực cho tim. Nhóm thuốc tim mạch. 

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Verospiron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc Bisoprolol

    Thuốc Bisoprolol được sử dụng một mình và kết hợp với các loại thuốc khác để  kiểm soát huyết áp cao từ nhẹ đến trung bình  nhưng không chữa khỏi tình trạng này.

    Liều dùng Bisoprolol như thế nào?

    Liều khởi đầu thông thường của bisoprolol là: 5 mg x 1 lần / ngày  vào cùng thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn.

    Nếu huyết áp của bạn không đáp ứng đủ với liều 5 mg, bác sĩ có thể quyết định tăng liều lên 10 mg và sau đó nếu cần thiết lên 20 mg một lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Bisoprolol

    Sử dụng thuốc Bisoprolol đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước, có thể dùng trước hoặc ngay sau bữa ăn. Không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    Nên dùng liều đầu tiên trước khi đi ngủ vì nó có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt. Nếu bạn không cảm thấy chóng mặt sau khi dùng liều đầu tiên, hãy dùng thuốc này vào buổi sáng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều thuốc bisoprolol ?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Bisoprolol

    Không sử dụng thuốc bisoprolol cho bệnh nhân bị dị ứng với nó.

    Không dùng cho bệnh nhân bị bệnh tim nghiêm trọng như: khối AV, suy tim nặng, nhịp tim chậm khiến bạn ngất xỉu.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Bisoprolol

    Các vấn đề về  hô hấp: Mặc dù bisoprolol hoạt động chủ yếu ở tim, nhưng nó có thể có một số ảnh hưởng đến phổi. Đặc biệt ở liều cao thuốc có thể làm cho các triệu chứng của bệnh hen suyễn và một số vấn đề về hô hấp khác tồi tệ hơn.

    Bệnh cường giáp: thuốc Bisprolol có thể che dấu các dấu hiệu của tuyến giáp hoạt động quá mức. Nếu ngừng thuốc đột ngột, nó có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).

    Bệnh tiểu đường: Thuốc này cũng có thể làm giảm giải phóng insulin, làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường.

    Suy tim: Dùng thuốc này nếu bạn có vấn đề về tim có thể khiến các triệu chứng của bệnh tim trở nên trầm trọng hơn. Nếu bạn bị suy tim hoặc có tiền sử bệnh tim, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ.

    Giảm sự tỉnh táo: Bisoprolol có thể gây buồn ngủ và choáng váng. Tránh bất cứ điều gì yêu cầu bạn tỉnh táo và tỉnh táo cho đến khi bạn biết thuốc ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Bệnh mạch máu ngoại vi: thuốc Bisoprolol có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của các bệnh về mạch máu, chẳng hạn như bệnh Raynaud. Nếu bạn có một tình trạng liên quan đến mạch máu, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Đối với phụ nữ mang thay và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
    • Phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu bisoprolol có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của thuốc Bisoprolol

    Các tác dụng phụ phổ biến có thể bạn sẽ gặp khi sử dụng thuốc bisoprolol:

    • Nhịp tim chậm hơn;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Yếu đuối;
    • Mệt mỏi;
    • Chóng mặt;
    • Sự lo ngại;
    • Thay đổi về ham muốn tình dục hoặc hiệu suất;
    • Buồn nôn;
    • Khô hoặc bỏng mắt;
    • Đau đầu;
    • Các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm;
    • Sưng tấy ở bất kỳ phần nào trên cơ thể bạn.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Bisoprolol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Các loại thuốc khác cho huyết áp cao như: clonidine, amlodipine, verapamil, methyldopa.
    • Thuốc điều trị bệnh tim như: amiodarone, disopyramide, quinidine, diltiazem, digoxin.
    • Thuốc cho bệnh tiểu đường như: insulin, glibenclamide, gliclazide.
    • Thuốc ngăn chặn cơn đau và các cảm giác khác, ví dụ như: lidocain.
    • Thuốc cho chứng đau nửa đầu, ví dụ như: ergotamine.
    • Thuốc điều trị bệnh tăng nhãn áp (tăng áp lực trong mắt) ví dụ như: pilocarpine.
    • Thuốc trị lao (nhiễm trùng phổi được gọi là bệnh lao), ví dụ như: rifampicin.
    • Thuốc giảm đau và viêm, ví dụ như: ibuprofen, indometacin.

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với thuốc này. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc bổ thảo dược, thực phẩm chức năng và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Bisoprolol:

    Thuoc-Bisoprolol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bisoprolol
    Thuoc-Bisoprolol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bisoprolol (2)
    Thuoc-Bisoprolol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bisoprolol (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-bisoprolol/

  • Thuốc Aminazin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aminazin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aminazin điều trị một số rối loạn tâm thần. Bạn cần biết giá thuốc Aminazin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Aminazin là thuốc gì?

    Thuốc Aminazin chứa hoạt chất Chlorpromazine là một loại thuốc chống rối loạn tâm thần trong một nhóm thuốc được gọi là phenothiazin. Nó hoạt động bằng cách thay đổi hoạt động của các chất hóa học trong não của bạn.

    Thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc hưng cảm và các vấn đề hành vi nghiêm trọng ở trẻ em từ 1 – 12 tuổi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Drexler: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Haloperidol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Aminazin

    • Thành phần của thuốc Aminazin: Chlorpromazin hydroclorid – 25mg.
    • Số Đăng Ký: VD-15328-11.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên. Hộp 1 lọ x 500 viên nén bao đường.
    • Nhóm: thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Danapha.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Các thuốc chống loạn thần chủ yếu được dùng để điều trị các bệnh loạn thần không thuộc dạng trầm cảm. Các chỉ định của thuốc Aminazin:

    • Tất cả các thể tâm thần phân liệt;
    • Giai đoạn hưng cảm của rồi loạn lưỡng cực;
    • Buôn nôn, nôn;
    • Các chứng nấc khó chữa trị;
    • An thần trước phầu thuật;
    • Bệnh porphyrin cấp gián cách;
    • Bệnh uốn ván (là một thuốc hỗ trợ trong điều trị).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng ho bệnh nhân bị dị ứng với Chlorpromazine, các phenothiazin khác hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong viên thuốc.
    • Người bệnh ngộ độc các barbiturat, cácopiat va rượu.
    • Người bệnh có tiền sử giảm bạch cầu hạt, rối loạn máu, nhược cơ.

    Liều dùng Aminazin như thế nào?

    Dùng thuốc theo liều chỉ định của Bác sĩ hoặc liều thường dùng

    Điều trị các bệnh loạn tâm thần

    • Người lớn: Uống: 25 mg/ lần, 2 – 4 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: 0,55 mg/kg thể trọng một lần, uống cách 4 – 6 giờ một lần.

    Điều trị buồn nôn, nôn

    • Người lớn: Uống: 25 mg/ lần, cách 4 giờ một lần nếu cần.
    • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: 0,55 mg/kg thể trọng một lần, uống cách 4 – 6 giờ một lần.

    An thần trước phẫu thuật

    • Người lớn: Uống: 25- 50 mg, 2 – 3 giờ trước phẫu thuật.
    • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: 0,55 mg/kg thể trọng, uống trước khi mổ 2 – 3 giờ.

    Điều trị nấc

    • Người lớn: Uống: 25- 50 mg/lần, 3 hoặc 4 lần một ngày.
    • Trẻ em: Liều chưa xác định.

    Điều trị rối loạn chuyển hóa porphyrin

    • Người lớn: Uống: 25- 50 mg/lần, 3 hoặc 4 lần một ngày.
    • Trẻ em: Liều chưa xác định.

    Cách dùng thuốc Aminazin

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    Uống thuốc Aminazin có thể uống trước hoặc ngay sau bữa ăn, thường 2-4 lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn hãy dùng thuốc tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Không được ngưng dùng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Một số tình trạng có thể tệ hơn khi bạn đột ngột ngưng dùng thuốc.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Aminazin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Aminazin

    Người bệnh suy tim và suy tuần hoàn có nguy cơ đặc biệt của phản ứng không mong muốn của thuốc và cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Aminazin cho những nguời bệnh có nguy cơ loạn nhịp.

    Người bệnh bị xơ cứng động mạch, bệnh gan, bệnh thận, co cứng và động kinh cũng dễ bị các tác dụng có hại của thuốc.

    Đối với người cao tuổi phải giảm liều do có nguy cơ cao bị các tác dụng không mong muốn, thường chỉ dùng từ 1⁄4 – 1/2 liều của người trưởng thành.

    Các thuốc có tác dụng kháng cholinergic, đặc biệt có nguy cơ cao gây tác dụng có hại đối với hệ thần kinh trung ương ở người bệnh sa sút trí tuệ và người bệnh có tổn thương não.

    Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ đã bị bệnh với triệu chứng sốt hoặc các triệu chứng cúm.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc Aminazin trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc 

    Các tác dung phụ thường gặp của thuốc Aminazin, bao gồm:

    • Trầm cảm nhẹ;
    • Buồn ngủ;
    • Rối loạn vận động (sớm và muộn, hội chứng ngoại tháp);
    • Hạ huyết áp thế đứng;
    • Khô miệng;
    • Táo bón;
    • Bất lực;
    • Vô kinh;
    • Tiết nhiều sữa;
    • Lên cân.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Aminazin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Sử dụng thuốc Aminazin với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật.

    Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Chlorpromazine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Giá thuốc Aminazin bao nhiêu?

    Giá Thuốc Aminazin 25mg có giá: 95.000₫/hộp. Giá thuốc có thể thay tùy vào nhà thuốc bạn mua.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Aminazin:

    Thuoc-Aminazin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Aminazin
    Thuoc-Aminazin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Aminazin (2)
    Thuoc-Aminazin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Aminazin (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-aminazin/

  • Thuốc Tegretol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tegretol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tegretol điều trị một số loại co giật. Bạn cần biết giá thuốc Tegretol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tegretol là thuốc gì?

    Thuốc Tegretol là tên thương hiệu của hoạt chất Carbamazepine là một loại thuốc chống co giật được sử dụng chủ yếu trong điều trị chứng động kinh và đau thần kinh. Nó được sử dụng trong bệnh tâm thần phân liệt cùng với các loại thuốc khác và như một tác nhân thứ hai trong bệnh rối loạn lưỡng cực.

    Carbamazepine dường như hoạt động tốt như phenytoin và valproate trong các cơn co giật toàn thân và khu trú. Thuốc này không hiệu quả đối với trường hợp vắng mặt hoặc co giật cơ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Aminazin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drexler: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tegretol

    • Thành phần của Tegretol: Carbamazepine – 200mg.
    • Số Đăng Ký: VN-5552-10.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén.
    • Công ty Sản Xuất: Novartis Pharm UK., Ltd – Anh.

    Chỉ định sử dụng thuốc Tegretol

    Thuốc Tegretol được sử dụng để điều trị hai bệnh chứng:

    • Một số loại động kinh gây ra bởi chứng động kinh, các cơn động kinh bao gồm: co giật một phần, co giật tổng quát co cứng – co giật, các kiểu co giật hỗn hợp.
    • Đau dây thần kinh sinh ba: một tình trạng gây đau dây thần kinh mặt.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Quá mẫn với carbamazepine hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Tegretol.
    • Bệnh nhân tiền sử suy tủy xương hoặc tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin gan.
    • Chống chỉ định sử dụng thuốc khi kết hợp với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).

    Liều dùng Tegretol như thế nào?

    Liều lượng khuyến cáo của thuốc rất khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị, độ tuổi và hoàn cảnh của người được điều trị.

    Rối loạn co giật

    • Các liều bắt đầu cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: là 100 – 200 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Tùy thuộc vào hiệu quả của thuốc, bác sĩ có thể tăng liều dần dần lên đến 1.600 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Hầu hết mọi người đạt được phản ứng tốt nhất ở liều hàng ngày từ 800 – 1.200 mg.
    • Các liều bắt đầu cho trẻ em từ 6 – 12 tuổi: là 100 mg hàng ngày với liều lượng chia và tăng 100 mg mỗi ngày cho đến khi đáp ứng tốt nhất là đạt được. Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em là 1.000 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần.

    Nếu thuốc Tegretol được thêm vào thuốc điều trị co giật, thì liều khởi đầu có thể thấp hơn.

    Đau dây thần kinh sinh ba

    • Liều khởi đầu của thuốc để điều trị cơn đau do đau dây thần kinh sinh ba là 100 mg, uống hai lần mỗi ngày.
    • Liều được tăng lên tối đa là 1.200 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào hiệu quả của thuốc.

    Cách dùng thuốc Tegretol

    Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Nên dùng thuốc Tegretol ngày sau bữa ăn. Đối với thuốc dạng viên CR phóng thích hoạt chất từ từ, bạn phải nuốt cả viên không được nhai.

    Không ngừng sử dụng thuốc đột ngột , ngay cả khi bạn cảm thấy ổn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Tegretol

    • Thuốc có thể gây ra lượng hồng cầu thấp. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng giảm số lượng hồng cầu cần hết sức lưu ý.
    • Sử dụng thuốc chống động kinh lâu dài có liên quan đến nguy cơ xương bị yếu hoặc giòn. Nếu bạn bị loãng xương hoặc có tiền sử bệnh ảnh hưởng đến xương của bạn
    • Một số nghiên cứu chỉ ra nguy cơ phát triển ung thư khi sử dụng Tegretol lâu dài.
    • Thuốc đã được biết là gây ra sự thay đổi tâm trạng và các triệu chứng của bệnh trầm cảm. 
    • Nếu bạn bị bệnh động mạch vành, bệnh tim hữu cơ hoặc suy tim sung huyết, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.
    • Thuốc có thể làm cho các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp (tăng áp lực trong mắt) trở nên tồi tệ hơn.
    • Thuốc có thể làm giảm số lượng tế bào chống lại nhiễm trùng trong cơ thể (bạch cầu). Nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu của nhiễm trùng, như sốt hoặc ớn lạnh, tiêu chảy nặng, khó thở, chóng mặt kéo dài,… hãy liên hệ với bác sĩ.
    • Thuốc có thể gây giảm chức năng gan và có thể gây suy gan. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.
    • Thuốc Tegretol có thể kích hoạt một số chứng rối loạn tâm thần hoặc gây nhầm lẫn và kích động cho người cao niên.
    • Một số người dùng thuốc chống co giật có thể có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
    • Thuốc có thể khiến hormone tuyến giáp bị loại bỏ khỏi cơ thể nhanh hơn bình thường.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    Mang thai: Phụ nữ bị động kinh đang mang thai hoặc có ý định mang thai cần được chăm sóc đặc biệt. Lợi ích tiềm năng của thuốc Tegretol phải được cân nhắc với những rủi ro của nó, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc Tegretol, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của thuốc Tegretol

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với thuốc Tegretol bao gồm:

    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Vấn đề với đi bộ và phối hợp;
    • Chóng mặt;
    • Buồn ngủ.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Tegretol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Sử dụng thuốc với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

    Nhiều loại thuốc có thể tương tác với carbamazepine, và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng nhau. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc Tegretol. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tegretol:

    Thuoc-Tegretol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Tegretol
    Thuoc-Tegretol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Tegretol (2)
    Thuoc-Tegretol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Tegretol (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tegretol/

  • Thuốc Tanganil 500mg rối loạn tiền đình: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Tanganil 500mg rối loạn tiền đình: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Tanganil điều trị rối loạn tiền đình, chóng mặt. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết Tanganil bán ở đâu?  Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Tanganil là thuốc gì?

    Thuốc Tanganil 500mg là tên thương hiệu của acetyl-leucine là một axit amin biến đổi, một sản phẩm quốc tế có thể được sử dụng để điều trị chóng mặt, hoặc chóng mặt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cinnarizin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc trị chóng mặt Tanganil 500mg

    Hoạt chất Acetyl-D-leucine
    Hàm lượng 500mg
    Số Đăng Ký VD-26608-17
    Điều chế Viên nén, dung dịch
    Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc tiêm: Hộp x 5 ống 5ml.
    Nhóm thuốc thuốc rối loạn tiền đình

    Thuốc Tanganil 500mg có tác dụng gì?

    Thuốc Tanganil được dùng để điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc Tanganil không được sử dụng trong trường hợp có tiền sử dị ứng với acetylleucin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Người bị dị ứng với lúa mì
    • Thuốc không được sử dụng cho người suy thận nặng bởi thành phần thuốc đào thải qua thận là chủ yếu
    • Người suy gan nặng.

    Liều dùng và cách sử dụng Tanganil 500mg như thế nào?

    Liều dùng thuốc Tanganil như thế nào?

    Trong mọi trường hợp, phải tuyệt đối theo đúng toa bác sĩ.

    Đường uống

    • Liều dùng khuyến cáo là: 1,5 – 2 g (3-4 viên) một ngày, chia làm 2 lần sáng và tối.
    • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần). Vào giai đoạn đầu của điều trị, hoặc khi không có cải thiện, có thể tăng liều một cách an toàn lên 3-4 g (6-8 viên) một ngày.

    Đường tiêm

    • Liều dùng khuyến cáo là: 2 ống/ngày (nếu cần, có thể tới 4 ống) tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
    • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc uống: Uống thuốc trực tiếp với nước lọc. Dùng thuốc vào các bữa ăn

    Với thuốc dạng uống, không nên dùng thuốc với các thức uống khác (sữa, nước ép hay nước ngọt). Những thức uống này có thể làm giảm mức độ hấp thu và khiến tác dụng điều trị suy giảm.

    Thuốc tiêm: Tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.

    Thuốc tiêm có thể gây ra tình trạng sốc nếu không được sử dụng đúng cách. Do đó, bạn nên đến cơ sở y tế để y tá thực hiện tiêm nhằm đảm bảo an toàn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Trước khi sử dụng thuốc Tanganil (Acetyl-D-Leucine), hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Phản ứng dị ứng với các loại thuốc, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật khác
    • Sử dụng trong bất kỳ tình trạng sức khỏe nào khác, những loại thuốc có nguy cơ tương tác với Tanganil 500mg được liệt kê dưới đây.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    • Phụ nữ mang thai: Dựa trên dữ liệu có sẵn, điều quan trọng là không sử dụng trong thời kỳ mang thai bất kỳ lúc nào.
    • Phụ nữ cho con bú: Trong trường hợp không có dữ liệu, bạn không nên sử dụng thuốc khi cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Tanganil 500mg

    Hầu hết các tác dụng phụ của thuốc Tanganil 500mg là hiếm và không cần điều trị thêm. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào sau khi dùng thuốc này.

    Một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Phát ban;
    • Mày đay.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ sau đây. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn lo lắng về các tác dụng phụ nhất định, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Tanganil 500mg có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh tương tác thuốc, bạn nên giữ một danh sách tất cả các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng sử dụng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây mà không có sự chấp thuận của bác sĩ, chẳng hạn như:

    • Cholestyramine;
    • Dầu khoáng;
    • Thuốc kháng axit có magiê hoặc orlistat.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.pharmacompass.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tanganil/

  • Thuốc Tanakan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tanakan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tanakan điều trị các tình trạng sức khỏe tâm thần, bệnh Alzheimer và mệt mỏi. Bạn cần biết giá thuốc Tanakan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tanakan là thuốc gì?

    Thuốc Tanakan chứa chiết xuất từ Ginkgo biloba (cây bạch quả). Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số bệnh về thần kinh và giúp tăng cường tuần hoàn máu não. Thuốc được dùng trong các trường hợp: bệnh mất trí nhớ, lo âu, tâm thần phân liệt và suy não (không đủ lưu lượng máu đến não).

    Thuốc là một sản phẩm thảo dược. Nó hoạt động bằng cách tăng lưu lượng máu lên não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cavinton: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tanakan

    • Thành phần của Tanakan: Ginkgo biloba extract – 40mg.
    • Số Đăng Ký: VN-16289-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên nén bao phim.
    • Nhóm thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Beaufour Ipsen Industrie – Pháp.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Tanakan được sử dụng như một phương thuốc thảo dược để điều trị nhiều bệnh lý. Nó có thể được biết đến nhiều nhất như một phương pháp điều trị chứng mất trí, bệnh Alzheimer và mệt mỏi. Các điều kiện khác mà nó được sử dụng để điều trị là:

    • Lo lắng và trầm cảm;
    • Tâm thần phân liệt;
    • Lưu lượng máu không đủ lên não;
    • Bệnh thần kinh;
    • Rối loạn tăng động chú ý (adhd);
    • Thoái hóa điểm vàng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Tuyệt đối không sử dụng thuốc Tanakan cho người dị ứng với chiết xuất lá cây bạch quả Gingko biloba extracts.
    • Người có phản ứng quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc (kể cả hoạt chất và tá dược.)

    Liều dùng Tanakan như thế nào?

    Tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều dùng của thuốc. Liều khuyến cáo của Tanakan trong một số trường hợp là 3 viên nén mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Tanakan

    • Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên thuốc để biết hướng dẫn dùng thuốc chính xác.
    • Các viên thuốc phải được uống với nửa ly nước vào thời điểm bữa ăn.
    • Với thuốc Tanakan dạng dung dịch uống được chia thành 3 liều mỗi ngày với hàm lượng là 3ml mỗi lần. Liều lượng nên được pha loãng trong nửa ly nước và uống trong bữa ăn.
    • Cần kiểm tra tiến triển bệnh cũng như hiệu quả sau mỗi đợt sử dụng thuốc. Không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc sử dụng lâu hơn thời gian chỉ định của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Tanakan

    Thuốc Tanakan có chứa đường sữa, do đó thuốc không được khuyến cáo cho những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose, hội chứng kém hấp thu galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).

    Nếu bạn có khuynh hướng chảy máu và đang sử dụng liệu pháp chống đông máu hoặc chống tiểu cầu hoặc nếu bạn bị động kinh thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Tanaka.

    Các chế phẩm có chứa bạch quả có thể làm tăng khả năng chảy máu, do đó để phòng ngừa, nên dừng thuốc này 3 đến 4 ngày trước khi phẫu thuật.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Tanakan

    Thuốc Tanakan có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Khó chịu đường tiêu hóa và đau đầu;
    • Tăng hoặc hạ huyết áp;
    • Buồn ngủ hoặc an thần;
    • Hạ đường huyết.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Tanakan có thể tương tác với những thuốc nào?

    Viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

    • Thuốc trị bệnh tiểu đường uống hoặc insulin;
    • Aspirin;
    • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin) hoặc heparin;
    • Thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel (Plavix);
    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Motrin, Advil) hoặc naproxen (Naprosyn, Aleve).

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tanakan:

    hinh-anh-thuoc-tanakan
    Hình ảnh thuốc Tanakan

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Anh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tanakan/

  • Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tadaritin làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay. Bạn cần biết giá thuốc Tadaritin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Tadaritin là thuốc gì?

    Thuốc Tadaritin chứa hoạt chất Desloratadine là thuốc kháng histamine. Nó được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô và phát ban trên da.

    Thuốc kháng histamine hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của một chất gọi là histamine, được sản xuất bởi cơ thể. Histamine có thể gây ngứa, hắt hơi, sổ mũi và chảy nước mắt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tadaritin

    • Thành phần của thuốc Tadaritin: Desloratadine – 5mg.
    • Số Đăng Ký: VN-16644-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên nén bao phim.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin).

    Thuốc Tadaritin có tác dụng gì?

    • Thuốc Tadaritin giúp làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và dị ứng, chẳng hạn như chảy nước mũi, ngứa, chảy nước mắt và hắt hơi.
    • Thuốc cũng giúp làm giảm các tình trạng da dị ứng như phát ban hoặc mẩn ngứa.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Desloratadine, bất kỳ thành phần nào của thuốc Tadaritin hoặc loratadin.

    Liều dùng và cách sử dụng Tadaritin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Tadaritin

    Người lớn

    • Liều khởi đầu: 5mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Liều duy trì: 5mg, uống mỗi ngày một lần.

    Trẻ em

    • Từ 6 – 12 tháng: 1mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ1 – 6 tuổi: 1,25mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ 6 – 11 tuổi: 2,5mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ 12 tuổi trở lên: 5mg, uống mỗi ngày một lần.

    Cách dùng thuốc

    Sử dụng thuốc Tadaritin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Bạn có thể dùng thuốc có hoặc không có thức ăn. Không cắt, làm vỡ hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Cẩn thận làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ khi cho trẻ dùng thuốc này. Thuốc không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Tadaritin

    Chức năng thận: Nếu bạn bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Chức năng gan: Nếu bạn bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng desloratadine, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng viên nén desloratadine cho trẻ em dưới 12 tuổi. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng xi-rô desloratadine cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác dụng phụ của thuốc Tadaritin

    Một số tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tadaritin bao gồm:

    • Đau họng;
    • Khô miệng;
    • Đau cơ;
    • Mệt mỏi;
    • Buồn ngủ;
    • Đau bụng kinh.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Tadaritin?

    Sử dụng desloratadine với Pitolisant không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất bạn sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

    Thuốc Tadaritin giá bao nhiêu?

    Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Giá thuốc Tadaritin là 230.000 đồng/ 1 hộp tại trung tâm thuốc. Giá bán của thuốc có thể khác nhau phụ thuộc vào từng cơ sở sản xuất thuốc và liều lượng của thuốc.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tadaritin:

    hinh-anh-thuoc-tadaritin
    Hình ảnh thuốc Tadaritin

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/ , cập nhật 27/01/2021.

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/ , cập nhật 27/01/2021.

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tadaritin/ , cập nhật 27/01/2021.