Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Sulpirid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sulpirid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sulpiride điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính. Bạn cần biết giá thuốc Sulpiride bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sulpiride là thuốc gì?

    Thuốc Sulpiride là thuốc chống loạn thần không điển hình (mặc dù một số văn bản đã gọi nó là thuốc chống loạn thần điển hình) thuốc thuộc nhóm benzamide được sử dụng chủ yếu trong điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến tâm thần phân liệt và các rối loạn trầm cảm và đôi khi được sử dụng với liều lượng thấp để điều trị lo âu và trầm cảm nhẹ; nhóm thuốc thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tegretol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aminazin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Sulpiride được sử dụng cho các trường hợp như:

    • Điều trị và làm giảm các triệu chứng thường gặp ở bệnh tâm thần phân liệt (rối loạn não dẫn đến ảo giác, hoang tưởng, suy nghĩ và hành vi cực kỳ rối loạn).
    • Điều trị hội chứng Tourette (một tình trạng đặc trưng bởi lời nói và cử động cơ thể không kiểm soát được), lo lắng, trầm cảm, chóng mặt và loét dạ dày tá tràng lành tính.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc Sulpiride hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Thuốc không thích hợp cho bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ.

    Liều dùng Sulpiride như thế nào?

    • Liều dùng của thuốc Sulpiridecho người lớn là: 400mg và mỗi ngày dùng hai lần. Bác sĩ có thể giảm liều dùng xuống 200mg mỗi ngày hai lần hoặc tăng liều lượng lên tối đa 1200mg mỗi ngày hai lần.
    • Liều khởi đầu thông thường ở người cao tuổi là bằng một phần tư hoặc một nửa liều của người lớn.

    Cách dùng thuốc Sulpiride

    Dùng thuốc Sulpiride đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Có thể dùng thuốc có hoặc không có thức ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Nếu đang uống viên thuốc, hãy nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước.

    Thuốc Sulpiride phải được thực hiện thường xuyên để nó có hiệu quả. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sulpiride

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau:

    • Bệnh tim;
    • Bệnh parkinson;
    • Động kinh (co giật hoặc co giật) hoặc có tiền sử động kinh;
    • Các vấn đề về thận;
    • Rối loạn máu;
    • Đột quỵ hoặc tiền sử đột quỵ.

    Thuốc Sulpiride có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần cảnh giác.

    Bạn cũng có thể bị chóng mặt khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm, đặc biệt nếu bạn dùng thuốc Sulpiride lần đầu tiên. Điều này là phổ biến và sẽ biến mất dần dần khi bạn quen với thuốc. Sẽ có ích nếu bạn đứng dậy từ từ từ tư thế ngồi hoặc nằm.

    Hiện vẫn chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn của việc sử dụng thuốc Sulpiride trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Sulpiride

    Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: khó ngủ, mờ mắt, cảm thấy chán nản, sưng vú, đau hoặc tiết dịch, kinh nguyệt không đều hoặc vắng mặt, thay đổi ham muốn tình dục, tăng cân, tắc mũi, khô miệng, táo bón, khó đi tiểu , đổ mồ hôi nhiều, phát ban trên da.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Cảnh báo bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ những điều sau đây:

    • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường;
    • Đau ngực;
    • Độ cứng cơ bắp, không giải thích được sốt cao;
    • Phong trào cơ không kiểm soát được của cơ thể hoặc khuôn mặt của bạn, chẳng hạn như gắn bó ra khỏi lưỡi, smacking của môi.

    Thông báo bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Sulpiride có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không dùng thuốc Sulpiride với Levodopa (thuốc điều trị bệnh Parkinson).

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc kháng sinh như erythromycin;
    • Thuốc điều trị bệnh tim như quinidine, amiodarone, sotalol, disopyramide;
    • Thuốc dùng để điều trị trầm cảm như fluoxetine, amitriptyline, lithium;
    • Thuốc điều trị cao huyết áp áp lực ví dụ như diltiazem, verapamil;
    • Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc như pimozide, haloperidol, thioridazine;
    • Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị parkinson, ví dụ như ropinirole;
    • Thuốc để điều trị bệnh sốt rét, ví dụ như halofantrine.

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Sulpiride. Thuốc không được dùng cùng với thuốc kháng axit. Nếu bạn phải dùng thuốc kháng axit, hãy uống thuốc ít nhất 2 giờ sau khi bạn uống Sulpiride.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Sulpiride:

    hinh-anh-thuoc-sulpiride
    Hình ảnh thuốc Sulpiride STADA

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://sulpiride.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-sulpirid/

  • Thuốc Stresam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stresam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stresam được sử dụng để làm giảm lo âu. Bạn cần biết giá thuốc Stresam bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Stresam là thuốc gì?

    Thuốc Stresam điều trị rối loạn lo âu, không có tác dụng an thần và mất điều hòa liên quan đến thuốc benzodiazepine. Thuốc có tác dụng giải lo âu tương tự như thuốc benzodiazepine, nhưng khác biệt về cấu trúc, mặc dù nó có các yếu tố cấu trúc chung với chúng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Seduxen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sulpirid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Stresam

    • Thành phần của Stresam: Etifoxine hydrochloride – 50mg.
    • Số Đăng Ký: VN-1543-06.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 12 viên nang.
    • Nhóm: thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Biocodex – Pháp.
    • Công ty đăng ký: Tedis S.A.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc thường được sử dụng để loại bỏ lo lắng, sợ hãi, căng thẳng nội tâm, cáu kỉnh, giảm tâm trạng (bao gồm cả các bệnh toàn thân, đặc biệt là tim mạch).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
    • Thuốc Stresam không được sử dụng đối với bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, bệnh nhân có tình trạng yếu cơ, bệnh nhân bị shock.

    Liều dùng Stresam như thế nào?

    Liều khuyến cáo trong một số trường hợp là: 50 mg (1 viên), dùng 3 lần mỗi ngày hoặc 100 mg (2 viên), 2 lần mỗi ngày. Một liệu trình điều trị thường kéo dài từ vài ngày cho đến 4-6 tuần.

    Cách dùng thuốc Stresam

    • Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ liều dùng và thời điểm uống thuốc.
    • Nuốt cả viên thuốc Stresam cùng với một ít nước,  không nên nhai hay bẻ thuốc tránh để ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc trong cơ thể.
    • Nên uống thuốc cùng các thời điểm trong ngày để tránh nhầm lẫn, thời gian dùng thuốc cách đều để duy trì nồng độ thuốc trong cơ thể mang lại hiệu quả cao trong điều trị.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi dịch vụ cấp cứu địa phương hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Stresam, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường theo lịch trình. Không dùng liều gấp đôi.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Stresam

    • Thận trọng khi dùng chung với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
    • Không dùng đồng thời thuốc với thức uống có chứa cồn.
    • Do có chứa lactose, không khuyên dùng thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp lactose.
    • Người lái xe và sử dụng máy móc nên chú ý nguy cơ xảy ra tình trạng buồn ngủ khi dùng thuốc này.

    Không có đủ thông tin về sự an toàn của việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc Stresam

    Tác dụng phụ của thuốc Stresam

    Như dùng các loại thuốc khác, dùng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ. Hầu hết chúng hiếm khi xảy ra và không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải hỏi ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào sau khi dùng thuốc này.

    Một số tác dụng phụ của thuốc Stresam được liệt kê dưới đây:

    • Buồn ngủ nhẹ;
    • Phát ban da (hiếm khi);
    • Mày đay;
    • Phù mạch.

    Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Stresam có thể tương tác với những thuốc nào?

    Những phối hợp cần lưu ý:

    • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác: Dẫn xuất morphine (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho và chất thay thế thuốc gây nghiện); benzodiazepine; thuốc ngủ; thuốc an thần; chất kháng histamine H1 có tác dụng làm dịu; thuốc chống trầm cảm có tính làm dịu; thuốc điều trị cao huyết áp trung ương; baclofene; thalidomide.
    • Làm tăng ức chế trung ương. Có thể nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo.

    Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Thuốc Stresam giá bao nhiêu?

    Giá thuốc trị lo âu Stresam hộp 60 viên, có giá 4.000₫/Viên – 240.000₫/Hộp.

    Tham khảo hình ảnh thuốc:

    hinh-anh-thuoc-stresam
    Hình ảnh thuốc Stresam

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-stresam/

  • Kẹo ngậm Strepsils: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Kẹo ngậm Strepsils: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Kẹo ngậm Strepsils giảm các triệu chứng của nhiễm trùng miệng và cổ họng. Bạn cần biết giá kẹo ngậm Strepsils bao nhiêu? Bạn chưa biết kẹo bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Kẹo ngậm Strepsils là gì?

    Kẹo ngậm Strepsils là một dòng kẹo ngậm ngậm cổ họng được sử dụng để giảm khó chịu do nhiễm trùng miệng và cổ họng. Thương hiệu ban đầu được giới thiệu như một loại nước súc miệng vào năm 1950.

    Các thành phần hoạt chất chính là dichlorobenzyl alcohol và amylmetacresol, với một số công thức có chứa axit ascorbic (vitamin C). Các thành phần không hoạt động bao gồm tinh dầu bạc hà , axit tartaric và propylene glycol.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Otrivin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dorithricin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin kẹo ngậm Strepsils

    • Thành phần của Strepsils: 2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg.
    • Số Đăng Ký: VN-17154-13.
    • Nhóm: thuốc tai mũi họng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 12 viên, 50 gói x 2 viên, 100 gói x 2 viên ngậm.
    • Công ty Sản Xuất: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand)., Ltd.

    Chỉ định sử dụng

    • Strepsils là kẹo ngậm, thường được dùng để kháng khuẩn, trị đau họng, giảm triệu chứng của bệnh nhiễm trùng miệng và họng.
    • Thành phần tinh dầu trong viên ngậm giúp thông mũi.

    Chống chỉ định sử dụng

    • Trẻ em dưới 6 tuổi;
    • Người bệnh vừa mới phẫu thuật xong hoặc đang chờ phẫu thuật;
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú;
    • Người có cơ địa mẫn cảm với thành phần có trong viên ngậm.

    Liều dùng Strepsils như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng. Liều dùng viên ngậm cho người và trẻ em trên 6 tuổi: ngậm 1 viên trong miệng, 2-3 giờ một lần. Không được dùng quá 12 viên mỗi ngày.

    Cách dùng kẹo ngậm Strepsils

    Một viên ngậm mất 2–3 giờ đồng hồ để tan từ từ trong miệng. Vậy trong 24 giờ bạn có thể dùng tối đa 12 viên ngậm. Nếu các triệu chứng vẫn không thuyên giảm, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Viên ngậm này được sử dụng cho người lớn, người lớn tuổi và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Bạn không được dùng viên ngậm cho trẻ dưới 6 tuổi.

    Thận trọng khi sử dụng Strepsils

    Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại, không được cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn sau 3 ngày, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

    Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-glalctose hoặc suy sucrose-isomaltose không nên dùng kẹo ngậm.
    .

    Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là hen suyễn.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng kẹo ngậm Strepsils trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của Kẹo ngậm Strepsils

    Kẹo ngậm giảm đau họng này được xem là khá an toàn khi sử dụng. Vẫn chưa có báo cáo về tác dụng phụ xảy ra khi dùng viên ngậm này.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Viên ngậm này không ảnh hưởng đến bất kỳ loại thuốc nào khác. Tuy nhiên, nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bạn nên nhận lời khuyên từ dược sĩ trước khi dùng viên ngậm Strepsils.

    Kẹo ngậm Strepsils có giá bao nhiêu?

    Kẹo ngậm Strepsils có giá chung: 3.000 VNĐ/ 1 vỉ, mỗi vỉ có 2 viên ngậm. Viên ngậm màu xanh và cam: 135.000 VNĐ/ hộp 50 vỉ Viên ngậm đồng: 26.000 VNĐ/ 1 hộp 24 viên.

    Tham khảo hình ảnh Kẹo ngậm Strepsils:

    hinh-anh-keo-ngam-strepsils
    Hình ảnh Kẹo ngậm Strepsils

    Cách bảo quản

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ kẹo ngậm tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp:

    Kẹo ngậm Strepsils có tốt không?

    Kẹo ngậm này chứa nhiều thành phần hóa học có tính kháng khuẩn và sát trùng, giúp điều trị các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm họng, ho,… Bên cạnh đó, sản phẩm được điều chế từ thiên nhiên nên khá an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng. Do đó, người bệnh có thể sử dụng viên ngậm này để kiểm soát và cải thiện triệu chứng bệnh.

    Vì sao Strepsils có nhiều dòng viên ngậm khác nhau và nên dùng loại nào?

    Viêm họng thay đổi qua nhiều hình thức như ngứa, khó chịu và đau. Ngoài ra, viêm họng cũng có thể đi kèm với các triệu chứng khác như ho. Từ đó, có nhiều dòng viên ngậm giảm đau họng khác nhau được ra đời để phù hợp với từng loại viêm họng và nhu cầu của người dùng. Bạn vui lòng tham khảo thêm thông tin các dòng viên ngậm giảm đau họng để lựa chọn viên ngậm phù hợp với triệu chứng của mình.


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-strepsils/

  • Thuốc Statripsine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Statripsine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Statripsine điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ. Bạn cần biết giá thuốc Statripsine bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Statripsine là thuốc gì?

    Thuốc Statripsine chứa thành phần hoạt chất Alphachymotrypsine được đưa ra với mục đích làm giảm viêm và phù nề mô mềm do áp xe và loét; hoặc liên quan đến chấn thương do chấn thương, và thúc đẩy hóa lỏng các chất tiết của đường hô hấp trên ở những bệnh nhân bị hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi và viêm xoang.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc voltaren (Diclofenac) công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    khuốc Prednisolon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Statripsine

    • Thành phần của Statripsine: Alphachymotrypsin – 4,2 mg (21 µkatal).
    • Số Đăng Ký: VD-21117-14.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên nén.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHHLD Stada – Việt Nam.
    • Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm

    Cơ chế hoạt động Statripsine như thế nào?

    Hoạt chất Alphachymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hoá chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alphachymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.

    Alphachymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Statripsine được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chắn thương cắp, bong gân, dập tim mô, khối tụ máu, bằm máu, nhiễm trùng, phù nề mí mắt, chuột rút và chấn thương thể thao).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Alphachymotrypsine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc này.
    • Bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsine (bệnh nhân COPD, đặc biệt là khí phế thũng và bệnh nhân có hội chứng thận hư).

    Liều dùng Statripsine như thế nào?

    Liều dùng thuốc Statripsine cho người lớn:

    • Dùng viên uống: 2 viên/lần, ngày dùng 3–4 lần.
    • Đối với viên ngậm dưới lưỡi: dùng 4–6 viên/ngày.

    Cách dùng thuốc Statripsine

    Nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no, nên uống cả viên thuốc và không nhai. Đối với viêm ngậm dưới lưỡi, bạn nên chia thuốc làm nhiều lần trong ngày, để viên nén tan dần dần dưới lưỡi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Statripsine

    Thuốc Statripsine nhìn chung được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể. Những bệnh nhân không nên điều trị dạng men bao gồm:

    • Những người bị rối loạn đông máu có di truyền gọi là bệnh máu ưa chảy;
    • Những người bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền;
    • Những người vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật;
    • Những người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị dị ứng với các protein;
    • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ;
    • Bệnh nhân bị loét dạ dày.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng thuốc: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các men không được phát hiện trong máu sau 24 – 48 giờ.

    • Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy là thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân.
    • Một vài trường hợp đặc biệt có thể bị rối loạn tiêu hóa như đây hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.
    • Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ đa có thể xây ra.

    Thuốc Statripsine có thể tương tác với những thuốc nào?

    Hoạt chất Alphachymotrypsin của thuốc thường dùng phối hợp với các thuốc dạng men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính alphachymotrypsin.

    Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một số thuốc dùng để làm tan đàm đường hô hấp. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông (máu loãng) vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

    Giá thuốc Statripsine bao nhiêu?

    Hiện nay, giá thuốc Statripsine được bán với giá dao động khoảng 60.000 đồng đến 70.000 đồng 1 hộp gồm 2 vỉ x 10 viên nén.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Statripsine:

    hinh-anh-thuoc-statripsine
    Hình ảnh thuốc Statripsine

    Cách bảo quản thuốc Statripsine

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn: https://drugbank.vn/ 

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-statripsine/

  • Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon – liều dùng, cách dùng

    Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon – liều dùng, cách dùng

    Sữa non Soki Tium cải thiện giấc ngủ và giúp bé ngủ ngon. Bạn cần biết giá Sữa non Soki tium bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Sữa non Soki Tium là gì?

    Sữa non Soki Tium là sản phẩm bảo vệ sức khỏe, chăm sóc giấc ngủ của Công ty cổ phần Dược phẩm Pharvina. Nguồn nguyên liệu chính của sản phảm này là đạm sữa thủy phân Lactium và sữa non Colostrum.

    Trong đó, Lactium có tác dụng thư giãn, êm dịu tinh thần, giúp con người dễ đi vào giấc ngủ, Lactium không gây nghiện và không có tác dụng độc hại ngay cả khi dùng ở liều cao, có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ sơ sinh.

    Bên cạnh Lactium, sữa non Colostrum rất giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh, hỗ trợ giấc ngủ cho bé để bé phát triển toàn vẹn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Otiv: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Sữa non Soki Tium

    • Thành phần: Lactium – 150mg, Colostrum – 500mg.
    • Nhóm thuốc: Thực phẩm chức năng.
    • Số ĐKSP: 5267/2019/ĐKSP.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói x 3g/ gói.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Sữa non Soki Tium có tác dụng gì?

    Sữa non Soki Tium dùng được cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú trong các trường hợp:

    • Giúp ngủ ngon, cải thiện giấc ngủ sinh lý một cách an toàn, tự nhiên;
    • Giảm các triệu chứng quấy khóc đêm, khó đi vào giấc, ngủ không sâu, quằn quại, giật mình khi ngủ ở trẻ em;
    • Giảm các triệu chứng stress, lo âu, căng thẳng, thiếu ngủ hoặc mất ngủ;
    • Bổ sung các yếu tố vi lượng, vitamin và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    Tác dụng của Soki Tium đối với giấc ngủ của trẻ

    Nhờ có thành phần chất lượng và công nghệ sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của Bộ y tế, tác dụng của Soki Tium thể hiện vô cùng rõ rệt chỉ sau 1 liệu trình:

    • Giúp trẻ ngủ ngon và sâu giấc, trẻ không quấy khóc, vặn mình, giật mình khi ngủ
    • Giấc ngủ đến với trẻ một cách tự nhiên, sau khi dừng sử dụng tác dụng vẫn tiếp tục được duy trì
    • Giúp bổ sung chất dinh dưỡng và sức đề kháng, giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt

    Tác dụng của Soki Tium đã được kiểm chứng bởi hơn 200.000 mẹ đã tin dùng và hài lòng với hiệu quả mà sản phẩm mang lại.

    Ai không nên dùng sử dụng?

    Không dùng Sữa non Soki Tium cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong sữa.

    Liều dùng và cách sử dụng Soki Tium như thế nào?

    Liều dùng Soki Tium như thế nào?

    Sử dụng liên tục trong 12 – 30 ngày, cụ thể:

    • Trẻ dưới 1 tuổi: Uống 1 – 2 gói/ lần x 1 lần/ ngày. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Trẻ từ 1 – 6 tuổi: Uống 3 gói/ lần x 1 lần/ ngày
    • Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Uống 4 gói/ lần x 1 lần/ ngày.

    Cách dùng Sữa non

    • Thời điểm sử dụng và liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng của trẻ. Vậy nên, các mẹ nên liên hệ trực tiếp với đơn vị sản xuất và phân phối để được Dược sĩ hướng dẫn chi tiết.
    • Sữa non Soki Tium có thể pha cùng nước, sữa mẹ, sữa công thức ở nhiệt độ khoảng 40 – 45 độ C. Lắc nhẹ để tan hoàn toàn trước khi cho trẻ uống.
    • Mẹ nên cho bé sử dụng sản phẩm ngay sau khi pha, sử dụng cốc hoặc thìa đảm bảo vệ sinh để cho con uống.
    • Nên sử dụng sản phẩm cho con lúc đói để có hiệu quả cao nhất
    • Sự cải thiện được thấy rõ vào khoảng ngày thứ 2 đến 4 của quá trình sử dụng và cần tiếp tục duy trì sử dụng sản phẩm để đạt được kết quả điều trị tối đa.

    Thận trọng khi sử dụng Sữa non Soki Tium

    • Không nên sử dụng sản phẩm cho trẻ ngay sau khi trẻ có một giấc ngủ dài.
    • Không nên sử dụng sản phẩm cho trẻ vào buổi chiều tối để trẻ có giấc ngủ đêm sâu và dài nhất.
    • Không nên cho trẻ ăn quá no trước khi đi ngủ và trước khi sử dụng sản phẩm.
    • Nên sử dụng Soki Tium theo đúng chỉ dẫn, tránh lạm dụng sản phẩm.

    Tác dụng phụ của Sữa non Soki Tium

    Sữa non Soki tium với 100% tự nhiên từ sữa nên độ an toàn trong khi sử dụng cao và rất ít gây ra các tác dụng không mong muốn.

    Tuy nhiên trong trường hợp người dùng gặp phải bất kì biểu hiện lạ nào nghi là do sử dụng sản phẩm này thì phải báo cáo ngay với bác sỹ hoặc dược sỹ chỉ định sử dụng sản phẩm này để xử lý kịp thời, tránh chủ quan để các biểu hiện trở nên nặng hơn hoặc có thể xảy ra biến chứng.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Soki Tium?

    Trong quá trình sử dụng sản phẩm này, người dùng không cần kiêng cự gì do thành phần tự nhiên nên Soki Tium có thể sử dụng chung với các sản phẩm khác.

    Tham khảo hình ảnh Sữa non Soki Tium:

    sua-non-soki-tium-giup-be-ngu-ngon-cai-thien-giac-ngu
    Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon, cải thiện giấc ngủ

    Cách bảo quản Sữa non Soki Tium

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản trong tủ lạnh.
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silkron điều trị nhiễm trùng viêm da liễu. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Silkron là thuốc gì?

    Thuốc Silkron chứa những thành phần hoạt tính là Betamethasone Dipropionate Topical , Clotrimazole Topical và Gentamicin Topical.

    Nó hoạt động bằng cách giúp giảm các bệnh viêm da; ức chế sự phát triển của nấm, liên kết với tiểu đơn vị 30 S ribosom, cung cấp khả năng ngăn chặn sự tổng hợp của các protein, ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn.

    Thuốc 7 màu Silkron là thuốc dùng trong điều trị viêm da đi kèm với nhiễm trùng thứ phát có đáp ứng với corticoid. Ngoài ra, thuốc còn dùng trong điều trị một số bệnh về da như eczema, vẩy phấn đa sắc hay nhiễm nấm candida.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Silkron

    • Thành phần của Silkron: Clotrimazol 10mg, Betamethazone dipropionat 0,64mg, Gentamicin sulfat 1mg
    • Số Đăng Ký: VN-5434-01
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g kem bôi
    • Nhóm thuốc da liễu
    • Công ty Sản Xuất: Dongkwang Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc

    Chỉ định sử dụng thuốc Silkron

    Thuốc Silkron điều trị viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát.

    • Nhiễm trùng da nhẹ do vi khuẩn
    • Da liễu đáp ứng với corticosteroid
    • Nấm Candida
    • Lang ben
    • Viêm nang lông
    • Nhọt
    • Paronychia

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê ở đây.

    Liều dùng Silkron như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng thuốc Silkron cho người lớn: thoa một lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối.

    Cách dùng thuốc Silkron

    Nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Thuốc thoa một lượng vừa đủ lên vùng da bị bệnh, không thoa lên vùng da bị trầy xước, mẫn cảm hoặc da bị loét.

    Chà xát nhẹ nhàng cho đến khi hấp thụ vào da. Chỉ sử dụng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt. Không bôi lên mặt hoặc vùng sinh dục trong hơn 7 ngày.

    Ngừng sử dụng nếu không cải thiện. Tránh sử dụng lâu dài từ 2 – 3 tuần.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Silkron

    Không dùng thuốc Silkron cho người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, với aminoglycosid.

    Không dùng trên vùng da bị trầy xước, eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, loét.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Silkron

    Tránh để tiếp xúc với mắt.

    Thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ do da trẻ mỏng hơn da người trưởng thành, việc hấp thu các chất qua da hơn và nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn.

    Thận trọng khi bôi thuốc trên diện rộng.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Silkron

    Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc Silkron như:

    • Kích ứng da
    • Khô da
    • Viêm nang lông
    • Rậm lông
    • Mụn
    • Giảm sắc tố
    • Viêm da bội nhiễm
    • Teo da

    Bên cạnh đó, một số triệu chứng hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như:

    • Giảm sắc hồng cầu
    • Ban đỏ
    • Rỉ dịch
    • Ngứa
    • Vẩy cá
    • Nổi mề đay
    • Dị ứng toàn thân

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Silkron có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác trong quá trình sử dụng. Các tương tác có thể làm tăng hấp thu và gây ra tình trạng ngộ độc do quá liều thuốc. Để tránh những tương tác không mong muốn, tốt nhất bạn hãy thông báo với bác sĩ về các thuốc khác bạn đang sử dụng cùng, tình trạng sức khỏe của bạn.

    Thuốc có tương tác với một số thuốc khác như: cloramphenicol, acetylcystein, heparin, doxorubicin,…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Silkron:

    Thuoc Silkron
    Thuoc Silkron

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-silkron/

  • Thuốc Sibelium trị đau nữa đầu – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sibelium trị đau nữa đầu – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sibelium điều trị đau nữa đầu. Bạn cần biết giá thuốc Sibelium bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sibelium là thuốc gì?

    Flunarizine được bán dưới tên thương hiệu Sibelium trong số những loại khác, là một loại thuốc được phân loại là chất đối kháng canxi được sử dụng cho các chỉ định khác nhau.

    Thuốc này không được bán theo đơn ở Hoa Kỳ hoặc Nhật Bản. Thuốc được phát hiện tại Janssen Pharm Pharmaceuticals (R14950) vào năm 1968.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ultracet: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc alaxan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Sibelium

    • Thành phần của Sibelium: Flunarizine – 5mg
    • Số Đăng Ký: VN-10210-05
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ; 50 vỉ x 10 viên nang
    • Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt

    Thuốc Sibelium hoạt động như thế nào?

    Đau nửa đầu được cho là kết quả của sự giãn nở các mạch máu trong đầu. Thuốc Sibelium hoạt động bằng cách ngăn ngừa mất trương lực và giãn nở mạch máu, do đó ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.

    Chỉ định sử dụng thuốc Sibelium

    Thuốc Sibelium được sử dụng co các trường hợp:

    • Dự phòng chứng đau nửa đầu
    • Bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn
    • Chóng mặt có nguồn gốc trung ương và ngoại vi

    Liều dùng Sibelium như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều khuyến cáo cho người lớn của Sibelium là: 10 mg mỗi ngày, uống vào buổi tối có hoặc không có thức ăn. Những người có tác dụng phụ có thể dùng 5 mg mỗi ngày vào buổi tối để có hiệu quả.

    Cách dùng thuốc Sibelium

    Dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sĩ. Không uống với số lượng lớn hơn so với khuyến cáo.

    Nên uống thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ bởi vì thuốc này gây nguy cơ buồn ngủ và ngủ gà.

    Tác dụng của flunarizine có thể không thấy trong vài tuần. Không ngừng dùng thuốc do không có tác dụng trong vòng sáu đến tám tuần đầu tiên.

    Không ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ vì việc ngừng điều trị đột ngột có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Sibelium

    Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Flunarizine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sibelium

    Phiền muộn: Việc sử dụng có thể gây ra tình trạng thiếu hứng thú, tâm trạng thấp, rối loạn giấc ngủ ở một số bệnh nhân. Nó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị trầm cảm đang hoạt động hoặc trong quá khứ.

    Giảm sự tỉnh táo: Việc sử dụng có thể gây buồn ngủ và buồn ngủ ở một số bệnh nhân. Chúng tôi khuyên bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

    Bệnh gan: Thuốc Sibelium nên được sử dụng thận trọng ở những người bị suy giảm chức năng gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm chức năng gan trong khi dùng thuốc này.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Báo cáo ngay lập tức bất kỳ trường hợp rối loạn thị lực, đau hoặc khô mắt nào cho bác sĩ.

    Tắc nghẽn đường tiêu hóa: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị tắc ruột một phần hoặc toàn bộ. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Tắc nghẽn đường tiết niệu: Thuốc Sibelium không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ đường tiết niệu. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Porphyria: Thuốc không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị rối loạn di truyền về máu và da (Porphyria). Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến khích sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Sibelium không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc Sibelium nên được sử dụng thận trọng cho người cao tuổi. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ trong trường hợp quá liều.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo thì có thể bỏ qua liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Sibelium

    Thuốc Sibelium có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Buồn ngủ.
    • Táo bón.
    • Bệnh tiêu chảy.
    • Chóng mặt hoặc choáng váng.
    • Khô miệng.
    • Đỏ bừng và cảm giác ấm áp.
    • Đau đầu.
    • Tăng cảm giác thèm ăn hoặc tăng cân.
    • Buồn nôn.
    • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Sibelium có thể tương tác với những thuốc nào?

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Sibelium bao gồm:

    • Thuốc tránh thai đường uống: Galactorrhoea đã được báo cáo ở một số phụ nữ về thuốc tránh thai đường uống
    • Carbamazepine và Phenytoin: Các chất cảm ứng enzym gan như carbamazepine và phenytoin có thể tương tác với flunarizine bằng cách tăng chuyển hóa của nó.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương, Triprolidine và Flunarizine: Có thể làm tăng tác dụng phụ do quá mẫn. Theo dõi sự gia tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi điều trị đồng thời.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Sibelium:

    Thuoc Sibelium
    Thuoc Sibelium

    Cách bảo quản thuốc Sibelium

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool giúp thanh lọc và giải nhiệt cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Sensa Cool bao nhiêu?  Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Sensa Cool là thuốc gì?

    Các chiết xuất thảo mộc trong Sensa Cool là thảo mộc thanh nhiệt truyền thống giúp giảm các triệu chứng về nhiệt, nóng trong người. Bên cạnh đó, vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Được điều chế bằng phương pháp tiên tiến, Sensa Cool có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cơ thể cũng như làm giảm các triệu chứng do nhiệt như nóng trong người, lở miệng, đau họng, khan tiếng, nổi mụn…

    Hàm lượng vitamin C cũng đóng một vai trò lớn trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch bởi vì cơ thể không thể tự tổng hợp được vitamin C.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Soki Tium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Otiv: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Sensa Cool

    • Thành phần của Sensa Cool: Chiết xuất chanh – 0.35g, Chiết xuất Alyxia Stellata – 1.05g, Vỏ quế – 0.01g, Vitamin C – 0.09g, Đường – 3.14g, Các thành phần hoạt tính khác.
    • Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 6 gói bột sủi bọt
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc Sensa Cool có tác dụng gì?

    Sản phẩm Sensa Cools có tác dụng thanh nhiệt một cách nhanh chóng. Từ đó, làm thuyên giảm các triệu chứng liên quan đến nhiệt như

    • Nóng trong người
    • Đau họng
    • Tình trạng lở miệng
    • Khan tiếng
    • Xuất hiện tình trạng nổi mụn

    Sản phẩm này không phải là thuốc, không có chức năng điều trị bệnh. Do đó, không dùng chế phẩm này với mục đích điều trị.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho những trường hợp quá mẫn cảm với canh, vỏ quế, vitamin C hoặc với bất kì hoạt chất, tá dược nào của sản phẩm.

    Liều dùng và cách sử dụng Sensa Cool như thế nào?

    Liều dùng Sensa Cool như thế nào?

    • Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 gói/lần, 2–3 lần mỗi ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: uống 1/2 gói/lần, dùng 2–3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc

    Sensa Cools có dạng bột sủi nên bạn cho bột vào nước cho đến khi tan hoàn toàn rồi sử dụng, ngon hơn khi uống lạnh.

    Sau khi pha, bạn nên uống sản phẩm này càng sớm càng tốt để ngăn chặn mất hàm lượng soda và các hoạt chất khác.

    Nên sử dụng sản phẩm này vào sau bữa ăn tầm từ 10 – 15 phút sẽ thu được tác dụng tốt nhất từ sản phẩm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sensa Cool

    Bạn có thể dùng bột sủi thanh nhiệt này khi có nhu cầu bổ sung vitamin C, bị nóng trong người.

    Người có vấn đề về đường huyết, thận… cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm này.

    Thận trọng khi sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. Không nên dùng khi không quá cần thiết, nên sử dụng các biện pháp thay thế như uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây để làm mát cơ thể.

    Tác dụng phụ của thuốc Sensa Cool

    Sensa Cool rất ít khi gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Chỉ đối với trường hợp người bệnh dị ứng với thành phần của sản phẩm, có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như phát ban đỏ, mẩn ngứa, mụn nhọt, nổi mề đay,…

    Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng sản phẩm này để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các hậu quả đáng tiếc.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Sensa Cool?

    Hiện tại, vẫn chưa thấy có báo cáo về tình trạng tương tác khi dùng cùng với chế phẩm này.

    Tuy nhiên, để đảm bảo tác dụng của các thuốc. Hãy thông tin cho bác sĩ tất cả các thuốc đã, đang và dự định dùng để được tư vấn sử dụng thuốc cùng sản phẩm này hợp lý và hiệu quả nhất.

    Thuốc Sensa cool giá bao nhiêu?

    Sản phẩm này được lưu hành ở mọi cơ sở bán thuốc trên cả nước. Và nếu không muốn mua trực tiếp thì bạn vẫn có thể mua được sản phẩm chất lượng nếu tìm hiểu đến những nhà thuốc uy tín chất lượng với giá bán 1 hộp Sensa Cool khoảng 18.000 VNĐ/ 1 hộp.

    Tham khảo hình ảnh:

    Thuoc Sensa Cool
    Thuoc Sensa Cool

    Cách bảo quản thuốc Sensa Cool

    • Bảo quản sản phẩm này ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Selazn bổ sung các khoáng chất và vitamin cần thiết cho cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Selazn bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Selazn là thuốc gì?

    Thuốc Selazn là một loại thuốc bổ sung vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, từ đó tăng cao sức đề kháng, bồi bổ cơ thể, tăng cao sức khỏe cho những người lao động cần nhiều thể lực cũng như trí não, phòng ngừa các bệnh do thiếu các Vitamin cần thiết.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Soki Tium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Selazn

    • Thành phần: Selenium, β-caroten, vitamin E, vitamin C.
    • Số Đăng Ký: VN-16701-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.
    • Công ty Sản Xuất: Korea E-Pharm Inc – Korea.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc Selazn có tác dụng gì?

    • Nâng cao sức khỏe, thể lực cho các vận động viên, người lao động trí óc.
    • Bệnh nhân sau phẫu thuật, cải thiện tình trạng suy nhược cơ thể.
    • Chống lão hóa, làm đẹp da.
    • Cải thiện sức khỏe ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, rối loạn thị giác, rối loạn thần kinh.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không điều trị thuốc Selazn cho người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định với trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    Liều dùng và cách sử dụng Selazn như thế nào?

    Liều dùng Selazn như thế nào?

    • Đối với người lớn: liều dùng khuyến cáo là uống 1 viên mỗi ngày, tuy nhiên bác sĩ sẽ dựa vào các trình trạng cụ thể cùng các thuốc dùng cùng của người bệnh để đưa ra liều thuốc phù hợp nhất.
    • Đối với trẻ em: Liều dùng của trẻ em sẽ phụ thuộc vào cân nặng cũng như các yếu tố khác của trẻ, liều dùng sẽ khác nhau tùy theo từng trẻ, do đó để dùng thuốc cho trẻ cần đến gặp bác sĩ để được bác sĩ hướng dẫn liều dùng phù hợp nhất.

    Cách dùng thuốc Selazn

    • Nuốt cả viên thuốc với một cốc nước lọc hoặc nước sôi để nguội. Không nên nhai hay tách nang ra khi uống.
    • Nên uống viên Selazn sau bữa ăn để đạt được hiệu quả tối quá.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).

    Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Selazn

    Không nên sử dụng thuốc Selazn trong thời gian dài cho các đối tượng bệnh nhân bị đái tháo đường, những người đang ăn kiêng phải hạn chế muối, những người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

    Không nên dùng thuốc cho những người bị thiếu hụt men G6PD, những người đã từng bị sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, những người bị bệnh thalassemia.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai.
    • Cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Selazn

    Đây là một số tác dụng không mong muốn mà bạn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng viên nang Selazn:

    • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…
    • Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngất xỉu, suy tim…

    Khi bắt gặp hiện tượng lạ, bạn cần phải quan sát và xem xét diễn biến tình hình để xử lí. Nếu nặng trung tâm y tế, hoặc các chuyên gia sức khỏe gần nhất để điều trị kịp thời.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Selazn?

    • Dùng cùng thuốc Selazn với sắt nguyên tố sẽ là tăng hấp thu sắt trong cơ thể.
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với một số loại kháng sinh như Asprin.

    Tương tác thực phẩm

    • Không nên dùng thuốc trong bữa ăn cùng các loại thức ăn.
    • Không dùng thuốc này khi đang hút thuốc lá.
    • Không dùng thuốc khi đang sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, đồ uống có ga như nước ngọt, nước tăng lực…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Selazn:

    Thuoc Selazn
    Thuoc Selazn

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Seduxen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Seduxen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Seduxen 5mg điều trị các triệu chứng rối loạn lo âu. Bạn cần biết giá thuốc Seduxen bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Seduxen là thuốc gì?

    Thuốc Seduxen 5mg chưa hoạt chất Diazepam là một benzodiazepine. Thuốc ảnh hưởng đến các chất hóa học trong não có thể bị mất cân bằng ở những người mắc một số tình trạng nhất định.

    Thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu, các triệu chứng cai rượu hoặc co thắt cơ. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một trường hợp cấp cứu co giật được gọi là trạng thái động kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sulpirid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tegretol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Seduxen 5mg

    • Tên Thuốc: Seduxen 5 mg.
    • Thành phần: Diazepam – 5mg.
    • Số Đăng Ký: VN-19162-15.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng
    • Nhóm: thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Gedeon Richter Plc. – Hung Ga Ry.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc được chỉ định điều trị:

    • Rối loạn lo âu;
    • Các triệu chứng do cai rượu, chẳng hạn như kích động hoặc run;
    • Điều trị bổ sung cho chứng co thắt cơ xương;
    • Điều trị bổ sung cho một số loại động kinh.

    Seduxen 5mg có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều đó có nghĩa là bạn cần dùng chung với các loại thuốc khác.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không nên sử dụng thuốc Seduxen cho bệnh nhân bị dị ứng với Diazepam hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc này.
    • Bệnh nhược cơ được chống chỉ định với hoạt chất Diazepam.

    Liều dùng Seduxen như thế nào?

    Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng phù hợp cho bạn. Điều quan trọng là phải dùng thuốc Seduxen 5mg đúng như những gì bác sĩ yêu cầu.

    • Liều khuyến cáo cho người lớn: từ 2 – 10 mg, uống 2 – 4 lần mỗi ngày.
    • Liều khuyến cáo đối với trẻ trên 6 tháng: liều ban đầu thường từ 1- 2,5 mg, uống 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Seduxen 5mg

    Sử dụng Seduxen 5mg chính xác theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Uống cả viên thuốc cùng với nước. Có thể dùng thuốc này trước hoặc sau bữa ăn.

    Thuốc thường được sử dụng trong thời gian ngắn hoặc theo yêu cầu. Không dùng lâu hơn 4 tháng mà không có lời khuyên của bác sĩ.

    Thuốc Seduxen có thể hình thành thói quen khi dùng trong thời gian dài. Sử dụng sai cách có thể gây nghiện, quá liều hoặc tử vong.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Seduxen

    Trầm cảm: Các loại thuốc benzodiazepine như diazepam đã được biết là gây ra sự thay đổi tâm trạng và các triệu chứng của bệnh trầm cảm. Nếu bạn bị trầm cảm hoặc có tiền sử trầm cảm, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Giảm tỉnh táo: Vì thuốc Seduxen gây buồn ngủ và an thần, không tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo, phán đoán và phối hợp thể chất (chẳng hạn như lái xe hoặc vận hành máy móc) trong khi dùng thuốc.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc Seduxen tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Hành vi tự sát hoặc kích động: Những người dùng Seduxen 5mg đôi khi cảm thấy kích động hoặc họ có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác. Hành vi này có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em hoặc người cao tuổi, tuy nhiên nó có thể xảy ra ở những người lớn khác, đặc biệt là những người bị rối loạn tâm thần hoặc cảm xúc.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Seduxen 5mg đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng diazepam, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Seduxen chưa được xác định để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể tăng nguy cơ đối với tác dụng an thần và suy giảm khả năng phối hợp của thuốc này. Người cao tuổi nên được bắt đầu với liều thấp hơn của thuốc này. Họ cũng cần phải hết sức thận trọng, chẳng hạn như khi thức dậy vào ban đêm.

    Tác dụng phụ của Seduxen thuốc

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn xảy ra với thuốc bao gồm:

    • Buồn ngủ;
    • Mệt mỏi hoặc mệt mỏi;
    • Yếu cơ;
    • Không có khả năng kiểm soát các chuyển động của cơ;
    • Đau đầu;
    • Chóng mặt;
    • Khô miệng hoặc tiết nhiều nước bọt;
    • Buồn nôn;
    • Táo bón.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Seduxen 5mg có thể tương tác với những thuốc nào?

    Dùng thuốc Seduxen với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng:

    • Thuốc ngủ
    • Thuốc giảm đau opioid
    • Thuốc ho theo toa
    • Thuốc giãn cơ
    • Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với diazepam, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Thuốc Seduxen giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Seduxen 5mg hiện ở mức giá khoảng 300.000 đồng đến 360.000 đồng cho 1 vỉ gồm 10 viên nén.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-seduxen/