Thẻ: Thuốc bổ

  • Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion thuốc bổ thần kinh bổ sung vitamin B1, B6, B12. Bạn cần biết giá thuốc Neurobion bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Neurobion là thuốc gì?

    Thuốc Neurobion là thuốc bổ thần kinh, thường được chỉ định điều trị tình trạng rối loạn thần kinh ngoại vi. Đây là một loại vitamin nhóm 3b bao gồm: Vitamin B1, Vitamin B6 và vitamin B12.

    Bên cạnh đó thuốc còn được sử dụng trong đặc trị cho các rối loạn trong cơ thể người là hậu quả của việc thiếu hụt các loại vitamin nhóm B bao gồm thiếu vitamin B1, B6, B12.

    Có thể bạn quan tâm:

    Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Arcalion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Neurobion

    • Tên Thuốc: Neurobion.
    • Số Đăng Ký: VD-12023-10.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Vitamin B6 (Pyridoxol Hydrochloride) 200 mg, Vitamin B1 (Thiamine Mononitrate) 100 mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 200 mcg (tương đương với Vitamin B12 conc. 1%. 20 mg).
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên bao đường.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Cách dạng thuốc Neurobion khác

    Thuốc Neurobion forte

    Trong mỗi viên thuốc Neurobion forte chứa hỗ hợp 6 loại vitamin B là:

    • Vitamin B1 có hàm lượng là 10mg.
    • Vitamin B2 có hàm lượng là 10mg.
    • Vitamin B3 có hàm lượng là 45mg.
    • Vitamin B5 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 3mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 15mcg.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén uống liền, được đóng trong hộp 250 viên, mỗi hộp 25 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Thuốc Neurobion 5000

    Thuốc Neurobion 5000 được bào chế dưới dạng thuốc tiêm; Thuốc Neurobion 5000 được đóng vào các ông ampoule 3ml, mỗi hộp 20 ống. Thành phần chính trong mỗi ống là:

    • Vitamin B1 có hàm lượng là 100mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 100mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 5000mcg.

    Thuốc Dolo Neurobion

    Thuốc Dolo Neurobion là một loại thuốc bổ thần kinh được dùng trong các trường hợp như đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, hội chứng đau vai gáy, … khác với các dạng chế phẩm trước là thuốc còn được bổ sung thêm Diclofenac là một loại NSAID có tác dụng giảm đau, kháng viêm, thuốc gồm có các thành phần chính là:

    • Diclofenac có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B1 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 1mg..

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đóng hộp 50 viên, mỗi hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Thuốc Neurobion có tác dụng gì?

    Viên bao đường Neurobion được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Rối loạn thần kinh ngoại vi: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng – thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi…
    • Giảm đau trong đau dây thần kinh.
    • Bệnh lý thần kinh trong đái tháo đường, do thuốc, do nghiện rượu.
    • Điều trị hỗ trợ trong đau khớp.
    • Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 (bệnh beri-beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxin …).

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.
    • U ác tính.
    • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Liều dùng và cách sử dụng Neurobion như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Neurobion thuốc

    Uống 1 đến 3 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Thời gian điều trị được xác định bởi bác sĩ.

    Cách dùng thuốc

    Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.

    Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Neurobion?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Neurobion

    Trước khi dùng thuốc bổ thần kinh Neurobion, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào về Sức Khỏe;
    • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào.
    • Bạn cần lưu ý rằng phụ nữ mang thai sử dụng liều cao vitamin B6 kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
    • Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

    Tác dụng phụ của thuốc Neurobion

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Neurobion?

    • Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
    • Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.
    • Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
    • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc bổ thần kinh Neurobion dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú để bổ sung vitamin.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phụ nữ có thai nếu sử dụng vitamin B6 liều cao và kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thuốc Neurobion giá bao nhiêu?

    Gá thuốc Neurobion bổ sung vitamin B1, B6, B12 50viên trên thị trường có giá: 2.200VND/Viên – 108.000/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Bạn cần biết giá thuốc vitamin Wellbaby bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Wellbaby là thuốc gì?

    Thuốc Wellbaby Là siro bổ sung giúp tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng còn yếu cho bé tránh lại các tác nhân gây nên bệnh cho bé.

    Sản phẩm được bào chế dưới dạng Siro uống giúp cho các dưỡng chất dễ dàng hấp thu vào cơ thể hiệu quả.

    Đặc biệt là thành phần của thuốc Wellbaby được chiết xuất từ mạch nha cùng hơn 14 loại vitamin và khoáng chất giúp cho bé được bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu hỗ trợ cho trẻ phát triển toàn diện. Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất.

    Có thể bạn quan tâm:

    Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby có tác dụng gì?

    Thuốc dùng được cho trẻ từ 6 tháng đến 4 tuổi đang cần bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt là:

    • Trẻ em bị suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển.
    • Trẻ bị sinh non, sinh thiếu tháng.
    • Trẻ cần bổ sung vitamin cùng các khoáng chất bị thiếu hụt.

    Ai không nên dùng thuốc Wellbaby?

    Không sử dụng sản phẩm này cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Wellbaby như thế nào?

    Liều dùng Wellbaby như thế nào?

    Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em từ 6 tháng – 4 tuổi: 5ml mỗi ngày (1 thìa cà phê).

    Cách dùng thuốc Wellbaby

    Dùng sản phẩm này chính xác theo chỉ định của bác sĩ đưa ra cho bé.

    Sử dụng thìa để đo lỏng chất lỏng, sau đó pha hỗn dịch vào sữa hay nước sử dụng của bé.

    Cách uống wellbaby Đối với trẻ em từ 3-4 tuổi, số lượng có thể được dùng trực tiếp từ thìa nếu muốn.

    Vitamin wellbaby uống trước hoặc sau khi ăn đều được.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu  hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng liều, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều  mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như  bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Một số lưu ý trước khi bạn bắt đầu dùng Wellbaby

    Bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

    Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

    Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

    Nên thận trọng sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

    Tác dụng phụ của thuốc vitamin Wellbaby

    Thuốc được đánh giá là sản phẩm có khả năng hấp thu tốt và lành tính với người sử dụng, do đó chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng sản phẩm này.

    Trong sản phẩm có chứa nhiều chất sắt nên khi dùng quá liều sẽ xảy ra một số triệu chứng như: tiêu chảy, đau bụng, nôn ói, tim đập nhanh,…

    Nếu bệnh nhân gặp phải bất kì biểu hiện nào nghi là do dùng sản phẩm thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Wellbaby?

    Sản phẩm này có thể gây ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như có thể làm tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ.

    Hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

    Hình ảnh thuốc vitamin Wellbaby:

    Thuoc Wellbaby
    Thuoc vitamin Wellbaby

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản sản phẩm này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc OTiV: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc OTiV: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Otiv cải thiện mất ngủ, trị đau nửa đầu, tăng cường trí nhớ. Bạn cần biết giá thuốc Otiv bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Otiv là thuốc gì?

    Thuốc OTiv là sản phẩm thực phẩm chức năng bổ não được chiết xuất hoàn toàn từ thảo dược tự nhiên, có tác dụng cải thiện tuần hoàn não và giúp giảm các triệu chứng suy giảm hệ thần kinh. Bên cạnh đó, sản phẩm còn giúp chống gốc tự do, phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến mạch máu não.

    Sản phẩm có nguồn gốc từ các thảo dược đã được nghiên cứu là có tác dụng tốt lên việc cải thiện chức năng não bộ. Đó là chiết xuất Blueberry và chiết xuất Ginkgo Biloba.

    • Chiết xuất Blueberry: được tách chiết ra từ quả việt quất. Đây là một loại cây bụi họ Vaccinium được trồng nhiều tại khu vực Bắc Mỹ. Chúng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm rượu và mứt việt quất trong công nghiệp thực phẩm, trong lĩnh vực dược phẩm. Mặt khác, chúng có tác dụng tốt cho não bộ nhờ vào các thành phần dưỡng chất có trong quả việt quất. Điển hình nhất là Anthocyanin và Pterostilbene được nghiên cứu chứng minh rằng có tác dụng như một chất chống oxi hóa, hạn chế việc hình thành các gốc tự do trong cơ thể. Từ đó, giảm thiểu các triệu chứng như mất ngủ, đau đầu do thiếu máu não, do căng thẳng kéo dài, cải thiện khả năng ghi nhớ và hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ tai biến mạch máu não.
    • Chiết xuất Ginkgo Biloba: đây là thành phần có trong nhiều sản phẩm có chức năng bổ não, được chiết xuất từ lá và quả của cây bạch quả. Được biết đến với các thành phần có tác dụng chống oxi hóa và tăng tuần hoàn máu não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Otiv

    • Thành phần của Otiv: Blueberry, Ginkgo Biloba.
    • Số Đăng Ký: 131/2020/ĐKSP.
    • Quy cách đóng gói: Lọ thủy tinh 30 viên và 15 viên nang.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc OTiV có tác dụng gì?

    OTiV chứa các hoạt chất sinh học quý được tinh chiết từ Blueberry, hỗ trợ chống Oxy hóa, trung hòa gốc tự do, bảo vệ và chống lão hóa tế bào thần kinh:

    • Phòng ngừa và giúp cải thiện các bệnh lý mạch máu não: thiếu máu não, mất ngủ, đau nửa đầu, tai biến mạch máu não có liên quan đến xơ vữa mạch máu
    • Giúp phòng ngừa và hỗ trợ cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, bệnh Alzheimer
    • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng stress
    • Duy trì khả năng thính giác và thị giác.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định đối với người mẫu cảm với bất cứ thành phần nào trong viên uống này.
    • Chống chỉ định đối với người mắc rối loạn đông máu.

    Liều dùng và cách sử dụng OTiV như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Otiv

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng sản phẩm này.

    • Liều dùng được nhà sản xuất khuyến cáo là 1 viên / ngày.

    Cách dùng thuốc Otiv

    Sản phẩm này được sản xuất dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống. Người bệnh có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn đều được vì thuốc không gây kích ứng niêm mạc dạ dày.

    Người dùng nên sử dụng thường xuyên sản phẩm để đạt được hiệu quả tối ưu nhất.

    Dùng OTiV bao lâu có hiệu quả?

    Hiệu quả của sản phẩm phụ thuộc vào cơ địa hấp thu của mỗi người và tình trạng bệnh đã diễn ra lâu hay chỉ mới bị mà sản phẩm phát huy tác dụng sớm hay muộn. Tuy nhiên, thông thường thì sau 2 tuần sử dụng là đã cảm nhận được hiệu quả.

    OTiV bao nhiêu tuổi uống được?

    Người từ 12 tuổi trở lên có thể sử dụng sản phẩm này. Đặc biệt, đối với độ tuổi sau 30 thì gốc tự do sẽ tăng sinh mạnh mẽ dưới ảnh hưởng của tuổi tác, môi trường ô nhiễm, chế độ ăn uống và sinh hoạt không cân bằng….

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Otiv

    Otiv là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc, chỉ có tác dụng cải thiện và điều trị hỗ trợ, không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Người bệnh nếu có các bệnh lý nghiêm trọng cần được khám và điều trị phù hợp.

    Không dùng thực phẩm chức năng này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng sản phẩm này.

    Tác dụng phụ của thuốc Otiv

    Hiện nay, thực phẩm chức năng OTiV vẫn chưa gây ra tác dụng không mong muốn đáng chú ý nào trên người sử dụng, bạn có thể uống lâu dài để hỗ trợ trí não.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với OTiV?

    OTiV là sản phẩm được chiết xuất 100% thiên nhiên, sản xuất tại Mỹ, kiểm chứng khoa học về tính hiệu quả và an toàn. Các thành phần trong sản phẩm này không gây tương tác bất lợi với các loại thuốc khác nên người dùng có thể dùng chung với các loại thuốc điều trị.

    Để sản phẩm được hấp thu và phát huy hiệu quả tốt nhất, nên uống sản phẩm này cách các loại thuốc điều trị từ 1-2 giờ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Otiv:

    Thuoc Otiv
    Thuoc Otiv

    Cách bảo quản thuốc Otiv

    • Bảo quản sản phẩm này ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
    • Giữ sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon – liều dùng, cách dùng

    Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon – liều dùng, cách dùng

    Sữa non Soki Tium cải thiện giấc ngủ và giúp bé ngủ ngon. Bạn cần biết giá Sữa non Soki tium bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Sữa non Soki Tium là gì?

    Sữa non Soki Tium là sản phẩm bảo vệ sức khỏe, chăm sóc giấc ngủ của Công ty cổ phần Dược phẩm Pharvina. Nguồn nguyên liệu chính của sản phảm này là đạm sữa thủy phân Lactium và sữa non Colostrum.

    Trong đó, Lactium có tác dụng thư giãn, êm dịu tinh thần, giúp con người dễ đi vào giấc ngủ, Lactium không gây nghiện và không có tác dụng độc hại ngay cả khi dùng ở liều cao, có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ sơ sinh.

    Bên cạnh Lactium, sữa non Colostrum rất giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh, hỗ trợ giấc ngủ cho bé để bé phát triển toàn vẹn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Otiv: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Sữa non Soki Tium

    • Thành phần: Lactium – 150mg, Colostrum – 500mg.
    • Nhóm thuốc: Thực phẩm chức năng.
    • Số ĐKSP: 5267/2019/ĐKSP.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói x 3g/ gói.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Sữa non Soki Tium có tác dụng gì?

    Sữa non Soki Tium dùng được cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú trong các trường hợp:

    • Giúp ngủ ngon, cải thiện giấc ngủ sinh lý một cách an toàn, tự nhiên;
    • Giảm các triệu chứng quấy khóc đêm, khó đi vào giấc, ngủ không sâu, quằn quại, giật mình khi ngủ ở trẻ em;
    • Giảm các triệu chứng stress, lo âu, căng thẳng, thiếu ngủ hoặc mất ngủ;
    • Bổ sung các yếu tố vi lượng, vitamin và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    Tác dụng của Soki Tium đối với giấc ngủ của trẻ

    Nhờ có thành phần chất lượng và công nghệ sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của Bộ y tế, tác dụng của Soki Tium thể hiện vô cùng rõ rệt chỉ sau 1 liệu trình:

    • Giúp trẻ ngủ ngon và sâu giấc, trẻ không quấy khóc, vặn mình, giật mình khi ngủ
    • Giấc ngủ đến với trẻ một cách tự nhiên, sau khi dừng sử dụng tác dụng vẫn tiếp tục được duy trì
    • Giúp bổ sung chất dinh dưỡng và sức đề kháng, giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt

    Tác dụng của Soki Tium đã được kiểm chứng bởi hơn 200.000 mẹ đã tin dùng và hài lòng với hiệu quả mà sản phẩm mang lại.

    Ai không nên dùng sử dụng?

    Không dùng Sữa non Soki Tium cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong sữa.

    Liều dùng và cách sử dụng Soki Tium như thế nào?

    Liều dùng Soki Tium như thế nào?

    Sử dụng liên tục trong 12 – 30 ngày, cụ thể:

    • Trẻ dưới 1 tuổi: Uống 1 – 2 gói/ lần x 1 lần/ ngày. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Trẻ từ 1 – 6 tuổi: Uống 3 gói/ lần x 1 lần/ ngày
    • Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Uống 4 gói/ lần x 1 lần/ ngày.

    Cách dùng Sữa non

    • Thời điểm sử dụng và liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng của trẻ. Vậy nên, các mẹ nên liên hệ trực tiếp với đơn vị sản xuất và phân phối để được Dược sĩ hướng dẫn chi tiết.
    • Sữa non Soki Tium có thể pha cùng nước, sữa mẹ, sữa công thức ở nhiệt độ khoảng 40 – 45 độ C. Lắc nhẹ để tan hoàn toàn trước khi cho trẻ uống.
    • Mẹ nên cho bé sử dụng sản phẩm ngay sau khi pha, sử dụng cốc hoặc thìa đảm bảo vệ sinh để cho con uống.
    • Nên sử dụng sản phẩm cho con lúc đói để có hiệu quả cao nhất
    • Sự cải thiện được thấy rõ vào khoảng ngày thứ 2 đến 4 của quá trình sử dụng và cần tiếp tục duy trì sử dụng sản phẩm để đạt được kết quả điều trị tối đa.

    Thận trọng khi sử dụng Sữa non Soki Tium

    • Không nên sử dụng sản phẩm cho trẻ ngay sau khi trẻ có một giấc ngủ dài.
    • Không nên sử dụng sản phẩm cho trẻ vào buổi chiều tối để trẻ có giấc ngủ đêm sâu và dài nhất.
    • Không nên cho trẻ ăn quá no trước khi đi ngủ và trước khi sử dụng sản phẩm.
    • Nên sử dụng Soki Tium theo đúng chỉ dẫn, tránh lạm dụng sản phẩm.

    Tác dụng phụ của Sữa non Soki Tium

    Sữa non Soki tium với 100% tự nhiên từ sữa nên độ an toàn trong khi sử dụng cao và rất ít gây ra các tác dụng không mong muốn.

    Tuy nhiên trong trường hợp người dùng gặp phải bất kì biểu hiện lạ nào nghi là do sử dụng sản phẩm này thì phải báo cáo ngay với bác sỹ hoặc dược sỹ chỉ định sử dụng sản phẩm này để xử lý kịp thời, tránh chủ quan để các biểu hiện trở nên nặng hơn hoặc có thể xảy ra biến chứng.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Soki Tium?

    Trong quá trình sử dụng sản phẩm này, người dùng không cần kiêng cự gì do thành phần tự nhiên nên Soki Tium có thể sử dụng chung với các sản phẩm khác.

    Tham khảo hình ảnh Sữa non Soki Tium:

    sua-non-soki-tium-giup-be-ngu-ngon-cai-thien-giac-ngu
    Sữa non Soki Tium giúp bé ngủ ngon, cải thiện giấc ngủ

    Cách bảo quản Sữa non Soki Tium

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản trong tủ lạnh.
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool giúp thanh lọc và giải nhiệt cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Sensa Cool bao nhiêu?  Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Sensa Cool là thuốc gì?

    Các chiết xuất thảo mộc trong Sensa Cool là thảo mộc thanh nhiệt truyền thống giúp giảm các triệu chứng về nhiệt, nóng trong người. Bên cạnh đó, vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Được điều chế bằng phương pháp tiên tiến, Sensa Cool có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cơ thể cũng như làm giảm các triệu chứng do nhiệt như nóng trong người, lở miệng, đau họng, khan tiếng, nổi mụn…

    Hàm lượng vitamin C cũng đóng một vai trò lớn trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch bởi vì cơ thể không thể tự tổng hợp được vitamin C.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Soki Tium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Otiv: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Sensa Cool

    • Thành phần của Sensa Cool: Chiết xuất chanh – 0.35g, Chiết xuất Alyxia Stellata – 1.05g, Vỏ quế – 0.01g, Vitamin C – 0.09g, Đường – 3.14g, Các thành phần hoạt tính khác.
    • Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 6 gói bột sủi bọt
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc Sensa Cool có tác dụng gì?

    Sản phẩm Sensa Cools có tác dụng thanh nhiệt một cách nhanh chóng. Từ đó, làm thuyên giảm các triệu chứng liên quan đến nhiệt như

    • Nóng trong người
    • Đau họng
    • Tình trạng lở miệng
    • Khan tiếng
    • Xuất hiện tình trạng nổi mụn

    Sản phẩm này không phải là thuốc, không có chức năng điều trị bệnh. Do đó, không dùng chế phẩm này với mục đích điều trị.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho những trường hợp quá mẫn cảm với canh, vỏ quế, vitamin C hoặc với bất kì hoạt chất, tá dược nào của sản phẩm.

    Liều dùng và cách sử dụng Sensa Cool như thế nào?

    Liều dùng Sensa Cool như thế nào?

    • Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 gói/lần, 2–3 lần mỗi ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: uống 1/2 gói/lần, dùng 2–3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc

    Sensa Cools có dạng bột sủi nên bạn cho bột vào nước cho đến khi tan hoàn toàn rồi sử dụng, ngon hơn khi uống lạnh.

    Sau khi pha, bạn nên uống sản phẩm này càng sớm càng tốt để ngăn chặn mất hàm lượng soda và các hoạt chất khác.

    Nên sử dụng sản phẩm này vào sau bữa ăn tầm từ 10 – 15 phút sẽ thu được tác dụng tốt nhất từ sản phẩm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sensa Cool

    Bạn có thể dùng bột sủi thanh nhiệt này khi có nhu cầu bổ sung vitamin C, bị nóng trong người.

    Người có vấn đề về đường huyết, thận… cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm này.

    Thận trọng khi sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. Không nên dùng khi không quá cần thiết, nên sử dụng các biện pháp thay thế như uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và trái cây để làm mát cơ thể.

    Tác dụng phụ của thuốc Sensa Cool

    Sensa Cool rất ít khi gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Chỉ đối với trường hợp người bệnh dị ứng với thành phần của sản phẩm, có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như phát ban đỏ, mẩn ngứa, mụn nhọt, nổi mề đay,…

    Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng sản phẩm này để giảm thiểu nguy cơ xảy ra các hậu quả đáng tiếc.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Sensa Cool?

    Hiện tại, vẫn chưa thấy có báo cáo về tình trạng tương tác khi dùng cùng với chế phẩm này.

    Tuy nhiên, để đảm bảo tác dụng của các thuốc. Hãy thông tin cho bác sĩ tất cả các thuốc đã, đang và dự định dùng để được tư vấn sử dụng thuốc cùng sản phẩm này hợp lý và hiệu quả nhất.

    Thuốc Sensa cool giá bao nhiêu?

    Sản phẩm này được lưu hành ở mọi cơ sở bán thuốc trên cả nước. Và nếu không muốn mua trực tiếp thì bạn vẫn có thể mua được sản phẩm chất lượng nếu tìm hiểu đến những nhà thuốc uy tín chất lượng với giá bán 1 hộp Sensa Cool khoảng 18.000 VNĐ/ 1 hộp.

    Tham khảo hình ảnh:

    Thuoc Sensa Cool
    Thuoc Sensa Cool

    Cách bảo quản thuốc Sensa Cool

    • Bảo quản sản phẩm này ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Selazn bổ sung các khoáng chất và vitamin cần thiết cho cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Selazn bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Selazn là thuốc gì?

    Thuốc Selazn là một loại thuốc bổ sung vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, từ đó tăng cao sức đề kháng, bồi bổ cơ thể, tăng cao sức khỏe cho những người lao động cần nhiều thể lực cũng như trí não, phòng ngừa các bệnh do thiếu các Vitamin cần thiết.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Soki Tium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Selazn

    • Thành phần: Selenium, β-caroten, vitamin E, vitamin C.
    • Số Đăng Ký: VN-16701-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.
    • Công ty Sản Xuất: Korea E-Pharm Inc – Korea.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc Selazn có tác dụng gì?

    • Nâng cao sức khỏe, thể lực cho các vận động viên, người lao động trí óc.
    • Bệnh nhân sau phẫu thuật, cải thiện tình trạng suy nhược cơ thể.
    • Chống lão hóa, làm đẹp da.
    • Cải thiện sức khỏe ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, rối loạn thị giác, rối loạn thần kinh.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không điều trị thuốc Selazn cho người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định với trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    Liều dùng và cách sử dụng Selazn như thế nào?

    Liều dùng Selazn như thế nào?

    • Đối với người lớn: liều dùng khuyến cáo là uống 1 viên mỗi ngày, tuy nhiên bác sĩ sẽ dựa vào các trình trạng cụ thể cùng các thuốc dùng cùng của người bệnh để đưa ra liều thuốc phù hợp nhất.
    • Đối với trẻ em: Liều dùng của trẻ em sẽ phụ thuộc vào cân nặng cũng như các yếu tố khác của trẻ, liều dùng sẽ khác nhau tùy theo từng trẻ, do đó để dùng thuốc cho trẻ cần đến gặp bác sĩ để được bác sĩ hướng dẫn liều dùng phù hợp nhất.

    Cách dùng thuốc Selazn

    • Nuốt cả viên thuốc với một cốc nước lọc hoặc nước sôi để nguội. Không nên nhai hay tách nang ra khi uống.
    • Nên uống viên Selazn sau bữa ăn để đạt được hiệu quả tối quá.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).

    Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Selazn

    Không nên sử dụng thuốc Selazn trong thời gian dài cho các đối tượng bệnh nhân bị đái tháo đường, những người đang ăn kiêng phải hạn chế muối, những người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

    Không nên dùng thuốc cho những người bị thiếu hụt men G6PD, những người đã từng bị sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, những người bị bệnh thalassemia.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai.
    • Cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Selazn

    Đây là một số tác dụng không mong muốn mà bạn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng viên nang Selazn:

    • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy…
    • Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngất xỉu, suy tim…

    Khi bắt gặp hiện tượng lạ, bạn cần phải quan sát và xem xét diễn biến tình hình để xử lí. Nếu nặng trung tâm y tế, hoặc các chuyên gia sức khỏe gần nhất để điều trị kịp thời.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Selazn?

    • Dùng cùng thuốc Selazn với sắt nguyên tố sẽ là tăng hấp thu sắt trong cơ thể.
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với một số loại kháng sinh như Asprin.

    Tương tác thực phẩm

    • Không nên dùng thuốc trong bữa ăn cùng các loại thức ăn.
    • Không dùng thuốc này khi đang hút thuốc lá.
    • Không dùng thuốc khi đang sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, đồ uống có ga như nước ngọt, nước tăng lực…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Selazn:

    Thuoc Selazn
    Thuoc Selazn

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Scanneuron điều trị hỗ trợ các rối loạn hệ thần kinh. Bạn cần biết giá thuốc Scanneuron bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Scanneuron là thuốc gì?

    Thuốc Scanneuron bao gồm vitamin B1, B6, B12. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp thiếu các loại vitamin điều hướng thần kinh, bệnh zona, các chứng buồn nôn trong thời kỳ mang thai, rối loạn tuần hoàn và viêm dây thần kinh do rượu bia.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sensa Cool: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Scanneuron

    • Tên Thuốc: Scanneuron.
    • Số Đăng Ký: VD-22677-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng
      • Thiamin nitrat (vitamin B1) 100 mg;
      • Pyridoxin HCl (vitamin B6) 200 mg;
      • Cyanocobalamin (vitamin B12) 200 mcg;
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên; chai 500 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc bổ, vitamin và khoáng chất.

    Thuốc Scanneuron có tác dụng gì?

    Điều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như: đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do đái tháo đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.

    • Bệnh nhân bị bệnh zona.
    • Điều trị và dự phòng chứng nôn và buồn nôn trong thời kỳ thai nghén.
    • Bệnh nhân bị thiếu máu do thiếu hụt vitamin B12 và vitamin B6.
    • Hồi phục sức khỏe sau khi bị bệnh, khi làm việc quá sức hay ở những người cao tuổi.
    • Các trường hợp bị thiếu hụt các vitamin nhóm B, trẻ em bị suy nhược cơ thể, chậm lớn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Scanneuron.
    • Bệnh nhân mắc u ác tính.
    • Trường hợp người bệnh có cơ địa dị ứng hen, eczema.

    Liều dùng và cách sử dụng Scanneuron như thế nào?

    Liều dùng Scanneuron như thế nào?

    • Liều dùng thuốc cho người lớn: sử dụng 1- 2 viên/ lần. Mỗi ngày uống 1- 2 lần.
    • Liều dùng thuốc cho trẻ em: Sử dụng 1 viên, uống 1 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Scanneuron

    Sử dụng thuốc Scanneuron đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Thuốc được dùng bằng đường uống. Nuốt cả viên thuốc cùng với một ít nước.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Scanneuron

    Không nên dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.

    Không nên dùng Scanneuron cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase.

    Mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ vì có thể gây ra hội chứng quen thuốc trên trẻ sơ sinh.

    Cho con bú: Vitamin B6 có thể gây ức chế sự bài tiết sữa do ngăn cản tác động của prolactin.

    Tác dụng phụ của thuốc Scanneuron

    • Vitamin B1: Hiếm gặp tác dụng không mong muốn của vitamin B1.
    • Vitamin B6: Dùng liều vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày trên 2 tháng) liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    • Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng mụn trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Scanneuron?

    Thuốc có thể xảy ra tương tác với các thuốc như:

    • Tác dụng của một số thuốc gây ức chế hệ thần kinh cơ có thể tăng khi sử dụng cùng vitamin B1.
    • Hoạt lực tác dụng của levodopa có thể tăng do vitamin B6 nhưng khi sử dụng cùng chất ức chế hoạt động của men dopa decarboxylase thì tương tác này sẽ không xảy ra.
    • Hoạt tính của altretamin, nồng độ của phenytoin và phenobarbital trong huyết thanh sẽ bị làm giảm bởi vitamin B6.
    • Các thuốc isoniazid, hydralazin, penicillamin và một số thuốc tránh thai dùng đường uống có thể gây tăng nhu cầu vitamin B6 của cơ thể.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Thuốc Scanneuron giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Scanneuron có giá khoảng 115.000 VND một hộp 100 viên.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Scanneuron:

    hinh-anh-thuoc-Scanneuron
    Hình ảnh thuốc Scanneuron

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Panangin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Panangin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Panangin bổ sung kali và magiê cho cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Panangin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Panangin là thuốc gì?

    Các thành phần hoạt động chính của thuốc Panangin là magie aspartate và kali aspartate. Magiê và kali: là các cation nội bào đóng một vai trò quan trọng trong sự tương tác của các cấu trúc nội bào và các đại phân tử.

    trong hoạt động của nhiều enzym và cơ chế co cơ. Mức độ thấp của các ion này trong môi trường bên trong có thể gây ra những thay đổi chuyển hóa trong cơ tim có tác dụng proaritmogennoe (gây loạn nhịp tim), dẫn đến sự phát triển của tăng huyết áp.

    Aspartate không chỉ là chất mang magiê và kali, mà còn góp phần đưa chúng vào không gian nội bào.

    Sự kết hợp của các ion magiê và kali trong công thức Panangin là do sự thiếu hụt kali trong cơ thể, thường đi kèm với sự thiếu hụt magiê và do đó nội dung của các ion này đòi hỏi phải điều chỉnh đồng thời.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Selazn: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Panangin

    Thành phần

    • Mỗi viên: Mg aspartat khan – 140 mg, K aspartat khan – 158 mg.
    • Mỗi 10 ml dung dịch tiêm: Mg aspartat khan – 400 mg, K aspartat khan – 452 mg.

    Số Đăng Ký: VN-19159-15.

    Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 50 viên; 5 ống x 10 ml.

    Nhóm: thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Công ty Sản Xuất: Gedeon Richter Plc.

    Thuốc Panangin có tác dụng gì?

    Bổ sung kali và magnesi trong:

    • Một số bệnh tim mạn tính như suy tim hoặc tình trạng sau nhồi máu cơ tim, với sự đồng ý của bác sĩ điều trị.
    • Một số tình trạng loạn nhịp tim (chủ yếu là loạn nhịp thất), với sự đồng ý của bác sỹ điều trị.
    • Các trường hợp không nạp đủ lượng ion hoặc mất điện giải, ví dụ khi sử dụng kéo dài các thuốc lợi tiểu làm mất kali như thuốc lợi tiểu thiazid (ví dụ: hydroclorothiazid, indapamid) hoặc thuốc lợi tiểu quai (ví dụ: furosemid).

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Panangin.
    • Suy thận cấp hoặc mạn tính, bệnh Addison (suy vỏ thượng thận), block nhĩ thất độ III, sốc tim (huyết áp dưới 90mmHg).

    Liều dùng và cách sử dụng Panangin như thế nào?

    Liều dùng Panangin như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Panangin.

    • Liều thông thường hàng ngày là 3 – 6 viên mỗi ngày, chia 3 lần. Liều dùng hàng ngày có thể tăng lên đến 9 viên chia 3 lần.
    • Liều tiêm của thuốc là: 2 ống tiêm mỗi ngày. Để chuẩn bị các nội dung dung dịch truyền của ống được hòa tan trong dung dịch glucose 5% (50-100 ml).

    Cách dùng thuốc Panangin

    Dùng thuốc này theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    2 ống tiêm được pha trong 50 – 100 ml dung dịch glucose 5%. Sau đó bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền dịch nhỏ giọt.

    Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu lực của thuốc Panangin, vì thế nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, và uống sau bữa ăn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo. Khi dùng quá liều, lượng magiê và kali trong máu có thể tăng cao, dẫn đến các triệu chứng. Trong trường hợp quá liều, cần phải ngừng Panagin.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Panangin

    • Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân bị các rối loạn có liên quan đến tình trạng tăng kali máu.
    • Khuyến cáo thường xuyên theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh.
    • Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác lập.
    • Mang thai và cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc Panangin, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Panangin

    Thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Hạ huyết áp, phản ứng nghịch, block nhĩ thất;
    • Dị cảm, co thắt, giảm phản xạ;
    • Nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu ở khu vực của tuyến tụy;
    • Suy hô hấp;
    • Tăng nồng độ magiê và kali trong máu.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Panangin?

    Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc khác với thuốc. Dựa trên y văn, kali và magnesi có thể gây tương tác với một số thuốc.

    Các tetracyclin dạng uống, các muối sắt, và natri fluorid ức chế sự hấp thu của thuốc. Khoảng cách thời gian dùng thuốc giữa Panangin với các thuốc này nên để cách xa nhau ít nhất là 3 giờ.

    Khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), thuốc chẹn beta, cyclosporin, heparin và thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến tăng kali huyết.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Panangin:

    Thuoc Panangin
    Thuoc Panangin

    Thuốc Panangin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Panangin dạng viên là 1.800 – 2.100đ cho 1 viên, tương ứng 90.000 – 105.000 một hộp 50 viên. Dạng ống tiêm 10ml có giá đắt hơn, rơi vào khoảng 26.000/ 1 ống tiêm.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30oC.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Obimin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Obimin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Obimin bổ sung một số vitamin & khoáng chất thiết yếu cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Bạn cần biết giá thuốc Obimin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Obimin là thuốc gì?

    Người phụ nữ mang thai phải cung cấp thức ăn thích hợp cho cơ thể mình, đồng thời ăn thức ăn để hỗ trợ và duy trì nhu cầu của em bé.

    Điều này có nghĩa là cần bổ sung các khoáng chất và vitamin, chẳng hạn như các chất mà Obimin cung cấp để điều chỉnh sự thiếu hụt trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

    Obimin cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết hỗ trợ dinh dưỡng trước và sau khi sinh.

    • Vitamin A cần thiết cho thị lực bình thường, tăng trưởng và biệt hóa tế bào, đặc biệt là tế bào biểu mô ở da và màng nhầy.
    • Vitamin D kích thích sự khoáng hóa của xương, chủ yếu liên quan đến sự hấp thụ canxi và phốt pho trong chế độ ăn.
    • Vitamin B phức hợp (vitamin B 1 , B 2 , B 6 , B 12 , B 5-Pantothenate, B 3 -nicotinamide) cho phép các mô cơ thể thu được năng lượng từ quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein bằng cách hoạt động như coenzyme cho các phản ứng chuyển hóa và sinh hóa khác nhau.
    • Axit folic (hoặc folate) cần thiết để ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTDs) ở trẻ sơ sinh. Axit folic rất quan trọng đối với tất cả phụ nữ có thể mang thai. Bổ sung đầy đủ folate trong thời gian trước và ngay sau khi phụ nữ mang thai giúp bảo vệ chống lại một số dị tật bẩm sinh bao gồm dị tật ống thần kinh.
    • Vitamin C là một chất chống oxy hóa hòa tan trong nước. Vitamin C giúp hình thành collagen trong chất nền xương.
    • Sắt cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin của hồng cầu.
    • Iốt: Thiếu hụt trước và trong khi mang thai có thể dẫn đến chứng đần độn ở trẻ sơ sinh.
    • Canxi: Phụ nữ mang thai nên bổ sung đầy đủ canxi. Nó là một phương tiện hữu hiệu để thúc đẩy quá trình khoáng hóa xương, tạo điều kiện cho thai nhi phát triển theo chiều dọc và ngăn ngừa loãng xương cho cuộc sống sau này của người mẹ.
    • Đồng là một thành phần thiết yếu của các enzym quan trọng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Panangin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Scanneuron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Obimin

    • Thành phần: Vitamin A, D, C, B1, B2, B6, B12, Niacinamide, Calcium pantothenate, Acid folic, Ferrous Fumarate, Calcium lactate pentahydrate, Đồng sulfat, Potassium iodide.
    • Số Đăng Ký: VD-12076-10.
    • Nhóm: Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên bao phim. Hộp 1 chai x 7 viên, 30 viên, 100 viên bao phim
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH United Pharma Việt Nam

    Thuốc Obimin có tác dụng gì?

    Obimin là vitamin tổng hợp, thường được sử dụng cho:

    • Bổ sung đầy đủ vitamin và một số vitamin nguồn ion cho phụ nữ trước và sau khi mang thai;
    • Góp phần điều chỉnh các rối loạn thường gặp của thai kỳ như buồn nôn và nôn, thiếu máu, bệnh beriberi, viêm dây thần kinh và chuột rút.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không dùng thuốc này cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Obimin.
    • Bệnh nhân thừa vitamin A. Tăng calci máu hoặc có nhiễm độc vitamin D.

    Liều dùng và cách sử dụng Obimin như thế nào?

    Liều dùng Obimin như thế nào?

    Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để biết thông tin về liều dùng của Obimin. Liều dùng thông thường: mỗi ngày một viên hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc 

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên bao bì sản phẩm hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng nhiều hơn liều lượng khuyến cáo.

    Nuốt toàn bộ viên Obimin cùng với nước. Nên dùng thuốc này ngay sau bữa ăn.

    Không nghiền nát hoặc nhai thuốc này. Làm như vậy có thể giải phóng tất cả thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

    Dùng thuốc này thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi cho dịch vụ cấp cứu địa phương (115) hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường theo lịch trình. Không dùng liều gấp đôi.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Obimin

    Trước khi sử dụng Obimin, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Cần tính toán lượng vitamin A-D khi sử dụng Obimin đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin A-D để tránh quá liều;
    • Bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D);
    • Suy chức năng thận;
    • Sỏi thận;
    • Bệnh tim;
    • Xơ vữa động mạch.

    Mang thai và cho con bú: Obimin là vitamin tổng hợp, thường được sử dụng để bổ sung đầy đủ vitamin và một số vitamin nguồn ion cho phụ nữ trước và sau khi mang thai.

    Tác dụng phụ của thuốc Obimin

    Một số tác dụng phụ phổ biến Obimin có thể dưới đây:

    • Phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;
    • Bụng chướng;
    • Đau đầu;
    • Mùi vị bất thường hoặc khó chịu trong miệng.

    Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Obimin?

    Thuốc có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn hiện đang dùng, có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Obimin:

    Thuoc Obimin
    Hình ảnh thuốc Obimin
    Thuoc-Obimin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Obimin (2)
    Thuoc-Obimin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung1
    Hình ảnh thuốc Obimin (3)

    Thuốc Obimin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc bổ sung dinh dưỡng Obimin hộp 80 viên khoảng 80.000 đồng, giá có thể dao động tùy thuộc vào cửa hàng bán sản phẩm.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Dizzo: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dizzo: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dizzo hỗ trợ đường tiêu hóa. Bạn cần biết giá thuốc Dizzo bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Dizzo là thuốc gì?

    Thuốc Dizzo có công dụng giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein, glucid, lipid một cách dễ dàng hơn, giúp ăn ngon miệng, tăng cường chuyển hoá và hấp thu chất dinh dưỡng, giảm đầy hơi, khó tiêu.

    Sản phẩm này được dùng cho người lớn chán ăn, ăn không tiêu, bị rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, chướng bụng sôi ruột, đi ngoài phân sống.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Obimin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Panangin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dizzo

    Thành phần của Dizzo:

    • Papain…………………………… 60 mg.
    • Fungal diastase……………….. 20 mg.
    • Simethicone……………………. 25 mg.

    Số đăng ký: VN-9131-09.

    Quy cách đóng gói: Hộp 12 vỉ x 4 viên sủi.

    Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Cơ chế hoạt động của thuốc Dizzo

    Papain: hoạt chất này được chiết xuất từ cây đu đủ, là 1 enzym có tác dụng cắt đứt protein từ đó làm tăng cường quá trình tiêu hóa protein ở người. Ngoài ra, Papain còn có tác dụng kháng viêm.

    Alpha Amylase: là một hỗn hợp các enzym được chiết xuất từ nấm hoặc các vi khuẩn có lợi như vi khuẩn Bacillus subtilis (đây là thành phần chính trong nhiều loại men vi sinh) có tác dụng chia cắt tinh bột thành các phân tử bé hơn là dextrin và maltose.

    Simeticone: có tác dụng làm các bọt khí kết hợp lại với nhau từ đó làm giảm sức căng bề mặt của chúng. Simeticone có tác dụng điều trị chứng đầy hơi và trướng bụng, ngoài ra Simethicone còn được sử dụng để loại trừ hơi, khí hoặc bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp hình phóng xạ hoặc nội soi đường tiêu hóa trên.

    Thuốc Dizzo có tác dụng gì?

    • Chữa trị các triệu chứng biếng ăn, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng.
    • Triệu chứng rối loạn hấp thu như thiểu năng tụy, xơ nang tụy.
    • Kích thích enzym tiêu hóa trước hoặc sau phẫu thuật.
    • Giúp tiêu hóa các thức ăn giàu Protein, Glucid, Lipid một cách dễ dàng hơn, giúp ăn ngon miệng, tăng cường chuyển hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, giảm đầy hơi, khó tiêu.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Mắc các bệnh tiêu hóa, viêm tụy cấp, viêm tụy mãn tính.
    • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Liều dùng và cách sử dụng Dizzo như thế nào?

    Liều dùng Dizzo như thế nào?

    Liều dùng khuyến cáo của Dizzo: uống 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày, uống sau khi ăn.

    Cách dùng thuốc

    • Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng.
    • Hòa tan viên thuốc vào một cốc nước mát khoảng 120ml, uống ngay sau khi thuốc tan hoàn toàn.
    • Bạn nên uống ngay khi sủi hết và dùng sau bữa ăn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).

    Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Dizzo

    Thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú….

    Tác dụng phụ của thuốc Dizzo

    Cho đến nay, chưa có nhiều báo cáo về các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng sản phẩm thuốc.

    Những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc dizzo:

    • Dị ứng, phát ban
    • Nhức đầu, chóng mặt, đau ngực

    Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Dizzo?

    Thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc mà bạn đang dùng. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc điều trị bệnh.

    Các thực phẩm có cồn, rượu bia, thuốc lá có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

    Hình ảnh thuốc Dizzo:

    tham-khao-hinh-anh-thuoc-dizzo

    Thuốc Dizzo giá bao nhiêu?

    Giá bán Thuốc Dizzo sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30ºC.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm với trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN