Thẻ: Thuốc da liễu

  • Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin được sử dụng điều trị mụn trứng cá. Bạn cần biết giá thuốc Differin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Differin là thuốc gì?

    Thuốc Differin (adapalene) là một loại thuốc bôi (thuốc bôi lên bề mặt da) tương tự như vitamin A. Nó giúp da tự tái tạo. Thuốc được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng ở những người từ 12 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách giảm sự hình thành mụn trứng cá.

    Gel Differin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng

    Thông tin thuốc Differin

    • Tên Thuốc: Differin Gel 0,1%.
    • Số Đăng Ký: VN-17949-14.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Adapalene – 0,1%.
    • Dạng Bào Chế: Gel bôi ngoài da.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g; Hộp 1 tuýp 30g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Cơ chế tác dụng của thuốc Differin như thế nào?

    Adapalene là một hợp chất giống như retinoid, trong các mô hình viêm in vivo và in vitro, đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm. Adapalene về cơ bản bền với oxy và ánh sáng và không phản ứng hóa học.

    Về mặt cơ học, adapalene liên kết như tretinoin với các thụ thể nhân axit retinoic cụ thể, nhưng không giống như tretinoin không liên kết với các protein liên kết của thụ thể cytosolic.

    Adapalene được áp dụng dễ thương có tác dụng phân giải mụn trứng cá trên mô hình chuột tê giác và cũng có tác động lên các quá trình bất thường của quá trình sừng hóa và biệt hóa biểu bì, cả hai đều có trong cơ chế bệnh sinh của mụn trứng cá.

    Phương thức hoạt động của adapalene được cho là bình thường hóa quá trình biệt hóa của các tế bào biểu mô nang dẫn đến giảm sự hình thành microcomedone.

    Adapalene vượt trội hơn so với retinoid tham chiếu trong các thử nghiệm chống viêm tiêu chuẩn. Về mặt cơ học, nó ức chế các phản ứng hóa học và hóa động học của bạch cầu đa nhân trung tính ở người và cả quá trình chuyển hóa bằng cách lipoxy hóa axit arachidonic thành các chất trung gian gây viêm.

    Hồ sơ này cho thấy rằng thành phần viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá có thể được điều chỉnh bởi adapalene.

    Chỉ định sử dụng Differin

    Differin Gel được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá (mụn cám đầu trắng, đầu đen), sẩn và mụn mủ. Thuốc dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Chống chỉ định sử dụng Differin

    • Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của kem bôi.
    • Phụ nữ đang có thai, người đang cho con bú không được dùng kem.

    Liều dùng Differin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều người lớn thông thường đối với mụn

    Bôi thuốc ở khu vực ảnh hưởng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ sau khi đã rửa sạch. Bạn bôi một lớp mỏng, tránh bôi ở mắt, môi, góc mũi và màng nhầy.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Trẻ 11 tuổi và nhỏ hơn: tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập;
    • Trẻ 12 đến 18 tuổi: bạn bôi cho trẻ ở khu vực bị mụn một ngày một lần trước khi đi ngủ sau khi đã rửa sạch. Bạn bôi một lớp mỏng, tránh bôi ở mắt, môi, góc mũi và màng nhầy.
    • An toàn và hiệu quả của việc sử dụng dạng lotion ở bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được xác định.

    Cách dùng thuốc Differin

    Rửa tay và vệ sinh thật sạch vùng da bị mụn; thoa thuốc lên da một lớp mỏng.

    Thoa thuốc mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Thuốc chỉ được sử dụng cho da.

    Trong vài tuần đầu sử dụng Adapalene (Differin) thì tình trạng mụn trứng cá có thể tệ hơn vì thuốc tác động vào sâu bên trong nên có thể mất từ 8-12 tuần để thấy được hiệu quả của thuốc.

    Sử dụng thuốc thường xuyên để đạt được lợi ích tối đa, nên thoa cùng một thời điểm mỗi ngày để tạo thói quen dễ nhớ, thoa nhiều hơn liều lượng khuyên dùng có thể gây ra các biến chứng như da đỏ, bong tróc, đau rát.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Differin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Differin

    • Không để thuốc dây vào các vùng nhạy cảm như mắt và niêm mạc, miệng, góc mũi. Rửa sạch bằng nước ấm nếu không may bị dây vào.
    • Không sử dụng thuốc trên vùng da có vết thương rộng và sâu.
    • Không nên dùng thuốc trên vùng da bị dị ứng eczema, bị mụn mủ dễ viêm nhiễm.
    • Thuốc Differin 0.1% thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ được phép bán khi bệnh nhân có kèm theo đơn từ bác sĩ.
    • Sau khi sử dụng Differin 0.1% thì nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng và tia cực tím.

    Tác dụng phụ của thuốc Differin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Differin: phát ban, ngứa; đau ngực, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong 4 tuần đầu tiên sử dụng thuốc này. Những tác dụng phụ này sẽ trở nên ít nhận thấy hơn khi tiếp tục sử dụng. Các tác dụng phụ Differin thường gặp có thể bao gồm:

    • Da khô, đỏ hoặc có vảy;
    • Cảm giác nóng hoặc bỏng rát;
    • Bong tróc da;
    • Đau ở vùng da được thoa thuốc.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Differin thuốc

    Hoạt chất Adapalen bền vững với oxy, ánh sáng và cũng như không có phản ứng về mặt hoá học. Tính an toàn của việc sử dụng adapalen khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng hay tia cực tím chưa được xác định trên cả động vật và người. Nên tránh tiếp xúc nhiều với ánh sáng hay tia cực tím.

    Ở người, adapalen hấp thu qua da kém và do đó tương tác với thuốc có tác dụng toàn thân hầu như không xảy ra. Không có bằng chứng về sự ảnh hưởng của việc sử dụng Differin Gel ngoài da lên các thuốc dùng theo đường uống như thuốc ngừa thai và kháng sinh.

    Thuốc có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ, do đó cần tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng bong da, se da hay những thuốc có tính kích ứng gộp.

    Tuy nhiên các thuốc điều trị mụn trứng cá trên da như: dung dịch erythromycin (với nồng độ đến 4%) hay clindamycin phosphate (1% dạng base) hay dạng gel nước benzoyl peroxide với nồng độ đến 10%, có thể được dùng vào buổi sáng.

    Trong khi Differin Gel được dùng vào buổi tối do không có sự phân huỷ giữa các thuốc cũng như không có sự kích ứng gộp.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Không có thông tin về sự sử dụng adapalen ở phụ nữ có thai. Do đó, không nên dùng adapalen trong thai kỳ.

    Do nhiều thuốc được bài tiết qua đường sữa mẹ, nên thận trong khi dùng Differin Gel cho phụ nữ nuôi con bú. Trong trường hợp nuôi con bú, không nên bôi thuốc nên ngực.

    Thuốc Differin giá bao nhiêu?

    Thuốc Differin 0.1% có giá 80.000 đồng/tuýp 15g hoặc 140.000 đồng/ tuýp 30g.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-differin/

  • Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nystatin thuốc chống nấm, nhiễm trùng. Bạn cần biết giá thuốc Nystatin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Nystatin là thuốc gì?

    Thuốc Nystatin là một loại thuốc chống nấm chống nhiễm trùng do nấm gây ra. Thuốc khi uống được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nấm men ở miệng hoặc dạ dày.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác với những mục đích được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Nystatin

    • Tên Thuốc: Nystatin 500000IU
    • Số Đăng Ký: VD-16090-11
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Nystatin 500.000IU
    • Tá dược: Colloidal silicon dioxide, Lactose, Magnesium stearate, Tinh bột sắn, Gôm Lacque, Dầu thầuu dầu, Talc, Ethanol 96%, Đường trắng, Gôm Arabic, Methyl hydroxybenzoate, Propyl hydroxybenzoate, Sáp ong, Paraffin, Màu Brown HT, Màu Tartrazine, Màu Erythrosine).
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên bao đường
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Hỗn dịch, uống: 100000 [USPU]/15 mL.
    • Viên bao đường, uống: 500000IU.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Nystatin như thế nào?

    Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm dùng tại chỗ, mã ATC: D01AA01

    Thuốc là một hỗn hợp các polyene chống nấm được tạo ra từ sự phát triển của một số chủng Streptomyces noursei hoặc bằng bất kỳ phương tiện nào khác. Nó bao gồm phần lớn Nystatin A 1 .

    Nystatin có hoạt tính chống lại nhiều loại nấm men và nấm giống nấm men, bao gồm cả nấm Candida albicans.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị nhiễm nấm Candida albicans ở niêm mạc miệng và hầu: tưa lưỡi, viêm miệng, viêm họng,…
    • Điều trị bệnh do nấm Candida ở thực quản, dạ dày, ruột.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Chống chỉ định người quá mẫn hoạt chất nystatin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

    Liều dùng Nystatin thuốc

    Liều dùng người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm miệng dùng để uống:

    • Dùng 1-2 viên ngậm trong miệng (200.000 đến 400.000 IU) 4-5 lần một ngày.
    • Dùng 500.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.

    Liều cho nhiễm nấm candida ruột:

    Dùng 500.000 đến 1.000.000 IU uống 3 lần một ngày.

    Liều dùng trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm miệng dùng đường uống:

    • Trẻ sơ sinh: dùng 100.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.
    • Từ 1 đến 12 tháng tuổi: dùng 200.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.
    • Từ 1 đến 18 tuổi: dùng 1-2 viên ngậm miệng trong miệng (200.000 – 400.000 IU) 4-5 lần một ngày hoặc 500.000 IU của hỗn dịch uống 4 lần một ngày.

    Cách dùng thuốc Nystatin

    Dùng thuốc trực tiếp với nước lọc. Nên nuốt trọn viên thuốc khi uống để đảm bảo tác dụng điều trị.

    Trong trường hợp điều trị nấm miệng, bác sĩ có thể đề nghị bạn ngậm tan viên thuốc.

    Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn sử dụng thuốc theo cách khác. Bạn nên tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Nystatin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Nystatin

    • Cần phải thông báo cùng bác sĩ nếu bạn dự định có thai hoặc đang có thai.
    • Dùng thuốc Nystatin cần đảm bảo đúng tần suất, liều dùng cùng thời gian chỉ định. Nếu ngưng thuốc quá sớm có thể dẫn đến tình trạng nấm không được điều trị hoàn toàn.
    • Sau thời gian 7 ngày dùng thuốc nếu bạn thấy triệu chứng bệnh không thuyên giảm thì cần thông báo cùng bác sĩ để được chẩn đoán bệnh lý.
    • Bạn nên trao đổi với bác sĩ nếu có ý định hút thuốc hoặc dùng bia rượu trong thời gian điều trị cùng thuốc. Bởi bia rượu và thuốc lá… có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc

    Tác dụng phụ của thuốc Nystatin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh ;
    • Khó thở;
    • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng , sưng tấy ở mặt hoặc lưỡi, nóng rát ở mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Ngứa miệng;
    • Đau bụng , buồn nôn , nôn mửa , tiêu chảy;
    • Phát ban da.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Nystatin thuốc

    Thuốc Nystatin bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời với Riboflavin phosphate.

    Tránnh dùng thuốc cùng với các thuốc làm thay đổi nhu động ruột, các thuốc bao niêm mạc tiêu hóa vì làm cản trở tác dụng của thuốc.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    • Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai.
    • Thuốc Nystatin không bài tiết vào sữa mẹ, phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc.

    Thuốc Nystatin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc trị nấm Nystatin 500000IU hộp 16 viên, trên thị trường có giá 1.100VND/Viên – 17.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khỏa

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nystatin/

  • Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Dermatix các loại sẹo, các vùng da khác màu trên cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Dermatix là thuốc gì?

    Kem trị sẹo Dermatix Ultra là một sản phẩm có công dụng điều trị các loại sẹo, các vùng da khác màu trên cơ thể. Thuốc có điều trị tốt các loại sẹo lồi, sẹo thịt, sẹo thâm hay hỗ trợ lành da, không để lại sẹo sau chấn thương hay sau các quá trình trị liệu, làm đẹp, phẫu thuật ngoài da.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dermatix

    • Tên biệt dược: Dermatix Ultra.
    • Qui cách đóng gói: Tuýp 2g, 7g, 15g.
    • Thành phần: Cyclic, Polymeric siloxanes, vitamin C ester.
    • Nhóm: Thuốc da liễu
    • Nhà sản xuất: Hanson (Mỹ).
    • Sản xuất tại Singapore.

    Cơ chế hoạt động Dermatix như thế nào?

    Dermatix Ultra là một công thức trị sẹo tiên tiến có hiệu quả trong việc điều trị sẹo. Nó có công nghệ cyclopentasiloxane (CPX) cải tiến để cải thiện hiệu quả trong việc làm phẳng và làm mềm sẹo và chứa vitamin C ester mang lại lợi ích của việc bảo vệ ánh sáng và làm sáng da.

    Chất dưỡng da cao cấp của Dermatix Ultra chữa lành sẹo mà không gây cảm giác nhờn dính khi thoa. Nó để lại một cảm giác mềm mại, mượt mà và sạch sẽ khi thoa lên da.

    Thuốc Dermatix có tác dụng gì?

    Kem trị sẹo Sermatix với thành phần kết hợp với công nghệ CPX tiên tiến và vitamin C ester độc đáo giúp làm phẳng, mềm và mờ sẹo. Nhờ đó kem trị sẹo có các công dụng sau:

    • Bảo vệ da, ngăn chặn việc thoát hơi nước, bình thường hóa sự lắng đọng collagen để cắt đứt sự gia tăng sẹo, thích hợp cho làn da châu Á
    • Điều trị sẹo lồi, làm mờ vết thâm nám và giảm đỏ sẹo
    • Làm lành các vết sẹo do chấn thương, sau phẫu thuật, côn trùng cắn, các vết sẹo phì đại
    • Giảm nhanh sự tăng sắc tố da làm da ngả màu, điều trị bỏng trên da, làm mềm da, tái tạo lại làn da mới
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng

    Ai không nên dùng thuốc?

    Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Điều trị sẹo lõm, ví dụ như sẹo do mụn trứng cá hoặc thủy đậu; vết thương hở hoặc ướt; tiếp xúc với màng nhầy hoặc bôi quá gần mắt hoặc trên các phương pháp điều trị da khác.

    Liều dùng và cách sử dụng Dermatix như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Dermatix

    Nên bôi gel Dermatix 2 lần/ ngày. Cụ thể nên dùng vào buổi sáng và buổi tối

    Lưu ý, bôi thuốc lên vùng da sạch, khô và không bị trầy xước.

    Để hiệu quả đạt được tốt nhất thì nên dùng gel khi mới hình thành sẹo (vết sẹo mới) ngay khi vết thương đã lành, kín miệng.

    Dùng thuốc trong ít nhất 2 tháng và có thể tiếp tục dùng Dermatix nếu thấy vết sẹo có sự cải thiện.

    Cách dùng thuốc 

    Rửa sạch nhẹ nhàng vùng da bị tổn thương rồi vỗ nhẹ cho khô.

    Lấy gel với lượng to bằng hạt đậu vào giữa vết sẹo và nhẹ nhàng xoa mỏng lan rộng ra ngoài cho toàn vùng sẹo. Một lượng to bằng hạt đậu của thuốc (khoảng 0.1g) là đủ để bôi cho một vết sẹo rộng 6inch (15.2cm).

    Để cho khô trong khoảng 1 – 2 phút. Khi đã khô, có thể bôi mỹ phẩm, kem chống nắng lên trên vùng đã bôi Dermatix Ultra Gel.

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Dermatix

    • Không dùng cho vết thương hở hoặc còn ướt.
    • Không để gel dính vào màng nhầy, niêm mạc hoặc bôi quá gần mắt.
    • Không nên dùng trên da cùng lúc với các chế phẩm khác mà không có ý kiến của bác sĩ.
    • Với sẹo mới (dưới 1 năm) thoa đều và nhẹ nhàng 3-4 lần một ngày liên tục ít nhất trong 8 tuần.
    • Với sẹo cũ (trên 1 năm) thoa đều và nhẹ nhàng 3-4 lần một ngày trong vòng 3-6 tháng trên vết sẹo cũ.
    • Đặc biệt, vết bôi không bị rửa trôi khi tiếp xúc với nước đó nhé.
    • Không cần bôi thuốc quá nhiều, chỉ dùng lượng thuốc đủ che phủ vết sẹo là có hiệu quả. Dermatix sẽ tự khô tạo thành một lớp màng trong suốt, khi gel đã khô có thể bôi mỹ phẩm chồng lên.
    • Dermatix có công thức gel silicone nhẹ dịu đối với da, và thích hợp thậm chí cho da nhạy cảm. Thuốc có tác dụng tốt nhất với các các sẹo mới.

    Tác dụng phụ của dermatix thuốc

    Hiện vẫn chưa có ghi nhận các tác dụng phụ lớn mà thuốc đem lại. Thường những biểu hiện có thể có là cảm giác ngứa ở vết sẹo, sưng đỏ tương tự như dị ứng do kích ứng với một hoặc một vài thành phần của sản phẩm mà thôi.

    Trong trường hợp này bạn nên ngừng dùng Dermatix và theo dõi trong một vài ngày. Nếu các triệu chứng kể trên không thuyên giảm thì nên có các biện pháp thăm khám và điều trị thích hợp.

    Hình ảnh tham khảo thuốc dermatix

    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix
    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix (2)
    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix (3)

    Thuốc dermatix giá bao nhiêu?

    Giá bán của thuốc trên thị trường hiện nay có giá khoảng:

    + Tuýp 2g (sản phẩm cho người muống dùng thử): 50.000 đồng

    + Tuýp 7g: 185.000 đồng

    + Tuýp 15g: 280.000 đồng

    Dermatix sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về dermatix liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-dermatix/

  • Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex được sử dụng điều trị sẹo. Bạn cần biết giá thuốc Contractubex bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Contractubex là thuốc gì?

    Thuốc Contractubex thuộc nhóm thuốc điều trị sẹo, dạng Gel thoa ngoài da. Thuốc dùng để đặc trị sẹo, thâm và điều trị chứng thiếu hụt magnesium làm giảm liên kết và tổn thương. Thuốc được sản xuất dưới 2 hàm lượng là: 10g và 50g.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Contractubex

    • Tên Thuốc: Contractubex.
    • Số Đăng Ký:VN-15377-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: dịch chiết xuất hành tây, Heparin natri, Allantoin – 10g,5000IU,1g/100g.
    • Dạng Bào Chế: Gel bôi ngoài da.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g, 50g.
    • Hạn sử dụng: 48 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Chỉ định sử dụng

    Thuốc trị sẹo được dùng trong điều trị sẹo ở các trường hợp sau đây:

    • Các loại sẹo phỏng và sẹo sau phẫu thuật: Sự kết hợp giữa ba hoạt chất có trong thuốc Contractubex có thể sinh ra mô mới nhằm lấn át sẹo và hạn chế sự hình thành của sẹo xấu. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng ức chế viêm, giảm đau rát sau khi bị các tác động khách quan có thể dẫn đến sẹo.
    • Phỏng nhẹ hoặc phỏng do nắng, tàn thuốc: Tác dụng của thuốc trị sẹo này dễ dàng nhận thấy nhất ở trường hợp này.
    • Đối với các trường hợp sẹo khác, gel trị sẹo Contractubex không mang lại được kết quả như mong đợi vì tính năng các thành phần có trong thuốc chỉ phát huy tác dụng trong một khoảng giới hạn nhất định.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Chống chỉ định đối với các trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    • Khi dùng thuốc nên tránh những kịch tính trị liệu lạnh, massage, chiếu đèn sinh học…

    Liều dùng Contractubex thuốc

    Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mát-xa nhẹ cho đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da. Trong trường hợp sẹo cũ và đã cứng, có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

    Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt, khi điều trị sẹo mới, tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát – xa quá mạnh.

    Cách dùng thuốc Contractubex

    Thuốc trị sẹo Contractubex được dùng để bôi ngoài da và nên bôi từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Sử dụng thuốc liên tục ít nhất 3 tháng để đem lại hiệu quả.

    Chỉ sử dụng thuốc đối với những vết thương đã đóng miệng. Tuyệt đối không dùng để bôi lên mắt, mũi, miệng cũng như bôi vào các vết thương đang hở miệng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Contractubex?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;
    • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào;

    Tác dụng phụ của Gel trị sẹo Contractubex

    Tình trạng ngứa, nổi ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo là những triệu chứng xảy ra rất phổ biến. Mặc dù không xảy ra thường xuyên, nhưng khi dùng thuốc có thể gây tăng sắc tố da, tình trạng teo da.

    Ngoài ra, sản phẩm này có thể gây ra các triệu chứng khác mặc dù không rõ tần suất xuất hiện thế nào. Cụ thể bao gồm:

    • Sưng, đau tại vùng điều trị.
    • Nổi mày đay, phát ban, cảm giác ngứa, rát da, nổi ban đỏ.
    • Xuất hiện các nốt mụn nhỏ.
    • Viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.
    • Xuất hiện các rối loạn hệ miễn dịch như mẫn cảm.
    • Da nổi mụn mủ do nhiễm khuẩn.

    Tương tác Contractubex thuốc

    Vì thuốc là dạng gel bôi có tác dụng tại chỗ. Do đó, cho đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ bằng chứng báo cáo về các tương tác xảy ra khi dùng cùng lúc với gel trị sẹo.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

    Thuốc Contractubex giá bao nhiêu?

    Giá gel trị sẹo Contractubex 10g có giá 169.000VND/Tuýt; giá thuốc trị sẹo Contractubex 50g có giá 442.000VND/Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.contractubex.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-contractubex/

  • Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral được sử dụng điều trị các bệnh về da như: hắc lào, lang beng,… Bạn cần biết giá thuốc Nizoral bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Nizoral là thuốc gì?

    Thuốc Nizoral (dành cho da) là một loại thuốc chống nấm được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng như nấm da chân, ngứa ngáy, nấm ngoài da và tăng tiết bã nhờn (da khô, bong tróc hoặc gàu).

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nấm gọi là bệnh vảy phấn, gây ra các mảng đổi màu có vảy trên da cổ, ngực, cánh tay hoặc chân.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Nizoral

    • Tên Thuốc: Nizoral cream.
    • Số Đăng Ký: VN-13197-11.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Ketoconazol – 20mg/g.
    • Dạng Bào Chế: Kem.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1tuýp 5g, 10g.
    • Nhóm: thuốc da liễu.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Nizoral như thế nào?

    Thông thường, hoạt chất ketoconazole có tác dụng nhanh chóng đối với tình trạng ngứa, thường thấy trong các bệnh nhiễm trùng nấm và nấm da, cũng như các tình trạng da liên quan đến sự hiện diện của Malassezia spp. Sự cải thiện triệu chứng này được quan sát thấy trước khi các dấu hiệu chữa bệnh đầu tiên được quan sát.

    Ketoconazole, một dẫn xuất imidazole dioxolane tổng hợp, có hoạt tính chống co thắt mạnh đối với các loại nấm da như Trichophyton spp., Epidermophyton floccosum và Microsporum spp. và chống lại nấm men, bao gồm cả Malassezia spp. và Candida spp. Ảnh hưởng trên Malassezia spp. đặc biệt rõ rệt.

    Một nghiên cứu trên 250 bệnh nhân đã chỉ ra rằng việc thoa kem ketoconazole 2% trong 7 ngày so với kem clotrimazole 1% trong 4 tuần trên cả hai bàn chân đã cho thấy hiệu quả ở những bệnh nhân bị nấm da bàn chân (nấm da chân) có tổn thương giữa các ngón chân.

    Tiêu chí chính về hiệu quả là xét nghiệm KOH trên kính hiển vi âm tính sau 4 tuần. Điều trị ketoconazole 2% cho thấy hiệu quả tương đương với điều trị clotrimazole 1% trong 4 tuần. Không có bằng chứng về việc tái phát sau khi điều trị bằng kem ketoconazole sau 8 tuần.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Thuốc Lang beng Nizoral dùng để chỉ định điều trị nấm ngoài da và bệnh viêm da tiết bã.
    • Kem bôi ngoài da điểu trị nấm ngoài da như lang ben, hắc lào, nấm kẻ tay, kẻ chân…
    • Dầu gội trị nấm da đầu.
    • Viên nén chỉ nên dùng trong trường hợp đã dùng các phương pháp trị nấm khác nhưng không hiệu quả, hoặc các trường hợp nhiễm nấm tiêu hóa, nội tặng. Dạng viên nén ít được sử dụng do tác dụng phụ ảnh hưởng trên gan cao.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng thuốc ở những người được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nizoral.

    Liều dùng Nizoral cream thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân; nhiễm nấm ở bẹn; nhiễm nấm ở bàn tay, nhiễm nấm ở bàn chân và lang ben: Kem Nizoral 2% được khuyến cáo bôi ngoài da ngày một lần tại các vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.

    Viêm da tiết bã: Bôi kem Nizoral 2% lên các vùng bị nhiễm nấm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy vào độ nặng của tổn thương.

    Thời gian điều trị thông thường là: 2 – 3 tuần đối với lang ben, 2 – 3 tuần đối với nhiễm nấm men, 2 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở bẹn, 3 – 4 tuần đối với nhiễm nấm ở thân, 4 – 6 tuần đối với nhiễm nấm bàn chân.

    Thời gian điều trị khởi đầu viêm da tiết bã thông thường là 2 – 4 tuần. Điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi tuần trong viêm da tiết bã.

    Trị liệu nên được tiếp tục một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị. Nên tuân theo các biện pháp giữ vệ sinh tốt để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc lang beng Nizoral

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Nizoral. Nếu hướng dẫn này không rõ ràng, hãy trao đổi với bác sĩ điều trị để có cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.

    Kem trị nấm Nizoral cream được sử dụng để điều trị tại chỗ các bệnh lý nhiễm nấm trên da. Do đó, không được uống hoặc nuốt thuốc. Nếu điều này xảy ra, hãy súc miệng với nước sạch nhiều lần và thông báo cho bác sĩ nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường.

    Cách sử dụng thuốc phổ biến như sau:

    • Làm sạch sau đó để khô vùng da bệnh; thoa một lượng thuốc vừa phải lên da và tán đều.
    • Thuốc thường được chỉ định 2 lần mỗi ngày. Tuy nhiên, bác sĩ điều trị có thể thay đổi liều lượng để phù hợp với tình trạng của người bệnh.
    • Không băng hoặc che chỗ da bệnh sau khi thoa thuốc Nizoral.
    • Rửa tay sau khi thoa thuốc. Không thoa thuốc lên mắt, mũi, miệng, bên trong tai và bên trong âm đạo.
    • Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc; hoặc tự ngưng sử dụng ngay cả khí các triệu chứng đã biến mất. Thời gian tối đa để sử dụng thuốc lang beng Nizoral là 6 tháng. Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu tình trạng không thuyên giảm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Nizoral thuốc?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Nizoral

    Trước khi dùng thuốc Nizoral cream, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
    • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
    • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.
    • Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)
    • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Nizoral

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Bỏng, châm chích hoặc kích ứng nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc này;
    • Đỏ, đau hoặc chảy mủ trên da được điều trị;

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Tóc mỏng, đễ rụng tóc.
    • Thay đổi màu sắc hoặc kết cấu tóc của bạn;
    • Da khô;
    • Ngứa nhẹ.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Nizoral thuốc

    Thuốc lang beng Nizoral là thuốc bán theo đơn dưới sự chỉ định và giám sát của bác sĩ điều trị. Do đó, không tự ý sử dụng thuốc khi không nhận được sự đồng ý của bác sĩ chuyên môn.

    Tương tác thuốc Nizoral cream

    Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc và gây ra các triệu chứng nghiêm trọng

    Các loại thuốc phổ biến có thể tương tác với thuốc chống nấm Nizoral bao gồm:

    Thuốc giảm axit dạ dày bao gồm: Nexium, Prevacid, Prilosec, Protonix, Zantac hoặc các những loại thuốc khác.

    Thuốc Nizoral có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về tim mạch. Nguy cơ này sẽ cao hơn nếu người bệnh sử dụng thuốc cùng với các loại thuốc điều trị nhiễm trùng, hen suyễn, thuốc trợ  tim, huyết áp cao, trầm cảm, bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV.

    Một số sản phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất và các sản phẩm thảo dược có thể tương tác với  Nizoral cream thuốc. Do đó, điều quan trọng là thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thử nghiệm ở người không mang thai, sau khi bôi kem lên da, không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Vì vậy chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral  cho phụ nữ có thai.

    Phụ nữ cho con bú:

    Chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Những yếu tố nguy cơ của việc sử dụng kem trị hắc lào Nizoral trên phụ nữ cho con bú cũng chưa được biết đến.

    Thuốc Nizoral giá bao nhiêu?

    Giá bán thuốc Nizoral cụ thể như sau: Đối với Nizoral tube 5g: 19.000VNĐ/tuýt – Thuốc Nizoral tube 10g: 29.000VNĐ/tuýt.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nizoral-cream/

  • Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tomax điều trị các bệnh da liễu. Bạn cần biết giá thuốc Tomax bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tomax là thuốc gì?

    Thuốc Tomax là một loại kem bôi da, được sử dụng điều trị bệnh viêm da dị ứng (như eczema), bệnh nấm Trichophyton (nấm da ở chân, nấm da thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu), nấm Candida.

    Thuốc bôi ngoài da Tomax có chứa 3 thành phần dược chất chính như sau:

    • Clotrimazol: Đây là một trong những dẫn chất tổng hợp quen thuộc của imidazole với cấu trúc hóa học tương tự như miconazole. Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa với nồng độ giảm dần theo chiều từ ngoài vào trong. Clotrimazol có tác dụng ức chế quá trình phát triển của hầu hết các vi nấm thuộc loại dermatophytes, malassezia furfur và nấm men.
    • Triamcinolone: Đây là một loại glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Khi dùng điều trị tại chỗ thành phần này vẫn có thể được hấp thụ rất tốt. Triamcinolone có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm, đồng thời chống dị ứng.
    • Gentamicin: Có thể đáp ứng chủ yếu với các loại vi khuẩn ưa khí gram âm cùng một số ít vi khuẩn ưa khí gram dương như tụ cầu, phế cầu hay liên cầu.
    • Thuốc Tomax trị hắc lào được bào chế dưới dạng kem bôi, điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh da liễu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tomax

    • Tên thuốc: Tomax.
    • Thành phần: Clotrimazol – 0,06g, Triamcinolon acetonid – 0,006g, Gentamicin sulfat – 0,006g.
    • Số Đăng Ký: VD-25006-16.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 6g.
    • Nhóm thuốc da liễu
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Detapham – Việt Nam.

    Chỉ định sử dụng thuốc Tomax

    • Bệnh da dị ứng (Eczema, viêm da,…).
    • Bệnh nấm Trichophyton: Bệnh nấm da ở chân, nấm da thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu.
    • Nấm candida ở da.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng thuốc Tomax cho những người dị ứng với hoạt chất và các thành phần của thuốc.

    Liều dùng Tomax như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc cho người lớn: thoa một lượng kem vừa đủ lên vùng da bị bệnh từ 2–3 lần/ngày, điều trị trong 2–4 tuần.

    Cách dùng thuốc Tomax

    Nên sử dụng Tomax đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Chỉ dùng thuốc này để bôi ngoài da. Sau khi rửa sạch vùng da bị bệnh, bạn bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh.

    Sử dụng 2 lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Bên cạnh đó, tránh để thuốc dính vào mắt hoặc các vùng da nhạy cảm.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    • Đây là dạng kem bôi ngoài da, không được uống hoặc nuốt.
    • Không bôi gần vùng mắt, nếu lỡ dính kem vào mắt cần đến gặp bác sĩ điều trị để xử lý kịp thời.
    • Ngừng thuốc khi da bị kích ứng mạnh, đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Trong thành phần thuốc Tomax có Triamcinolone thuộc nhóm chống viêm corticoid vì thế cần thận trọng khi bôi lên vùng da có diện tích rộng vì có thể gây tác dụng phụ toàn thân.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Tomax

    Thuốc Tomax genta là thuốc bôi ngoài da nên có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trên da như sau:

    • Nổi mẩn đỏ, mụn nước trên da
    • Cảm giác ngứa ngáy, châm chích trên da
    • Khô da, bong tróc da
    • Phù nề nhìn rõ
    • Cảm giác nóng rát vùng da bôi thuốc
    • Kích ứng da tổng quát (nhất là trong trường hợp vết thương hở)

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc bôi Tomax có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của một số loại thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Đồng thời làm tăng nguy cơ phát sinh phản ứng phụ.

    Để dự phòng trường hợp này, tuyệt đối không dùng chung Tomax với các loại thuốc bôi ngoài da khác. Chú ý báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc bạn đang dùng để dự phòng và xử lý tương tác. Bác sĩ có thể yêu cầu giãn cách thời gian dùng, điều chỉnh liều hay tìm thuốc phù hợp hơn để thay thế.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tomax:

    hinh-anh-thuoc-Tomax-1
    Hình ảnh thuốc Tomax

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tomax/

  • Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silkron điều trị nhiễm trùng viêm da liễu. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Silkron là thuốc gì?

    Thuốc Silkron chứa những thành phần hoạt tính là Betamethasone Dipropionate Topical , Clotrimazole Topical và Gentamicin Topical.

    Nó hoạt động bằng cách giúp giảm các bệnh viêm da; ức chế sự phát triển của nấm, liên kết với tiểu đơn vị 30 S ribosom, cung cấp khả năng ngăn chặn sự tổng hợp của các protein, ức chế sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn.

    Thuốc 7 màu Silkron là thuốc dùng trong điều trị viêm da đi kèm với nhiễm trùng thứ phát có đáp ứng với corticoid. Ngoài ra, thuốc còn dùng trong điều trị một số bệnh về da như eczema, vẩy phấn đa sắc hay nhiễm nấm candida.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Silkron

    • Thành phần của Silkron: Clotrimazol 10mg, Betamethazone dipropionat 0,64mg, Gentamicin sulfat 1mg
    • Số Đăng Ký: VN-5434-01
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g kem bôi
    • Nhóm thuốc da liễu
    • Công ty Sản Xuất: Dongkwang Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc

    Chỉ định sử dụng thuốc Silkron

    Thuốc Silkron điều trị viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát.

    • Nhiễm trùng da nhẹ do vi khuẩn
    • Da liễu đáp ứng với corticosteroid
    • Nấm Candida
    • Lang ben
    • Viêm nang lông
    • Nhọt
    • Paronychia

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê ở đây.

    Liều dùng Silkron như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng thuốc Silkron cho người lớn: thoa một lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối.

    Cách dùng thuốc Silkron

    Nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Thuốc thoa một lượng vừa đủ lên vùng da bị bệnh, không thoa lên vùng da bị trầy xước, mẫn cảm hoặc da bị loét.

    Chà xát nhẹ nhàng cho đến khi hấp thụ vào da. Chỉ sử dụng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt. Không bôi lên mặt hoặc vùng sinh dục trong hơn 7 ngày.

    Ngừng sử dụng nếu không cải thiện. Tránh sử dụng lâu dài từ 2 – 3 tuần.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Silkron

    Không dùng thuốc Silkron cho người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, với aminoglycosid.

    Không dùng trên vùng da bị trầy xước, eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ, loét.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Silkron

    Tránh để tiếp xúc với mắt.

    Thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ do da trẻ mỏng hơn da người trưởng thành, việc hấp thu các chất qua da hơn và nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn.

    Thận trọng khi bôi thuốc trên diện rộng.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Silkron

    Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc Silkron như:

    • Kích ứng da
    • Khô da
    • Viêm nang lông
    • Rậm lông
    • Mụn
    • Giảm sắc tố
    • Viêm da bội nhiễm
    • Teo da

    Bên cạnh đó, một số triệu chứng hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như:

    • Giảm sắc hồng cầu
    • Ban đỏ
    • Rỉ dịch
    • Ngứa
    • Vẩy cá
    • Nổi mề đay
    • Dị ứng toàn thân

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Silkron có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác trong quá trình sử dụng. Các tương tác có thể làm tăng hấp thu và gây ra tình trạng ngộ độc do quá liều thuốc. Để tránh những tương tác không mong muốn, tốt nhất bạn hãy thông báo với bác sĩ về các thuốc khác bạn đang sử dụng cùng, tình trạng sức khỏe của bạn.

    Thuốc có tương tác với một số thuốc khác như: cloramphenicol, acetylcystein, heparin, doxorubicin,…

    Tham khảo hình ảnh thuốc Silkron:

    Thuoc Silkron
    Thuoc Silkron

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-silkron/

  • Thuốc Fucicort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucicort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucicort điều trị các bệnh viêm da liễu. Bạn cần biết giá thuốc Fucicort bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Fucicort là thuốc gì?

    Thuốc Fucicort là sự kết hợp tác dụng kháng khuẩn tại chỗ mạnh của axit fusidic với tác dụng chống viêm và chống ngứa của betamethasone. Axit Fusidic có hiệu quả chống tụ cầu ở nồng độ thấp, kể cả những chủng kháng với penicillin hoặc với các kháng sinh khác.

    Axit fusidic bôi tại chỗ cũng có hiệu quả chống lại liên cầu, vi khuẩn corynebacteria, neisseria và một số clostridia nhất định.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Oracortia: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Fucicort

    • Tên Thuốc: Fucicort.
    • Số Đăng Ký: VN-14208-11.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng.
      • Acid Fusidic 2%.
      • Betamethasone valerate 0,1%.
    • Dạng Bào Chế: Kem.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 5g; 15g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Fucicort được chỉ định trong các bệnh viêm da liễu, nơi có hoặc có khả năng xảy ra nhiễm khuẩn. Các bệnh da liễu viêm bao gồm:

    • Chàm dị ứng;
    • Chàm đĩa đệm;
    • Chàm thể ứ;
    • Viêm da tiết bã nhờn;
    • Viêm da tiếp xúc;
    • Bệnh mạn tính lichen simplex;
    • Bệnh vẩy nến;
    • Bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa.

    Thuốc chỉ giúp giảm tạm thời các triệu chứng nhất định và không phải là phương pháp chữa trị dứt điểm.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng cho bênh nhân quá mẫn cảm với acid fusidic/natri fusidate, betamethasone valerate hoặc bất kỳ tá dược nào trong thuốc.

    Không dùng thuốc cho nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm, virut, bệnh da liên quan lao da, giang mai, viêm quanh mồm miệng, trứng cá đỏ.

    Liều dùng Fucicort như thế nào?

    Bôi một lượng thuốc Fucicort nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng: 2 lần/ngày cho tới khi đạt kết quả mong muốn, không nên kéo dài quá 2 tuần.

    Cách dùng thuốc Fucicort

    Dùng thuốc đúng như những gì bác sĩ đã chỉ định. Nếu bạn không chắc chắn, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Phải luôn rửa tay sau khi bôi thuốc và đảm bảo không bị dính thuốc vào mắt, mũi hoặc miệng.

    Tránh sử dụng liên tục trong thời gian dài vì nó có thể gây ra vấn đề và không nên sử dụng thuốc dưới lớp băng kín trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc Fucicort được sử dụng trong bao lâu?

    Bạn nên sử dụng thuốc trong thời gian bao lâu theo khuyến cáo của bác sĩ và tùy thuộc vào tình trạng của bạn nhưng không nên dùng quá 2 tuần; Nên tránh sử dụng liên tục lâu dài vì nó có thể gây ra vấn đề.

    Có thể dùng thuốc Fucicort cho trẻ em không?

    Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh đặc biệt dễ bị các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Kem Fucicort nhẹ hoặc trung bình có thể hữu ích để làm giảm các triệu chứng tuy nhiên có thể sử dụng các công thức Cream mạnh hơn trong thời gian ngắn dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Fucicort

    Khi bôi gần mắt, dùng trên diện rộng cơ thể và mặt. Có thể xảy ra ức chế vỏ tuyến thượng thận, teo da ở mặt và nhẹ hơn ở các bộ phận khác sau khi điều trị kéo dài, tăng nhãn áp nếu thuốc thấm vào trong mắt.

    Tăng nguy cơ kháng thuốc khi sử dụng kéo dài hoặc lặp lại. Tránh điều trị dài ngày.

    Tránh sử dụng trong trường hợp teo da, loét da, trứng cá thông thường, vùng sinh dục, chỗ nếp gấp, cho vết thương hở, niêm mạc nhầy.

    Thành phần cetostearyl alcol và chlorocresol: có thể gây phản ứng da tại chỗ, phản ứng dị ứng.

    Không nên dùng thuốc Fucicort  trong quá trình mang thai và cho con bú nếu chưa thực sự cần. Không bôi vùng vú ở phụ nữ cho con bú.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu bạn cảm thấy rằng bạn có thể đã sử dụng nhiều hơn số lượng Fucicort được chỉ định, vui lòng trao đổi với bác sĩ ngay lập tức vì dùng quá liều nhiều hơn số lượng được chỉ định có thể dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn tình cờ bỏ lỡ một liều, hãy cố gắng tiêu thụ nó càng sớm càng tốt khi bạn nhận thấy. Nếu thời gian đến liều tiếp theo của bạn gần kề, chỉ cần bỏ qua thuốc. Trong những trường hợp như vậy, cố gắng không tăng gấp đôi liều lượng.

    Tác dụng phụ của Fucicort thuốc

    Các tác dụng phụ thường được báo cáo khi dùng Fucicort Cream bao gồm bỏng rát, ngứa, kích ứng và khô tại vị trí bôi thuốc; cũng bị teo da.

    Sử dụng thuốc Fucicort kem trong thời gian dài có thể khiến tuyến thượng thận, nơi sản xuất corticosteroid nội sinh (tự nhiên), ngừng hoạt động hiệu quả và điều này có thể làm chậm tốc độ phát triển ở trẻ em.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Axit Fucidic: Tác dụng hiệp đồng với penicillin chống tụ cầu. Đối kháng với ciprofloxacin.

    Betamethason: Tăng đường huyết và hạ kali máu khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide. Tăng tỷ lệ loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu Gl với điều trị đồng thời NSAID. Đáp ứng với thuốc chống đông máu bị thay đổi. Cần tăng liều thuốc hạ áp và thuốc hạ huyết áp. Giảm hình nón huyết thanh của salicylat và các chất chống nhiễm trùng.

    Có thể gây tử vong: Giảm hiệu quả khi sử dụng đồng thời carbamazepine, phenytoin, primidone, barbiturat và rifampicin. Tăng cường tác dụng ở phụ nữ dùng oestrogen hoặc thuốc tránh thai.

    Thuốc có dùng được cho bà bầu và trẻ sơ sinh không?

    Thuốc Fucicort chứa corticoid và hoạt chất kháng sinh, vì vậy không nên sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Tự ý dùng thuốc cho những đối tượng này có thể làm tăng nguy cơ kích ứng, dị tật thai nhi, teo da,…

    Vì vậy trong trường hợp này, bạn nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và chỉ định loại thuốc phù hợp với điều kiện sức khỏe.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Fucicort:

    hinh-anh-thuoc-Fucicort-1
    Hình ảnh thuốc Fucicort (1)

    Thuốc Fucicort giá bao nhiêu?

    Thuốc Fucicort có giá bán 60 – 70.000 đồng/ tuýp 5g và 90 – 100.000 đồng/ tuýp 15g.

    Cách bảo quản thuốc

    • Không lưu trữ thuốc ở nhiệt độ trên 30 ° C. Tránh khỏi độ ẩm và ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn. Tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-fucicort/

  • Thuốc Erylik: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erylik: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erylik điều trị mụn trứng cá. Bạn cần biết giá thuốc Erylik bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc nàybán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Erylik là thuốc gì?

    Thuốc Erylik là thuốc được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nó giúp giảm số lượng mụn nhọt. Erythromycin là một loại thuốc kháng sinh (loại macrolide). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Sản phẩm này chứa một lượng lớn cồn làm khô thêm dầu trên da.

    Thuốc có sẵn ở những dạng bào chế và độ mạnh sau: Gel; Erythromycin 4%; Tretinoin 0,025%.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Fucicort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Oracortia: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc 

    • Tên Thuốc: Erylik;
    • Số Đăng Ký: VN-10603-10;
    • Hoạt Chất: Erythromycin, Tretinoin;
    • Dạng Bào Chế: Gel bôi ngoài da;
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 ống nhôm 30g;
    • Hạn sử dụng: 24 tháng;
    • Nhóm: thuốc da liễu

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc thường được sử dụng để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn trên da, nguyên nhân gây ra mụn trứng cá.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng thuốc này cho người bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong thuốc này.

    Liều dùng Erylik như thế nào?

    Bôi tại chỗ hai lần một ngày (sáng và tối) lên các vùng bị ảnh hưởng sau khi da được rửa sạch và vỗ nhẹ cho khô.

    Cách dùng thuốc

    Rửa các khu vực bị ảnh hưởng bằng xà phòng và nước. Rửa sạch và lau khô trước khi thoa thuốc.

    Che vùng bị ảnh hưởng và xung quanh bằng một màng thuốc mỏng. Thoa nhẹ thuốc lên các vùng bị ảnh hưởng thay vì xoa vào. Để thuốc khô.

    Rửa tay ngay sau khi thoa gel.

    Sử dụng thuốc này thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Hãy nhớ sử dụng nó vào (các) thời điểm mỗi ngày.

    Tránh để thuốc này dính vào mắt hoặc bên trong mũi hoặc miệng . Nếu điều này xảy ra, hãy rửa kỹ bằng nước.

    Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu nó xấu đi. Có thể mất đến 3 tháng sử dụng thường xuyên trước khi toàn bộ lợi ích của thuốc này có hiệu lực.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erylik

    Nên bôi thử lặp lại trên diện tích da nhỏ khi bắt đầu điều trị. Tránh tiếp xúc nắng hoặc đèn tử ngoại.

    Thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết trong thai kỳ . Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

    Người ta không biết nếu dùng thuốc này đi vào vú sữa. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi dịch vụ cấp cứu địa phương (115) hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều Erylik, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường theo lịch trình. Không dùng liều gấp đôi.

    Tác dụng phụ của thuốc Erylik

    Thuốc Erylik có thể gây ra những tác dụng phụ sau:

    • Bong tróc;
    • Da khô hoặc có vảy;
    • Kích thích;
    • Ngứa da;
    • Cảm giác châm chích hoặc bỏng rát.

    Không phải ai cũng gặp những tác dụng phụ này. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ lo lắng nào về tác dụng phụ, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Erylik có thể tương tác với những thuốc nào?

    Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tài liệu này không chứa tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra.

    Giữ danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ nó với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: disulfiram, metronidazole, tinidazole, các sản phẩm dùng cho da khác (đặc biệt là những sản phẩm gây bong tróc. kích ứng da).

    Tham khảo hình ảnh thuốc Erylik:

    Thuoc-Erylik-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Erylik
    Thuoc-Erylik-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Erylik (2)
    Thuoc-Erylik-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Erylik (3)

    Cách bảo quản thuốc Erylik

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-erylik/

  • Thuốc Erolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erolin điều trị mụn trứng cá nặng. Bạn cần biết giá thuốc Erolin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Erolin là thuốc gì?

    Thuốc Erolin chứa hoạt chất Loratadine là một loại thuốc kháng histamine làm giảm tác động của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể tạo ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi.

    Thuốc được dùng để điều trị hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, nổi mề đay, phát ban trên da, ngứa và các triệu chứng cảm lạnh hoặc dị ứng khác.

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị nổi mề đay và ngứa da ở những người bị phản ứng da mãn tính.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Erylik: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucicort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Erolin

    • Tên Thuốc: Erolin.
    • Thành phần: Loratadine
    • Số Đăng Ký: VN-20498-17.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Mỗi 120 ml siro chứa: Loratadin 120mg.
    • Dạng Bào Chế: Siro.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 120 ml.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Erolin 10 mg được dùng để làm giảm tạm thời các triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô (dị ứng với phấn hoa, bụi hoặc các chất khác trong không khí) và các bệnh dị ứng khác. Các triệu chứng này bao gồm hắt hơi, sổ mũi và ngứa mắt, mũi hoặc cổ họng.

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị ngứa và mẩn đỏ do ngứa.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thuốc Erolin.

    Liều dùng thuốc Erolin 10mg như thế nào?

    Thông tin được cung cấp không thay thế lời khuyên y tế. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc này.

    • Liều người lớn thuốc Erolin cho Viêm mũi dị ứng: 10 mg uống mỗi ngày một lần
    • Liều dùng cho trẻ em đối với Viêm mũi dị ứng: 2 – 5 tuổi: 5 mg uống mỗi ngày một lần (sirô). 6 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi ngày một lần (viên nén nghiền nát)
    • Liều người lớn cho mày đay: 10 mg uống mỗi ngày một lần
    • Liều dùng cho trẻ em phổ biến cho bệnh mề đay: 2 – 5 tuổi: 5 mg uống mỗi ngày một lần (sirô). 6 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi ngày một lần (viên nén nghiền nát)

    Cách dùng thuốc Erolin

    Sử dụng thuốc Erolin 10mg đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn với khuyến cáo.

    Thuốc Erolin thường được dùng một lần mỗi ngày. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ viên thuốc thông thường. Nuốt toàn bộ viên thuốc.

    Đong thuốc dạng lỏng bằng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc bằng thìa đo liều đặc biệt hoặc cốc đựng thuốc. Nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng Erolin thuốc

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

    • Bệnh hen suyễn;
    • Bệnh thận;
    • Bệnh gan.

    Thuốc Erolin được cho là không gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, nhưng được coi là tương thích với việc cho con bú. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú.

    Một số dạng Erolin thuốc có thể chứa phenylalanin. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi dùng loratadine nếu bạn bị phenylketon niệu (PKU).

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Erolin 10

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc Erolin 10mg và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
    • Nhức đầu dữ dội;
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Đau đầu;
    • Cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ;
    • Đau bụng, nôn mửa;
    • Khô miệng;
    • Cảm thấy lo lắng hoặc hiếu động.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Giữ danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ nó với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Loratadine rất giống với desloratadine. Không sử dụng thuốc có chứa desloratadine trong khi sử dụng loratadine.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Erolin:

    Thuoc Erolin (1)
    Thuoc Erolin (1)
    Thuoc-Erolin-3
    Hình ảnh thuốc Erolin (3)

    Thuốc Erolin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Erolin 10mg hiện được bán tại nhiều cửa hàng trong cả nước. Mỗi hộp 3 vỉ có giá bán khoảng 81.000đ/hộp.

    Dược động học và dược lục học của thuố Erolin 10mg như nào?

    Dược lực:

    Loratadin là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

    Dược động học:

    Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó(descarboethoxy-loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

    Phân bố: 97% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120L/Kg.

    Chuyển hoá: Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytocrom P450, loratadin chủ yếu chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin, chất chuyểnh oá có tác dụng dược lý.

    Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hoá tỏng vòng 10 ngày.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

     

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-erolin/