Thẻ: Thuốc da liễu

  • Thuốc Dibetalic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dibetalic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dibetalic điều trị các bệnh da liễu. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Dibetalic là thuốc gì?

    Thuốc Dibetalic chứa hai thành phần hoạt tính, betamethasone dipropionate và axit salicylic. Betamethasone dipropionate là một trong những nhóm thuốc được gọi là corticosteroid tại chỗ. Nó được phân loại là corticosteroid mạnh.

    Các loại thuốc này được bôi lên bề mặt da để giảm mẩn đỏ và ngứa ngáy do một số vấn đề về da gây ra. Axit salicylic làm mềm lớp vảy trên cùng trên bề mặt da do vấn đề về da của bạn. Điều này cho phép betamethasone dipropionat tiếp cận vùng da bị bệnh bên dưới để giúp chữa lành vết thương.

    Ở người lớn và trẻ em, thuốc Dibetalic được sử dụng để điều trị các tình trạng da mà bề mặt bên ngoài của da được bao phủ bởi một lớp vảy. Thuốc mỡ của bạn sẽ loại bỏ lớp vảy và giảm mẩn đỏ và ngứa do vấn đề về da của bạn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Erolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erylik: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dibetalic

    Thành phần của thuốc Dibetalic:

    • Betamethason dipropionat …………………………………….. 9,6 mg.
    • Axit salicylic ……………………………………………………….. 0,45 g.

    Số Đăng Ký: VD-23251-15

    Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g kem bôi ngoài da.

    Nhóm: thuốc da liễu

    Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – Việt Nam.

    Dược lực học

    • Betamethason dipropionat, một Corticosteroid fluor tổng hợp, có tác dụng chống viêm, giảm ngứa.
    • Axit Salicylic nồng độ cao sẽ làm thay đổi vùng bị ảnh hưởng trên da như thay đổi độ pH trên da, bong tróc da (Desquamation)… những điều này không thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm trên da.

    Dược động học

    • Betamethasone dipropionate được hấp thu dễ dàng từ các vị trí bôi tại chỗ, nhanh chóng được phân phối đến tất cả các mô của cơ thể. Nó đi qua nhau thai và có thể được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ.
    • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan mà còn ở thận và được bài tiết qua nước tiểu.
    • Axit salicylic được hấp thụ dễ dàng từ da và bài tiết chậm qua nước tiểu.

    Thuốc Dibetalic có tác dụng gì?

    Thuốc Dibetalic được chỉ định để điều trị các bệnh da liễu đáp ứng với corticosteroid tăng sừng và khô như:

    • Viêm da dị ứng mãn tính;
    • Viêm da tiết bã ở da đầu;
    • Bệnh vẩy nến;
    • Bệnh chàm.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dibetalic.
    • Tổn thương da, mụn nhọt, tổn thương nhiễm trùng nguyên phát do vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng.
    • Thuốc Dibetalic không được sử dụng trong nhãn khoa.

    Liều dùng và cách sử dụng Dibetalic như thế nào?

    Liều dùng Dibetalic như thế nào?

    • Liều dùng ban đầu: thoa một lớp màng mỏng lên vùng da bị mụn hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối.
    • Điều trị duy trì: thoa một lớp màng mỏng lên vùng bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần cho đến khi các triệu chứng biến mất.
    • Trẻ em: bôi một lớp màng mỏng lên vùng bị bệnh ngày 1 lần. Đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Chỉ bôi một lớp màng mỏng lên vùng da nhỏ bị ảnh hưởng và không quấn băng ở vùng bôi thuốc.

    Cách dùng thuốc Dibetalic

    Luôn sử dụng thuốc Dibetalic chính xác như bác sĩ hoặc dược sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.

    Không sử dụng thuốc mỡ trên mặt trong hơn 5 ngày.

    Không sử dụng một lượng lớn thuốc mỡ trên các khu vực rộng lớn của cơ thể trong thời gian dài.

    Tránh để thuốc mỡ dính vào mắt hoặc bên trong mũi hoặc miệng.

    Nếu bạn đã sử dụng thuốc Dibetalic trong một thời gian dài và vấn đề về da có vẻ đã thuyên giảm, bạn không nên đột ngột ngừng sử dụng thuốc mỡ. Nếu làm vậy, bạn có thể thấy da trở nên đỏ và có thể thấy châm chích hoặc bỏng rát.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Sử dụng quá nhiều hoặc kéo dài corticosteroid tại chỗ có thể ức chế các chức năng tuyến yên-thượng thận, dẫn đến suy thượng thận thứ phát và tạo ra các biểu hiện của bệnh cường vỏ, bao gồm cả bệnh Cushing.

    Sử dụng quá nhiều hoặc kéo dài các chế phẩm bôi ngoài da có chứa axit salicylic có thể gây ra các triệu chứng của chứng nghiện salicylic.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên sử dụng thuốc đúng lúc, hãy sử dụng ngay khi bạn nhớ ra, sau đó tiếp tục như trước.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Dibetalic

    Hấp thu: Thuốc có chứa corticosteroid tại chỗ (bôi ngoài da) như Dibetalic được biết là sẽ được hấp thu vào máu nếu sử dụng trong thời gian dài trên các vùng da rộng của cơ thể. Khả năng hấp thụ sẽ cao hơn khi thuốc được che bằng băng. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ trên toàn cơ thể do thuốc này.

    Mắt: Sử dụng thuốc này một cách thận trọng trên các tổn thương gần mắt. Hãy cẩn thận để đảm bảo rằng nó không đi vào mắt, vì có thể dẫn đến tăng nhãn áp. Đục thủy tinh thể đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid nội bộ. Báo cáo những thay đổi về thị lực của bạn cho bác sĩ càng sớm càng tốt.

    Nhiễm trùng: Không nên sử dụng thuốc Dibetalic trên bất kỳ khu vực bị nhiễm trùng nào cho đến khi hết nhiễm trùng. Corticosteroid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng da.

    Ngừng thuốc này: Ngừng thuốc corticosteroid đột ngột có thể khiến tình trạng da của bạn quay trở lại. Nếu bạn đã sử dụng thuốc này hoặc thuốc tương tự trong một thời gian dài, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn, cách tốt nhất để ngừng thuốc.

    Da mỏng: Sử dụng thuốc bôi ngoài da có chứa corticosteroid trong thời gian dài có thể khiến da và các mô bên dưới mỏng đi hoặc mềm đi hoặc có thể gây rạn da.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Dibetalic trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Không biết liệu thuốc Dibetalic tại chỗ có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Dibetalic thuộc nhóm thuốc được gọi là corticosteroid. Trẻ em có thể dễ gặp phải các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng lượng lớn thuốc nhóm này trong thời gian dài (ví dụ: chậm lớn, chậm tăng cân).

    Việc sử dụng thuốc này cho trẻ em nên được giới hạn ở số lượng nhỏ nhất sẽ có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Dibetalic

    Tác dụng phụ rất hiếm. Các phản ứng có hại đã được báo cáo khi sử dụng thuốc Dibetalic bao gồm:

    • Bỏng rát;
    • Ngứa;
    • Kích ứng;
    • Khô da;
    • Viêm nang lông;
    • Tăng sắc tố;
    • Nổi mụn nước;
    • Giảm sắc tố;
    • Nhiễm trùng thứ phát;
    • Teo da;
    • Mụn thịt;
    • Nhạy cảm da.

    Thông báo cho bác sĩ của bạn về bất kỳ phản ứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Dibetalic.

    Thuốc Dibetalic có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không có tương tác nào được báo cáo.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Dibetalic:

    Thuoc-Dibetali-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung2
    Hình ảnh thuốc Dibetalic
    Thuoc-Dibetali-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung2
    Hình ảnh thuốc Dibetalic (2)
    Thuoc-Dibetali-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung2
    Hình ảnh thuốc Dibetalic (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ không dưới 30 0 C, tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn. Tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: http://www.traphaco.com.vn/

    Nguồn uy tín Thuoclp.com: https://nhathuoconline.org/thuoc-dibetalic/

  • Thuốc Dermovate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dermovate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dermovate (Clobetasol 17 – propionat) điều trị các bệnh về da bao gồm bệnh vảy nến nặng. Bạn cần biết giá thuốc Dermovate bao nhiêu? Bạn chưa biết Antibio bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Dermovate là thuốc gì?

    Thuốc Dermovate chứa thành phần hoạt chất Clobetasol là một corticosteroid tại chỗ rất mạnh được chỉ định cho người lớn, người già và trẻ em trên 1 tuổi chỉ để điều trị ngắn hạn đối với các biểu hiện ngứa và viêm kháng nhiều hơn của các bệnh da liễu đáp ứng với steroid không đáp ứng với corticosteroid ít mạnh hơn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dibetalic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Erolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dermovate điều trị chàm, vảy nến

    • Thành phần: Clobetasol Propionate.
    • Hàm lượng: 0,5mg (0,05%).
    • Số Đăng Ký: VN-7185-08.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g, 25mg kem bôi ngoài da.
    • Công ty Sản Xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH.
    • Công ty đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd.
    • Nhóm thuốc da liễu.

    Cơ chế hoạt động Clobetasol Propionate

    Corticosteroid tại chỗ hoạt động như tác nhân chống viêm thông qua nhiều cơ chế để ức chế các phản ứng dị ứng ở giai đoạn cuối bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm hóa chất và hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản xuất cytokine bởi tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, tế bào mast và bạch cầu ái toan, và ức chế sự chuyển hóa của axit arachidonic.

    Chỉ định điều trị

    Thuốc Dermovate được chỉ định các vấn đề về da như:

    • Bệnh vảy nến (không bao gồm bệnh vảy nến thể mảng lan rộng).
    • Bệnh chàm, bao gồm cả viêm da tiếp xúc.
    • Địa y planus.
    • Lupus ban đỏ dạng đĩa.
    • Các tình trạng da khác không đáp ứng tốt với steroid ít mạnh hơn.

    Chống chỉ định điều trị

    • Không dùng thuốc Dermovate cho bệnh nhân bị dị ứng với các thành phần trong thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với các corticosteroid.
    • Không dùng thuốc Dermovate cho phụ mang thai hoặc cho con bú.

    Liều lượng sử dụng thuốc Dermovate

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thông thường của Dermovate cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:

    • Bôi ít thuốc lên vùng bị ảnh hưởng và nhẹ nhàng xoa vào da 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong 4 tuần.
    • Tổng liều áp dụng không được quá 50g trong một tuần.

    Liều dùng trẻ em: Dermovate được chống chỉ định ở trẻ em dưới một tuổi.

    Cách dùng thuốc

    Luôn làm theo hướng dẫn của dược sĩ, bác sĩ hoặc tờ rơi trong gói thuốc.

    Thuốc Dermovate sẽ được áp dụng trên da. Để sử dụng:

    • Làm sạch khu vực bị ảnh hưởng
    • Áp dụng một số lượng nhỏ, và giới hạn ứng dụng cho khu vực bị ảnh hưởng.

    Rửa tay sau khi bôi thuốc, trừ khi bạn bôi thuốc trên tay.

    Không để sản phẩm này tiếp xúc với mắt của bạn.

    Sử dụng sản phẩm hoàn thành quá trình điều trị theo quy định, ngay cả khi đã thấy hoặc cảm nhận được sự cải thiện.

    Các sản phẩm chứa cortisone có thể làm mỏng da và tăng nguy cơ nhiễm trùng da. Không sử dụng lâu hơn mức cần thiết.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã sử dụng quá nhiều loại thuốc Dermovate, hãy gọi cho bác sĩ. Nếu các triệu chứng của bạn nghiêm trọng, hãy gọi 115 hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất ngay lập tức.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Áp dụng thuốc Dermovate ngay khi bạn nhớ ra. Nếu bạn nhớ chỉ vài giờ trước liều dự kiến ​​tiếp theo, hãy áp dụng nó một lần duy nhất.

    Thận trong khi sử dụng thuốc

    Tăng nguy cơ tác dụng phụ: Khi sử dụng Dermovate trên diện rộng trong thời gian dài và băng bó, có thể dư lượng thuốc sẽ hấp thụ vào máu để gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc này trong thời gian ngắn và ngừng sử dụng ngay khi vấn đề rõ ràng.

    Bệnh tiểu đường: Khi sử dụng Dermovate trên các khu vực rộng lớn của cơ thể trong thời gian dài hoặc mặc quần áo không thở, có thể đủ lượng thuốc sẽ hấp thụ vào máu để ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.

    Các vấn đề về mắt: Sử dụng thuốc này cẩn thận trên các tổn thương gần mắt. Để thuốc vào mắt có thể làm tăng nguy cơ tăng nhãn áp, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.

    Nhiễm trùng: Corticosteroid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm trùng da. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ vết đỏ, sưng, nóng hoặc đau tăng lên xung quanh khu vực bôi thuốc vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng.

    Da mỏng: Sử dụng thuốc bôi ngoài da có chứa corticoid trong thời gian dài có thể khiến da mỏng đi, mềm hoặc gây rạn da. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên ngừng sử dụng thuốc này một lần hoặc để áp dụng cho một vùng của cơ thể tại một thời điểm. Ngừng thuốc corticosteroid đột ngột có thể khiến bệnh vảy nến quay trở lại.

    Trẻ em: Trẻ em dễ bị hấp thu thuốc này vào máu, dẫn đến các tác dụng không mong muốn. Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này chưa được thiết lập cho trẻ em. Việc sử dụng nó cho trẻ em không được khuyến khích.

    Người cao tuổi: Những người trên 65 tuổi có thể cần sử dụng một lượng nhỏ thuốc này hoặc sử dụng ít thường xuyên hơn.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng Dermovate, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của thuốc Dermovate

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Dermovate bao gồm: bỏng, kích ứng và ngứa da nơi bạn bôi thuốc.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Tương tác thuốc

    Rất ít khả năng các loại thuốc khác sẽ cản trở hoạt động của thuốc Dermovate. Điều này áp dụng cho thuốc theo toa cũng như thuốc bạn mua từ hiệu thuốc hoặc cửa hàng.

    Tuy nhiên, hãy nói với dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang dùng: ritonavir (điều trị nhiễm HIV), itraconazole (điều trị nhiễm nấm).

    Những loại thuốc này có thể làm tăng nồng độ của thuốc Dermovate trong cơ thể của bạn và tăng khả năng mắc các tác dụng phụ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Dermovate:

    thuoc-dermovate-la-thuoc-gi
    Thuốc Dermovate là thuốc gì?
    than-trong-khi-su-dung-thuoc-dermovate
    Thận trong khi sử dụng thuốc Dermovate
    tac-dung-phu-cua-thuoc-dermovate
    Tác dụng phụ của thuốc Dermovate

    Thuốc Dermovate giá bao nhiêu?

    Hiện thuốc Dermovate có giá bán trên thị trường khoảng 300.000 VND/ tuýt.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng từ 20 – 25 ° C.
    • Không lưu trữ thuốc này ở những nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-dermovate/

  • Thuốc Oracortia: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Oracortia: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Oracortia điều trị nhiều loại tình trạng viêm khác nhau trong cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Oracortia bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Oracortia là thuốc gì?

    Thuốc Oracortia chứ hoạt chất Triamcinolone acetonide là một loại corticosteroid tổng hợp được sử dụng tại chỗ để điều trị các tình trạng da khác nhau, để làm giảm cảm giác khó chịu của vết loét miệng và được các bác sĩ điều trị trong khớp để điều trị các bệnh khớp khác nhau.

    Nó là một dẫn xuất mạnh hơn của triamcinolone và mạnh hơn prednisone khoảng tám lần. Triamcinolone tại chỗ được coi là có độ bền trung bình đến cao. Thuốc mỡ bôi ngoài da là loại mạnh nhất vì chúng có thể thẩm thấu vào da tốt nhất.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Silkron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Oracortia hoạt động như thế nào?

    Triamcinolone acetonide là một corticosteroid. Nó đặc biệt là một glucocorticoid, hoặc một chất chủ vận của thụ thể glucocorticoid, có tác dụng mạnh gấp năm lần so với cortisol. Nó có rất ít tác dụng mineralocorticoid.

    Thông tin thuốc Oracortia

    • Tên Thuốc: Oracortia.
    • Số Đăng Ký: VD-24653-16.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Triamcinolone acetonid 0,1g.
    • Dạng Bào Chế: Thuốc mỡ.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 24 túi nhôm x 1g; hộp 50 túi nhôm x 1g; hộp lớn/12 hộp nhỏ/tuýp nhôm x 5g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Thuốc Oracortia có tác dụng gì?

    Thuốc Oracortia điều trị hỗ trợ làm giảm tạm thời các triệu chứng viêm nhiễm khoang miệng hay tổn thương dạng loét do chấn thương.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không cho bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Oracortia.
    • Tổn thương do nhiễm nấm, bạch biến, Herpes, khối u mới mọc, mụn trứng cá đỏ, loét hạch.

    Liều dùng và cách sử dụng Oracortia như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Oracortia

    Bôi lượng nhỏ lên vùng da tổn thương (không chà xát) để tạo màng mỏng. Dùng lúc đi ngủ để thuốc tiếp xúc vùng tổn thương suốt đêm. Nếu cần, có thể bôi 2-3 lần/ngày, bôi sau khi ăn.

    Cách dùng thuốc

    • Chỉ sử dụng thuốc Oracortia cho tình trạng được kê đơn. Không sử dụng nó lâu hơn quy định.
    • Sử dụng thuốc chỉ trên da . Không sử dụng nó trên mặt, bẹn hoặc nách trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.
    • Rửa sạch và lau khô tay. Trước khi bôi thuốc, hãy rửa sạch và lau khô vùng da bị mụn.
    • Không che, băng hoặc quấn khu vực này trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.
    • Sau khi bôi thuốc, hãy rửa tay trừ khi bạn đang sử dụng thuốc này để điều trị tay.
    • Khi bôi thuốc gần mắt, tránh để thuốc vào mắt vì thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hoặc gây ra bệnh tăng nhãn áp. Ngoài ra, tránh để thuốc này vào mũi hoặc miệng. Nếu bạn bị dính thuốc vào mắt, mũi hoặc miệng, hãy rửa sạch bằng nhiều nước.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Oracortia, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Oracortia

    Hoạt chất Triamcinolone có trong thuốc Oracortia có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn. Nó có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng.

    Không dùng thuốc này nếu bạn bị nhiễm trùng. Cố gắng tránh những người bị nhiễm trùng.

    Không dùng vắc xin sống trong thời gian bạn đang dùng thuốc. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để biết thông tin.

    Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh và đau nhức cơ thể.

    Hoạt chất Triamcinolone có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở một số người. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị phản ứng với corticosteroid.

    Mang thai và cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Oracortia

    Các tác dụng phụ thuốc bao gồm:

    • Teo da;
    • Ban đỏ;
    • Rạn và làm mỏng da;
    • Rạn da đặc biệt vùng nhiều nếp gấp.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Oracortia?

    Trước khi sử dụng thuốc, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của tất cả các toa và không kê toa, thảo dược sản phẩm mà bạn có thể sử dụng của bạn, đặc biệt là:

    • Corticosteroid đường uống (ví dụ, prednisone).
    • Thuốc ức chế hệ thống miễn dịch (ví dụ, cyclosporin).

    Danh sách này không đầy đủ và các loại thuốc khác có thể tương tác với triamcinolone. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Thuốc Oracortia giá bao nhiêu?

    Thuốc Oracortia được bán với giá dao động từ 420 – 430.000 đồng/ Hộp x 50 gói. Giá bán lẻ: 10 – 15.000 đồng/ gói 1g. Giá thành có thể chênh lệch ở một số nhà thuốc tây và đại lý bán lẻ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Oracortia:

    hinh-anh-thuoc-Oracortia
    Hình ảnh thuốc Oracortia

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-oracortia/

  • Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng. Bạn cần biết giá thuốc Rocimus 10g Tacrolimus bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Rocimus 10g Tacrolimus tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thuốc Rocimus được sử dụng để làm gì?

    Thuốc mỡ Rocimus giúp giảm phản ứng viêm da. Nó được kê đơn cho những người bị bệnh chàm từ trung bình đến nặng, thường là một biện pháp thay thế cho các phương pháp điều trị khác như kem hoặc thuốc mỡ steroid. Nó được bôi tại chỗ (trên da) để giảm các triệu chứng như viêm, đỏ và ngứa. Thuốc mỡ có sẵn ở hai mức độ: 0,03% và 0,1%. Chỉ có độ mạnh thấp hơn, 0,03%, là thích hợp cho trẻ em sử dụng. Ban đầu sẽ được bác sĩ chuyên khoa da kê đơn.

    Rocimus thuốc cũng có sẵn dưới dạng thuốc uống, nhưng thuốc này được kê đơn cho một tình trạng bệnh hoàn toàn khác.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dermovate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dibetalic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin cơ bản thuốc Rocimus 10g Tacrolimus

    • Tên thương hiệu: Rocimus.
    • Thành phần hoạt chất: Tacrolimus.
    • Nhà sản xuất: Mega Lifesciences (Thái Lan).
    • Sản xuất tại Ấn Độ.
    • Hàm lượng: 10g.
    • Dạng bào chế: Thuốc mỡ.
    • Phân nhóm: Thuốc điều trị bệnh da liễu.
    • Đóng gói: Tuýp 10g.
    • Giá Thuốc Rocimus: BÌNH LUẬN bên dưới để biết giá.

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (2)

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (2)

    Thuốc Rocimus hoạt động như thế nào?

    Thuốc Rocimus hoạt động trên hệ thống miễn dịch và trực tiếp trên các tế bào da. Cơ chế hoạt động của nó tương tự như kem pimecrolimus (Elidel).

    • Nó liên kết với một thụ thể trong tế bào được gọi là các protein liên kết FK.
    • Phức hợp protein thuốc tạo thành này ức chế calcineurin (một hóa chất truyền phosphatase phụ thuộc canxi ), do đó làm giảm hoạt động của tế bào lympho T trong hệ thống miễn dịch.
    • Do đó, tế bào T không giải phóng được cytokine của chúng (đây là những chất hóa học gây viêm, đỏ và ngứa).

    Ngoài ra, thuốc cũng có thể có tác động trực tiếp đến tế bào da. Nó dường như làm giảm số lượng thụ thể IL-8 cytokine trên tế bào da, do đó làm giảm viêm.

    Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc mỡ Rocimus

    Một số loại thuốc không thích hợp cho những người mắc một số tình trạng nhất định và đôi khi thuốc chỉ có thể được sử dụng nếu cẩn thận hơn. Vì những lý do này, trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc mỡ Rocimus, điều quan trọng là bác sĩ của bạn phải biết:

    • Nếu bạn đang mang thai, đang cố gắng có con hoặc đang cho con bú.
    • Nếu bạn có bất kỳ tình trạng da nào khác.
    • Nếu bạn bị sưng các tuyến bạch huyết hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu.
    • Nếu bạn gặp vấn đề với cách hoạt động của gan.
    • Nếu bạn đã từng bị phản ứng dị ứng với một loại thuốc, đặc biệt nếu đó là với một loại thuốc kháng sinh macrolide (như erythromycin, clarithromycin, azithromycin hoặc telithromycin).
    • Nếu bạn đang dùng hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này bao gồm bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng có sẵn để mua mà không cần toa bác sĩ, cũng như các loại thuốc thảo dược và thuốc bổ sung.

    Liều lượng và cách dùng thuốc Rocimus như thế nào?

    Người lớn: Thuốc mỡ Rocimus 0.03% và 0.1%

    • Bôi một lớp mỏng thuốc Rocimus 0.03% hoặc 0.1% lên vùng da bị tổn thương hai lần/ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng của bệnh chàm thể tạng.
    • Thuốc có thể dùng trên bất cứ phần nào của cơ thể, kể cả ở mặt, cổ và vùng nếp gấp, ngoại trừ trên niêm mạc.
    • Độ an toàn khi sử dụng thuốc trên phần da bị bịt kín chưa được đánh giá, tuy nhiên cách dùng này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân. Không nên bôi thuốc mỡ Rocimus trên phần da bị bịt kín.

    Trẻ em: Dùng Rocimus 0.03%

    • Bôi một lớp mỏng thuốc 0.03% trên vùng da bị tổn thương hai lần mỗi ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh.
    • Độ an toàn khi sử dụng thuốc mỡ Rocimus trên phần da bị bịt kín chưa được đánh giá, tuy nhiên cách dùng này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân. Không nên bôi thuốc trên phần da bị bịt kín.
    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (3)
    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (3)

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy nhanh chóng sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người dùng có thể bỏ qua liều thuốc đã quên và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu.
    • Lưu ý rằng, trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi lượng thuốc, hãy tuân theo liều lượng trong chỉ định của bác sĩ.

    Tôi cần lưu ý những gì trong khi dùng thuốc Rocimus

    • Cố gắng giữ các cuộc hẹn thường xuyên với bác sĩ của bạn. Điều này là để bác sĩ có thể kiểm tra sự tiến triển của bạn.
    • Tiếp tục sử dụng thuốc mỡ cho đến khi bệnh chàm của bạn khỏi hẳn. Bạn sẽ thấy làn da của mình được cải thiện trong vòng một tuần sau khi sử dụng thuốc mỡ và da sẽ không bị bùng phát trong vài tuần nữa. Trong thời gian này, bác sĩ có thể yêu cầu bạn giảm tần suất bôi thuốc hoặc có thể giảm độ mạnh của thuốc mỡ bạn đang sử dụng.
    • Thuốc mỡ Rocimus được thiết kế để sử dụng trong một thời gian ngắn (lên đến sáu tuần). Nó không nên được sử dụng mỗi ngày trong một thời gian dài. Một số người thường xuyên bị bùng phát có thể được kê toa thuốc mỡ để sử dụng vào hai ngày mỗi tuần để ngăn ngừa bùng phát thêm. Khi nó được sử dụng như thế này để ngăn chặn pháo sáng, nên có ít nhất 2-3 ngày giữa các lần áp dụng.
    • Bạn có thể tiếp tục sử dụng kem dưỡng ẩm trong khi đang điều trị bằng tacrolimus, nhưng bạn nên đợi ít nhất hai giờ sau khi thoa thuốc mỡ tacrolimus trước khi áp dụng.
    • Điều quan trọng là bạn không che bất kỳ vùng da nào được điều trị bằng Rocimus bằng bất kỳ loại băng hoặc băng nào. Điều này là do da của bạn có thể hấp thụ nhiều thuốc hơn dự kiến.
    • Không uống rượu vì nó có thể khiến da và mặt của bạn ửng đỏ và cảm thấy nóng.
    • Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn về khả năng tăng nhẹ nguy cơ ung thư (đặc biệt là ung thư da) liên quan đến các loại thuốc như Rocimus. Để giúp giảm nguy cơ này, không sử dụng giường phơi nắng và tránh ánh nắng mạnh. Vào những ngày sáng, ngay cả khi trời nhiều mây, hãy sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng cao (SPF ít nhất là 15).
    • Nếu không có cải thiện về da sau khi sử dụng thuốc trong hai tuần, bạn nên đến gặp lại bác sĩ để được tư vấn thêm.

    Các tác dụng phụ của thuốc Rocimus là gì?

    Cùng với những tác dụng hữu ích của chúng, hầu hết các loại thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn mặc dù không phải ai cũng gặp phải chúng. Bảng dưới đây chứa một số trong số những thứ phổ biến nhất liên quan đến thuốc mỡ Rocimus. Các tác dụng không mong muốn thường cải thiện khi cơ thể bạn thích nghi với loại thuốc mới, nhưng hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bất kỳ điều nào sau đây tiếp tục hoặc trở nên phiền phức.

    Tác dụng phụ của thuốc mỡ tacrolimus rất phổ biến (những tác dụng phụ này ảnh hưởng đến hơn 1/10 người) Tôi có thể làm gì nếu gặp trường hợp này?
             

    Cảm giác nóng, ngứa

    Các triệu chứng này thường biến mất trong vòng một tuần
    Tác dụng phụ của thuốc mỡ thường gặp (những tác dụng này ảnh hưởng đến ít hơn 1/10 người) Tôi có thể làm gì nếu gặp trường hợp này?
    Đỏ, cảm giác ấm, đau, da tăng nhạy cảm với nhiệt và lạnh, ngứa ran, phát ban, nhiễm trùng da cục bộ, mụn rộp Nếu vẫn tiếp tục hoặc trở nên rắc rối, hãy nói chuyện với bác sĩ

     

    Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào khác mà bạn nghĩ có thể do thuốc mỡ, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được tư vấn thêm.

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (4)
    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (4)

    Tương tác thuốc

    Rocimus thuốc có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc khác. Trường hợp nhẹ sẽ khiến tác dụng điều trị bị ảnh hưởng do hoạt động của thuốc bị thay đổi. Bạn hãy cẩn trọng hơn với trường hợp tương tác nặng. Những tác dụng phụ nghiêm trọng rất dễ phát sinh.

    Chú ý đến một số thuốc dễ gây tương tác với Rocimus được liệt kê dưới đây:

    • Lansoprazole.
    • Omeprazole.
    • Thuốc ức chế Protease.
    • Metoclopramid.
    • Methylprednisolone.
    • Ketoconazol.
    • Carbamazepine.
    • Nifedipine.
    • Rifampin.
    • Clarithromycin.

    Danh sách này không bao quát hết các loại thuốc có thể tương tác với Rocimus. Để tránh tương tác thuốc xảy ra, bạn nên:

    • Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng.
    • Không dùng cùng lúc thuốc với các loại thuốc bôi ngoài da khác.
    • Tránh dùng đồng thời Rocimus cùng các liệu pháp điều trị với PUVA, UVA, UVB.

    Chú ý đề phòng Rocimus

    • Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ Rocimus. Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ Rocimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
    • Thuốc được dùng trên da mà không bị hút bởi quần áo. Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ Rocimus trong máu sau khi dùng thuốc tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với thuốc sau khi dùng thuốc mỡ Rocimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton. Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.
    • Nếu các dấu hiệu, các triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
    • Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ Rocimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

    Không ảnh hưởng.

    Đối với phụ nữ có thai:

    • Thuốc Rocimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi.
    • Ở người mẹ dùng thuốc đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng Rocimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.

    Đối với phụ nữ cho con bú:

    Rocimus thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng thuốc

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (5)
    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng (5)

    Cách bảo quản thuốc mỡ Rocimus

    • Giữ tất cả các loại thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
    • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng và nhiệt trực tiếp.

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus giá bao nhiêu?

    • Để biết giá thuốc Rocimus 10g Tacrolimus bao nhiêu?
    • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà Thuốc Online OVN 0777089225 / 0777089225 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

    Thuốc mua bán ở đâu?

    • Để biết địa chỉ mua bán thuốc Rocimus 10g Tacrolimus ở đâu?
    • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà Thuốc Online OVN 0777089225 / 0777089225 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Rocimus liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Anh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín nhathuoconline.org: https://nhathuoconline.org/thuoc-rocimus-10g/

  • Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Lamisil điều trị nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc lamisil là thuốc gì?

    Thuốc Lamisil là thuốc chứa hoạt chất terbinafine, thuộc nhóm thuốc trị nấm hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của nấm. Điều trị nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng

    Thuốc Dermovate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin dung thuốc khuẩn Lamisil

    • Phân nhóm: thuốc diệt nấm, ký sinh trùng;
    • Qui cách đóng gói: Tuýp 5g;
    • Thành phần: Terbinafin 10mg;
    • Nhà sản xuất: Novartis ;
    • Sản xuất tại Thụy Sỹ.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng lamisil thuốc

    Chỉ định thuốc

    • Thuốc Lamisil được chỉ định điều trị trị nấm chống nhiễm trùng do nấm gây ra.
    • Điều trị nhiễm trùng do nấm ảnh hưởng đến móng tay hoặc móng chân.
    • Thuốc uống dạng hạt được sử dụng để điều trị nhiễm nấm ở da đầu ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người dị ứng với hoạt chất và các thành phần trong thuốc.
    • Vùng da điều trị bị nhiễm trùng nghiêm trọng.
    • Nếu bạn có tiền sử dị ứng hoạt chất trong các nhóm thuốc điều trị, cần thông báo với bác sĩ để được cân nhắc việc sử dụng thuốc.

    Liều dùng thuốc lamisil

    Liều dùng thuốc cho người lớn 

    Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em

    Sử dụng ở trẻ trên 12 tuổi: Bạn thoa thuốc cho trẻ lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Lamisil

    Để đảm bảo thuốc an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh nhân có vấn đề về thận;
    • Hệ thống miễn dịch yếu (do bệnh hoặc do sử dụng một số loại thuốc); 
    • Bệnh lupus.

    Người ta không biết liệu terbinafine có gây hại cho thai nhi hay không. Bạn nên đợi sau khi mang thai để bắt đầu điều trị nhiễm trùng móng tay hoặc da đầu bằng Lamisil. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.

    Terbinafine có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Tác dụng phụ của lamisil thuốc

    Tác dụng phụ nghiêm trọng 

    • Tâm trạng chán nản,
    • Ảnh hưởng đến giấc ngủ,
    • Da nhợt nhạt,
    • Dễ bầm tím,
    • Chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng).
    • Các nốt chấm màu tím hoặc đỏ dưới da của bạn
    • Tăng cân nhanh chóng,
    • Ít hoặc không đi tiểu,
    • Máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn,
    • Giảm cân do thay đổi khẩu vị hoặc chán ăn,
    • Buồn nôn,
    • Đau bụng trên,
    • Nôn mửa,
    • Mệt mỏi,
    • Nước tiểu đậm,
    • Phân màu đất sét,
    • Vàng da hoặc mắt (vàng da),
    • Vết loét da.

    Tác dụng phụ phổ biến

    • Bệnh tiêu chảy;
    • Buồn nôn;
    • Đau bụng hoặc khó chịu;
    • Phát ban;
    • Nhức đầu.

    Tương tác thuốc với Lamisil 

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với terbinafine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    • Advil (ibuprofen), amlodipine, amoxicillin, aspirin;
    • Benadryl (diphenhydramine);
    • Cymbalta (duloxetine), cafein, cortisone;
    • Doxycycline;
    • Gabapentin;
    • Hydrocortisone;
    • Ibuprofen;
    • Lipitor (atorvastatin), lisinopril, levothyroxine;
    • Mucinex (guaifenesin), meloxicam, metformin;
    • Omeprazole;
    • Phentermine, prednisone;
    • Tylenol (acetaminophen), trazodone, tramadol;
    • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascorbic), Vitamin D3 (cholecalciferol), Vitamin (vitamin tổng hợp);
    • warfarin;
    • Xanax (alprazolam);
    • Zoloft (sertraline), Zyrtec (cetirizine).

    Tương tác bệnh với lamisil (terbinafine)

    Khi sử dụng bạn hết sức cẩn thận nếu đang mắc phải các bệnh sau:

    • Bệnh gan;
    • Giảm bạch cầu;
    • Ức chế miễn dịch;
    • Lupus;
    • Rối loạn chức năng thận.

    Dược động học lamisil như thế nào?

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Hình ảnh tham khảo thuốc lamisil

    Thuoc-lamisil-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc lamisil
    Thuoc-lamisil-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc lamisil (2)
    Thuoc-lamisil-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc lamisil (3)

    Thuốc lamisil giá bao nhiêu?

    Giá thuốc lamisil trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 47,500vnđ/Tuýp (Hộp 1 tuýp 5g). Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào địa chỉ nhà thuốc bạn đế mua.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-lamisil/