Thẻ: Thuốc giãn cơ

  • Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Waisan điều trị co thắt cơ. Bạn cần biết giá thuốc Waisan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Waisan là thuốc gì?

    Thuốc Waisan được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Y dược và Trang thiết bị Y tế Bình Định ở Việt Nam. Thuốc có thành phần chính là Eperison hydroclorid.

    Hoạt chất này có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu. Nhờ khả năng đó, thuốc giúp giãn cơ, cải thiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng trương lực cơ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Decontractyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drotaverin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Waisan

    • Thành phần của Waisan: Eperison hydroclorid – 50mg.
    • Số Đăng Ký: VD-14256-11.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
    • Nhóm thuốc giãn cơ
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Waisan được sử dụng cho các trường hợp:

    • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp vai, hội chứng đốt sống cổ và đau thắt lưng.
    • Điều trị liệt cứng trong bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật, di chứng sau chấn thương, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hoá tủy, bệnh lý mạch máu tủy và các bệnh lý năo tủy khác.

    Liều dùng Waisan như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng thuốc Waisan cho người lớn: dùng 1 viên/lần, ngày uống 3 lần sau khi ăn.
    • Liều dùng thuốc Waisan cho trẻ em trên 5 tuổi: dùng 1 viên/lần, uống 1 – 2 lần/ngày, tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc Waisan

    Dùng Waisan đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Uống sau bữa ăn hoặc một ly sữa. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Đảm bảo rằng liệu trình điều trị được hoàn thành. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Waisan

    Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với eperisone hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong Waisan.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Waisan

    Bệnh gan: Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh gan, thuốc Waisan có thể làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn chức năng gan.

    Giảm sự tỉnh táo: Có thể xảy ra suy nhược, choáng váng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác. Bệnh nhân nên được cảnh báo không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm ẩn đòi hỏi sự tỉnh táo, chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe ô tô.

    Mang thai: Thuốc Waisan không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc Waisan không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Waisan  không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc Waisan  nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Waisan

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Waisan có thể bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Phát ban
    • Mất ngủ
    • Đau đầu
    • Tê ở tứ chi
    • Buồn nôn hoặc nôn mửa
    • Khó chịu ở dạ dày
    • Đau bụng
    • Bệnh tiêu chảy
    • Táo bón
    • Yếu đuối
    • Lâng lâng
    • Nóng bừng
    • Chóng mặt

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Waisan có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không dùng Eperison với methocarbamol (thuốc giãn cơ).

    Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Waisan:

    Thuoc Waisan
    Thuoc Waisan

    Cách bảo quản thuốc Waisan

    • Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-waisan/

  • Thuốc Myonal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Myonal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Myonal điều trị các triệu chứng liên quan đến cơ. Bạn cần biết giá thuốc Myonal 50mg bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Myonal là thuốc gì?

    Thuốc Myonal chứa thành phần hoạt chất Eperisone hàm lượng 50mg là một loại thuốc chống co thắt hoạt động như một loại thuốc giãn cơ, được sử dụng trong việc điều trị chứng cứng và cứng cơ liên quan đến các bệnh trạng khác nhau.

    Thuốc Myonal làm giãn cơ xương tăng trương lực và làm giãn mạch máu để tăng lưu lượng máu đến cơ. Do đó, nó cải thiện các triệu chứng liên quan đến chứng suy nhược cơ, chẳng hạn như cứng vai, đau cổ, đau đầu, đau thắt lưng, cứng các chi. Nó thường được sử dụng để điều trị hội chứng cổ tử cung, viêm quanh vai, đau thắt lưng, liệt co cứng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decontractyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Myonal

    • Tên Thuốc: Myonal 50mg.
    • Số Đăng Ký: VN-19072-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Eperison hydroclorid 50 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao đường.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc giãn cơ

    Chỉ định sử dụng thuốc Myonal

    Thuốc được chỉ định điều trị cho các trường hợp:

    • Liệt cứng: Thuốc này được sử dụng để điều trị liệt co cứng, một tình trạng mãn tính với co thắt cơ dai dẳng và phản xạ gân xương quá mức, có thể do một số bệnh lý như bệnh mạch máu não, liệt cột sống, thoái hóa đốt sống cổ, rối loạn mạch máu cột sống, bệnh cơ não,…
    • Điều kiện cơ: Thuốc này được sử dụng để điều trị các tình trạng trương lực cơ, không có khả năng thư giãn cơ sau khi gắng sức mạnh, gây ra bởi các tình trạng như hội chứng cổ-vai-cánh tay, đau thắt lưng,…

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Myonal

    • Thuốc Myonal được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thành phần trong thuốc.
    • Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Liều dùng Myonal như thế nào?

    Liều lượng được điều chỉnh bởi bác sĩ lâm sàng kê đơn tùy thuộc vào các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng , tuổi của bệnh nhân và đáp ứng.

    Liều thông thường đối với người lớn là: 3 viên/ngày (150 mg eperisone hydrochloride) chia làm 3 lần uống sau mỗi bữa ăn.

    Cách dùng thuốc Myonal 50mg

    Dùng thuốc với liều lượng và thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.

    Nuốt toàn bộ viên thuốc cùng với một ly nước. Không nhai, nghiền nát hoặc làm vỡ viên thuốc.

    Myonal thuốc được dùng ngay sau bữa ăn hoặc với một ly sữa. Điều này sẽ giúp bạn không bị đau bụng và giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Bạn nên dùng thuốc này thường xuyên khi cần. Cố gắng không bỏ lỡ liều vì điều này sẽ làm cho thuốc kém hiệu quả.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Myonal

    Thuốc Myonal 50mg nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ loại thuốc nào hoặc bị rối loạn chức năng gan (nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn chức năng gan).

    Có thể xảy ra suy nhược, choáng váng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác. Trong trường hợp có các triệu chứng như vậy, nên giảm liều hoặc ngừng điều trị. Bệnh nhân nên được cảnh báo không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm ẩn đòi hỏi sự tỉnh táo, chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe ô tô.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc Myonal không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ

    Trẻ em: Myonal 50mg không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc Myonal nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này có thể cần thiết trong một số trường hợp. Có thể phải điều chỉnh liều lượng thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của Myonal 50mg thuốc

    • Sốc và phản ứng phản vệ: Trong trường hợp có các triệu chứng như mẩn đỏ, ngứa, nổi mày đay, phù mặt và các bộ phận khác của cơ thể, khó thở,… nên ngừng điều trị và thực hiện các biện pháp thích hợp.
    • Các tác dụng phụ khác: thiếu máu, phát ban, ngứa, buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn và nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu hoặc đại tiện không tự chủ.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Một báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperisone HCl (một hợp chất có cấu trúc tương tự Eperisone).

    Tham khảo hình ảnh thuốc Myonal:

    Thuoc Myonal (2)
    Thuoc Myonal (2)

    Cách bảo quản thuốc Myonal

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Giá thuốc Myonal bao nhiêu?

    Giá thuốc Myonal 50mg vào khoảng 120.000 đến 135.000 VNĐ/1 hộp, 1 hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://www.practo.com/

    Nguồn Drugbank.vn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-myonal/

  • Thuốc Eperisone: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Eperisone: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Eperisone điều trị co thắt cơ. Bạn cần biết giá thuốc Eperisone bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Eperisone là thuốc gì?

    Thuốc Eperisone (được bào chế dưới dạng muối Eperisone hydrochloride) là một loại thuốc chống co thắt. Thuốc cũng giúp cải thiện chóng mặt và ù tai liên quan đến rối loạn mạch máu não hoặc thoái hóa đốt sống cổ.

    Thuốc có tỷ lệ an thần tương đối thấp khi so sánh với các loại thuốc chống co thắt khác; điều này giúp đơn giản hóa ứng dụng lâm sàng của thuốc và khiến nó trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho những bệnh nhân cần điều trị chống co thắt mà không làm giảm sự tỉnh táo.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Myonal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Eperisone điều trị co thắt cơ

    • Tên thuốc: Eperisone 50.
    • Thành phần: Eperisone hydrochloride dạng muối.
    • Điều chế: Viên nén bao phim.
    • Đóng gói: Hộp 50 viên.
    • Nhóm thuốc giãn cơ.

    Cơ chế hoạt động của Eperisone

    Hoạt chất eperisone là chất tác động trung ương làm giãn cơ xương bằng cách ức chế độ cứng cơ do thực nghiệm gây ra, ức chế phản xạ tủy sống và giảm độ nhạy của trục cơ thông qua tế bào thần kinh vận động. Nó cũng làm giãn cơ trơn mạch máu và tăng lưu lượng máu.

    Chỉ định sử dụng

    • Liệt cứng trong các tình trạng như bệnh mạch máu não;
    • Liệt cứng cột sống;
    • Thoái hóa đốt sống cổ;
    • Di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả từ khối u não tủy);
    • Di chứng chấn thương (ví dụ chấn thương cột sống hoặc chấn thương đầu);
    • Teo cơ xơ cứng cột bên;
    • Bại não;
    • Thoái hóa tiểu cầu gai;
    • Các bệnh mạch máu cột sống và các bệnh cơ não khác;
    • Hội chứng cổ tử cung, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.

    Chống chỉ định sử dụng

    Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với eperisone hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó.

    Liều dùng Eperisone như thế nào?

    Liều lượng được điều chỉnh bởi bác sĩ lâm sàng kê đơn tùy thuộc vào các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, tuổi của bệnh nhân và đáp ứng.

    Liều thông thường của thuốc ở người lớn là: 50 – 150mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần, sau bữa ăn.

    Eperisone chưa được chứng minh là chắc chắn an toàn cho trẻ em, do đó việc sử dụng nó trong nhi khoa không thể được khuyến cáo mà không cần nghiên cứu thêm.

    Cách dùng thuốc

    • Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.
    • Nuốt cả viên thuốc với một ly nước đầy hoặc cùng với một ly sữa. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
    • Đừng ngừng dùng thuốc Eperisone đột ngột mà không nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đã dùng thuốc trong một thời gian dài.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Giảm sự tỉnh táo: Thuốc có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt ở một số bệnh nhân. Không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nặng nếu bạn bị chóng mặt trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này có thể cần thiết trong một số trường hợp. Có thể phải điều chỉnh liều lượng thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Mang thai: Thuốc Eperisone không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Eperisone

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Eperisone là: buồn nôn, ăn mất ngon, buồn ngủ, viêm da, chuyển động lỏng lẻo, nôn mửa, khó tiêu, đau đầu, táo bón.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ về tất cả các tương tác có thể xảy ra của các loại thuốc bạn đang dùng.

    Tương tác thuốc

    Thuốc Eperisone có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn hiện đang dùng, có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng:

    • Thuốc lợi tiểu kali và bổ sung kali: không nên dùng eperisone cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu kali và thuốc bổ sung kali nguy cơ tăng kali huyết,
    • Cyclosporin và tacrolimus có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận và tăng nguy cơ tăng kali huyết. Nên tránh sử dụng đồng thời eperisone và cyclosporin hoặc tacrolimus. 
    • Sử dụng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể dẫn đến suy thận cấp do tác động trực tiếp lên quá trình lọc cầu thận.
    • Dùng đồng thời trimethoprim với eperisone làm tăng nguy cơ tăng kali huyết. Cần theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần kinh, amifostine, baclofen. Dùng đồng thời các thuốc này với thuốc này có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.
    • Dùng đồng thời glucocorticoid, tetracosactidevới  có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Thuốc Eperisone giá bao nhiêu ?

    Hiện thuốc Eperisone đang được bán với giá 200.000 VNĐ/hộp 10 vỉ x 10 viên.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Eperisone:

    Thuoc-Eperisone-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Eperisone
    lieu-dung-eperisone-nhu-the-nao
    Liều dùng Eperisone như thế nào?
    thuoc-eperisone-gia-bao-nhieu
    Thuốc Eperisone giá bao nhiêu ?

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 C. Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://www.patientslikeme.com/

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-eperisone/

  • Thuốc Drotaverin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drotaverin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drotaverin điều trị co thắt hoặc co giật các cơ trơn trong dạ dày và tim. Bạn cần biết giá thuốc Drotaverin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Drotaverin là thuốc gì?

    Thuốc Drotaverin chứa thành phần hoạt chất Drotaverine, là một loại thuốc chống co thắt, được sử dụng để tăng cường sự giãn nở của cổ tử cung trong quá trình sinh nở.

    Nó có cấu trúc liên quan đến papaverine, là một chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase và không có tác dụng kháng cholinergic. Thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị đau bụng kinh, đau bụng, đau do sỏi thận.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Eperisone: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Myonal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Drotaverin thuốc chống co thắt

    • Thành phần của thuốc Drotaverin: Drotaverine hydroclorid
    • Hàm lượng: 40mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc chống co thắt.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

    Thuốc Drotaverin hoạt động như thế nào?

    Thuốc Drotaverin có tác dụng chống co thắt qua trung gian ức chế phosphodiesterase-IV, đặc hiệu cho cơ trơn. Nó có tác dụng nhanh chóng và trực tiếp trên cơ trơn. Nó có tác dụng điều chỉnh sự mất cân bằng AMP và Ca theo chu kỳ tại vị trí co cứng, do đó làm giảm cơn đau và co thắt cơ trơn.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Drotaverin được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng, của cáctriệu chứng sau:

    • Đau bụng;
    • Đau đầu;
    • Hội chứng ruột kích thích;
    • Đau bụng kinh;
    • Co thắt cổ tử cung khi chuyển dạ;
    • Đau ngực;
    • Sỏi mật đau trong thận;
    • Đau quặn thận.

    Drotaverin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được đề cập ở trên.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần hoạt tính hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc Drotaverin.

    Liều lượng sử dụng Drotaverin

    Sử dụng thuốc Drotaverin theo liều lượng và thời gian do bác sĩ đề xuất.

    • Liều khuyến cáo cho người lớn thường là: 40-80mg, dùng 2-3 lần một ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng của bạn.
    • Ở trẻ em đến 6 tuổi, liều khuyến cáo là: 20mg, dùng 2-3 lần một ngày. Có thể tăng liều lượng lên đến 40mg ở trẻ em trên 6 tuổi.

    Cách dùng thuốc Drotaverin

    Uống Drotaverine theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Nuốt toàn bộ viên thuốc với nhiều nước mà không cần nghiền nát hoặc nhai.

    Viên nén thường được hấp thu tốt khi uống, có thể được dùng trước hoặc sau bữa ăn. Ở những bệnh nhân bị khó chịu ở dạ dày hoặc đau dạ dày, nên uống Drotaverin sau khi ăn để ngăn ngừa tác dụng phụ trên dạ dày.

    Để có kết quả tốt, nên uống thuốc vào một thời điểm cố định và cách đều nhau để duy trì lượng thuốc nhất định trong cơ thể mọi lúc.

    Ngừng dùng thuốc drotaverin và hỏi ý kiến ​​bác sĩ nếu gặp các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Drotaverin

    Trước khi dùng thuốc, một số điều bạn cần lưu ý gồm:

    • Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn có các bệnh nền sau: bệnh gan, bệnh thận, huyết áp thấp, porphyria.
    • Báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Báo với bác sĩ thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
    • Thuốc này có thể gây hạ huyết áp, bạn cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có vấn đề về tim, mạch máu.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết và lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng nếu bạn đang cho con bú vì nguy cơ tác dụng phụ lên trẻ sơ sinh rất cao. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn và thảo luận về những rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc này.

    Tác dụng phụ của thuốc Drotaverin

    Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Drotaverin có thể bao gồm: buồn nôn, nôn ói, khô miệng, chóng mặt, đau đầu, khó thở, phản ứng da dị ứng, sưng mặt, môi, mí mắt, lưỡi, bàn tay và bàn chân, tụt huyết áp.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Tất cả các tương tác thuốc có thể có có thể không được liệt kê ở đây. Một số loại thuốc phổ biến tương tác với Drotaverin bao gồm: levodopa, thuốc chống đau bụng như thuốc chống Parkinson, thuốc giảm đau như Diclofenac, atropine, diazepam, benzodiazepines.

    Thông báo về tất cả các loại thuốc, các sản phẩm thảo dược mà bạn đang sử dụng. Không sửa đổi chế độ thuốc mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Thuốc Drotaverin giá bao nhiêu?

    Hiện thuốc Drotaverin 40mg có giá 27.000VND/hộp 2 vỉ x 10 viên.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Drotaverin:

    thong-tin-thuoc-drotaverin-thuoc-chong-co-that
    Thông tin thuốc Drotaverin thuốc chống co thắt
    lieu-luong-su-dung-drotaverin-thuoc-gian-co
    Liều lượng sử dụng Drotaverin thuốc giản cơ
    Thuoc-Drotaverin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Drotaverin (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Decontractyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decontractyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decontractyl 250mg Mephenesin điều trị chứng co thắt cơ liên quan đến tình trạng cơ xương. Bạn cần biết giá thuốc Decontractyl bao nhiêu? Bạn chưa biết Antibio bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Decontractyl là thuốc gì?

    Thuốc Decontractyl chứa thành phần hoạt chất Mephenesin là một loại thuốc giãn cơ được sử dụng để giảm các cơn co thắt cơ gây đau đớn. Thuốc này được sử dụng cùng với việc nghỉ ngơi và vật lý trị liệu để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Mephenesin là một ether cresol glyceryl tổng hợp, tạo ra sự thư giãn và tê liệt cơ thoáng qua do ức chế hệ thần kinh trung ương. Nó lần đầu tiên được sử dụng vào những năm 1950.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Drotaverin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Eperisone: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Decontractyl

    • Tên Thuốc: Decontractyl.
    • Thành phần thuốc: Mephenesin.
    • Hàm lượng: 250mg & 500mg.
    • Số Đăng Ký: VD-14609-11.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 25 viên.
    • Dạng Bào Chế: viên nén bao phim.
    • Nhóm: thuốc giãn cơ
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.

    Chỉ định sử dụng thuốc Decontractyl

    Co thắt cơ: Thuốc Decontractyl được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để giảm các cơn co thắt cơ gây đau đớn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Decontractyl

    • Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với mephenesin hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó.
    • Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
    • Trẻ em trên 15 tuổi.

    Liều dùng Decontractyl 500mg như thế nào?

    Liều dùng của Decontractyl dành cho người lớn và trẻ trên 15 tuổi: bạn dùng 2-4 viên, ngày 3 lần.

    Cách dùng Decontractyl thuốc

    Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

    Nuốt cả viên thuốc với một ly nước. Dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Decontractyl

    • Giảm sự tỉnh táo: Sử dụng thuốc này có thể gây buồn ngủ. Chúng tôi khuyên bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
    • Mang thai: Thuốc Decontractyl không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ có thai. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.
    • Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Decontractyl 500mg

    Các tác dụng phụ của Decontractyl thuốc có thể bao gồm:

    • Buồn ngủ;
    • Mệt mõi;
    • Ăn mất ngon;
    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Điều cần thiết là bạn phải gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc kỳ lạ nào, kể cả khi bạn nghi ngờ quá liều.

    Thuốc Decontractyl có thể tương tác với những thuốc nào?

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Decontractyl bao gồm thuốc ức chế thần kinh trung ương.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tương tác thực phẩm

    Không nên uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc này do tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, khó tập trung, suy nghĩ kém, suy giảm khả năng phán đoán,…

    Giá thuốc Decontractyl bao nhiêu?

    Thuốc Decontractyl đang được bán với giá 30.000 VNĐ/hộp 2 vỉ x 25 viên 250mg, 40.000 VNĐ/hộp 2 vỉ x 12 viên 500mg.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Decontractyl:

    thuoc Decontractyl (3)
    thuoc Decontractyl (3)
    thuoc Decontractyl (2)
    thuoc Decontractyl (2)
    thuoc Decontractyl (1)
    thuoc Decontractyl (1)

    Cách bảo quản thuốc Decontractyl

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Anh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Decontractyl:

    Thuốc Decontractyl hoạt động như thế nào?

    Cơ chế hoạt động chính xác của mephenesin chưa được biết. Nó đã được quan sát hoạt động trên các trung tâm trong não và tủy sống để giảm căng cứng hoặc co thắt cơ mà không làm giảm sức mạnh.

    Điều này giúp cải thiện cơn đau và chuyển động của các cơ. Lợi ích của thuốc bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.

    Dược động học của Decontractyl thuốc?

    • Mephenesin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể, đạt nồng độ cao trong máu chưa đến 1 giờ.
    • Mephenesin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thời gian thải trừ khoảng 45 phút.
    • Mephenesin được bài tiết ra nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa và một phần ở dạng thuốc chưa biến đổi.

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-decontractyl/