Thẻ: thuốc hen suyễn

  • Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ventolin được sử dụng điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Bạn cần biết giá thuốc Ventolin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ventolin là thuốc gì?

    Thuốc Ventolin là một loại thuốc giãn phế quản giúp thư giãn các cơ trong đường thở và tăng lưu lượng khí đến phổi.

    Thuốc được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản; hoặc hẹp đường dẫn khí trong phổi, ở những người bị hen suyễn hoặc một số loại bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản do tập thể dục.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc seretide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Ventolin

    • Tên Thuốc: Ventolin Inhaler (CS đóng gói thứ cấp, xuất xưởng: GlaxoSmithKline Australia Pty. Ltd, địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia, 3155 Victoria, Australia).
    • Số Đăng Ký: VN-18791-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfate) – 100mcg/liều xịt.
    • Dạng Bào Chế: Hỗn dịch xịt qua bình định liều điều áp.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 bình xịt 200 liều.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc xịt hen xuyển Ventolin có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, với những bệnh nhân hen.

    Hoạt chất Salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ khởi phát cơn hen.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu.

    Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với thuốc Ventolin, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát.

    Thuốc Ventolin được chỉ định để:

    • Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn – không đáp ứng với điều trị quy ước.
    • Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không sử dụng thuốc xịt hen suyễn ventolin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Các dạng bào chế không dùng theo đường tĩnh mạch của thuốc xịt Ventolin không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

    Liều dùng Ventolin thuốc

    Giảm co thắt phế quản cấp

    • Người lớn: 100 mcg hoặc 200 mcg
    • Trẻ em: 100 mcg, có thể tăng liều lên đến 200 mcg nếu cần.

    Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do dị nguyên hay gắng sức

    • Người lớn: 200 mcg trước khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc gắng sức
    • Trẻ em: 100 mcg trước khi tiếp xúc với đị nguyên hoặc gắng sức. Có thể tăng liều lên đến 200 mcg nếu cần.

    Điều trị bệnh mãn tính

    • Người lớn: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày.
    • Trẻ em: lên đến 200 mcg 4 lần mỗi ngày.

    Thuốc Ventolin dùng khi cần nhưng không sử dụng vượt quá 4 lần một ngày. Sự phụ thuộc vào việc dùng thuốc bổ sung hoặc việc tăng liều đột ngột cho thấy bệnh hen đang tiến triển xấu đi.

    Hen dai dẳng: thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu.

    Hen dai dẳng không đáp ứng với thuốc Ventolin: cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng Ventolin thuốc có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp.

    Cách dùng thuốc Ventolin

    Trước khi sử dụng lần đầu tiên:

    Tháo nắp bình xịt bằng cách bóp nhẹ hai bên nắp, lắc kỹ bình xịt, và xịt 2 nhát vào không khí để chắc chắn rằng bình xịt họat động.

    Nếu bình xịt Ventolin không được sử dụng trong 5 ngày trở lên, lắc kỹ bình xịt và xịt 2 nhát vào không khí để chắc chắn rằng bình xịt hoạt động.

    Khi sử dụng

    1. Mở nắp bình xịt bằng cách bóp nhẹ hai bên của nắp.
    2. Kiểm tra bình xịt cả bên trong và bên ngoài, kể cả chỗ ngậm vào miệng để xem có chỗ nào bị long ra hay không.
    3. Lắc kỹ bình xịt để đảm bảo các vật lạ bị long ra đã được loại bỏ và các thành phần thuốc trong bình xịt được trộn đều.
    4. Giữ bình xịt thẳng đứng giữa ngón tay cái và các ngón khác, với vị trí ngón tay cái ở đáy bình, phía dưới của chỗ ngậm.
    5. Thở ra hết cỡ đến chừng nào còn cảm thấy dễ chịu và sau đó đưa chỗ ngậm vào miệng giữa hai hàm răng và khép môi xung quanh nhưng không cắn miệng bình.
    6. Ngay sau khi bắt đầu hít vào qua đường miệng, ấn xuống vào phần đỉnh của bình xịt để phóng thích Ventolin trong khi vẫn đang hít vào một cách đều đặn và sâu.
    7. Trong khi nín thở, lấy bình xịt ra khỏi miệng và đặt ngón tay lên phần đỉnh của bình xịt. Tiếp tục nín thở cho đến khi còn cảm thấy dễ chịu.
    8. Nếu tiếp tục xịt thêm liều khác, giữ bình xịt thẳng đứng và đợi khoảng nửa phút trước khi lặp lại các bước từ 3 đến 7.
    9. Đậy nắp bình xịt lại bằng cách đẩy chặt nắp bình vào đúng vị trí.

    Sau khi sử dụng

    Cần vệ sinh bình xịt Ventolin ít nhất một lần một tuần. cách vệ sinh như sau:

    1. Kéo bình chứa thuốc bằng kim loại ra khỏi vỏ nhựa của bình xịt và tháo rời nắp bình (dùng đậy chỗ ngậm vào miệng).
    2. Rửa kỹ vỏ nhựa dưới vòi nước ấm.
    3. Làm khô vỏ nhựa KỸ LƯỠNG cả bên trong lẫn bên ngoài.
    4. Lắp lại bình chứa thuốc bằng kim loại và nắp bình xịt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Ventolin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ventolin

    Bạn không nên sử dụng thuốc Ventolin nếu bạn bị dị ứng với Salbutamol. Thuốc không được phép sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 4 tuổi.

    Để đảm bảo thuốc hen xuyển Ventolin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim, huyết áp cao;
    • Rối loạn tuyến giáp;
    • Co giật ;
    • Bệnh tiểu đường;
    • Lượng kali trong máu thấp.

    Người ta không biết liệu hoạt chất Salbutamol có trong Ventolin thuốc sẽ gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi ảnh hưởng của Salbutamol đối với em bé.

    Có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng  thuốc Ventolin. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Tác dụng phụ của thuốc Ventolin

    Một số tác dụng phụ của thuốc bao gồm: khó thở, ho và thở khò khè, co thắt phế quản. Nếu tình trạng này xảy ra, bạn hãy ngừng sử dụng và gọi cấp cứu ngay lập tức.

    • Các vấn đề về tim, bao gồm nhịp tim nhanh hơn và huyết áp cao hơn;
    • Bị hen suyễn do sử dụng quá nhiều thuốc Ventolin;
    • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

    Bạn cần đi cấp cứu ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây của phản ứng dị ứng nghiêm trọng:

    • Phát ban;
    • Sưng mặt, miệng và lưỡi;
    • Vấn đề về hô hấp;
    • Thay đổi các giá trị trong máu, ví dụ như lượng đường, kali.

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc xịt Ventolin:

    • Viêm họng;
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm nhiễm virus;
    • Ho;
    • Đau cơ;
    • Tim như đang đập nhanh hoặc đánh trống ngực;
    • Tức ngực;
    • Nhịp tim nhanh;
    • Sự run rẩy;
    • Lo lắng;
    • Chóng mặt.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác Ventolin thuốc

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Bất kỳ loại thuốc hít hoặc thuốc giãn phế quản nào khác;
    • Digoxin;
    • Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
    • Rhuốc chống trầm cảm – amitriptyline, desipramine, imipramine, doxepin , nortriptyline, và những thuốc khác;
    • Thuốc chẹn beta – atenolol , carvedilol , labetalol , metoprolol , propranolol , sotalol, và những thuốc khác;
    • Một chất ức chế MAO – isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine, và những thuốc khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với Salbutamol, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc Ventolin  hen suyễn có ảnh hướng đến thai nhi hay không nên cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Tuy nhiên trong báo cáo, vài người đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt thời kỳ mang thai. nên chưa xác định được mối liên quan giữa thuốc xịt Ventolin và dị tật.

    Thuốc chỉ được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Hoạt chất Salbutamol có trong thuốc Ventolin  có thể được bài tiết vào sữa mẹ, việc dùng thuốc ở những bà mẹ cho con bú không được khuyến cáo trừ khi lợi ích điều trị mong đợi cho mẹ vượt trội bất cứ nguy cơ tiềm tàng nào.

    Hiện chưa rõ liệu Salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng có hại cho trễ sơ sinh hay không.

    Cách bảo quản thuốc Ventolin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc xịt Ventolin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tác giả Bs. Trần Ngọc Ánh

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Câu hỏi thường gặp về thuốc Ventolin:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ventolin như thế nào?

    Salbutamol là một chất chủ vận β 2 -adrenoceptor có chọn lọc. Ở liều điều trị, nó tác động lên các thụ thể β 2 của cơ phế quản, làm giãn phế quản tác dụng ngắn (4-6 giờ) với khởi phát nhanh (trong vòng 5 phút) trong tắc nghẽn đường thở có hồi phục.

    Ai không nên sử dụng thuốc Ventolin?

    • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào nào của thuốc xịt hen suyễn Ventolin  .
    • Không được sử dụng các công thức không phải iv của salbutamol để bắt đẻ non không biến chứng hoặc dọa sẩy thai.

    Giá thuốc Ventolin bao nhiêu?

    Giá thuốc Ventolin điều trị hen suyễn được bán ở tất cả các hiệu thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 85.000 – 99.000 đồng/chai xịt 100mcg (tùy thuộc vào mỗi hiệu thuốc).

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Salbutamol kiểm soát các vấn đề về hô hấp do hen suyễn. Bạn cần biết giá thuốc Salbutamol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Salbutamol là thuốc gì?

    Salbutamol còn được gọi là albuterol, là một loại thuốc giúp mở đường hô hấp vừa và lớn trong phổi. Đây là một chất chủ vận thụ thể β 2 adrenergic tác dụng ngắn, hoạt động bằng cách gây giãn cơ trơn đường thở.

    Thuốc được dùng để điều trị bệnh hen suyễn, bao gồm các cơn hen suyễn, co thắt phế quản do tập thể dục và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

    Thuốc Salbutamol cũng có thể được sử dụng để điều trị nồng độ kali trong máu cao. Thuốc thường được sử dụng với ống hít hoặc máy phun sương, nhưng nó cũng có ở dạng thuốc viên, chất lỏng và dung dịch tiêm tĩnh mạch.

    Thời gian bắt đầu tác dụng của phiên bản hít thường trong vòng 15 phút và kéo dài từ hai đến sáu giờ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc seretide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc Salbutamol

    Thuốc Salbutamol khác được sử dụng để mở đường thở và giúp thở dễ dàng hơn ở những người có vấn đề về hô hấp, bao gồm:

    • Hen suyễn.
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

    Liều dùng Salbutamol như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    • Liều dùng thông thường là: 4mg, 3 hoặc 4 lần một ngày. Bác sĩ có thể tăng dần liều này lên tối đa là 8mg, 3 hoặc 4 lần một ngày. Một số bệnh nhân có thể được điều trị thành công với salbutamol 2mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.
    • Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm với thuốc này hoặc các thuốc tương tự khác: nên dùng liều khởi đầu 2 mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em:

    • Trẻ từ 2–6 tuổi: dùng 1 đến 2 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ từ 6–12 tuổi: dùng 2 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ trên 12 tuổi: dùng 2 đến 4 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ dưới 2 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

    Cách dùng thuốc

    Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Hít thuốc bằng đường miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 4 đến 6 giờ một lần nếu cần.

    Nếu bạn đang sử dụng thuốc Salbutamol để ngăn ngừa bệnh hen suyễn do tập thể dục, hãy hít vào theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 nhát từ 15 đến 30 phút trước khi tập thể dục .

    Luôn mang theo bên mình ống hít salbutamol để sử dụng ngay khi lên cơn hen.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Salbutamol

    Không khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với Salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có cùng với nó.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Salbutamol

    Kiểm soát bệnh hen suyễn: Nếu liều lượng thông thường của thuốc dường như không còn hiệu quả hoặc nếu bạn đang sử dụng nhiều hơn bình thường, bệnh hen suyễn của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn. Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu điều này xảy ra.

    Bệnh tiểu đường: Thuốc được cung cấp bởi máy phun sương có thể làm tăng lượng đường trong máu và gây mất kiểm soát đường huyết. Nếu bạn bị tiểu đường, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Khó thở: Đối với một số người, thuốc và các loại thuốc hít khác có thể gây khó thở và tăng khò khè. Nếu điều này xảy ra, hãy ngừng sử dụng thuốc này và được chăm sóc y tế ngay lập tức.

    Tình trạng tim: Thuốc có thể gây ra các biến chứng về tim khi được sử dụng bởi những người mắc các bệnh về tim như bệnh tim, nhịp tim bất thường và huyết áp cao.

    Kali trong máu thấp: Thuốc có thể gây ra lượng kali thấp trong máu. Nếu bạn cảm thấy yếu, mệt mỏi, chuột rút cơ, buồn nôn hoặc nôn trong khi dùng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết.

    Co giật: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật, đặc biệt đối với những người có tiền sử rối loạn co giật. Nếu bạn bị rối loạn co giật, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh tuyến giáp: Thuốc có thể làm tăng hoạt động của tuyến giáp. Điều này có thể trở thành một vấn đề đối với những người có tuyến giáp hoạt động quá mức.

    Mang thai: Mặc dù thuốc salbutamol thường được sử dụng trong thời kỳ mang thai, nhưng không có nghiên cứu được kiểm soát tốt cho thấy tính an toàn của nó. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Cho con bú: Không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng dạng hít của thuốc salbutamol đối với trẻ em dưới 4 tuổi. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng dung dịch máy phun sương cho trẻ em dưới 5 tuổi. Tất cả trẻ em nên được giám sát bởi người lớn khi sử dụng thuốc này.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể dễ bị hạ kali máu hoặc các vấn đề về tim với thuốc. Bác sĩ có thể đề nghị một liều lượng thấp hơn để giảm nguy cơ mắc các vấn đề này.

    Tác dụng phụ của thuốc Salbutamol

    Thuốc Salbutamol có thể gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: nhức đầu, mệt mỏi, tim đập nhanh, run tay hoặc chân không tự chủ, buồn nôn, nôn và đánh trống ngực.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Phát ban, khó thở, sưng mặt, mắt hoặc miệng
    • Đau cơ, suy nhược hoặc chuột rút
    • Thở gấp, khó thở, ho nặng hơn
    • Đau ngực

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Salbutamol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Các loại thuốc hen suyễn khác như theophylline
    • Thuốc cho bệnh tim như digoxin, metoprolol, propranolol
    • Thuốc điều trị trầm cảm như amitriptyline, imipramine, phenelzine
    • Thuốc lợi tiểu (thuốc nước) như furosemide, hydrochlorothiazide
    • Thuốc chống viêm như prednisone, fluticasone

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Salbutamol. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Salbutamol:

    Thuoc Salbutamol
    Thuoc Salbutamol

    Cách bảo quản thuốc Salbutamol

    • Bảo quản thuốc  ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sánh trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-salbutamol/

  • Thuốc Seretide: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Seretide: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Seretide điều trị hen (bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục). Bạn cần biết giá thuốc seretide bao nhiêu? Bạn chưa biết seretide bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Seretide là thuốc gì?

    Thuốc Seretide là một thuốc kết hợp chứa hai loại hoạt chất: salmeterol và fluticasone propionate, thường được chỉ định để ngăn ngừa các vấn đề hô hấp như hen suyễn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Seretide

    • Tên Thuốc: Seretide.
    • Số Đăng Ký: VN-17041-13.
    • Hoạt Chất: Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate), Fluticasone Propionate.
    • Dạng Bào Chế: Bột hít phân liều
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 dụng cụ hít accuhaler chứa 60 liều hít
    • Hạn sử dụng: 24 tháng
    • Nhóm thuốc hen suyễn

    Thuốc seretide có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc salmeterol + fluticasone có những dạng và hàm lượng sau:

    • Seretide Evohaler (salmeterol + fluticasone) 25/50mcg mỗi liều xịt định liều, dạng hỗn dịch;
    • Seretide Evohaler (salmeterol + fluticasone) 25/125 mcg mỗi liều xịt định liều, dạng hỗn dịch;
    • Seretide Evohaler (salmeterol + fluticasone) 25/250 mcg mỗi liều xịt định liều, dạng hỗn dịch.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng seretide thuốc

    Chỉ định thuốc

    Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục) 

    Seretide được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen (bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục). 

    Bao gồm: 

    • Bệnh nhân đang điều trị có hiệu quả với liều duy trì của chất chủ vận tác dụng dài và Corticosteroid dạng hít 
    • Bệnh nhân vẫn có triệu chứng khi đang điều trị bằng cọRicosteroid dạng hít. 
    • Bệnh nhân đang điều trị thường xuyên bằng thuốc giảm phế quản và cần dùng cả corticosteroid dạng hít. 
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease – COPD) seretide được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng và đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Chống chỉ định thuốc Seretide

    Chống chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc (xem phần Tá dược)

    Liều dùng seretide như thế nào?

    Liều dùng đề nghị 

    Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

    Một hít (50 microgram salmeterol và 100 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày.

    hoặc Một hít (50 microgram salmeterol và 250 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày. hoặc Một hít (50 microgram salmeterol và 500 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Một hít (50 microgram salmeterol và 100 microgram fluticasone propionate) 2 lần/ngày. 

    Không có số liệu về sử dụng SERETIDE cho trẻ dưới 4 tuổi. 

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

    Liều đề nghị cho người lớn là một hít 50/250 microgram tới 50/500 microgram salmeterol/fluticasone propionate x 2 lần/ngày. Ở liều điều trị 50/500 microgram x 2 lần/ngày, SERETIDE đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (xem Các nghiên cứu lâm sàng). 

    Nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

    Cách dùng thuốc seretide

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Seretide Accuhaler chỉ dùng để hít qua miệng.

    Cần cho bệnh nhân biết rằng phải dùng seretide Accuhaler thường xuyên để đạt được lợi ích tối ưu, thậm chí ngay cả khi không có triệu chứng. 

    Bệnh nhân cần được bác sĩ tái khám đều đặn để hàm lượng seretide mà bệnh nhân đang dùng luôn là tối ưu và chỉ thay đổi theo lời khuyên của bác sỹ. 

    Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục) 

    Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì được việc kiểm soát triệu chứng một cách hiệu quả. Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì bằng seretide 2 lần/ngày thì nên chỉnh đến liều seretide thấp nhất có hiệu quả là 1 lần/ngày.

    Nên cho bệnh nhân dùng dạng seretide có hàm lượng fluticasone propionate phù hợp với mức độ nặng của bệnh. 

    Nếu bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với trị liệu corticosteroid dạng hít đơn thuần, thì việc điều trị thay thế bằng seretide với liều corticosteroid tương đương về mặt điều trị có thể mang lại cải thiện trong việc kiểm soát hen. Đối với bệnh nhân có thể kiểm soát hen bằng corticosteroid dạng hít đơn thuần, điều trị thay thế bằng seretide có thể cho phép giảm liều corticosteroid mà vẫn duy trì kiểm soát hen.

    Tác dụng của seretide thuốc

    Salmeterol là một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài. Thuốc giãn phế quản giúp đường thở trong phổi mở rộng, làm không khí dễ dạng lưu thông vào và ra ngoài hơn. Các tác dụng của thuốc kéo dài ít nhất 12 giờ.

    Fluticasone propionate là một corticoid giúp làm giảm sưng và kích thích ở phổi.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc seretide

    Seretide không phải là thuốc dùng để giảm triệu chứng cấp tính, mà trong trường hợp này cần dùng một thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và ngắn (thí dụ salbutamol). Nên khuyên bệnh nhân luôn có sẵn thuốc giảm triệu chứng bên mình. 

    Tăng sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn để giảm triệu chứng cho thấy việc kiểm soát bệnh đang xấu đi và bệnh nhân nên đến bác sỹ để kiểm tra. 

    Kiểm soát hen xấu đi đột ngột và tăng dần là nguy cơ đe dọa mạng sống và bệnh nhân cần được bác sĩ khám lại. Nên cân nhắc tăng liều corticosteroid. Bệnh nhân cũng nên được khám lại khi liều seretide đang dùng không đủ kiểm soát hen. 

    Không nên ngừng sử dụng seretide một cách đột ngột ở bệnh nhân hen do nguy cơ bị cơn. kịch phát, nên giảm liều từ từ dưới sự giám sát của bác sỹ. Đối với bệnh nhân COPD, ngừng điều trị có thể gây mất bù có triệu chứng và nên được bác sỹ theo dõi

    Cũng như mọi thuốc hít chứa corticosteroid, nên thận trọng khi dùng seretide ở bệnh nhân bị lao phổi thể hoạt động hoặc thể yên lặng. 

    Nên dùng seretide thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm độc giáp. Các tác động trên tim mạch như tăng huyết áp tâm thu và nhịp tim thỉnh thoảng có thể gặp ở tất cả các thuốc giống giao cảm, đặc biệt khi dùng liều cao hơn liều điều trị. Chính vì lý do này, nên. sử dụng seretide thận trọng ở bệnh nhân đang có sẵn bệnh tim mạch.

    Giảm kali huyết thanh thoáng qua có thể xảy ra với tất cả các thuốc giống giao cảm tại liều cao hơn liều điều trị. Vì vậy, nên sử dụng thận trọng seretide trên những bệnh nhân dễ có khả năng hạ nồng độ kali huyết thanh. 

    Tác động toàn thân có thể xảy ra với bất kỳ corticosteroid hít nào, nhất là khi dùng liều cao trong thời gian dài, những tác động này thường ít xảy ra hơn nhiều so với khi dùng corticosteroid dạng uống. 

    Tác động toàn thân có thể bao gồm hội chứng Cushing, các dấu hiệu Cushing, ức chế thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp (glaucoma). Do đó điều quan trọng đối với bệnh nhân hen là nên điều chỉnh liều corticosteroid đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì kiểm soát bệnh hiệu quả.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Seretide?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều Seretide?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của seretide thuốc

    Cũng giống như khi dùng các thuốc khác, phenoxymethyl penicillin có thể gây ra một số tác dụng phụ. Hầu hết các tác dụng phụ hiếm xảy ra và không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, bạn cần luôn thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn mắc bất kỳ vấn đề nào khi dùng thuốc này. Thuốc cũng có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Đau đầu;
    • Tưa miệng (xuất hiện các mảng màu vàng kem, đau) trong miệng và cổ họng;
    • Nhức, sưng khớp và đau cơ bắp;
    • Chuột rút cơ bắp;

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác seretide 

    Nên tránh dùng cả chất chẹn beta chọn lọc và không chọn lọc ở bệnh nhân trừ khi có lý do bắt buộc. 

    Trong điều kiện bình thường, do chuyển hóa bước đầu mạnh và thanh thải toàn thân cao qua trung gian cytochrome P450 3A4 tại ruột và gan nên nồng độ fluticasone propionate huyết tượng đạt được thấp sau khi hít. Do đó ít gặp các tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng qua trung gian fluticasone propionate. 

    Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc ở những người khỏe mạnh cho thấy rằng ritonavir (chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4) có thể gây tăng cao nồng độ fluticasone propionate trong huyết tương, kết quả là gây giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Trong thời gian sử dụng thuốc sau khi thuốc được lưu hành, đã có báo cáo về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng ở những bệnh nhân dùng fluticasone propionate hít theo đường mũi hoặc miệng và ritonavir dẫn đến tác động toàn thân của corticosteroid bao gồm hội chứng Cushing và ức chỉ thượng thận. Do đó nên tránh dùng đồng thời fluticasone propionate và ritonavir trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid. 

    Các nghiên cứu cho thấy rằng các chất ức chế cytochrome P450 3A4 khác làm tăng không đáng kể (erythromycin) và tăng ít (ketoconazole) mức phơi nhiễm toàn thân với fluticasone propionate mà không làm giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Tuy nhiên nên thận trọng khi sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 (như ketoconazole) do khả năng tăng phơi nhiễm toàn thân với fluticasone propionate. 

    Sử dụng đồng thời ketoconazole và SEREVENT (salmeterol) làm tăng đáng kể nồng độ salmeterol trong huyết tương (Cmax tăng 1,4 lần và AUC tăng 15 lần) và điều này có thể gây kéo dài khoảng QTc. 

    Trong một nghiên cứu bắt chéo có đối chứng với giả dược, để đánh giá tương tác giữa các thuốc trên 15 đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời SEREVENT (salmeterol) (50 microgram 2 lần hít mỗi ngày) và chất ức chế CYP3A4 là ketoconazole (400 mg một lần uống/ngày) trong 7 ngày – kết quả là làm tăng đáng kể nồng độ salmeterol huyết tương (Cmax tăng 1,4 lần; AỤC tăng 15 lần). Không tăng tích lũy salmeterol khi dùng liều lặp lại. Có 3 đối tượng rút khỏi việc sử dụng đồng thời SEREVENT (salmeterol) và ketoconazole do kéo dài khoảng QTc hoặc đánh trống ngực với nhịp xoang nhanh. Trong 12 đối tượng còn lại, sử dụng đồng thời SEREVENT (salmeterol) và ketoconazole không gây ra tác động có ý nghĩa lâm sàng trên nhịp tim, nồng độ kali máu hoặc khoảng QTc. (xem phần Cảnh báo và Thận trọng).

    Cách bảo quản thuốc Seretide

    • Bạn nên bảo quản thuốc Seretide ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc Seretide tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc seretide

    Thuoc-seretide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc seretide
    Thuoc-seretide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc seretide (2)
    Thuoc-seretide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc seretide (3)

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về seretide liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Câu hỏi thường gặp về thuốc seretide:

    Cơ chế hoạt động seretide như thế nào?

    Seretide bao gồm salmeterol và fluticasone propionate có cơ chế tác động khác nhau. Salmeterol giảm co thắt phế quản (kiểm soát triệu chứng) và fluticasone propionate có tác dụng kháng viêm (kiểm soát căn nguyên bệnh) và phòng ngừa các đợt cấp. Seretide có thể đáp ứng một trị liệu thuận tiện hơn cho bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc chủ vận bêta và corticosteroid đường hít. Cơ chế tác động của hai hoạt chất lần lượt được trình bày dưới đây:

    Salmeterol

    Salmeterol là thuốc chủ vận thụ thể bêta 2 chọn lọc tác dụng kéo dài (12 giờ) với 1 chuỗi dài gắn kết với vị trí bên ngoài của thụ thể. Các đặc tính dược lý của salmeterol làm cho việc phòng ngừa triệu chứng co thắt phế quản do histamin duy trì ít nhất 12 giờ, hiệu quả hơn khi cũng dùng liều khuyến cáo các thuốc chủ vận bêta 2 thường quy tác dụng ngắn.

    Các thử nghiệm in vitro cho thấy rằng salmeterol có tác động ức chế mạnh và kéo dài việc phóng thích từ phổi người các chất chuyển hóa trung gian từ dưỡng bào như histamine, leukotrienes và prostaglandin D2.

    Ở người, salmeterol ức chế đáp ứng với những dị nguyên hít phải ở pha sớm và pha chậm, việc tác động này duy trì trong 30 giờ sau một liều duy nhất, khi tác động giãn phế quản không còn nữa. Liều duy nhất salmeterol làm suy giảm sự mẫn cảm phế quản. Các đặc tính này cho thấy rằng salmeterol có tác động cộng thêm, ngoài tác động giãn phế quản, nhưng dấu hiệu lâm sàng còn chưa được rõ ràng. Cơ chế này khác với tác động kháng viêm của corticosteroid.

    Fluticasone propionate

    Fluticasone propionate dùng đường hít với liều khuyến cáo có tác động kháng viêm của glucocorticoid trong phổi, giúp cải thiện triệu chứng và giảm cơn hen cấp, không có tác dụng phụ nào như khi dùng corticosteroid đường toàn thân.

    Giá thuốc seretide bao nhiêu?

    • Thuốc seretide trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 400.000vnđ/Hộp (Hộp 1 dụng cụ hít accuhaler chứa 60 liều hít)
    • Giá bán của thuốc Seretide sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.netdoctor.co.uk/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-seretide/