Thẻ: Thuốc ho

  • Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bromhexin điều trị nghẹt ngực và ho. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Bromhexin là thuốc gì?

    Thuốc Bromhexin trong một loại thuốc không kê đơn được sử dụng để điều trị nghẹt ngực và ho. Thuốc thuộc một nhóm thuốc gọi là mucolytics, hoạt động bằng cách phá vỡ chất nhầy để ho ra dễ dàng hơn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thông tin dung thuốc

    • Số Đăng Ký: VD-17463-12
    • Hoạt Chất: Bromhexin hydroclorid
    • Dạng Bào Chế: viên nén.
    • Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 15 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm 

    Thuốc bromhexin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc này có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén bromhexine 8 mg.
    • Sirô Bromhexine 4 mg / 5 ml.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng bromhexin thuốc

    Thuốc này là một chất phân giải chất nhầy làm giảm độ dày của đờm, thuốc được sử dụng trong điều trị các rối loạn đường hô hấp liên quan đến chất nhầy nhớt.

    Chỉ định thuốc

    Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, Dùng như là chất bổ trợ với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với bromhexine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó. 

    Liều dùng bromhexin như thế nào?

    Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 – 2 viên lần, ngày 3 lần. Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

    Thời gian điều trị không được kéo dài quá 8-10 ngày nếu chưa có ý kiến của thầy thuốc.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của bromhexin thuốc

    Thuốc có công dụng làm tan đờm trong viêm khí phế quản, viêm phế quản mạn tính, các bệnh phế quản – phổi mạn tính. Thuốc này thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc 

    Cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp. 

    Thuốc làm tiêu dịch nhầy nên có thể gây huỷ hoại hàng rào niêm mạc dạ dày, vì vậy cần phải thận trọng khi dùng cho người có tiền sử loét dạ dày. 

    Dùng thận trọng cho người bệnh hen vì có thể gây co thắt phế quản người dễ mẫn cảm. 

    Sự thanh thải của bromhexin và các chất chuyển hoá có thể bị giảm ở người bị suy gan hay suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi. 

    Cẩn thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ở đờm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của bromhexin thuốc

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, đa chảy. 
    • Thần kinh: Nhức đầu, ra mồ hôi. 
    • Da: ban da, mày đây. 
    • Hô hấp: Nguy cơ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Tiêu hoá: Khô miệng. 
    • Gan: Tăng enzyme transaminase AST, ALT 

    Tương tác bromhexin 

    Không phối hợp với các thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropine vì làm giảm tác dụng của thuốc. 

    Không phối hợp với các thuốc chống ho. 

    Thuốc này làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản của các kháng sinh sau: amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycylin.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc bromhexin

    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung1
    Hình ảnh thuốc bromhexin
    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung2
    Hình ảnh thuốc bromhexin (2)
    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc bromhexin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc bromhexin:

    Dược động học của thuốc bromhexin như thế nào?

    Bromhexin hydrochlorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoả và bị chuyển hoá bước đầu ở gan rất

    mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 20-25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, ở người tình nguyện khoẻ mạnh, đạt được sau khi uống, từ nửa giờ đến một giờ. 

    Thuốc phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein của huyết tương. 

    Thuốc bị chuyển hoá chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hoá trong huyết tường, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hoá vẫn còn hoạt tỉnh. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 12-30 giờ tuỳ theo từng các thẻ, vị trong pha đầu, thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Thuốc qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai vào thai. 

    Khoảng 85-90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, sau khi đã liên hợp với acid sulfuric hoặc acid glycuronic và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Thuốc được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.

    Cơ chế hoạt động bromhexin như thế nào?

    Thuốc này tăng cường vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm độ nhớt của chất nhầy và bằng cách kích hoạt biểu mô đệm (thanh thải niêm mạc). Tác dụng bài tiết và vận động bài tiết ở khu vực đường phế quản làm giảm ho và tạo điều kiện để long đờm.

    Giá thuốc bromhexin bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc bromhexin trên thị trường hiện nay khoảng: 200 đồng/Viên (hộp 4 vỉ x 50 viên).
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.practo.com/

    Nguồn uy tín Nha Thuoc Online OVN:https://nhathuoconline.org/thuoc-bromhexin/

  • Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol được sử dụng điều trị long đờm. Bạn cần biết giá thuốc Ambroxol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ambroxol là thuốc gì?

    Thuốc Ambroxol 30mg là thuốc có chứa hoạt chất ambroxol HCL 30mg. Thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng cấp tính và mãn tính của đường thở

    Thuốc có đặc tính chống viêm và có tác dụng chống ho gà được sử dụng trong các quá trình phế quản đòi hỏi phải loại bỏ đờm để ngăn chất nhầy ứ đọng trong phế nang phổi.

    Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống. Thuốc được bán trên thị trường dưới dạng uống, tiêm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thông tin thuốc

    • Tên Thuốc: Ambroxol.
    • Số Đăng Ký: VD-31358-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Ambroxol hydrochlorid – 30 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc được chỉ định với mục đích điều trị đồng thời làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh viêm phế quản. Công dụng đối với những người bệnh bị tắc nghẽn phổi ở mức độ từ nhẹ đến trung bình.

    Không chỉ vậy thuốc có khả năng hấp thụ khá nhanh nên có thể được chỉ định sử dụng trong các trường hợp dưới đây:

    • Điều trị bệnh về đường hô hấp cấp tính và mãn tính kèm theo những triệu chứng tăng tiết dịch ở phế quản.
    • Bệnh viêm phế quản có kèm theo cơn hen.
    • Bệnh hen phế quản.
    • Những người bệnh sau cấp cứu và mổ phòng ngừa biến chứng ở phổi.

    Bên cạnh đó thuốc long đờm này còn được chỉ định ở một số trường hợp khác như sau:

    • Bệnh Parkinson.
    • Bệnh xương khớp.
    • Rối loạn chức năng của bệnh tự kỷ.

    Chống chỉ định sử dụng

    • Tiền sử quá mẫn với Ambroxol.
    • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Liều dùng Ambroxol thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    • Liều hàng ngày có thể dùng từ 30–120mg, chia làm 2–3 lần/ngày.
    • Dùng dạng viên phóng thích kéo dài: uống 75mg/ngày, 1 liều duy nhất.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Trẻ em ≤ 2 tuổi: 7,5–15mg x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 2–5 tuổi: 7,5–15mg x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6–12 tuổi: 15–30mg/lần, dùng 2–3 lần/ngày.
    • Trẻ em > 12 tuổi: dùng liều giống với liều cho người lớn.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc long đờm Ambroxol được bào chế thành nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng có cách sử dụng khác nhau.

    Với thuốc dạng viên thì tốt nhất người bệnh nên sử dụng kèm với thức ăn. Để đảm bảo an toàn tốt nhất thì người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để mang lại hiệu quả.

    Tuy nhiên nếu dùng đủ liệu trình mà không có sự cải thiện thì tốt nhất người bệnh nên báo cho bác sĩ để được chỉ định điều trị bằng phương pháp khác.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ambroxol

    Các trường hợp phản ứng trên nghiêm trọng như hội chứng hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến thuốc đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng phát ban, nên ngừng thuốc ngày và cần tư vấn bác sĩ

    Không phối hợp ambroxol thuốc với một thuốc chống ho và/hoặc | thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý Trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Ambroxol 30mg

    Bạn có thể bị rối loạn tiêu hóa nhẹ khi uống thuốc này. Các triệu chứng có thể gặp phải gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa.
    • Tiêu chảy.
    • Khó tiêu.
    • Ợ nóng.
    • Khô miệng hoặc cổ họng.
    • Thay đổi vị giác.

    Trên đây không phải là tất cả tác dụng phụ của thuốc long đờm ambroxol. Nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, hãy thông báo ngay với bác sĩ.

    Tương tác Ambroxol thuốc

    Tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi khi dùng Ambroxol 30mg đồng thời với kháng sinh (Amoxycilin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Ambroxol:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ambroxol như thế nào?

    Là một chất kích thích beta-adrenergic để giảm co thắt phế quản như xảy ra với bệnh hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng. Nó có tác dụng chọn lọc cao trên các thụ thể trong cơ phế quản và ở liều lượng điều trị, ít hoặc không có tác dụng trên các thụ thể tim.

    Ai không nên sử dụng thuốc Ambroxol?

    • Người bệnh đã biết quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Giá thuốc Ambroxol bao nhiêu?

    Giá thuốc tiêu đờm Ambroxol Domesco 30mg hộp 100 viên: 700VND/Viên -68.000VND/Hộp.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-ambroxol/

  • Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Acetylcystein được sử dụng điều trị long đờm. Bạn cần biết giá thuốc Acetylcystein bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Acetylcystein là thuốc gì?

    Thuốc Acetylcystein là thuốc được sử dụng khá phổ biến để điều trị ho có đờm và được mua dễ dàng, không cần đơn thuốc.

    Thuốc được chỉ định điều trị tiêu đờm nhầy trong 1 số bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết đờm nhầy do cắt các liên kết disulfide trong mucoprotein (thành phần của chất nhầy) nên làm giảm độ quánh của chất nhầy.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Exomuc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Acetylcystein

    • Tên Thuốc: Acetylcystein.
    • Số Đăng Ký: VD-18919-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Acetylcysteine – 200mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc tai mũi họng.

    Dạng bào chế:

    • Đường uống thông dụng có viên nén 200mg, gói thuốc bột 100mg, 200mg.
    • Dung dịch thuốc hít qua miệng, thuốc nhỏ vào khí quản và thuốc uống 100mg/mL, 200mg/mL.
    • Dung dịch tiêm đậm đặc: 200mg/mL để pha dịch truyền.
    • Ở Việt Nam, đa số trường hợp sử dụng acetylcystein dạng viên nén hoặc gói thuốc bột để tiêu đờm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc làm loãng đờm được dùng trong các chứng bệnh đường hô hấp như:

    • Bệnh về phổi: Viêm phế quản, viêm khí phế quản, ngăn ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, tăng tiết phế quản, khí phế thũng.
    • Bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm mũi, viêm họng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Quá mẫn với hoạt chất, chất tương tự về mặt hóa học khác (ví dụ như carbocisteine, erdosteine ​​hoặc mecysteine) hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phenylketonuria có mặt, vì sản phẩm có chứa aspartame.

    Liều dùng Acetylcystein thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Đối với dạng hít (dung dịch).

    Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:

    • 3-5ml dung dịch 20% hoặc 6 đến 10ml dung dịch 10% dùng trong một bình xịt ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm, hoặc phẫu thuật mở khí quản.
    • Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
    • Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

    Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về phổi:

    1-2ml dung dịch 20% hoặc 2-4ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

    Liều dùng cho trẻ em

    Đối với dạng hít (dung dịch).

    Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:

    • 3-5 ml dung dịch 20% hoặc 6 đến 10 ml dung dịch 10% dùng trong một dụng cụ phun ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm, hoặc phẫu thuật mở khí quản.
    • Các dung dịch 10 hay 20% được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.
    • Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

    Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các vấn đề về phổi:

    1-2 ml dung dịch 20% hoặc 2-4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

    Cách dùng thuốc Acetylcystein

    Sử dụng thuốc long đờm Acetylcystein đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Nếu bạn đang ở trong một cơ sở y tế khẩn cấp: Trước khi bạn dùng thuốc acetylcystein, nhân viên chăm sóc của bạn sẽ thực hiện xét nghiệm máu để đo mức độ acetaminophen trong cơ thể bạn.

    Bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị cho bạn; đừng ngừng dùng thuốc này cho đến khi bác sĩ yêu cầu.

    Nếu bạn bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bạn có thể phải dùng thêm một liều nữa.

    Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Acetylcystein?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Acetylcystein

    • Bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng.
    • Trong thời gian điều trị không được dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác hoặc thuốc làm giảm bài tiết phế quản.
    • Giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản phải ngưng dùng thuốc.

    Tác dụng phụ của thuốc Acetylcystein

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nôn mửa nghiêm trọng;
    • Ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê;
    • Các dấu hiệu cho thấy thuốc có thể không hoạt động – đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Buồn nôn , nôn mửa, đau bụng;
    • Phát ban;
    • Sốt.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Acetylcystein thuốc

    Không nên dùng đồng thời thuốc trị ho và thuốc này vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.

    Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

    Không nên trộn Acetylcysteine ​​200 mg Powder for Oral Solution với các sản phẩm thuốc khác.

    Các thử nghiệm in vitro cho thấy khi trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, sẽ có một mức độ làm mất hoạt tính của kháng sinh. Nên thận trọng khi khuyên dùng kháng sinh uống ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc.

    Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine ​​gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch thái dương và có thể khởi phát đau đầu.

    Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp có thể nặng và kèm theo đau đầu.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc không gây ảnh hướng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Cách bảo quản thuốc Acetylcystein

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Acetylcystein liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Acetylcystein:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Acetylcysteine như thế nào?

    Acetylcysteine là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol.

    Thuốc làm giảm độ quánh của đờm bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài khi ho khạc, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcysteine cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Thuốc dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan.

    Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính trở thành bão hòa. Acetylcysteine chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion, do đó thuốc có thể bảo vệ gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol.

    Ai không nên sử dụng thuốc Acetylcystein?

    • Tiền sử hen. Quá mẫn với acetylcystein. Phenylceton niệu.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Giá thuốc Acetylcystein bao nhiêu?

    Giá thuốc Acetylcystein trị long đờm hộp 10 vỉ x10 viên, chai 100 viên có giá 800 VND/Viên.


    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Exomuc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Exomuc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Exomuc điều trị ho, tiêu đờm, tiêu nhầy. liên quan đến tăng tiết chất nhầy, đặc. Bạn cần biết giá thuốc Exomuc bao nhiêu?Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin thuốc tiêu đờm Exomuc 200mg

    Hoạt chất Acetylcysteine
    Hàm lượng 200mg
    Quy cách đóng gói Hộp 30 gói x 1g cốm pha dung dịch uống
    Số Đăng Ký VN-15149-12
    Nhóm thuốc thuốc ho, long đờm

    Thuốc Exomuc 200mg là thuốc gì?

    Thuốc tiêu đờm Exomuc chứa thành phần hoạt chất Acetylcysteine còn được gọi là N -acetylcysteine, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị quá liều paracetamol (acetaminophen) và để làm lỏng chất nhầy đặc ở những người bị xơ nang hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Acetylcysteine

    Hoạt chất Acetylcysteine ​​có tác dụng chống oxy hóa trực tiếp, có nhóm nucleophilic thiol (- SH) tự do có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm gốc oxy hóa tự do. Đặc biệt quan tâm là phát hiện gần đây rằng acetylcysteine ​​bảo vệ enzyme α1-antitrypsin ức chế elastase khỏi bị bất hoạt bởi axit hypochlorous (HOCl).

    Một chất oxy hóa mạnh được tạo ra bởi enzyme myeloperoxidase của các tế bào thực bào được hoạt hóa. Do cấu trúc phân tử của nó, acetylcysteine ​​có thể dễ dàng đi qua màng tế bào. Bên trong tế bào, NAC được khử béo thành L-cysteine, một axit amin thiết yếu để tổng hợp glutathione (GSH).

    Thuốc Exomuc có tác dụng gì?

    Thuốc Exomuc được sử dụng để giúp làm loãng và lỏng chất nhầy trong đường thở do một số bệnh phổi (như khí phế thũng, viêm phế quản, xơ nang, viêm phổi). Tác dụng này giúp bạn tống chất nhầy ra khỏi phổi để bạn dễ thở hơn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với acetylcysteine, các loại thuốc tương tự khác (như carbocisteine, erdosteine ​​hoặc mecysteine), hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc thuốc long đờm Exomuc.

    Không dùng cho bệnh nhân có một tình trạng di truyền gọi là phenylketon niệu, nơi bạn không thể phân hủy một chất gọi là phenylalanin.

    Liều lượng sử dụng thuốc Exomuc

    Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị. Đối với quá liều Exomuc thuốc tiêu đờm, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng của bạn. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Exomuc.

    Liều dùng cho người lớn điều trị tiêu nhầy: uống 3 lần/ngày, mỗi lần 1 gói.

    Liều dùng cho người lớn điều trị tăng tiết dịch nhầy: uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 gói.

    Liều dùng cho trẻ em điều trị tiêu nhầy

    • Trẻ em từ 2–5 tuổi: dùng với liều lượng 1/2 gói dạng hỗn hợp dịch uống, ngày uống 2–3 lần.
    • Trẻ em từ 6–14 tuổi: cho trẻ uống 3 lần/ngày, mỗi lần 1/2 gói.
    • Trẻ em trên 14 tuổi: cho trẻ uống 3 lần/ngày, mỗi lần 1 gói.

    Liều dùng cho trẻ em điều trị tăng tiết dịch nhầy

    • Trẻ em 2–5 tuổi: cho trẻ dùng 3 lần/ngày, mỗi lần 1/2 gói.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: cho trẻ uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 gói.

    Cách dùng thuốc

    Luôn dùng thuốc Exomuc 200mg đúng như bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.

    Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn và hòa tan cốm trong nửa ly nước trước khi uống.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Bạn có thể cần dùng một liều khác.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Exomuc

    Nếu bạn bị hen suyễn, vì bạn có thể cần được theo dõi chặt chẽ trong khi dùng thuốc

    Nếu trước khi bắt đầu dùng thuốc tiêu đờm Exomuc, bạn bị giảm khả năng ho hoặc không có khả năng ho, thì có thể cần loại bỏ chất nhầy bằng cách hút sau khi thuốc này đã lỏng ra.

    Nếu bạn muốn xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, vì acetylcysteine ​​có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.

    Trong thời kỳ mang thai , thuốc chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

    Chưa được biết đến Exomuc 200mg đi vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

    Không sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Exomuc thuốc?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Exomuc 200mg

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng hít Exomuc ​​thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Tức ngực.
    • Khó thở.
    • Vấn đề hô hấp trở nên tồi tệ hơn.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc tiêu đờm Exomuc có thể bao gồm:

    • Cảm giác dính xung quanh mặt nạ phun sương.
    • Các mảng trắng hoặc vết loét bên trong miệng hoặc trên môi của bạn.
    • Buồn nôn ói mửa.
    • Sốt, sổ mũi, đau họng.
    • Buồn ngủ.
    • Lạnh và da sần sùi.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Exomuc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng, gần đây đã dùng hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này bao gồm bất kỳ loại thuốc nào bạn đã mua mà không cần đơn thuốc.

    Bạn phải cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc trị ho (ví dụ như xi-rô ho)
    • Than hoạt tính , dùng để điều trị ngộ độc
    • Thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, thuốc kháng sinh (egcefalexin, cefuroxime, cefadroxil, cefaclor, ceftriaxone). Thuốc này có thể ngăn một số kháng sinh hoạt động bình thường nếu chúng được dùng cùng lúc với nó. Nếu bạn đã được cho biết điều này áp dụng cho bạn, bạn nên dùng thuốc này hai giờ trước hoặc hai giờ sau khi uống kháng sinh. Nếu bạn không chắc liệu điều này có áp dụng cho mình hay không, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
    • Thuốc để điều trị các cơn đau thắt ngực, (tức ngực, cổ và cánh tay) (ví dụ: glyceryl trinitrate)

    Tham khảo hình ảnh thuốc Exomuc:

    Thuoc-Exomuc-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Exomuc
    Thuoc-Exomuc-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Exomuc (2)
    Thuoc-Exomuc-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Exomuc (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-exomuc/

  • Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Eprazinone 50mg được sử dụng điều trị giảm ho, long đờm trong viêm phế quản cấp/mạn tính, suy hô hấp mạn tính, viêm mũi,…Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc giảm ho, long đờm Eprazinone 50mg

    Hoạt chất Eprazinone
    Hàm lượng 50mg
    Điều chế Viên nén bao phim
    Đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Nhà sản xuất Mebiphar (Việt Nam)
    Nhóm thuốc Thuốc giảm ho, long đờm

    Thuốc Eprazinone là thuốc gì?

    Thuốc Eprazinone 50 có hoạt chất chính là Eprazinone dihydrochloride với hàm lượng 50mg. Thuốc là một loại thuốc có tác dụng tiêu nhầy và giảm co thắt phế quản.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Exomuc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Eprazinone

    Tác dụng làm loãng và long đờm do chất eprazinon gắn lên thụ thể của mucin, giành chỗ không cho protein viêm gắn vào. Làm dễ thở hơn nhờ tác động giãn cơ trơn phế quản.

    Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan (bẻ gãy alkyl). Thời gian bán hủy thải trừ khoảng 6 giờ.

    Thuốc Eprazinone có tác dụng gì?

    Tác dụng chủ yếu của thuốc được được biết đến là giảm ho, long đờm trong một số bệnh: viêm phế quản cấp/mạn tính, suy hô hấp mạn tính, viêm mũi, cảm cúm, hen phế quản hay ho cấp/mạn tính.

    Với cơ chế tác dụng thuốc còn làm giảm co thắt phế quản.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Bạn không nên dùng thuốc khi:

    • Tiền sử là những triệu chứng co giật
    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Eprazinone 50 như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Eprazinone

    Liều dùng đối với người lớn là uống từ 3 – 6 viên/ngày và chia làm 3 lần.

    Cách dùng thuốc

    Bạn nên dùng thuốc đúng thời hạn và uống thuốc cùng với nước để đạt hiệu quả tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng so với các chỉ định điều trị từ bác sĩ. Việc làm đó có thề làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

    Thuốc được điều chế dạng viên nén bao phim, được sử dụng qua đường uống. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Eprazinone

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Khi bạn sử dụng thuốc quá liều bạn có thể gặp các dấu hiệu như co giật.

    Cách xử lý

    Bạn nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời tránh những hậu quả về sau.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Eprazinone

    Nên chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc với những dấu hiệu dưới đây:

    • Bệnh nhân bị đờm đặc, có mủ hoặc sốt.
    • Bệnh phổi hoặc phế quản mạn tính.

    Do nguy cơ tương tác thuốc, không dùng chung thuốc với thuốc giảm ho và long đờm khác.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Bạn nên dùng thuốc vào thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết và bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu phát hiện đang mang thai trong lúc sử dụng thuốc.
    • Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, Phụ nữ đang cho con bú không được sử dụng thuốc trong thời kỳ này.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc có nguy cơ gây buồn ngủ và chóng mặt sau khi sử dụng.  Bạn nên thận trọng sử dụng thuốc trong khi điều khiển các phương tiện.

    Tác dụng phụ của thuốc Eprazinone 50mg

    Bạn có thể gặp các tác dụng phụ thường gặp như:

    • Rối loạn hệ tiêu hoá như đau dạ dày.
    • Buồn nôn, tiêu chảy.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc:

    • Phản ứng dị ứng da, nhức đầu.
    • Buồn ngủ, chóng mặt.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Eprazinone?

    Theo khuyến cáo của bác sĩ bạn không nên dùng chung với thuốc giảm ho hoặc thuốc làm khô chất tiết phế quản, các loại thuốc chuyển hóa qua gan.

    Thuốc Eprazinone 50mg giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc Eprazinone 50mg giúp giảm ho, tiêu nhầy được bán tại các nhà thuốc với giá khoảng 30.000đ/ Hộp, thuốc được bạn tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Lưu ý giá có thể thay đổi tùy vào nơi bạn mua thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết thuốc giảm ho, tiêu nhầy Eprazinone 50mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg được sử dụng điều trị các bệnh ho, long đờm, tiêu đòm. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN Health tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin thuốc long đờm Bisolvon 8mg

    Hoạt chất Bromhexine
    Hàm lượng 8mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
    Nhà sản xuất Boehringer Ingelheim (Đức)
    Nhóm thuốc Thuốc ho, long đờm

    Thuốc Bisolvon là thuốc gì?

    Thuốc Bisolvon 8mg thường được sử dụng cho các bệnh lý đường hô hấp, ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở do đờm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acetylcystein: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Bromhexine

    Hoạt chất Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.

    Về mặt tiền lâm sàng, Bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Chất Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.

    Sau khi điều trị bằng bromhexine, nồng độ kháng sinh trong đờm và dịch tiết phế quản – phổi tăng lên.

    Thuốc Bisolvon có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc không nên dùng cho những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
    • Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Bisolvon 8mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Bisolvon

    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
    • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
    • Trẻ nhỏ 2 – 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.

    Lưu ý: Không khuyến cáo dùng thuốc dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Thuốc dạng xi-rô phù hợp hơn với lứa tuổi này.

    Cách dùng thuốc

    Bạn nên sử dụng thuốc đúng quy định và dùng thuốc với nước đề đạt hiệu quả tốt hơn.

    Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48mg ở người lớn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Bromhexine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều: vẫn chưa có báo cáo nào về việc sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra những triệu chứng như thế nào.

    Cách xử lý: bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời nếu có bất kì dấu hiệu nào xảy ra.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng thuốc tiêu đờm Bisolvon

    Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thi nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.

    Bệnh nhân với bệnh dì truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

    Chưa rõ liệu brombexihe và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Không nên dùng thuốc Bisolvon trong thời gian cho con bú.

    Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bromhexine có thể tác động đến khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vẫn chưa có nghiên cứu nào về việc sử dung thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Bisolvon 8mg

    • Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất.
    • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
    • Rối loạn dạ dày, ruột.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Bisolvon?

    Vẫn chưa có báo cáo nào về việc tương tác Bisolvon thuốc với các loại thuốc hay hoạt chất khác.

    Thuốc Bisolvon giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc long đờm Bisolvon đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc với mức giá giao động khoảng  60.000VND/Hộp.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc ho Bisolvon 8mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-bisolvon-8mg/

  • Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Acemuc được sử dụng điều trị các bệnh ho, long đờm, tiêu nhày, được sử dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ . Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc Acemuc trị ho, long đòm

    Thành phần Acetylcysteine
    Hàm lượng 200mg
    Qui cách đóng gói viên nhộng, hộp 30 viên
    Nhóm thuốc Thuốc ho, long đờm

    Thuốc Acemuc là thuốc gì?

    Thuốc Acemuc là nhóm các thuốc long đờm, có tác dụng trên hệ hô hấp, tiêu diệt chất nhầy trong hầu họng người bệnh. Các bác sĩ thường sử dụng thuốc ho Acemuc dùng cho trẻ em và người lớn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Eprazinone 50mg giảm ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Hoạt chất Acetylcysteine là một chất làm long đàm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu chảy do nhóm thiol tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Ngoài ra, acetylcysteine còn có tác động chống oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do oxy-hóa.

    Acemuc 200mg có tác dụng gì?

    Thuốc Acemuc có tác dụng tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đàm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định trẻ em dưới 2 tuổi.
    • Bệnh nhân mắc chứng tiền sử hen.
    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành của thuốc.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Acemuc như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Acemuc

    Liều dùng người lớn: Liều dùng đối với người lớn là 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

    Liều dùng trẻ em: Liều dùng đối với trẻ em từ 2 đến 7 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc

    • Nên sử dụng thuốc quá đường uống
    • Bạn nên uống thuốc cùng với một ít nước để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Acetylcysteine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    • Liều dùng acetylcysteine có khoảng cách an toàn khá rộng, tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc paracetamol.
    • Triệu chứng quá liều thường khá nặng: tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận.
    • Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc paracetamol gây ra.

    Các xử lý

    Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo chỉ định của tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng thuốc

    • Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng thuốc Acemuc cho người có tiền sử dị ứng.
    • Khi điều trị với Acemuc 200mg có thể xuất hiện nhiều đàm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
    • Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi sử dung thuốc.
    • Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước, và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhầy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày.
    • Bệnh nhân suy gan: Độ thanh thải toàn phần của hoạt chất acetylcysteine trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.
    • Chất Acetylcysteine có trong thuốc có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm salicylates máu.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang mang thai.
    • Nuôi con bằng sữa mẹ: hiện không có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu.
    • Trong trường hợp rất thật cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Acemuc 200mg

    Tác dụng phụ của thuốc Acemuc bạn có thể gặp như:

    • Buồn nôn, nôn, đau phần bụng dưới, đau dạ dày, tiêu chảy nhẹ.
    • Viêm da, phù nề, xuất huyết dưới da.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Acemuc?

    • Thuốc chống ho và acetylcysteine không nên dùng đồng thời vì làm giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
    • Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
    • Các thử nghiệm cho thấy khi trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, sẽ có một mức độ làm mất hoạt tính của kháng sinh. Nên thận trọng khi khuyên dùng kháng sinh uống ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng acetylcysteine.
    • Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine ​​gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch thái dương và có thể khởi phát đau đầu.
    • Nếu phải dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp có thể trầm trọng và kèm theo đau đầu.

    Thuốc Acemuc giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện Thuốc Acemuc có giá khoảng 75,000VND/hộp. thuốc đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo