Thẻ: Thuốc kháng sinh kháng virut

  • Thuốc Erythromycin 500mg: Cách dùng, Liều dùng

    Thuốc Erythromycin 500mg: Cách dùng, Liều dùng

    Thuốc erythromycin điều trị hoặc ngăn ngừa nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Erythromycin là thuốc gì?

    Thuốc Erythromycin thuộc về một nhóm thuốc được gọi là kháng sinh macrolide. Thuốc kháng sinh macrolide làm chậm sự phát triển của, hoặc đôi khi tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm bằng cách giảm sản xuất các protein quan trọng mà vi khuẩn cần để tồn tại.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc cefalexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc kháng sinh Erythromycin

    Hoạt Chất Erythromycin 500mg
    Dạng Bào Chế viên nén
    Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Số Đăng Ký VD-31979-19
    Hạn sử dụng 36 tháng
    Nhóm thuốc thuốc kháng sinh – kháng virut

    Cơ chế hoạt động erythromycin như thế nào?

    Erythromycin, giống như tất cả các kháng sinh macrolide, ngăn chặn các tế bào vi khuẩn phát triển và nhân lên bằng cách can thiệp vào khả năng tạo ra protein của chúng trong khi không ảnh hưởng đến tế bào người. Vi khuẩn như Haemophilus influenzae chỉ kháng với thuốc và phải được điều trị bằng sự kết hợp của erythromycin và đủ liều sulfonamid.

    Thuốc Erythromycin có những dạng và hàm lượng nào?

    • Các hạt phóng thích chậm trong viên nang, đường uống: 250mg.
    • Dung dịch pha sẵn, Tiêm tĩnh mạch, dạng muối lactobionate: 500mg, 1000mg.
    • Hỗn dịch pha sẵn, đường uống, dạng muối ethylsuccinate: 200mg/5ml (100ml); 400mg/5ml (100 ml).
    • Viên nén: 250mg, 500mg.
    • Viên nén, phóng thích chậm: 250mg, 333mg, 500mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng erythromycin thuốc

    Erythromycin là một loại kháng sinh trong nhóm thuốc kháng sinh được gọi là kháng sinh macrolide, cũng bao gồm azithromycin (Zithromax , Zmax ) và clarithromycin (Biaxin ).

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phổi , các vấn đề về da, chẳng hạn như mụn trứng cá và bệnh trứng cá đỏ , áp xe răng và các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục .

    Erythromycin được sử dụng ở trẻ em, thường để điều trị nhiễm trùng tai hoặc nhiễm trùng ngực.

    Thuốc này cũng có sẵn như một giải pháp da để điều trị nhiễm trùng da như mụn trứng cá. Nó có thể được cung cấp bằng cách tiêm, nhưng điều này thường chỉ được thực hiện trong bệnh viện.

    Chống chỉ định thuốc

    • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
    • Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.

    Liều dùng Rrythromycin như thế nào?

    Đối với người lớn: Uống 500 – 1.000mg/lần, uống 2-3 lần/ngày, tùy theo tình trạng bệnh nhân.

    Đối với trẻ em: Liều lượng uống theo cân nặng của trẻ: Uống 30 – 50mg/kg/ngày, chia 2– 3 lần.

    Cách dùng thuốc erythromycin

    Uống erythromycin chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    • Thuốc uống bằng đường uống.
    • Thuốc Erythromycin được tiêm vào tĩnh mạch đối với trường hợp nhiễm trùng nặng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erythromycin

    Trường hợp bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc như một số trường hợp hiếm gặp đã được báo cáo khi dùng erythromyem, cũng như tất cả các loại thuốc kháng sinh.

    Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo dùng thuốc. Nếu cần thiết, nên theo dõi đều đặn các xét nghiệm chức năng gan và có thể giảm liều dùng.

    Hiếm xảy ra nhanh nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hoặc tiêm tĩnh mạch; tuy nhiên, cần sử dụng thuốc  thận trọng ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

    Do có chứa saccharose, chống chỉ định thuốc này ở những bệnh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

    Tác dụng phụ của erythromycin thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Cảm thấy buồn nôn (buồn nôn).
    • Bị ốm (nôn mửa) và tiêu chảy.
    • Co thắt dạ day.
    • Ăn mất ngon.
    • Đầy bụng và khó tiêu .

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng

    • Phát ban
    • Ngứa
    • Tổ ong
    • Khó thở hoặc nuốt
    • Thở khò khè
    • Vàng da hoặc mắt
    • Nước tiểu đậm
    • Phân nhạt
    • Mệt mỏi bất thường
    • Đau ở phần trên bên phải của dạ dày
    • Co giật
    • Nhịp tim nhanh, đập thình thịch hoặc không đều
    • Tiêu chảy nặng (phân có nước hoặc có máu) có thể xảy ra kèm theo hoặc không kèm theo sốt và co thắt dạ dày (có thể xảy ra đến 2 tháng hoặc hơn sau khi điều trị)

    Tương tác erythromycin 

    Có một số loại thuốc không kết hợp tốt với erythromycin. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc này trước khi bắt đầu dùng thuốc:

    • Thuốc kháng histamine, chẳng hạn như astemizole, terfenadine hoặc mizolastine.
    • Một loại thuốc chống bệnh tật gọi là domperidone.
    • Thuốc cho các vấn đề sức khỏe tâm thần được gọi là pimozide và amisulpride.
    • Thuốc trị đau nửa đầu có tên là ergotamine và dihrydroergotamine.
    • Một loại thuốc giảm cholesterol được gọi là simvastatin.
    • Một loại thuốc làm suy yếu bàng quang được gọi là tolterodine.

    Thuốc Erythromycin giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc erythromycin trên thị trường hiện nay khoảng 125.000 vnđ/hộp 500mg (100 viên)
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về erythromycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.nhs.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN:https://nhathuoconline.org/thuoc-erythromycin/

  • Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine dùng sát trùng vết thương ở da và màng nhày, thường dùng trước khi phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc. Bạn cần biết giá thuốc povidine bao nhiêu? Bạn chưa biết povidine bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc povidine là thuốc gì?

    Thuốc sát khuẩn povidone là thuốc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng và kháng nấm. Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon được dùng làm chất mang iod) dễ tan trong nước và cồn, khi sử dụng dung dịch povidon iod giải phóng iod dần dần sẽ kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, động vật đơn bào, kén và bào tử…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc erythromycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin dung dịch sát khuẩn povidine

    • Tên Thuốc: Povidine
    • Số Đăng Ký: VS-4911-15
    • Hoạt Chất: Mỗi 90 ml chứa: Povidon iod 9mg
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch dùng ngoài (dung dịch vệ sinh phụ nữ)
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 90 ml
    • Hạn sử dụng: 24 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Thuốc povidine có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc Povidine hiện nay trên thị trường bao gồm những dạng bào chế với hàm lượng sau:

    • 4% (90ml, 500ml, 800ml)
    • 10% (8ml, 20ml, 90ml, 500ml, 2 lít, 5 lít)
    • 5%: loại sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh (8ml, 20ml); loại dùng cho mắt (20ml)
    • Dạng gạc đắp vết thương 10%: 7x7cm (1,5g thuốc), 10x10cm (3g thuốc).

    Cơ chế hoạt động povidine như thế nào?

    Povidone-iodine được gọi là iodophore, có nghĩa là Pididone đóng vai trò là chất mang iốt. Iốt được coi là một nửa hoạt động trung gian các hành động diệt vi khuẩn. Khi được giải phóng khỏi phức hợp, iốt tự do (I2) xâm nhập vào thành tế bào của vi sinh vật một cách nhanh chóng, và các tác động gây chết người được cho là do sự phá vỡ cấu trúc và tổng hợp protein và axit nucleic. 

    Mặc dù cơ chế hoạt động đầy đủ chưa được làm rõ hoàn toàn, iốt được cho là có tác dụng ức chế các cơ chế và cấu trúc tế bào vi khuẩn quan trọng, và oxy hóa các nucleotide chất béo hoặc axit amin trong màng tế bào vi khuẩn [A32992]. 

    Ngoài ra, iốt tự do phá vỡ chức năng của các enzyme cytosolic liên quan đến chuỗi hô hấp, khiến chúng bị biến tính và mất hoạt tính [A32992]. _In vitro_ bằng chứng cho thấy rằng iốt cũng chống lại chứng viêm được khơi gợi bởi cả mầm bệnh và phản ứng của vật chủ thông qua các tác động đa yếu tố. 

    Ở vật chủ, POVIDON-iodine đã được chứng minh có khả năng điều chỉnh tiềm năng oxy hóa khử, ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm như TNF-α và-galactosidase, ức chế sản xuất metallicoproteinase và tăng cường tín hiệu chữa lành từ các cytokine gây viêm bằng cách kích hoạt các tế bào đơn bào.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng povidine thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc Povidine được chỉ định sát trùng vết thương ở da và màng nhày, thường dùng trước khi phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc. Đồng thời, thuốc sát trùng Povidine còn có khả năng khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.

    Ngoài ra, loại thuốc sát khuẩn còn được dùng để hỗ trợ điều trị:

    • Bệnh ngoài da do sơ nhiễm hay bội nhiễm
    • Bệnh nấm gây hăm da, hăm kẽ ngón tay, ngón chân, nấm tóc, nấm trên da
    • Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn vết bỏng, vết thương hở
    • Điều trị viêm âm đạo do candida, trichomonas, nhiễm khuẩn không đặc hiệu hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp
    • Đối với dạng thuốc súc miệng, bạn dùng thuốc Povidine để trị nhiễm khuẩn ở miệng, viêm thanh quản, viêm họng hoặc chảy máu chân răng.

    Chống chỉ định thuốc

    Dung dịch nồng độ 4% và 10%, gạc đắp 10% chống chỉ định với:

    • Dị ứng với iod.
    • Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kì mang thai và cho con bú.
    • Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não và khoang bị tổn thương nặng.
    • Trẻ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg (vì có thể gây nhược giáp).
    • Dung dịch dùng sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh 5% không được dùng khi dị ứng với iod.

    Dung dịch dùng cho mắt 5% chống chỉ định khi:

    • Dị ứng với iod.
    • Trẻ sơ sinh (0-1 tháng).
    • Tiêm thuốc vào nội nhãn.

    Liều dùng povidine như thế nào?

    Bôi một lượng nhỏ thuốc đến vùng bị bệnh 1 – 3 lần/ngày.

    Có thể phủ miếng gạc vô trùng.

    Nếu băng bó trước tiên phải để khô.

    Cách dùng thuốc povidine

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của povidine thuốc

    Thuốc Povidine hàm lượng khác nhau thì sẽ được sử dụng với mục đích khác nhau.

    Dung dịch Povidine nồng độ 4%

    Dùng để rửa và khử trùng da, vết thương nhiễm khuẩn hoặc niêm mạc lành. 

    Dùng để rửa và khử trùng dụng cụ phẫu thuật trước khi phẫu thuật.

    Dung dịch Povidine nồng độ 10%

    Có tác dụng sát trùng da trước khi phẫu thuật.

    Có tác dụng khử trùng dụng cụ trước khi phẫu thuật.

    Dung dịch Povidine nồng độ 5%

    Thường dùng để sát trùng cuống rốn cho trẻ sơ sinh

    Thường dùng để sát trùng cho mắt: sát trùng quanh mắt hay kết mạc trước khi phẫu thuật mắt.

    Gạc đắp vết thương 10%

    thuốc Povidine có tác dụng sát trùng vết thương, đồng thời được dùng để điều trị một số bệnh về da hay vết bỏng nông và ít rộng.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 4%

    Bạn có thể sử dụng thuốc Povidine nguyên chất để rửa tay và khử trùng da. Tuy nhiên có thể pha loãng 1/3 với mục đích:

    Rửa vết thương nhiễm bẩn hay có rỉ nước.

    Tẩy rửa dụng cụ phẫu thuật trước khi khử trùng sau đó cần phải rửa lại bằng nước sạch.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 10%

    Người bệnh có thể sử dụng thuốc Povidine nguyên chất để bôi lên da. Tuy nhiên sau đó có thể pha loãng 1/5 với nước, hoặc có thể sử dụng dung dịch sinh lý (Nacl 0,9%) để tưới rửa vết thương.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 5%

    Khi dùng để rửa cuống rốn, thì bạn cần phải sử dụng như sau:

    Trẻ sơ sinh cần được đặt nằm ngửa trên bề mặt vững chắc như trên giường. Sau đó cởi áo để lộ vùng rốn.

    Sau đó dùng tăm bông vô trùng nhúng vào Povidine 5% để xoa nhẹ cho thấm vào tất cả phần của cuống rốn. Có thể sử dụng thêm một vài lần để đạt được hiệu quả không.

    Sau khi làm sạch cuống rốn thì mặc áo lại cho trẻ đồng thời loại bỏ bông đã dùng sát trùng.

    Mỗi ngày bôi lên vết thương 2 – 3 lần/ ngày.

    Khi dùng dung dịch Povidine rửa mắt thì cần thực hiện như sau:

    Với công dụng sát khuẩn vùng da quanh mắt, túi cùng kết mạc hay kết mạc trong nhãn khoa cần sử dụng như sau:

    Bôi dung dịch lên vùng da quanh mắt

    Dùng bơm tiêm không có kim chứa dung dịch để tưới lên kết mạc và túi cùng kết mạc bằng.

    Giữ chất trong khoảng 2 phút. Sau đó rửa mắt lại với dung dịch Natri clorid 0.9% cho đến khi mất màu Povidine.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc povidine

    Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.

    Lưu ý với bỏng nặng, vết thương sâu, kích ứng tại chỗ nhiều hay nhiễm khuẩn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của povidine thuốc

    Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng lặp lại với vết thương rộng hoặc vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

    Các tác dụng phụ thường gặp

    Dùng povidon iod ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

    Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.

    Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng)

    Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài)

    Các tác dụng phụ ít gặp

    Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng)

    Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài)

    Dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỉ lệ rất thấp.

    Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dù người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên povidon iod cũng có thể gây cường giáp.

    Tương tác povidine 

    Đối với dung dịch nồng độ 10% và gạc đắp vết thương 10%: 

    Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.

    Dùng chung với các hợp chất thuỷ ngân có thể gây ăn da.

    Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosuifat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác.

    Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

    Đối với dung dịch nồng độ 4% và dung dịch sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh 5%: 

    không dùng chung với chất tẩy rửa khác. Dùng cùng với những dẫn chất có chứa thủy ngân có thể tạo thành hợp chất có tính ăn mòn da.

    Đối với dung dịch dùng cho mắt 5%: không dùng đồng thời với thuốc nhãn khoa có chứa chất bảo quản là hợp chất thuỷ ngân.

    Hình ảnh tham khảo thuốc povidine

    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine
    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine (2)
    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine (3)

    Thuốc Povidine giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc sát trùng Povidine 20ml – 90ml dao đông từ: 7,000 – 22,000vnđ/chai
    • Giá bán của thuốc Povidine sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.poison.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-povidine/

  • Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc doxycycline điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết doxycycline bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc doxycycline là thuốc gì?

    Doxycycline là một loại kháng sinh tetracycline chống lại vi khuẩn trong cơ thể, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiết niệu, viêm kết mạc hạt vùi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc erythromycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc doxycycline

    • Tên Thuốc: Doxycycline
    • Số Đăng Ký: VN-5427-10
    • Hoạt Chất: Doxycyclin HCl
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Thuốc doxycycline có những dạng và hàm lượng nào?

    Doxycycline có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nang, thuốc uống: 20mg, 50mg, 75mg, 100mg, 150mg.
    • Viên nang trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 40mg, 100mg.
    • Dung dịch đã tái tạo, tiêm tĩnh mạch: 100mg.
    • Dung dịch đã tái tạo, thuốc uống: 25mg/5ml (60ml).
    • Siro dùng đường uống: 50mg/5ml.
    • Viên nén, thuốc uống: 20mg, 50mg, 75mg, 100mg.
    • Viên nén trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 75mg, 100mg, 150mg, 200mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng doxycycline thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc Doxycycline được chỉ định trong các trường hợp bao gồm:

    • Viêm phổi (viêm phổi đơn hay đa thùy)
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp khác (viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản,…)
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo,…)
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (mụn trứng cả, viêm mô tế bào, chốc lở, áp xe, viêm quanh móng, nhiễm khuẩn vết thương,…)
    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

    Thuốc chỉ có tác dụng kháng vi khuẩn, không hiệu quả với tình trạng nhiễm virus (cảm cúm, cảm lạnh,…). Một số tác dụng khác của thuốc không được đề cập trong bài viết, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với các mục đích khác.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người quá mẫn với các thành phần trong thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan nặng.
    • Người mắc bệnh lupus ban đỏ.
    • Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Liều dùng doxycycline như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng:

    Uống 200 mg vào ngày đầu tiên của điều trị (dùng 100mg mỗi 12 giờ hoặc 50 mg mỗi 6 giờ) theo sau là một liều duy trì 100 mg/ngày.

    Liều duy trì có thể được xem như một liều duy nhất hoặc là 50 mg mỗi 12 giờ.

    Trong việc điều trị nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm trùng mãn tính ở đường tiết niệu), 100mg mỗi 12 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm trùng hậu môn trực tràng ở nam giới):

    100 mg, bằng miệng, hai lần một ngày trong 7 ngày.

    Như một liều thay thế 1 lần duy nhất, dùng 300mg tiếp trong một giờ bằng một liều 300mg thứ hai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tinh hoàn do N. gonorrhoeae:

    100 mg, hai lần một ngày trong ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giang mai:

    300 mg một ngày chia làm nhiều lần trong ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng doxycycline cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn

    Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhi (trên 8 tuổi, nặng dưới 45 kg) là 2 đến 5 mg/kg/ngày chia làm 1-2 liều, không quá 200 mg/ngày.

    Cách dùng thuốc doxycycline

    Hãy dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Uống với một cốc nước đầy. Uống nhiều chất lỏng trong khi bạn đang dùng thuốc này.

    Hầu hết các nhãn hiệu doxycyline có thể được dùng với thức ăn hoặc sữa nếu thuốc làm rối loạn dạ dày của bạn. Các nhãn hiệu khác nhau của thuốc có thể có các hướng dẫn khác nhau về việc dùng chúng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Tác dụng của doxycycline thuốc

    Thuốc này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như mụn trứng cá, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường ruột, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng mắt, bệnh lậu , chlamydia , giang mai, viêm nha chu (bệnh nướu răng) và những bệnh khác.

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị mụn, vết sưng và các tổn thương giống như mụn trứng cá do bệnh rosacea gây ra . Thuốc sẽ không điều trị mẩn đỏ da mặt do bệnh rosacea.

    Một số dạng thuốc được sử dụng để ngăn ngừa bệnh sốt rét, để điều trị bệnh than, hoặc để điều trị các bệnh nhiễm trùng do ve, ve hoặc chấy gây ra.

    Thận trong khi sử dụng thuốc doxycycline

    Nghiên cứu lâm sàng không thấy gia tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận. Do đó, bạn có thể sử dụng liều lượng thông thường để điều trị.

    Thuốc có thể gia tăng độc tính với gan nên bạn cần kiểm tra men gan thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc. Bệnh nhân mắc các vấn đề về gan cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Doxycycline.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của doxycycline thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Đau đầu
    • Cảm thấy hoặc bị ốm (buồn nôn hoặc nôn)
    • Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời
    • Tác dụng phụ nghiêm trọng

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng 

    • Bầm tím hoặc chảy máu mà bạn không thể giải thích được (bao gồm chảy máu cam), đau họng, nhiệt độ cao (38 độ C trở lên) và bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc nói chung là không khỏe.
    • Tiêu chảy (có thể kèm theo co thắt dạ dày) có lẫn máu hoặc chất nhầy
    • Phân nhợt nhạt với nước tiểu sẫm màu, da vàng hoặc lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng 
    • Đau khớp hoặc cơ đã bắt đầu kể từ khi bạn bắt đầu dùng doxycycline
    • Nhức đầu dữ dội, nôn mửa và các vấn đề về thị lực của bạn 
    • Móng tay tách khỏi gốc 
    • Đau hoặc sưng miệng, môi hoặc lưỡi
    • Đau bụng dữ dội, có hoặc không kèm theo tiêu chảy ra máu, buồn nôn và nôn 
    • khó hoặc đau khi bạn nuốt, đau họng, trào ngược axit, thèm ăn ít hơn hoặc đau ngực trở nên tồi tệ hơn khi bạn ăn.

    Tương tác doxycycline 

    Những người đang dùng thuốc ngăn máu đông, được gọi là thuốc chống đông máu, có thể cần dùng một liều thuốc chống đông máu nhỏ hơn.

    Các bác sĩ sẽ không kê đơn thuốc kháng sinh penicillin với doxycycline. Penicillin là thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn, trong khi thuốc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Khi dùng chung, thuốc này có thể ngăn chặn hoạt động của penicillin.

    Một số thuốc kháng axit không kê đơn có thể ảnh hưởng đến mức độ cơ thể hấp thụ doxycycline, bao gồm những thuốc chứa:

    • Nhôm
    • Canxi
    • Magiê
    • Bismuth subsalicylate (chứa trong Pepto Bismol)

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với doxycycline bao gồm:

    • Thuốc an thần
    • Carbamazepine
    • Phenytoin.

    Hình ảnh tham khảo thuốc doxycycline

    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline
    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline (2)
    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline (3)

     

    Thuốc Doxycycline giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc doxycycline trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 400 vnđ/Viên (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
    • Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về doxycycline liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-doxycycline/

  • Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc clarithromycin điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết clarithromycin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc clarithromycin là thuốc gì?

    Thuốc Clarithromycin là một loại thuốc kháng sinh nhóm macrolide, hoạt động bằng cách ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng kết hợp với các loại thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc 

    • Số Đăng Ký: VD-15394-11
    • Hoạt Chất: Clarithromycin
    • Dạng Bào Chế: viên nén dài bao phim
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm: thuốc kháng sinh – kháng virut

    Thuốc clarithromycin có những dạng và hàm lượng nào?

    Viên nén 250mg và 500mg; Hỗn dịch 125mg/5ml, 250mg/5ml.

    Cơ chế tác dụng thuốc clarithromycin như thế nào?

    Clarithromycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đây thuốc cũng có thể được sử dụng trong kết hợp với chống loét loại thuốc để điều trị một số loại dạ dày loét. 

    Nó cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này được biết đến như một loại kháng sinh macrolide. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng clarithromycin thuốc

    Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Thuốc thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm.

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium (bệnh phổi do phức hợp MAC: Mycobacterium avium complex). 

    Thuốc được dùng phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin Ha và đôi khi với một thuốc kháng khuẩn khác để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người dị ứng với các macrolid. 
    • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terrenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm khoảng 2-T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

    Liều dùng clarithromycin như thế nào?

    Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. 

    Thời gian điều trị của Clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7: 14 ngày. 

    Liều dùng người lớn

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: Uống 250 – 500mg, 2 lần/ngày. 
    • Đối với người bệnh suy thận nặng liều giảm xuống một nửa còn 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 250 mg 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng. 
    • Với Mycobacterium av um nội bào (MAI): ống 500mg, 2 lần/ngày. 
    • Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/phút. 

    Liều dùng trẻ em 

    • Liều thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng. 2 lần/ngày đến tối đa 500 mg, 2 lần/ngày. 
    • Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần. 
    • Thuốc cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500 mg, 3 lần/ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter pylori.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của clarithromycin thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày. 

    Thuốc cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. Clarithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

    Thuốc này chỉ điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc clarithromycin

    Người cao tuổi: Thường suy giảm chức năng gan thận, nên thật thận trọng khi dùng cho người cao tuổi. 

    Người mang thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận. 

    Người cho con bú: Cẩn thận trọng khi cho người cho con bú dùng clarithromycin. 

    Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc dùng được người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần phải chắc rằng thuốc không ảnh hưởng gì đến người lái xe và vận hành máy mÓC.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của clarithromycin thuốc

    Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%, Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đề dọa tính mạng. 

    Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay ban da, kích thích thường gặp: Các triệu chứng Ứ mật (đau bụng trên đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn. 

    Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng đa, sốt phát ban và tăng bạch cầu và eosin. Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục. 

    Cách xử trí: Ngừng sử dụng thuốc này và cần chăm sóc, nếu đã dùng liều rất cao. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác clarithromycin 

    Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. 

    Tác dụng ức chế cytocrom thấy rõ sau khi uống thuốc, với các 5 thuốc trị động kinh, Thuốc ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.

    Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách 0- kéo dài, xoắn đinh, rung thất. 

    Thuốc ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm hấp thu của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh CO PH macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

    Hình ảnh tham khảo thuốc clarithromycin

    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin
    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin (2)
    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin (3)

     

    Thuốc clarithromycin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc clarithromycin trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 4.000vnđ/Viên (Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim).

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clarithromycin/

  • Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh. Bạn cần biết giá thuốc Clindamycin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Clindamycin là thuốc gì?

    Thuốc Clindamycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn.

    Ngoài ra thuốc cũng làm giảm tổn thương từ mụn, ngừa mụn trứng cá và các nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn hô hấp.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Clindamycin

    • Tên Thuốc: Clindamycin.
    • Số Đăng Ký: VD-18508-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Clindamycin – 300mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Dạng bào chế – hàm lượng

    • Dạng viên nang: Clindamycin 5 mg, 75 mg, 150 mg, 300 mg.
    • Dạng thuốc tiêm (clindamycin phosphat): 150 mg/ml, ống 2 ml.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Clindamycin như thế nào?

    Clindamycin là một loại kháng sinh lincosamide có tác dụng kìm khuẩn chủ yếu chống lại các vi khuẩn hiếu khí Gram dương và nhiều loại vi khuẩn kỵ khí. Hầu hết các vi khuẩn hiếu khí Gram âm, bao gồm Enterobacteriaceae, đều kháng thuốc.

    Clindamycin liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn và ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng của thuốc chủ yếu là kìm khuẩn, mặc dù nồng độ cao có thể diệt khuẩn chậm đối với các chủng nhạy cảm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Thuốc Clindamycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis.
    • Thuốc được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicilin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicilin không thích hợp.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm tai giữa.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết.
    • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa, tử cung: Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
    • Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin.
    • Trứng cá, hoại thư sinh hơi, chấn thương xuyên mắt.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Người bệnh dị ứng với thuốc clindamycin, lincomycin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc.
    • Ngoài ra, không sử dụng thuốc tiêm có chứa benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh.

    Liều dùng Clindamycin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Đường uống:

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: clindamycin 150mg – 300mg uống mỗi 6 giờ.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: clindamycin 300mg – 450mg uống mỗi 6 giờ.

    Đường tiêm

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 600 đến 1.200mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: 1.200 đến 2.700mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Lên đến 4.800mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Dùng để uống

    • Cân nặng 10kg trở xuống: Liều khuyến cáo tối thiểu: 37,5mg uống 3 lần mỗi ngày.
    • Cân nặng 11kg trở lên: Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-12 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: Uống 13-16 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 17-15 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

    Liều thay thế:

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-16mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 16-20mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

    Đường tiêm

    1 tháng tuổi trở xuống: 15-20 mg/kg, truyền tĩnh mạch mỗi ngày chia thành 3-4 liều bằng nhau; liều thấp hơn có thể dùng cho trẻ sinh non.

    1 tháng đến 16 tuổi:

    • Liều dùng theo cân nặng cơ thể: 20-40 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau. Liều lớn hơn có thể được sử dụng cho các nhiễm trùng mức độ nặng hơn.
    • Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 350 mg/m2, đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: 450 mg/m2 qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

    17 tuổi trở lên: liều thông thường cho người lớn.

    Thời gian điều trị: Ít nhất 10 ngày đối với nhiễm trùng liên cầu khuẩn tan huyết nhóm beta.

    Cách dùng thuốc Clindamycin

    Viên nang: Uống trực tiếp qua đường miệng cùng với 1 ly nước.

    Thuốc tiêm: Clindamycin thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch. Sử dụng ống tiêm theo đúng liều lượng được chỉ định. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc khi không có kiến thức, hiểu biết về y khoa.

    Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian quy định; không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngưng giữa liệu trình kể cả khi bệnh có dấu hiệu hồi phục.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Clindamycin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Clindamycin

    Để đảm bảo thuốc clindamycin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Viêm đại tràng, bệnh Crohn hoặc rối loạn đường ruột khác;
    • Chàm, hoặc phản ứng da dị ứng;
    • Bệnh gan;
    • Hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với aspirin;
    • Dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng.

    Tác dụng phụ của thuốc Clindamycin

    Thuốc kháng sinh clindamycin có thể gây tiêu chảy, đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu, hãy ngừng sử dụng và gọi cho bác sĩ. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ yêu cầu.

    Phản ứng dị ứng với clindamycin thuốc:

    • Phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng.
    • Phản ứng da nghiêm trọng sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc phát ban tím lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc.

    Phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể có thể bao gồm: phát ban trên da, sốt, sưng hạch, các triệu chứng giống cúm, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn. Phản ứng này có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn bắt đầu sử dụng clindamycin.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Ít hoặc không đi tiểu;
    • Có vị kim loại trong miệng (sau khi tiêm).

    Các tác dụng phụ thông thường của thuốc clindamycin có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
    • Phát ban da nhẹ;
    • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Clindamycin thuốc

    Thuốc Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Thuốc không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

    • Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.
    • Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
    • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng thuốc, vì chúng làm chậm thải độc tố.
    • Hỗn dịch kaolin – pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Không dùng thuốc cho người mang thai, trừ khi thật cẩn thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

    Thời kỳ cho con bú: thuốc kháng sinh Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Thuốc Clindamycin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh 300mg – hộp 100 viên, trên thị trường hiện có giá 2.100VND/Viên – 210.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clindamycin/

  • Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Bạn cần biết giá thuốc Zithromax bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Zithromax là thuốc gì?

    Thuốc Zithromax chứa hàm lượng Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm trùng qua đường tình dục.

    Thuốc kháng sinh Zithromax cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thông tin thuốc Zithromax

    • Tên Thuốc: Zithromax.
    • Số Đăng Ký: VN-21930-19.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Azithromycin – 200 mg/ 5ml.
    • Dạng Bào Chế: Bột pha hỗn dịch uống.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 600mg/ 15ml.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Zithromax như thế nào?

    Zithromax là một loại kháng sinh macrolide thuộc nhóm azalide. Phân tử được cấu tạo bằng cách thêm một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin A. Tên hóa học của azithromycin là 9-deoxy-9a-aza-9a-metyl-9a-homoerythromycin A.

    Khối lượng phân tử là 749,0. Cơ chế hoạt động của azithromycin dựa trên sự ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom và ức chế chuyển vị peptit.

    Chỉ định sử dụng Zithromax

    Các đối tượng có thể sử dụng thuốc Zithromax bao gồm:

    • Bệnh nhân bị nhiễm các vi khuẩn vẫn còn nhạy cảm với Azithromycin và các kháng sinh nhóm Macrolid khác.
    • Chỉ định Thuốc Zithromax cho bệnh nhân bị viêm đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản cấp do các vi khuẩn như Haemophilus influenzae, phế cầu khuẩn Pneumococcus, các liên cầu khuẩn Streptococcus,…
    • Bệnh nhân bị viêm đường mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan…
    • Bệnh nhân bị viêm nhiễm đường sinh dục và đường tiết niệu do vi khuẩn chưa kháng kháng sinh nhóm Macrolid (bao gồm cả Erythromycin, Clarythromycin) gây ra.

    Chống chỉ định sử dụng Zithromax

    Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ một kháng sinh nào thuộc họ macrolide hay ketolide.

    Liều dùng Zithromax thuốc

    Liều dùng Zithromax cho người lớn

    Thuốc Zithromax điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis và Haemophilus ducreyi gây ra, uống một liều duy nhất 1.000mg.

    Đối với chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo Thuốc Zithromax là liều đơn 1.000mg hoặc 2.000mg azithromycin kết hợp với 250mg hoặc 500mg ceftriaxon tùy theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng.

    Đối với người dị ứng penicillin hoặc cephalosporin, bác sĩ kê đơn cần tham khảo các hướng dẫn điều trị tại địa phương.

    Để dự phòng nhiễm MAC trên bệnh nhân HIV, dùng Thuốc Zithromax liều 1.200mg/lần/tuần. Theo hướng dẫn điều trị, nên tiếp tục sử dụng thuốc cho đến khi miễn dịch tế bào được khôi phục (tổng số lượng CD4 được duy trì liên tục hơn 100 tế bào/microL).

    Để điều trị DMAC trên bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển, liều khuyến nghị là 600mg/lần/ngày. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất kháng mycobacterium khác có hoạt tính kháng MAC trên in vitro như ethambutol với liều đã được phê duyệt. Nên tiếp tục liệu trình điều trị cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm và hết vi khuẩn.

    Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc đường uống, dùng Thuốc Zithromax liều tổng cộng là 1.500mg trong 3 ngày, mỗi ngày 500mg. Có thể thay thế bằng cách dùng tổng liều như vậy nhưng trong 5 ngày, 500mg trong ngày đầu tiên và sau đó là 250mg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

    Đối với người cao tuổi, dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ, dễ có nguy cơ ngừng tim.

    Đối với bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (mức lọc cầu thận – GFR 10 – 80ml/phút), không cần điều chỉnh liều. Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR dưới 10 ml/phút).

    Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

    Liều dùng Zithromax cho trẻ em

    Tổng liều tối đa Thuốc Zithromax được khuyến nghị cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1.500mg. Nhìn chung, tổng liều ở trẻ em là 30mg/kg, trừ điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn cần xác định khác nhau.

    Tổng liều 30mg/kg nên được dùng dưới dạng một liều 10mg/kg duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với liều là 10mg/kg duy nhất vào ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

    Nếu điều trị cho trẻ bị viêm tai giữa cấp tính có thể được thay thế bằng một liều 30mg/kg duy nhất. Đối với viêm hầu họng do liên cầu khuẩn ở trẻ, dùng azithromycin ở dạng liều duy nhất 10mg/kg hoặc 20mg/kg trong 3 ngày đã cho thấy có hiệu quả tuy nhiên không được vượt quá liều 500mg/ngày.

    Thuốc Zithromax Dạng viên nén 500mg không phù hợp với trẻ em có cân nặng dưới 45kg. Độ an toàn và tính hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị MAC ở trẻ em chưa được thiết lập. Dựa trên dữ liệu dược động học ở trẻ em, liều 20mg/kg sẽ tương tự như liều 1.200mg ở người lớn nhưng với nồng độ đỉnh Cmax cao hơn.

    Cách dùng thuốc Zithromax

    Lắc trước khi sử dụng, bột pha hỗn dịch uống: Đối với lọ 600 mg, thêm 9 ml nước; lọ 900 mg, thêm 12 ml nước, lọ 1200 mg thêm 15 ml nước.

    Với trẻ em có cân nặng trên 15 kg, Thuốc kháng sinh Zithromax nên được đo lường cẩn thận bằng ống lường liều uống và muỗng thích hợp đối với trẻ em có cân nặng bằng hay hơn 15 kg.

    Viên nén: Nên nuốt trọn viên nén Zithromax. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo vỏ thuốc hoặc tham khảo và sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý bỏ ngang thuốc hoặc tăng giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

    Nhiều trường hợp ngưng thuốc đột ngột khi chưa kết thúc liệu trình chữa bệnh thì có thể sẽ bị tái nhiễm trùng.

    Việc uống cùng lúc nhiều thuốc xảy ra sẽ làm mất tác dụng của thuốc zithromax hoặc thuốc có liều thấp, hoặc nguy hiểm hơn sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn gây hại cho sức khỏe người dùng.

    Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc gì và tình trạng của bạn không thuyên giảm hoặc có chuyển biến xấu để có phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Zithromax?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Zithromax

    Quá mẫn

    Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra, bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm khi gây tử vong).

    Một vài phản ứng với Zithromax đã gây ra những triệu chứng tái phát và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu bị phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp.

    Nhiễm độc gan

    Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, nên việc sử dụng thuốc Zithromax cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan.

    Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này, phải ngưng dùng thuốc Zithromax ngay lập tức.

    Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot)

    Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), sự ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin.

    Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với thuốc Zithromax.

    Bội nhiễm

    Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (Clostridium associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong.

    Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của c. difficile.

    Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAC. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết.

    Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì có báo cáo CDAD xảy ra sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng sinh.

    Suy thận

    Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10ml/ phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của Thuốc Zithromax.

    Tiểu đường

    Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường: 5ml hỗn dịch đã pha chứa 3,87g sucrose. Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose (3,87g/5ml hỗn dịch đã pha), không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (không dung nạp, fructose do di truyền) kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt men sacharase – isomaltase.

    Kéo dài khoảng QT

    Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin.

    Người kê đơn cần xem xét nguy cơ kéo dài QT có thể gây tử vong khi cân nhắc nguy cơ và lợi ích của Thuốc Zithromax cho các nhóm có nguy cơ cao bao gồm:

    • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải
    • Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị trầm cảm và duoroquinolon.
    • Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê trong máu.
    • Bệnh nhân bị nhịp tim chậm, loạn nhịp hoặc suy tim.
    • Người cao tuổi: người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng kèm theo của thuốc trên khoảng QT.

    Nhược cơ

    Đợt cấp các triệu chứng nhược cơ toàn thân và khởi phát hội chứng nhược cơ đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với azithromycin.

    Tác dụng phụ của thuốc Zithromax

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Zithromax: (phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc tím phát ban da lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

    Tìm kiếm sự điều trị y tế nếu bạn bị phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể. Các triệu chứng có thể bao gồm: phát ban trên da, sốt, sưng hạch, các triệu chứng giống cúm, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn. Phản ứng này có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn bắt đầu sử dụng azithromycin.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu); hoặc là
    • Vác vấn đề về gan – buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu một em bé dùng Zithromax trở nên khó chịu hoặc nôn mửa trong khi ăn hoặc bú.
    • Người lớn tuổi có thể có nhiều tác dụng phụ về nhịp tim, bao gồm nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Zithromax có thể bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy;
    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
    • Đau đầu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Zithromax thuốc

    Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của Azithromycin (Zithromax) và ngược lại. Báo cáo với bác sĩ nếu đang sử dụng các thuốc như:

    • Digoxin (thuốc điều trị suy tim).
    • Clarithromycin, Erythromycin (thuốc kháng sinh cùng nhóm).
    • Warfarin, Coumarin (thuốc điều trị huyết khối).
    • Thuốc kháng axit có chứa magie hoặc nhôm.

    Không được sử dụng các thuốc kháng acid chứa magie hoặc nhôm trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng Azithromycin (Zithromax) như: Gaviscon, Maalox, Phospholugel… Những thuốc này có thể làm mất tác dụng của Azithromycin (Zithromax).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    • Không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai trừ trường hợp thực sự cần thiết.
    • Thuốc có qua đường sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ cho con bú trừ trường hợp thực sự cần thiết.

    Giá thuốc Zithromax bao nhiêu?

    Giá thuốc kháng sinh Zithromax 200mg/5ml chai 15ml: 128.000VND/Chai.

    Cách bảo quản thuốc Zithromax

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-zithromax/

  • Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin được sử dụng điều trị nhiễm trùng da. Bạn cần biết giá thuốc Fucidin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Fucidin là thuốc gì?

    Thuốc Fucidin dạng kem bôi da chứa 2 hoạt chất:

    • Kháng sinh acid fusidic.
    • Hoạt chất kháng viêm hydrocortison acetat.

    Hai hoạt chất này hoạt động cùng một lúc theo những cách khác nhau nhằm ngăn chặn sự phát triển của nấm và vi khuẩn, đồng thời cải thiện tình trạng sưng, mẩn đỏ hoặc tình trạng ngứa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Fucidin

    • Tên Thuốc: Fucidin
    • Số Đăng Ký: VN-17473-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Mỗi g chứa: acid fusidic 20mg, Hydrocortison acetat 10mg.
    • Dạng Bào Chế: Kem.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Fucidin như thế nào?

    Axit Fusidic là một chất kháng khuẩn mạnh. Axit fusidic và muối của nó cho thấy khả năng hòa tan trong chất béo và nước, hoạt động bề mặt mạnh mẽ và thể hiện khả năng thâm nhập bất thường vào da nguyên vẹn.

    Nồng độ 0,03 – 0,12 mcg axit fusidic trong mỗi ml ức chế gần như tất cả các chủng Staphylococcus aureus. Bôi axit fusidic tại chỗ cũng có hiệu quả chống lại liên cầu, vi khuẩn corynebacteria, neisseria và một số clostridia nhất định.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Fucidin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với thuốc.

    Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng, và trứng cá thường.

    Ai không nên sử dụng thuốc Fucidin?

    Chống chỉ định dùng thuốc Fucidin nếu như bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với Axit fusidic và Hydrocortisone acetate hay bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Người bị vấn đề ở da do lao da và giang mai.
    • Người bị vấn đề ở da do vi rút như lở môi, thủy đậu, bệnh zona, cảm lạnh, herpes simplex.
    • Người bị viêm da quanh miệng, cằm.
    • Người bị nấm da như nấm ở bàn chân.
    • Người bi mụn trứng cá, mụn trứng cá đỏ.
    • Người bị ngứa da tại bộ phận sinh dục hay hậu môn.

    Liều dùng Fucidin thuốc

    Đối với người lớn: Có thể bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da tổn thương từ 2-3 lần mỗi ngày. Tốt nhất nên bôi liên tục và đều đặn trong vòng 1 đến 2 tuần.

    • Đối với trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng phù hợp, tránh các tổn thương/ mẫn cảm.
    • Trong trường hợp nếu có vết thương hở và được yêu cầu băng bó vết thương thì không cần dùng thường xuyên.

    Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của chuyên gia nếu có ý định sử dụng lâu dài

    Cách dùng thuốc Fucidin

    Bạn nên sử dụng thuốc đúng theo như chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Bạn cần lưu ý thuốc chỉ dùng ngoài da. Không sử dụng thuốc để uống. Bạn không được dùng thuốc để điều trị bệnh bên trong cơ thể.

    Bạn nên rửa tay sạch trước khi sử dụng kem Fucidin, sau đó bôi nhẹ thuốc lên da. Nếu bạn sử dụng nó trên mặt, bạn nên cẩn thận để tránh kem dính vào mắt.

    Nếu không sử dụng kem để điều trị vết thương ở tay, bạn nên nhớ luôn rửa tay sau khi sử dụng thuốc Fucidin trên những bộ phận khác của cơ thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Fucidin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Fucidin

    Không nên dùng thuốc dài ngày liên tục.

    Tùy thuộc vào vị trí bôi thuốc, cần lưu ý tới khả năng hấp thụ toàn thân của hydrocortison acetat khi điều trị với Fucidin.

    Do thuốc có chứa corticosteroid, cần lưu ý khi bôi thuốc gần mắt. Tránh bôi Fucidin vào mắt (xem phần Tác dụng ngoại ý).

    Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận có hồi phục có thể xảy ra khi có sự hấp thu toàn thân của các corticosteroid dùng tại chỗ.

    Cần lưu ý khi dùng Fucidin cho trẻ em vì so với người lớn trẻ em có thể mẫn cảm hơn với các corticosteroid dùng tại chỗ gây ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận và hội chứng Cushing.

    Đã có báo cáo về kháng thuốc khi sử dụng axít fusidic tại chỗ. Cũng như với mọi kháng sinh, sử dụng axít fusidic kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc tiến triển.

    Sử dụng axít fusidic và hydrocortison acetat không quá 14 ngày cho một liệu trình điều trị sẽ giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc tiến triển.

    Sử dụng không quá 14 ngày cũng ngăn chặn nguy cơ tác dụng ức chế miễn dịch của corticosteroid có thể làm che lấp bất kỳ triệu chứng tiềm ẩn của nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng kháng sinh.

    Do tác dụng ức chế miễn dịch của các corticosteroid, Thuốc Fucidin có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, làm nặng thêm nhiễm khuẩn đã có, và hoạt hóa nhiễm khuẩn muộn. Nên chuyển sang liệu pháp toàn thân nếu nhiễm khuẩn không thể được kiểm soát khi dùng thuốc tại chỗ.

    Fucidin dạng kem có chứa butyl hydroxyanisol, cetyl alcohol và kali sorbat. Những tá dược này có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ như viêm da tiếp xúc). Butyl hydroxyanisol cũng có thể gây kích ứng với mắt và màng nhày.

    Tác dụng phụ của thuốc Fucidin

    Bạn phải đến cơ sở y tế nếu có bất kỳ triệu chứng dị ứng sau:

    • Bạn khó thở
    • Mặt hoặc cổ họng sưng lên.
    • Da bị phát ban nghiêm trọng.

    Các triệu chứng phổ biến mà bạn sẽ thường gặp khi dùng thuốc: Các vấn đề về da: nóng, rát, ngứa tại nơi thoa thuốc.

    Tương tác Fucidin thuốc

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ lên cơ thể.

    Một số thuốc có thể tương tác với axit fusidic bao gồm:

    • Thuốc chống đông đường uống;
    • Kháng sinh như lincomycin và rifampicin;
    • Thuốc trị HIV như ritonavir hoặc saquinavir;
    • Thuốc hạ cholesterol máu nhóm statin;
    • Thuốc ức chế miễn dịch như

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng thuốc Fucidin trong khi mang thai trừ khi bác sĩ cân nhắc lợi ích mang lại cho người bệnh vượt trội so với rủi ro mà thuốc gây ra. Do đó, nếu có ý định dùng thuốc trong giai đoạn mang thai, nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

    Phụ nữ cho con bú: Acid fusidic có trong thuốc Fucidin được thải trừ qua sữa mẹ nên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.

    Thuốc Fucidin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Fucidin kem bôi trị viêm da 15g – 99.000VND/Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc Fucidin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn:  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-fucidin/

  • Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tetracyclin thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng. Bạn cần biết giá thuốc Tetracyclin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tetracyclin là thuốc gì?

    Thuốc Tetracycline là một loại kháng sinh chống nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.

    Thuốc có công dụng điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau ở da, ruột, đường hô hấp, đường tiết niệu, bộ phận sinh dục, hạch bạch huyết và các hệ thống cơ thể khác. Nó thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng, hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang mai, bệnh lậu hoặc chlamydia.

    Trong một số trường hợp, thuốc tetracycline 500mg được sử dụng khi không thể sử dụng penicillin hoặc một loại kháng sinh khác để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng như Anthrax, Listeria, Clostridium, Actinomyces và những loại khác.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tetracyclin

    • Tên Thuốc: Tetracyclin 500mg.
    • Số Đăng Ký: VD-30563-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Tetracycline hydroclorid 500mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng (vàng-xám).
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 200 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Tetracyclin như thế nào?

    Hoạt chất tetracycline được đưa vào các tế bào vi khuẩn nhạy cảm bằng một quá trình vận chuyển tích cực. Khi ở trong tế bào, chúng liên kết thuận nghịch với tiểu đơn vị 30S của ribosome, ngăn cản sự liên kết của RNA chuyển aminoacyl và ức chế tổng hợp protein và do đó tế bào phát triển.

    Mặc dù tetracycline cũng ức chế sự tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú nhưng chúng không được hấp thụ một cách chủ động, cho phép tác động có chọn lọc lên sinh vật lây nhiễm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Tetracyclin 500mg là một loại kháng sinh phổ rộng kìm khuẩn, hoạt động chống lại nhiều loại vi sinh vật Gram dương và Gram âm.

    Nhiễm trùng do các sinh vật nhạy cảm với tetracyclin bao gồm:

    1. Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phổi và nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác do các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae và các sinh vật khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae. Điều trị viêm phế quản mãn tính (bao gồm cả dự phòng đợt cấp) và ho gà.
    2. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Do các chủng loài Klebsiella nhạy cảm gây ra. Các loài Enterobacter, Escherichia coli, Streptococcus faecalis và các sinh vật khác.
    3. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Nhiễm trùng do Chlamydia trachomatis bao gồm nhiễm trùng niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tràng không biến chứng. Viêm niệu đạo không do lậu cầu do Ureaplasma urealyticum. Thuốc Tetracyclin cũng được chỉ định trong săng giang mai, u hạt và u lymphogranuloma venereum.
    4. Tetracyclin 500mg là một loại thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và giang mai kháng penicillin.
    5. Nhiễm trùng da: Mụn trứng cá khi điều trị kháng sinh được coi là cần thiết và bệnh rosacea nặng.
    6. Nhiễm trùng mắt: Bệnh đau mắt hột, mặc dù tác nhân truyền nhiễm, được đánh giá bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, không phải lúc nào cũng bị loại bỏ. Viêm kết mạc bao hàm có thể được điều trị bằng thuốc tetracyclin uống một mình hoặc kết hợp với thuốc bôi ngoài da.
    7. Nhiễm trùng do Rickettsia: Sốt đốm Rocky Mountain, sốt phát ban, sốt Q và viêm nội tâm mạc Coxiella và sốt do ve.
    8. Các bệnh nhiễm trùng khác: Hội chứng quai bị ứ đọng. Psittacosis, brucellosis (kết hợp với streptomycin), bệnh tả, bệnh dịch hạch, rận và sốt tái phát do bọ chét, bệnh tularaemia, u tuyến, melioidosis và amip ruột cấp tính (như một chất hỗ trợ cho thuốc diệt amip).
    9. Thuốc Tetracyclin là một loại thuốc thay thế trong điều trị bệnh leptospirosis, hoại thư do khí và uốn ván.

    Chống chỉ định sử dụng Tetracyclin thuốc

    • Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
    • Bệnh nhân bị suy gan, thận nặng.
    • Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Liều dùng Tetracyclin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị mụn trứng cá:

    Uống 500 mg hai lần một ngày trong vòng 2 tuần hoặc lâu hơn 2 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản:

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Brucella:

    Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng 3 tuần kèm chung với tiêm bắp streptomycin 1 g hai lần một ngày trong tuần đầu tiên và một lần một ngày trong tuần thứ hai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia:

    Bệnh nhiễm khuẩn ở niệu đạo, cổ tử cung, hoặc ở trực tràng không có biến chứng: Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng ít nhất 7 ngày.

    Người quan hệ tình dục với bệnh nhân cũng nên được kiểm tra/điều trị.

    Trung Tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh khuyến nghị nên điều trị bằng thuốc uống doxycycline cho nhiễm khuẩn Chlamydia ở bệnh nhân không mang thai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng 14 ngày kèm chung với bismuth, metronidazole, và một loại thuốc kháng H2.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm khớp

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm tim

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng cho trẻ em

    Trẻ em trên 8 tuổi: uống từ 25 đến 50 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 liều bằng nhau.

    Cách dùng thuốc Tetracyclin

    Thuốc Tetracyclin 500mg được bào chế thành nhiều dạng, mỗi loại có cách dùng khác nhau như sau:

    • Thuốc mỡ: Thường được sử dụng để nhỏ vào niêm mạc mắt bị nhiễm khuẩn.
    • Thuốc bột pha tiêm: chỉ định pha với hỗn dịch để tiêm/ truyền qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
    • Viên nang và viên nén: Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với một ly nước lọc.
    • Siro: được chỉ định dùng với lượng thuốc vừa đủ và uống trực tiếp.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Tetracyclin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Tetracyclin

    Có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Do đó, nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.

    Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá

    Chức năng gan, thận và tạo máu.

    Cần thông tin cho người bệnh về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng với các biểu hiện bỏng nắng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại. Cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.

    Tác dụng phụ của thuốc Tetracyclin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Thuốc tetracyclin 500mg : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    • Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
    • Da bị phồng rộp, bong tróc và phát ban đỏ;
    • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
    • Da nhợt nhạt hoặc vàng, dễ bầm tím hoặc chảy máu.

    Các tác dụng phụ thường gặp của tetracyclin 500mg có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn;
    • Các mảng trắng hoặc vết loét bên trong miệng hoặc trên môi của bạn;
    • Lưỡi sưng, lưỡi đen hoặc có “lông”, khó nuốt;
    • Lở loét hoặc sưng tấy ở vùng trực tràng hoặc bộ phận sinh dục của bạn; hoặc là
    • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Tetracyclin thuốc

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Bất kỳ loại kháng sinh nào khác;
    • Isotretinoin (Accutane);
    • Tretinoin (Renova, Retin-A, Vesanoid);
    • Chất làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);
    • Thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng; hoặc là
    • Thực phẩm bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa sắt, kẽm, canxi hoặc magiê.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc tetracyclin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Không dùng các kháng sinh nhóm tetracyclin cho phụ nữ mang thai, việc dùng thuốc tetracyclin 500mg trong và gần thai kỳ sẽ gây các hậu quả sau:

    • Tác hại đến răng và xương thai nhi.
    • Độc với gan của người mang thai.
    • Gây dị tật bẩm sinh.

    Thời kỳ cho con bú: Thuốc Tetracyclin phân bồ trong sữa mẹ. Mặc dù thuốc có thể tạo với calci trong sữa mẹ những phức hợp không hấp thu được.

    Nhưng vẫn không nên dùng tetracyclin 500mg trong thời kỳ cho con bú vì khả năngbiến màu răng vĩnh viễn,giảm sản men răng, ức chê sự phát triên xương, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và nắm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ.

    Thuốc Tetracyclin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc tetracyclin 500mg thuốc kháng sinh hộp 100 viên có giá 1.200VND/ Viên – 115.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc Tetracyclin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn:  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tetracyclin/

  • Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefixim điều trị các bệnh lý do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết Cefixim bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Cefixim là thuốc gì?

    • Tên Thuốc: Cefixim 
    • Số Đăng Ký: VD-20251-13
    • Hoạt Chất: Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat)
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng thuốc như thế nào?

    Thuốc này là một loại kháng sinh cephalosporin (SEF là một loại kháng sinh thấp). Nó hoạt động bằng cách chống lại vi khuẩn trong cơ thể bạn. Giống như các cephalosporin khác.

    Thuốc ngăn vi khuẩn sinh sôi bằng cách ngăn vi khuẩn hình thành các bức tường bao quanh chúng. Các bức tường là cần thiết để bảo vệ vi khuẩn khỏi môi trường của chúng và giữ cho các chất bên trong tế bào vi khuẩn lại với nhau; hầu hết vi khuẩn không thể tồn tại nếu không có thành tế bào.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc cefixim có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có thể có các dạng bào chế khác nhau (Ví dụ: Viên nang, viên nén, viên nhai, lọ pha hỗn dịch uống, gói bột pha hỗn dịch) với các hàm lượng khác nhau.

    Có thể kể đến một số biệt dược như Cefixim 200mg, 100mg, Novafex 100mg/5ml, Cefixim 50mg, 400mg …)

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefixim thuốc

    Thuốc này là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn.

    Chỉ định thuốc

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận.
    • Viêm tai giữa, viêm họng và amidan. 
    • Viêm phế quản cấp và mạn. 
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
    • Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác. 
    • Người có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin.

    Liều dùng cefixim như thế nào?

    Liều thông thường: 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 – 400mg/ngày, 1 – 2 lần. 

    Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi: 8mg/kg/ngày, 1- 2 lần. 

    Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:

    • Trên 60ml/phút: không cần chỉnh liều. 
    • Từ 21 – 60 ml/phút: 300mg/ngày
    • Dưới 20 ml/phút: 200mg/ngày.

    Thời gian điều trị thông thường là từ 5 – 14 ngày. 10/- Quá liều và xử trí:

    Cách dùng thuốc 

    Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Tác dụng của cefixim thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như viêm phế quản (nhiễm trùng các ống dẫn khí dẫn đến phổi); bệnh lậu (một bệnh lây truyền qua đường tình dục); và nhiễm trùng tai, họng, amidan và đường tiết niệu. Thuốc nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách tiêu diệt vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh như cefixime sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác. Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này khiến bạn không thể điều trị bằng kháng sinh.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cefixim

    • Thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicilin và các Cephalosporin khác. 
    • Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng. 
    • Người bệnh suy thận, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Thuốc không gây ngủ nên sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc. 

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Buồn nôn, nôn. 
    • Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi. 
    • Ăn không ngon, khô miệng. 
    • Đau đầu, chóng mặt. 
    • Bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. 
    • Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. 

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Tiêu chảy nặng.
    • Viêm đại tràng giả mạc.
    • Phản vệ, phù mạch. 
    • Hồng ban đa dạng.
    • Giảm tiểu cầu. 
    • Bạch cầu. 
    • Viêm gan và vàng da. 
    • Duy thận cấp. 

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Thời gian Prothrombin kéo dài. 
    • Co giật. 

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác cefixim 

    Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AỤC của thuốc, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. 

    Các thuốc chống đông như Warfarin khi dùng cùng thuốc này, làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu. 

    Carbamazepin uống cùng thuốc này làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương. 

    Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ định và AUC.

    Hình ảnh tham khảo thuốc cefixim

    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim
    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim (2)
    Thuoc-cefixim-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefixim (3)

     

    Thuốc cefixim giá bao nhiêu?

    Thuốc Cefixim trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 2000 vnđ/Viên (Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10).

    Giá bán của thuốc Bivantox sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefixim liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cefixim/

  • Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc levofloxacin điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết levofloxacin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc levofloxacin là thuốc gì?

    Levofloxacin là một kháng sinh fluoroquinolon (flor-o-kwin-o-duy nhất) kháng sinh mà chiến đấu vi khuẩn trong cơ thể. Levofloxacin được sử dụng để điều trị các loại nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị những người đã tiếp xúc với bệnh than hoặc một số loại bệnh dịch hạch.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc levofloxacin

    • Tên Thuốc: Levofloxacin
    • Số Đăng Ký: VN-20925-18
    • Hoạt Chất: Mỗi 100ml dung dịch chứa: Levofloxacin 500mg
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 100ml. Hộp 12 chai 100ml
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng thuốc levofloxacin như thế nào?

    Vi khuẩn đề kháng với levofloxacin thông qua quá trình biến đổi từng giai đoạn ở vị trí đích ở cả 2 enzym topoisomerase loại II, DNA gyrase và topoisomerase IV. 

    Các cơ chế đề kháng khác bao gồm cơ chế thay đổi tính thấm của lớp màng vi khuẩn (thông thường cơ chế này xảy ra ở vị khuẩn Pseudmonas aeruginosa) và cơ chế bơm thoát dòng cũng có thể ảnh hưởng đến độ nhạy với levofloxacin. Tiêu chí đánh giá xét nghiệm mức độ nhạy với levofloxacin

    Thuốc levofloxacin có những dạng và hàm lượng nào?

    Viên uống Levofloxacin chỉ có sẵn dưới dạng thuốc gốc.

    Levofloxacin cũng có dạng dung dịch uống và thuốc nhỏ mắt. Ngoài ra, nó có ở dạng tiêm tĩnh mạch (IV) chỉ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

    Viên uống Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng levofloxacin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viên nén Levofloxacin được chỉ định ở người lớn để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau:

    • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
    • Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm cả viêm phế quản Viêm bàng quang không biến chứng.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp

    Đối với các bệnh nhiễm trùng nêu trên Chỉ nên sử dụng Viên nén Levofloxacin khi thấy không thích hợp để sử dụng các chất kháng khuẩn thường được khuyến cáo để điều trị ban đầu các bệnh nhiễm trùng này.

    • Viêm thận bể thận cấp và nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp
    • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để hoàn thành một đợt điều trị ở những bệnh nhân đã cho thấy sự cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch.

    Chống chỉ định thuốc

    • Thuốc levofloxacin chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
    • ở những bệnh nhân bị động kinh.
    • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolone.
    • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn.
    • Trong khi mang thai.
    • Ở phụ nữ cho con bú.

    Liều dùng levofloxacin như thế nào?

    Liều dùng cho bệnh viêm phổi

    Liều dùng cho người lớn: Viêm phổi bệnh viện (viêm phổi trong bệnh viện): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    Viêm phổi do cộng đồng mắc phải: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày, hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều lượng của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng của bạn.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho người cao tuổi: Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Liều dùng cho viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

    Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10–14 ngày hoặc 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào vi khuẩn gây ra nhiễm trùng.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính

    Liều dùng cho người lớn: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho nhiễm trùng da và cấu trúc da

    Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp (SSSI): 750 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày. 

    SSSI không biến chứng: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 28 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–17 tuổi): Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho nhiễm trùng đường tiết niệu

    Liều dùng cho người lớn: Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận bể thận cấp: 250mg uống 24 giờ một lần trong 10 ngày hoặc 750mg uống 24 giờ một lần trong 5 ngày. Liều của bạn sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 250 mg uống mỗi 24 giờ trong 3 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Thuốc này không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 17 tuổi đối với tình trạng này.

    Liều dùng cho bệnh than qua đường hô hấp, sau phơi nhiễm

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

    Bệnh than qua đường hô hấp (sau phơi nhiễm) ở trẻ em nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250 mg, cứ 12 giờ một lần trong 60 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

    Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Liều dùng cho bệnh dịch hạch

    Liều dùng cho người lớn (18–64 tuổi): 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi): Bệnh dịch hạch ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: 500 mg uống mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

    Bệnh dịch hạch ở trẻ em cân nặng từ 30kg đến <50kg: uống 250mg cứ 12 giờ một lần trong 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em (từ 0–5 tháng tuổi): Thuốc này chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 6 tháng. Nó không nên được sử dụng trong nhóm tuổi này.

    Liều dùng cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Cách dùng thuốc levofloxacin

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    Uống levofloxacin với nước vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Uống thêm nước để giữ cho thận của bạn hoạt động bình thường trong khi dùng thuốc.

    Bạn có thể dùng viên nén levofloxacin có hoặc không có thức ăn.

    Dùng dung dịch uống levofloxacin (chất lỏng) khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

    Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do kháng thuốc. Thuốc sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cúm hoặc cảm lạnh thông thường.

    Tác dụng của levofloxacin thuốc

    • Levofloxacin được sử dụng để điều trị nhiễm trùng xoang, da, phổi, tai, đường thở, xương và khớp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
    • Sử dụng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, bao gồm cả những trường hợp kháng thuốc kháng sinh khác, cũng như viêm tuyến tiền liệt (nhiễm trùng tuyến tiền liệt).
    • Thuốc có hiệu quả trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng do vi khuẩn E. coli, Campylobacter jejuni và Shigella gây ra.
    • Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng sản khoa khác nhau, bao gồm cả viêm vú (nhiễm trùng vú).
    •  Được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh dịch hạch do Yersinia pestis gây ra.

    Thận trong khi sử dụng thuốc levofloxacin

    Chống chỉ định dùng Levofloxacin cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh và giống như các quinolone khác, nên sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân dễ lên cơn co giật hoặc điều trị đồng thời với các thuốc làm giảm ngưỡng co giật ở não.

    Trong trường hợp xảy ra cơn động kinh co giật, nên ngưng điều trị với levofloxacin. Bệnh lý thần kinh ngoại biên. 

    Đã có báo cáo bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi và thần kinh vận động cảm giác ngoại vi khởi phát nhanh ở những bệnh nhân điều trị với nhóm fluroquinolone, bao gồm cả levofloxacin. 

    Nên ngưng điều trị với thuốc nếu có tiền sử các triệu chứng bệnh lý thần kinh để ngăn ngừa sự tái diễn của bệnh. 

    Bệnh nhân suy thận: Vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận do đó nên điều chỉnh liều levofloxacin cho những bệnh nhân suy thận.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Các tác dụng phụ phổ biến

    • Buồn nôn
    • Đau đầu
    • Bệnh tiêu chảy
    • Mất ngủ (khó ngủ)
    • Táo bón
    • Chóng mặt

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Khó ngủ
    • Chóng mặt
    • Đau bụng
    • Phát ban
    • Khí bụng
    • Ngứa

    Tương tác levofloxacin 

    Levofloxacin có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Các tương tác khác nhau có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau. Ví dụ, một số có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một loại thuốc, trong khi những loại khác có thể gây ra các tác dụng phụ gia tăng.

    Dùng levofloxacin với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ từ những loại thuốc đó. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Insulin và một số loại thuốc tiểu đường uống, chẳng hạn như nateglinide, pioglitazone, repaglinide và rosiglitazone. Bạn có thể bị giảm hoặc tăng đáng kể lượng đường trong máu. Bạn có thể cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của mình khi dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Warfarin. Bạn có thể bị tăng chảy máu. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Các loại thuốc như ibuprofen và naproxen có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có tiền sử co giật trước khi bắt đầu dùng levofloxacin.

    Theophylin. Bạn có thể có các triệu chứng như co giật, huyết áp thấp và nhịp tim không đều do nồng độ theophylline trong máu tăng lên. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn dùng các loại thuốc này cùng nhau.

    Khi được sử dụng với levofloxacin, những loại thuốc này có thể làm cho levofloxacin kém hiệu quả hơn. Điều này có nghĩa là nó sẽ không hiệu quả để điều trị tình trạng của bạn. 

    Hình ảnh tham khảo thuốc levofloxacin

    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin
    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin
    Thuoc-levofloxacin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc levofloxacin

    Thuốc levofloxacin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Levofloxacin hiện đang được phân phối rộng rãi tại tất cả các nhà thuốc trên toàn quốc và có giá bán lẻ là 50.000 VNĐ/ hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Dược động học của levofloxacin?

    Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. 

    Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 – 40%. Thuốc này rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. 

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về levofloxacin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN : https://nhathuoconline.org/thuoc-levofloxacin/