Thẻ: Thuốc rối loạn tiền đình

  • Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stugeron điều trị triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa do say tàu xe. Bạn cần biết giá thuốc Stugeron bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Stugeron là thuốc gì?

    Thuốc Stugeron là một loại thuốc thường được kê đơn cho chứng chóng mặt, say tàu xe và chứng đau nửa đầu. Thành phần hoạt chất có trong cá tầm là cinnarizine, nó đã được Janssen Pharmaceuticals phân phối rộng rãi trên toàn thế giới từ năm 1955.

    Stugeron hoạt động bằng cách tạo ra sự can thiệp vào việc truyền tín hiệu giữa bộ máy tiền đình của tai trong và trung tâm nôn mửa của vùng dưới đồi của bạn. Vì quá trình truyền tín hiệu bị rối loạn, não của bạn sẽ hơi bối rối không biết bạn có thực sự đang di chuyển hay không.

    Vì vậy, nó ngăn ngừa nôn mửa do say tàu xe được bộ não ra hiệu để ngăn chặn bất kỳ chuyển động nào xảy ra nữa để nó có thể thích ứng với tín hiệu hiện tại. Ngoài đặc tính kháng histaminic, Stugeron còn có đặc tính nootropic giúp tăng cường cung cấp oxy cho não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thông tin thuốc Stugeron

    • Thành phần của Stugeron: Cinnarizine – 25mg.
    • Số Đăng Ký: VN-10212-05.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 10 viên nén.
    • Nhóm thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Olic (Thailand)., Ltd – Thái Lan.
    • Công ty đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd.

    Chỉ định sử dụng thuốc Stugeron

    • Say tàu xe: Thuốc này được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh và chóng mặt liên quan đến say tàu xe
    • Chóng mặt và rối loạn tiền đình: Thuốc này được sử dụng để điều trị chóng mặt và các triệu chứng khác do các vấn đề về thăng bằng và cử động gây ra như ốm, nôn mửa, ù tai. Nó cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng tương tự của bệnh Meniere.
    • Rối loạn tim và mạch máu: Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị rối loạn tuần hoàn máu do thu hẹp mạch.

    Liều dùng Stugeron như thế nào?

    • Liều dùng cho người lớn trong điều trị rối loạn tiền đình: dùng 1 viên nén mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
    • Liều dùng cho người lớn bị say tàu xe: dùng 1 viên nén trước khi đi xe nửa tiếng. Bạn có thể lặp lại liều mỗi 6 giờ.
    • Liều dùng cho người lớn trong điều trị rối loạn tuần hoàn não: dùng 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Stugeron

    Dùng thuốc này chính xác theo lời khuyên của bác sĩ. Không dùng số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Thuốc này nên được dùng với thức ăn. Tốt hơn là nên uống sau bữa ăn. Nó sẽ ít gây khó chịu cho dạ dày của bạn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Stugeron

    Thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc.

    Thuốc được chống chỉ định trong các rối loạn gan hoặc thận và rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Stugeron

    Bệnh Parkinson: Thuốc Stugeron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh Parkinson do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Bệnh thận: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh gan: Thuốc Stugeron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Không dung nạp galactose: Thuốc không nên được sử dụng nếu bạn bị rối loạn di truyền không dung nạp galactose hoặc các loại đường khác.

    Giảm sự tỉnh táo: Sử dụng thuốc Stugeron có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt hoặc các rối loạn thị giác khác ở một số bệnh nhân. Không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Stugeron không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ rất cao.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng một liều thuốc Stugeron, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Tác dụng phụ của thuốc Stugeron

    Thuốc Stugeron có thể gây buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần cảnh giác.

    Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Buồn nôn, nôn
    • Khó chịu hoặc đau dạ dày
    • Mệt mỏi
    • Đổ mồ hôi nhiều
    • Tăng cân

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Các chuyển động không kiểm soát được như co giật và giật
    • Tổn thương hoặc phát ban đỏ
    • Vàng da và tròng trắng mắt kèm theo đau dạ dày, mệt mỏi dai dẳng, buồn nôn hoặc nôn

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Stugeron có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh bất kỳ phản ứng nào, bạn nên giữ một danh sách tên các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn và các sản phẩm thảo dược khác) và chia sẻ chúng với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu sử dụng, ngừng hoặc thay đổi liều lượng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Stugeron:

    Thuoc Stugeron
    Thuoc Stugeron

    Cách bảo quản thuốc Stugeron

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

    Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-stugeron/

  • Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh lý thần kinh do đái tháo đường. Bạn cần biết giá thuốc Bivantox bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Bivantox là thuốc gì?

    Bivantox chứa hoạt chất acid alpha lipoic là một hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong tất cả tế bào của con người. Acid alpha lipoic được sản xuất bên trong ty thể, nơi giúp các enzym biến chất dinh dưỡng thành năng lượng. Hơn nữa, acid alpha lipoic có đặc tính chống oxy hóa mạnh.

    Alpha-lipoic acid tan trong nước và dầu, cho phép nó hoạt động trong mọi tế bào hoặc mô trong cơ thể. Trong khi đó, hầu hết các chất chống oxy hóa khác chỉ tan trong nước hoặc tan trong dầu (vitamin C chỉ tan trong nước, còn vitamin E chỉ tan trong dầu).

    Với đặc tính chống oxy hóa mạnh, tác dụng của acid alpha lipoic giúp giảm lượng đường trong máu, giảm viêm, làm chậm lão hóa da và cải thiện chức năng thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thông tin thuốc Bivantox

    • Thành phần của Bivantox: Acid alpha lipoic.
    • Số Đăng Ký: VD-29158-18.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh lý thần kinh do đái tháo đường.
    • Hỗ trợ loại bỏ stress oxi hóa ở gan, loại bỏ chất độc khỏi cơ thể.
    • Phục hồi tổn thương của quá trình oxi hóa và tái tạo các chất oxi hóa nội sinh như Glutathion, Vitamin E, vitamin c,…

    Liều dùng Bivantox như thế nào?

    Liều dùng thông thường của thuốc: là 1 viên, uống 1 lần khoảng 30 phút trước ăn sáng.

    Cách dùng thuốc Bivantox

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Nên uống nguyên viên với 1 ít nước vừa đủ lúc bụng đói, uống trước bữa ăn sáng 30 phút. Thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc nếu dùng đồng thời.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Bivantox

    Không dùng thuốc Bivantox cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân không hoặc kém hấp thu glucose, fructose hoặc những người thiếu men Saccharase – isomaltase.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị bệnh thận hoặc gan, đái tháo đường, chứng hạ đường huyết, hoặc rối loạn tuyến giáp.

    Mang thai: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Cho con bú: Thuốc Bivantox có thể đi vào sữa mẹ và gây hại đến em bé. Không được sử dụng thuốc này mà không thông báo với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm Bivantox để tạo nên liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Bivantox

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng : nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Mặc dù không phải tất cả các tác dụng phụ đều được biết đến, nhưng thuốc Bivantox được cho là có thể an toàn khi dùng theo chỉ dẫn.

    Ngừng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Lượng đường trong máu thấp: nhức đầu , đói, suy nhược, đổ mồ hôi, lú lẫn, khó chịu, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc cảm thấy bồn chồn
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Bivantox có thể bao gồm:

    • Buồn nôn
    • Phát ban da

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Bivantox có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không dùng thuốc mà không có lời khuyên y tế nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường
    • Thuốc để điều trị tuyến giáp hoạt động kém , chẳng hạn như levothyroxine (synthroid) và những loại khác
    • Thuốc điều trị ung thư (hóa trị liệu)

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn sản phẩm này.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Bivantox:

    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox
    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox (2)
    Thuoc-Bivantox-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Bivantox (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn Drugbank: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-bivantox/

  • Thuốc Tanganil 500mg rối loạn tiền đình: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Tanganil 500mg rối loạn tiền đình: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Tanganil điều trị rối loạn tiền đình, chóng mặt. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết Tanganil bán ở đâu?  Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Tanganil là thuốc gì?

    Thuốc Tanganil 500mg là tên thương hiệu của acetyl-leucine là một axit amin biến đổi, một sản phẩm quốc tế có thể được sử dụng để điều trị chóng mặt, hoặc chóng mặt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cinnarizin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc trị chóng mặt Tanganil 500mg

    Hoạt chất Acetyl-D-leucine
    Hàm lượng 500mg
    Số Đăng Ký VD-26608-17
    Điều chế Viên nén, dung dịch
    Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc tiêm: Hộp x 5 ống 5ml.
    Nhóm thuốc thuốc rối loạn tiền đình

    Thuốc Tanganil 500mg có tác dụng gì?

    Thuốc Tanganil được dùng để điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc Tanganil không được sử dụng trong trường hợp có tiền sử dị ứng với acetylleucin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Người bị dị ứng với lúa mì
    • Thuốc không được sử dụng cho người suy thận nặng bởi thành phần thuốc đào thải qua thận là chủ yếu
    • Người suy gan nặng.

    Liều dùng và cách sử dụng Tanganil 500mg như thế nào?

    Liều dùng thuốc Tanganil như thế nào?

    Trong mọi trường hợp, phải tuyệt đối theo đúng toa bác sĩ.

    Đường uống

    • Liều dùng khuyến cáo là: 1,5 – 2 g (3-4 viên) một ngày, chia làm 2 lần sáng và tối.
    • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần). Vào giai đoạn đầu của điều trị, hoặc khi không có cải thiện, có thể tăng liều một cách an toàn lên 3-4 g (6-8 viên) một ngày.

    Đường tiêm

    • Liều dùng khuyến cáo là: 2 ống/ngày (nếu cần, có thể tới 4 ống) tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
    • Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc uống: Uống thuốc trực tiếp với nước lọc. Dùng thuốc vào các bữa ăn

    Với thuốc dạng uống, không nên dùng thuốc với các thức uống khác (sữa, nước ép hay nước ngọt). Những thức uống này có thể làm giảm mức độ hấp thu và khiến tác dụng điều trị suy giảm.

    Thuốc tiêm: Tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.

    Thuốc tiêm có thể gây ra tình trạng sốc nếu không được sử dụng đúng cách. Do đó, bạn nên đến cơ sở y tế để y tá thực hiện tiêm nhằm đảm bảo an toàn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Trước khi sử dụng thuốc Tanganil (Acetyl-D-Leucine), hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Phản ứng dị ứng với các loại thuốc, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật khác
    • Sử dụng trong bất kỳ tình trạng sức khỏe nào khác, những loại thuốc có nguy cơ tương tác với Tanganil 500mg được liệt kê dưới đây.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    • Phụ nữ mang thai: Dựa trên dữ liệu có sẵn, điều quan trọng là không sử dụng trong thời kỳ mang thai bất kỳ lúc nào.
    • Phụ nữ cho con bú: Trong trường hợp không có dữ liệu, bạn không nên sử dụng thuốc khi cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Tanganil 500mg

    Hầu hết các tác dụng phụ của thuốc Tanganil 500mg là hiếm và không cần điều trị thêm. Tuy nhiên, điều quan trọng là bạn phải tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào sau khi dùng thuốc này.

    Một số tác dụng phụ bao gồm:

    • Phát ban;
    • Mày đay.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ sau đây. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn lo lắng về các tác dụng phụ nhất định, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Tanganil 500mg có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh tương tác thuốc, bạn nên giữ một danh sách tất cả các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, ngừng sử dụng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây mà không có sự chấp thuận của bác sĩ, chẳng hạn như:

    • Cholestyramine;
    • Dầu khoáng;
    • Thuốc kháng axit có magiê hoặc orlistat.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.pharmacompass.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tanganil/

  • Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng

    Thuốc Betaserc điều trị chóng mặt liên quan đến bệnh rối loạn tiền đình. Bạn cần biết giá thuốc Betaserc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Betaserc là thuốc gì?

    Betaserc là một loại thuốc chống chóng mặt. Nó thường được kê toa cho các rối loạn thăng bằng hoặc để giảm bớt các triệu chứng chóng mặt, ví dụ như những triệu chứng liên quan đến bệnh rối loạn tiền đình.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tanganil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bivantox: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công Dụng của Betaserc

    Thuốc Betaserc được sử dụng trong điều trị bệnh rối loạn tiền đình và chóng mặt. Bằng chứng hỗ trợ cho hiệu quả của betahistine đối với bệnh rối loạn tiền đình là chất lượng kém.

    Một đánh giá của Cochrane năm 2011 về bảy thử nghiệm bao gồm 243 bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tiền đình kết luận rằng không có đủ bằng chứng về bất kỳ tác dụng có lợi nào của betahistine đối với các triệu chứng. Hầu hết các thử nghiệm cho thấy giảm triệu chứng chóng mặt và ù tai ở mức độ nhẹ hơn, nhưng những tác động này có thể là do sự sai lệch trong phương pháp nghiên cứu.

    Thuốc Betaserc cũng đang được thử nghiệm lâm sàng đối với chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).

    Thông tin thuốc Betaserc trị rối loạn tiền đình

    • Thành phần hoạt chất: Betahistine.
    • Hàm lượng: 8mg, 16mg và 24mg.
    • Dạng bào chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 20 viên.

    Cơ chế hoạt động của Betahistine như thế nào?

    Cơ chế hoạt động của betahistine đã được biết một phần. Betahistine có ái lực rất mạnh là chất đối kháng với thụ thể histamine H 3 và ái lực yếu là chất chủ vận đối với thụ thể histamine H1 . Thành phần hoạt chất là một chất chủ vận histamine cụ thể hầu như không có hoạt tính H2 .

    Betahistine có hai chế độ hoạt động. Về cơ bản, nó có tác dụng kích thích (chủ động) trực tiếp lên các thụ thể H1 nằm trên các mạch máu ở tai trong. Nó dường như hoạt động trên cơ vòng tiền mao mạch trong mạch máu của tai trong, do đó làm giảm áp lực trong không gian nội dịch.

    Thuốc Betaserc có tác dụng gì?

    Thuốc Betaserc là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình.

    Ai không nên dùng thuốc Betaserc?

    • Bệnh nhân bị dị ứng với betahistine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Betaserc.
    • Thuốc Betaserc được chống chỉ định cho những bệnh nhân bị u pheochromocytoma.
    • Bệnh nhân bị hen phế quản hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng cần được theo dõi chặt chẽ.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Betaserc như thế nào?

    Liều dùng Betaserc như thế nào?

    Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

    Liều Betaserc được khuyến cáo thông thường cho người lớn: là 24 – 48 mg chia làm 2 hoặc 3 lần (tức là, 12 – 24 mg hai lần một ngày, hoặc 8 – 16 mg ba lần một ngày).

    Cách dùng thuốc

    • Luôn làm theo hướng dẫn của bác sĩ về cách thức và thời điểm dùng thuốc.
    • Để ngăn ngừa đau dạ dày, thuốc được khuyến cáo nên uống cùng với thức ăn.
    • Nên nuốt toàn bộ viên với một ly nước. Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Hình ảnh thuốc Betaserc

    thong-tin-thuoc-betaserc-tri-roi-loan-tien-dinh
    Thông tin thuốc Betaserc trị rối loạn tiền đình
    lieu-dung-va-cach-su-dung-thuoc-betaserc-nhu-the-nao
    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Betaserc như thế nào?

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Betaserc

    Hen suyễn: Thuốc Betaserc có thể làm cho các triệu chứng khó thở tồi tệ hơn. Nếu bạn bị hen suyễn, hãy thảo luận với bác sĩ về việc thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn như thế nào.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Loét dạ dày: Dùng thuốc Betaserc có liên quan đến việc gia tăng các triệu chứng của loét dạ dày. Nếu bạn có tiền sử bị loét dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Betaserc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc Betaserc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của Betaserc thuốc

    Giống như tất cả các loại thuốc, Betaserc có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Nó nói chung là một loại thuốc rất an toàn.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc, chúng thường nhẹ và sẽ tự khỏi. Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu các tác dụng phụ làm phiền bạn hoặc không biến mất: buồn nôn, khó tiêu (trào ngược axit), đầy hơi hoặc đau bụng nhẹ, đau đầu.

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc. Để có danh sách đầy đủ, hãy xem tờ rơi bên trong gói thuốc của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Betaserc?

    Tương tác có nghĩa là các loại thuốc hoặc chất có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của nhau hoặc tác dụng phụ khi cả hai được sử dụng cùng một lúc.

    Cho đến nay không có tương tác của betahistine với các loại thuốc khác đã được quan sát thấy.

    • Có thể betahistine có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc kháng histamine. Thuốc kháng histamine là loại thuốc đặc biệt được sử dụng để điều trị một số bệnh dị ứng. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc kháng histamine (thuốc chống dị ứng) cùng lúc.
    • Thuốc ức chế monoamine-oxidase (MAOIs): được sử dụng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson có thể làm tăng sự tiếp xúc của viên Betahistine dihydrochloride .

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang sử dụng (hoặc gần đây đã sử dụng) các loại thuốc khác. Điều này cũng áp dụng cho các loại thuốc khác có sẵn mà không cần kê đơn.

    Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?

    Hiện thuốc Betaserc tại các nhà thuốc có giá giao động khoảng 327.000VND/ Hộp

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 ° C.
    • Bảo quản thuốc này trong gói ban đầu để tránh ẩm.
    • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath: https://nhathuoconline.org/thuoc-betaserc/

  • Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Cinnarizin 25mg được sử dụng điều trị rồi loạn tiền đình, say tàu xe. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Cinnarizin 25mg là thuốc gì?

    Thuốc Cinnarizin thuốc nhóm thuốc kháng Histamin H1 có tác dụng điều trị rối loạn tiền đình, bên cạnh đó thuốc còn điều trị rối loạn tuần hoàn và chống say tàu xe.

    Ngoài ra, thuốc Cinnarizin còn là chất đối kháng với Calci nên gây ức chế co tế bào cơ trơn có ở mạch máu hay còn gọi là thuốc chẹn Calci.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tanganil: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Thuốc rối loạn tiền đình Cinnarizin 25mg

    Hoạt chất Cinnarizine
    Hàm lượng 25mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Nhà sản xuất Vidipha (Việt Nam)
    Nhóm thuốc Thuốc rối loạn tiền đình

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Cinnarizine

    Hoạt chất Cinnarizine là thuốc chẹn kênh kháng histamine và canxi thuộc nhóm diphenylmethylpiperazine.

    Cinnarizine đã được chứng minh là một chất đối kháng không cạnh tranh đối với các cơn co thắt cơ trơn gây ra bởi các chất hoạt động mạch khác nhau bao gồm cả Histamine H1.

    Nó hoạt động bằng cách ức chế có chọn lọc sự vận chuyển của các ion canxi qua màng tế bào vào các tế bào đã khử cực, do đó làm giảm sự sẵn có của các ion Ca + tự do để cảm ứng và duy trì sự co bóp.

    Thuốc Cinnarizin có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng: Phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình như chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không được sử dụng thuốc nếu quá mẫn cảm với Hoạt chất Cinnarizine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Chống chỉ định với loạn chuyển hóa porphyrin.

    Liều dùng và cách dùng thuốc cinnarizin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc cinnarizin

    Liều dùng người lớn

    Phòng say tàu xe: liều dùng đối với người lớn là mỗi lần 1 viên nửa giờ trước khi khởi hành, lập lại mỗi 6 giờ.

    Rối loạn tiền đình: liều dùng đối với người lớn là mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.

    Liều dùng trẻ em:

    Phòng say tàu xe: liều dùng đối với trẻ em từ 5 – 12 tuổi là nửa liều người lớn.

    Rối loạn tiền đình: liều dùng đối với trẻ em từ 5 – 12 tuổi là nửa liều người lớn.

    Cách dùng thuốc

    Bạn nên dùng thuốc qua đường uống, nên uống sau bữa ăn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Cinnarizine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Khi bạn sử dung thuốc quá liều có thể gặp các triệu chứng như: Nôn, buồn ngủ, hôn mê, run.

    Cách xử lý

    Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng cinnarizin

    • Cinnarizin có khả năng gây đau vùng thượng vị. Để giảm nguy cơ, nên uống thuốc sau bữa ăn.
    • Thuốc không nên sử dụng dài ngày đối với người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp kết hợp với trầm cảm.
    • Thuốc có thể làm nghiêm trọng hóa những triệu chứng của bệnh Parkinson. Do đó chỉ sử dụng khi nhận thấy lợi ích cao hơn rủi ro.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Tính an toàn của Hoạt chất Cinnarizine trong thai kỳ ở người chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
    • Không có dữ liệu về sự bài tiết của hoạt chất trong sữa mẹ. Không nên dùng thuốc trong khi cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc Cinnarizin 25mg có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo như khi lái xe, điều khiển mái móc.

    Tác dụng phụ của thuốc cinnarizin

    Trong nhiều trường hợp sử dụng thuốc và qua nhiều kết quả tổng hợp thì thuốc Cinnarizin 25mg có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn cho người sử dụng như:

    Tác dụng phụ thường gặp, ADR > 1/100

    • Ngủ gà.
    • Rối loạn tiêu hóa.
    • Chóng mặt.

    Tác dụng phụ ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhức đầu.
    • Khô miệng, tăng cân.
    • Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
    • Giảm huyết áp (liều cao).

    Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Cinnarizin thuốc?

    Sử dụng đồng thời rượu, thuốc trầm cảm thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng an thần của những loại thuốc này.

    Thuốc Cinnarizin 25mg giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc rối loạn tiền đình Cinnarizin có giá 20.000đ/ hộp, thuốc được bán ở các nhà thuốc trên toàn quốc, lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cinnarizin-25mg/

  • Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Aleucin 500mg được sử dụng điều trị chóng mặt do rối loạn tiền đình. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Aleucin là thuốc gì?

    Thuốc Aleucin 500mg được sử dụng để giảm sự mất thăng bằng và điều trị các cơn chóng mặt với bất kỳ nguyên nhân nào như: thiếu máu não, uống rượu, say tàu xe, viêm dây thần kinh tiền đình, viêm tai giữa cấp và mạn tính, nhức nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp,…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thuốc Betaserc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin Thuốc trị chóng mặt Aleucin 500mg

    Hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin
    Hàm lượng 500mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên
    Nhà sản xuất Bidiphar (Việt Nam)
    Nhóm thuốc Thuốc rối loạn tiền đình

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin

    Hoạt chất N-Acetyl-DL-Leucin đã được sử dụng từ lâu trong lâm sàng để giảm sự mất thăng bằng và điều trị các cơn chóng mặt với bất kỳ nguyên nhân: thiếu máu não, do rượu, say tàu xe, viêm dây thần kinh tiền đình , nhức nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc streptomycin, gentamycin.

    Thuốc Aleucin có tác dụng gì?

    Thuốc Aleucin có tác dụng trong các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai, có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử dụng thuốc Aleucin cho người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Tránh dùng cho phụ nữ đang mang thai.
    • Đối với những người nghiện rượu nặng.
    • Đối với những người đang hôn mê.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Aleucin 500mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Aleucin thuốc

    Liều dùng người lớn

    Liều dùng đối với người lớn là uống 3-4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, thời gian sử dụng từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần tùy theo đáp ứng điều trị.

    Vào giai đoạn đầu điều trị hay khi chưa có tác dụng có thể tăng liều tới 6 – 8 viên/ngày chia 2-3 lần.

    Cách dùng thuốc

    • Bạn nên sử dụng thuốc qua đường uống và nên dùng thuốc với một ít nước để đạt hiệu quả tốt nhất
    • Bạn nên uống thuốc vào bữa ăn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều N-Acetyl-DL-Leucin

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Vẫn chưa có bất kì báo cáo nào về việc sử dụng thuốc gây những tác dụng phụ nào với người sử dụng.

    Cách xử lý

    Bạn nên đến cở sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị kịp thời tránh những hậu quả không mong muốn.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Aleucin 500mg

    • Chú ý nên dùng thuốc đúng cách, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc
    • Không lạm dụng thuốc và tự ý tăng liều lượng để tránh tác dụng không mong muốn, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi dùng thuốc

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Thuốc không được sử dụng đối với phụ nữ đang mang thai và đang cho bú.

    Ảnh hưởng Aleucin thuốc đối với vận động và sức khỏe

    Thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc. Thuốc Aleucin 500mg có khả năng rối loạn tiền đình gây chóng mặt và mất khả năng giữ thăng bằng cho cơ thể.

    Tác dụng phụ của thuốc Aleucin

    Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp những tác dụng phụ:

    • Gặp tình trạng nổi ban dị ứng khi sử dụng thuốc.
    • Thuốc làm rối loạn tiêu hóa: cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn miệng có vị kim loại
    • Phản ứng dị ứng: phát ban trên da, mẩn đỏ, ngứa
    • Thần kinh: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Aleucin?

    Thuốc Aleucin 500mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    • Không dùng chung thuốc cùng với các thuốc kích thích thần kinh như cafein.
    • Không dùng cùng với các thuốc gây tăng chuyển hóa qua gan như phenobarbital vì sẽ gây giảm tác dụng của thuốc.
    • Không dùng cùng với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

    Thuốc Aleucin giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc Aleucin 500mg có giá khoảng 42.000VND / Hộp  thuốc đang được phân phối ở các hiệu thuốc trên toàn quốc. Giá sản phẩm có thể thay đổi tùy thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết thuốc Aleucin 500mg chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo: