Thẻ: thuốc thần kinh

  • Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Paroxetin điều trị trầm cảm. Bạn cần biết giá thuốc Paroxetin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Paroxetin là thuốc gì?

    Thuốc Paroxetin là một loại thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), ảnh hưởng đến các hóa chất trong não có thể bị mất cân bằng ở những người bị trầm cảm, lo âu hoặc các rối loạn khác.

    Nó được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn tiền kinh nguyệt. Nhóm thuốc thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Risperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rotundin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Paroxetin có thể được sử dụng để điều trị những bệnh chứng sau:

    • Rối loạn trầm cảm;
    • Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế;
    • Rối loạn hoảng sợ;
    • Rối loạn lo âu xã hội;
    • Rối loạn lo âu lan toả;
    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương;
    • Rối loạn rối loạn tiền kinh nguyệt.

    Thuốc Paroxetin có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với thuốc Paroxetin hoặc có tiền sử bị dị ứng thuốc khác.

    Liều dùng Paroxetin như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc paroxetin.

    • Điều trị trầm cảm: liều khởi đầu của thuốc được khuyến cáo là 20 mg, uống một lần mỗi ngày. Đây cũng là liều lượng mà hầu hết mọi người đều thấy hiệu quả. Nếu cần, bác sĩ có thể đề nghị bạn tăng liều từ từ lên tối đa 50 mg mỗi ngày.
    • Điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế: liều khởi đầu thông thường của thuốc paroxetin là 20 mg, uống một lần mỗi ngày. Dần dần, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tăng liều đến liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên tối đa 60 mg mỗi ngày.
    • Điều trị chứng rối loạn hoảng sợ: liều khởi đầu thông thường là 10 mg x 1 lần / ngày. Sau đó nên tăng từ từ đến liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên tối đa 60 mg mỗi ngày.
    • Đối với chứng rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn căng thẳng sau chấn thương: liều khởi đầu là 20 mg uống một lần mỗi ngày. Liều tối đa để điều trị bất kỳ tình trạng nào trong số này là 50 mg mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Paroxetin

    Dùng thuốc paroxetin chính xác theo quy định của bác sĩ. Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định.

    Uống thuốc mỗi ngày một lần, vào buổi sáng. Tốt nhất bạn nên uống cùng với thức ăn để không gây khó chịu cho dạ dày.

    Nếu thuốc Paroxetin khiến bạn buồn ngủ vào ban ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc dùng thuốc vào buổi tối.

    Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị các vấn đề về tiền kinh nguyệt, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng thuốc này mỗi ngày trong tháng hoặc chỉ trong 2 tuần trước kỳ kinh cho đến hết ngày đầu tiên của kỳ kinh.

     Dùng thuốc paroxetin thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Paroxetin

    Chảy máu bất thường: Thuốc Paroxetine, giống như các thuốc tương tự khác, có thể gây chảy máu bất thường, bao gồm chảy máu trong dạ dày hoặc ruột. Những người đã hoặc đã có tiền sử rối loạn chảy máu nên thảo luận với bác sĩ của họ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh.

    Gãy xương: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương khi dùng thuốc này. Nếu bạn bị loãng xương hoặc bất kỳ bệnh nào khác làm tăng nguy cơ gãy xương hoặc có nguy cơ phát triển bệnh loãng xương, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Giảm tỉnh táo: Mặc dù thuốc paroxetin không được biết là gây buồn ngủ, nhưng bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm cho đến khi bạn xác định ảnh hưởng như thế nào đến khả năng làm những việc này một cách an toàn.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc có thể làm tăng áp suất trong mắt, làm cho các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp góc hẹp, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh tim: Nếu bạn bị bệnh tim, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc paroxetine có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng bệnh của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

    Chức năng thận: Những người bị bệnh thận có thể cần liều lượng thuốc Paroxetin thấp hơn. Nếu bạn bị bệnh thận hoặc giảm chức năng thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Động kinh: Đã có báo cáo không thường xuyên về co giật xảy ra với thuốc paroxetin. Nếu bạn có tiền sử động kinh, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Hội chứng serotonin: Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi thuốc paroxetin được kết hợp với các thuốc khác có tác dụng lên serotonin, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc “triptan” cho chứng đau nửa đầu và một số thuốc điều trị buồn nôn do hóa trị liệu. Nên tránh những sự kết hợp này.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Thuốc Paroxetine đã được báo cáo là gây ra sự gia tăng các dị tật bẩm sinh, chủ yếu là tim. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc paroxetin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc paroxetine đối với những người dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Việc sử dụng thuốc này bởi trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi có thể gây ra những thay đổi về hành vi và cảm xúc, chẳng hạn như suy nghĩ và hành vi tự sát.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể cần liều lượng thuốc này thấp hơn và họ phải được bác sĩ giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc paroxetin.

    Tác dụng phụ của thuốc Paroxetin

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc paroxetin có thể bao gồm:

    buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, lo lắng hoặc mất ngủ, xuất tinh chậm, giảm ham muốn tình dục, bất lực, đổ mồ hôi, giảm sự thèm ăn, khô miệng, táo bón.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Paroxetin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các loại thuốc này trước khi bắt đầu dùng thuốc paroxetin :

    • Bất kỳ loại thuốc nào ảnh hưởng đến nhịp tim của bạn: vì thuốc có thể làm tăng tốc độ hoặc thay đổi nhịp tim của bạn
    • Bất kỳ loại thuốc nào khác cho bệnh trầm cảm: một số loại thuốc chống trầm cảm hiếm khi được sử dụng có thể tương tác với thuốc để gây ra huyết áp rất cao ngay cả khi chúng đã ngừng sử dụng trong vài tuần
    • Bất kỳ loại thuốc nào cho bệnh tâm thần phân liệt: một số loại thuốc hiếm khi được sử dụng cho bệnh tâm thần phân liệt có thể tương tác với thuốc paroxetin để gây ra các vấn đề về tim

    Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Paroxetin:

    hinh-anh-thuoc-paroxetin-1
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (1)
    thuoc-paroxetin-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-2
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (2)
    thuoc-paroxetin-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-3
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (3)

    Cách bảo quản thuốc Paroxetin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath: https://nhathuoconline.org/thuoc-paroxetin/

  • Thuốc Nivalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nivalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nivalin điều trị chứng mất trí liên quan đến bệnh Alzheimer. Bạn cần biết giá thuốc Nivalin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Nivalin là thuốc gì?

    Thuốc Nivalin được sử dụng để điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình (mất trí nhớ và thay đổi tinh thần) là một dấu hiệu của bệnh Alzheimer.

    Thuốc sẽ không chữa khỏi bệnh Alzheimer, và nó sẽ không ngăn bệnh tiến triển nặng hơn. Tuy nhiên, Nivalin có thể cải thiện khả năng tư duy ở một số bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.

    Trong bệnh Alzheimer, nhiều thay đổi hóa học diễn ra trong não. Một trong những thay đổi sớm nhất và lớn nhất là có ít chất hóa học gọi là acetylcholine (ACh). ACh giúp não hoạt động tốt. Thuốc làm chậm quá trình phân hủy ACh, vì vậy nó có thể tích tụ và có tác dụng lớn hơn.

    Tuy nhiên, khi bệnh Alzheimer trở nên tồi tệ hơn, lượng ACh sẽ ngày càng ít đi, do đó Nivalin có thể không hoạt động tốt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Risperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Nivalin

    • Thành phần của thuốc Nivalin: Galantamine.
    • Số Đăng Ký: VN-22371-19.
    • Nhóm: Thuốc thần kinh
    • Quy cách đóng gói: Hộp 20 viên nén.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty Sopharma AD – Bun Ga Ri.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc Nivalin

    Thuốc Nivalin được sử dụng để điều trị chứng sa sút trí tuệ nhẹ đến trung bình (các vấn đề về chức năng tâm thần) liên quan đến bệnh Alzheimer

    Thuốc có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều đó có nghĩa là bạn cần dùng nó với các loại thuốc khác để điều trị chứng mất trí liên quan đến bệnh Alzheimer.

    Liều dùng Nivalin như thế nào?

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Đối với bệnh Alzheimer liều hàng ngày là: 5mg/lần, 2 lần/ngày. Duy trì trong 4 tuần, sau đó liều có thể tăng lên 10mg/lần, 2 lần/ngày. Liều tăng tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Tăng liều chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc Nivalin

    Dùng thuốc bằng đường uống với thức ăn, thường hai lần mỗi ngày vào bữa sáng và buổi tối hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống nhiều nước với thuốc này trừ khi có hướng dẫn khác.

    Nếu bạn ngừng dùng thuốc Nivalin lâu hơn 3 ngày, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu lại thuốc này với liều thấp và tăng dần liều để giảm nguy cơ tác dụng phụ. Cẩn thận làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Sử dụng thuốc này thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Không ngừng dùng hoặc tăng liều lượng trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn làm như vậy.

    Có thể mất ít nhất 4 tuần tiếp tục sử dụng trước khi toàn bộ lợi ích của thuốc này có hiệu lực.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng thuốc Nivalin cho bệnh nhân bị dị ứng với Galantamine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc này.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Nivalin

    Các vấn đề về bàng quang: Thuốc Nivalin có thể gây khó khăn hơn trong việc làm rỗng bàng quang và có thể góp phần gây ra các vấn đề về đường tiết niệu. Nếu bạn có vấn đề về bàng quang hoặc tiền sử có vấn đề về đường tiết niệu, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Giảm tỉnh táo: Thuốc Nivalin có thể ảnh hưởng đến khả năng tinh thần hoặc thể chất cần thiết để lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc nguy hiểm khác cho đến khi bạn xác định được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Giới tính: Phụ nữ dễ gặp các tác dụng phụ như buồn nôn và nôn. Điều này cũng dễ xảy ra hơn đối với những phụ nữ nhẹ cân.

    Bệnh tim: Thuốc Nivalin có thể làm chậm nhịp tim, ảnh hưởng đến những người bị suy tim sung huyết (CHF) hoặc bệnh mạch vành (CAD). Nếu bạn bị bệnh tim, bao gồm cả các vấn đề về huyết áp, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng thận: Nếu bạn bị bệnh thận hoặc giảm chức năng thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng gan: Nếu bạn bị bệnh gan hoặc giảm chức năng gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh phổi: Thuốc Nivalin có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của các vấn đề về hô hấp, chẳng hạn như khí phế thũng hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và viêm phế quản. Nếu bạn bị hen suyễn, COPD hoặc bất kỳ vấn đề hô hấp nào khác, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Co giật: Sự gia tăng các cơn co giật đã được báo cáo bởi những người dùng thuốc Nivalin. Không rõ đây là do thuốc hay do bệnh Alzheimer. Nếu bạn đã hoặc đang bị rối loạn co giật, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Loét dạ dày: Thuốc có thể làm tăng lượng axit do dạ dày tạo ra, làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày. Nếu bạn đang mắc hoặc đã từng có vấn đề về dạ dày hoặc đang dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bạn sẽ có nhiều nguy cơ mắc các vấn đề về dạ dày khi dùng thuốc này.

    Giảm cân: Những người dùng Nivalin có thể bị giảm cân đáng kể. Trong một số trường hợp, việc giảm cân này không lành mạnh và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe khác. Hãy cho bác sĩ của bạn biết về bất kỳ sự giảm cân nào xảy ra.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Không biết liệu thuốc Nivalin có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em. Thuốc không dành cho trẻ em.

    Người cao tuổi: Những người trên 85 tuổi có thể có nguy cơ giảm cân nghiêm trọng hơn khi dùng thuốc Nivalin.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã dùng quá nhiều Nivalin, hãy gọi cho bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu ngay lập tức.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Nivalin

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất xảy ra với thuốc Nivalin bao gồm:

    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Chóng mặt;
    • Đau đầu;
    • Giảm sự thèm ăn;
    • Giảm cân.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Nivalin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Atropine;
    • Thuốc cảm hoặc dị ứng có chứa chất kháng histamine (benadryl và những loại khác);
    • Thuốc điều trị bệnh parkinson;
    • Thuốc điều trị dư thừa axit trong dạ dày, loét dạ dày, say tàu xe hoặc hội chứng ruột kích thích;
    • Bàng quang hoặc niệu medicines: darifenacin, fesoterodine, oxybutynin, tolterodine, solifenacin;
    • Thuốc giãn phế quản: aclidinium, ipratropium hoặc tiotropium.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với galantamine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Nivalin:

    Thuoc Nivalin (1)
    Thuoc Nivalin (1)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 ° C. Tránh khỏi độ ẩm và ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Nivalin:

    Thuốc Nivalin hoạt động như thế nào?

    Galantamine thuộc về một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế cholinesterase. Nguyên nhân của bệnh Alzheimer vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Những người mắc bệnh này có lượng hóa chất acetylcholine trong não thấp.

    Giảm lượng acetylcholine có liên quan đến chứng sa sút trí tuệ. Galantamine có tác dụng ngăn chặn sự phân hủy acetylcholine. Điều này làm tăng nồng độ hóa chất trong não và có thể giúp giảm các triệu chứng của chứng mất trí.

    Thuốc Nivalin có phải là thuốc chống loạn thần không?

    Thuốc Nivalin nó không phải là thuốc chống loạn thần. Galantamine là một chất ức chế cholinesterase được sử dụng để điều trị chứng mất trí nhớ Alzheimer từ nhẹ đến trung bình.


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nivalin/

  • Thuốc Gabahasan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gabahasan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gabahasan điều trị bệnh động kinh. Bạn cần biết giá thuốc Gabahasan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    1/ Thuốc Gabahasan 300 là thuốc gì?

    Thuốc Gabahasan chứa thành phần hoạt chất Gabapentin, là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị co giật một phần, giảm đau thần kinh sau bệnh zona, bốc hỏa và hội chứng chân không yên.

    Thuốc được khuyến cáo là một trong số các loại thuốc đầu tay để điều trị chứng đau thần kinh do bệnh thần kinh do tiểu đường, đau dây thần kinh sau phẫu thuật và đau thần kinh trung ương.

    Khoảng 15% trong số những người được dùng gabapentin để điều trị bệnh thần kinh do tiểu đường hoặc đau dây thần kinh sau phẫu thuật có lợi ích có thể đo lường được.

    Thuoc-Gabahasan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Gabahasan

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nivalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    2/ Thông tin thuốc Gabahasan 300mg

    • Tên Thuốc: Gabahasan 300.
    • Số Đăng Ký: VD-22004-14.
    • Hoạt Chất: Gabapentin.
    • Hàm lượng: 300 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 48 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh.

    3/ Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Gabahasan 300 uống viên nang được sử dụng để điều trị những bệnh chứng sau:

    • Động kinh: Gabahasan được sử dụng để điều trị co giật một phần (khu trú). Nó được dùng cùng với các loại thuốc động kinh khác ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên bị động kinh.
    • Đau dây thần kinh postherpetic: Đây là cơn đau do tổn thương dây thần kinh do bệnh zona, một chứng phát ban gây đau đớn ảnh hưởng đến người lớn. Bệnh zona xuất hiện sau khi nhiễm vi rút varicella zoster. Virus này xảy ra ở những người đã từng bị thủy đậu.

    Thuốc Gabahasan có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

    4/ Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng Gabahasan thuốc cho bệnh nhân bị ứng dị ứng với hoạt chất Gabapentin hoặc với bất kỳ thành phần khác trong thuốc này.

    5/ Liều dùng Gabahasan 300mg như thế nào?

    Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

    • Liều Gabahasan thông thường cho người lớn bắt đầu với 300 mg x 3 lần / ngày. Bác sĩ có thể tăng liều lượng của bạn tùy thuộc vào hiệu quả của nó và mức độ dung nạp của bạn.
    • Liều tối đa thông thường hàng ngày là tổng cộng từ 1.800 – 2.400 mg được thực hiện trong 3 liều bằng nhau.

    6/ Cách dùng thuốc Gabahasan

    Điều quan trọng là thuốc này phải được thực hiện chính xác theo quy định của bác sĩ. Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước hoặc nước trái cây. Đừng nhai chúng.

    Có thể dùng thuốc Gabahasan 300mg trước hoặc ngay sau bữa ăn, tốt nhất nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Không nên ngừng thuốc này đột ngột, vì co giật có thể trở lại. Nếu bạn cảm thấy cần thiết phải ngừng thuốc này, hãy thảo luận với bác sĩ về lịch trình phù hợp nhất.

    7/ Thận trọng khi sử dụng Gabahasan thuốc

    Khó thở: Gabapentin có thể gây ra các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Nếu bạn có vấn đề về hô hấp hoặc phổi, giảm chức năng thận, đang dùng các loại thuốc khác có thể làm chậm nhịp thở hoặc nếu bạn là người cao tuổi, bạn có nhiều nguy cơ bị khó thở hơn.

    Giảm sự tỉnh táo: Nếu bạn bị chứng động kinh không kiểm soát, không lái xe hoặc xử lý máy móc nguy hiểm tiềm ẩn. Gabapentin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các vấn đề về phối hợp.

    Hội chứng quá mẫn: Một phản ứng dị ứng nghiêm trọng được gọi là hội chứng quá mẫn đã xảy ra đối với một số người khi sử dụng Gabahasan.

    Chức năng thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Ngừng dùng thuốc: Cũng như các loại thuốc khác được sử dụng để kiểm soát cơn co giật, việc ngừng sử dụng gabapentin đột ngột có thể làm tăng nguy cơ co giật. Không nên tự động ngưng thuốc Gabahasan đột ngột.

    Hành vi tự sát hoặc kích động: Những người dùng thuốc này có thể cảm thấy bị kích động (bồn chồn, lo lắng, hung hăng, xúc động và cảm thấy không giống như chính mình) hoặc họ có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác.

    Mang thai: hoạt chất Gabapentin có trong thuốc Gabahasan đi qua nhau thai và có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ dùng thuốc này khi đang mang thai. Nó không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng Gabahasan, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có nhiều nguy cơ mắc các tác dụng phụ và có thể yêu cầu liều lượng thuốc này thấp hơn bình thường do chức năng thận giảm.

    Thuoc-Gabahasan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Gabahasan (2)

    8/ Tác dụng phụ của Gabahasan thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Gabahasan 300 bao gồm:

    • Cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hoặc chóng mặt;
    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa và tiêu chảy;
    • Bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường;
    • Thay đổi tâm trạng;
    • Tay và chân sưng tấy;
    • Mờ mắt;
    • Khô miệng;
    • Khó khăn cho nam giới để cương cứng;
    • Tăng cân;
    • Vấn đề về trí nhớ;
    • Đau đầu.

    Những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    9/ Thuốc Gabahasan có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thường không có bất kỳ vấn đề gì khi trộn Gabapentin với các loại thuốc khác.

    Một số biện pháp khắc phục chứng khó tiêu, được gọi là thuốc kháng axit, làm giảm lượng Gabapentin mà cơ thể hấp thụ để nó không hoạt động nữa. Để ngăn điều này xảy ra, hãy uống thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi bạn dùng Gabahasan.

    Để đảm bảo an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng Gabapentin:

    • Thuốc giảm đau mạnh, chẳng hạn như morphin: những thuốc này có thể làm tăng cảm giác mệt mỏi và chóng mặt mà bạn có thể cảm thấy khi bắt đầu dùng gabapentin.
    • Thuốc chống trầm cảm: chẳng hạn như amitriptyline hoặc fluoxetine.
    • Thuốc chống loạn thần cho các vấn đề sức khỏe tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực.
    • Một loại thuốc ngăn ngừa bệnh sốt rét có tên là mefloquine.
    • Một loại thuốc giảm cân có tên Orlistat: thuốc này cũng có thể ngừng hoạt động của Gabapentin.

    10/ Thuốc Gabahasan giá bao nhiêu?

    Hiện nay, giá thuốc trị động kinh Gabahasan 300mg hộp 30 viên có giá 5,100 VND/Viên – 149.000VND/Hộp.

    Thuoc-Gabahasan-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Gabahasan (3)

    11/ Cách bảo quản thuốc Gabahasan

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Encorate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Encorate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Encorate điều trị bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực. Bạn cần biết giá thuốc Encorate bao nhiêu? Bạn chưa biết Encorate bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN Heath tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Encorate là thuốc gì?

    Thuốc Encorate chứa thành phần hoạt chất là Valproate.Valproate và axit valproic , natri valproate và valproate semisodium là những loại thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị chứng động kinh và rối loạn lưỡng cực và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.

    Encorate rất hữu ích để ngăn ngừa co giật ở những người không có cơn động kinh, động kinh cục bộ và động kinh toàn thân.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Gabahasan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nivalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Encorate

    • Thành phần của Encorate: Valproate sodium……….. 200mg;
    • Số Đăng Ký: VN-6410-02;
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén;
    • Nhóm thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Sun Pharmaceutical (Bangladesh) Ltd.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Encorate được chỉ định cho:

    • Động kinh: Thuốc này được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị Bệnh động kinh là một chứng rối loạn não gây ra các cơn co giật lặp đi lặp lại. Các cử động giật không kiểm soát và mất ý thức là một số triệu chứng của bệnh Động kinh.
    • Mania: Thuốc này được sử dụng để điều trị chứng hưng cảm, một chứng rối loạn tâm thần đặc trưng bởi hiếu động thái quá và suy nghĩ đua đòi.
    • Dự phòng chứng đau nửa đầu: Thuốc này được sử dụng để dự phòng trong chứng đau nửa đầu đặc trưng bởi đau đầu dữ dội, đau mắt, buồn nôn và nôn. Nó không làm giảm đau đầu đã bắt đầu.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Encorate không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với Valproate hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị bệnh gan đang hoạt động hoặc nặng.

    Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê (nồng độ amoni cao trong máu) hoặc tiền sử gia đình bị rối loạn chu trình urê.

    Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân và trẻ em bị nghi ngờ mắc chứng rối loạn ty thể (POLG, ví dụ như Hội chứng Alpers-Huttenlocher).

    Liều dùng Encorate như thế nào?

    Thuốc Encorate là một loại thuốc kê đơn. Điều quan trọng là phải dùng thuốc Encorate theo lời khuyên của bác sĩ.

    Liều thông thường để điều trị:

    • Động kinh ở người lớn và trẻ em lớn hơn (từ 12 tuổi trở lên): 600mg đến 2.000mg một ngày, dùng 1 hoặc 2 liều. Một số người có thể dùng liều cao hơn 2.500mg một ngày.
    • Rối loạn lưỡng cực ở người lớn: là 750 – 2.000mg một ngày, dùng 1 hoặc 2 liều.
    • Đau nửa đầu ở người lớn: liều hàng ngày thay đổi từ một liều duy nhất 400 – 1.500mg chia thành 2 lần.

    Cách dùng thuốc Encorate

    Dùng thuốc này đúng theo lời khuyên của bác sĩ. Không dùng số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Uống cả viên thuốc Encorate với một ly nước đầy. Encorate có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.

    Đừng ngừng dùng thuốc, ngay cả khi bạn cảm thấy ổn, trừ khi bác sĩ khuyên bạn nên làm như vậy. Bạn có thể bị co giật nhiều hơn hoặc rối loạn lưỡng cực có thể trở nên tồi tệ hơn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Encorate

    Viêm tụy: Thuốc này có thể gây viêm tụy nghiêm trọng, một phản ứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng ở một số bệnh nhân. Ngừng thuốc nếu phát hiện viêm tụy. Báo cáo bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào như buồn nôn, nôn hoặc đau bụng cấp,… cho bác sĩ ngay lập tức.

    Rối loạn chảy máu: Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu vì nó có thể gây giảm tiểu cầu. Thực hiện điều chỉnh liều lượng cần thiết hoặc ngừng thuốc nếu tình trạng này được xác định.

    Ý tưởng tự sát: Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ có ý định tự tử. Điều chỉnh liều lượng thích hợp nên được thực hiện ở những bệnh nhân bị trầm cảm hoặc có xu hướng tự sát.

    Lupus ban đỏ hệ thống: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống do nguy cơ làm tình trạng bệnh nhân xấu đi. Có thể phải điều chỉnh liều lượng thích hợp hoặc thay thế bằng thuốc thay thế phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Giảm sự tỉnh táo: Thuốc này có thể gây ra các triệu chứng như suy nhược, buồn ngủ, buồn ngủ, chóng mặt,… ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc hạng nặng nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Suy giảm chức năng thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do làm tăng nguy cơ tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận được khuyến cáo trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

    Bệnh gan: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do có nguy cơ làm tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Các xét nghiệm chức năng gan phải được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này.

    Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai ngoại trừ những trường hợp nguy hiểm đến tính mạng. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Người cao tuổi: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi do nguy cơ chóng mặt.

    Tác dụng phụ của thuốc Encorate

    Các tác dụng phụ thường gặp của Encorate có thể, bao gồm: bệnh tiêu chảy, lú lẫn, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi và suy nhược bất thường, buồn ngủ, nhìn mờ, mắt hoặc da màu vàng, tăng cân, phát ban da, hay quên, kinh nguyệt không đều, đau tai.

    Hãy nói chuyện với bác sĩ nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất.

    Thuốc Encorate có thể tương tác với những thuốc nào?

    Có một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của Encorate. Encorate cũng có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của các loại thuốc khác.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc trước khi bắt đầu dùng:

    • Bất kỳ loại thuốc nào khác cho bệnh động kinh như carbamazepine
    • Thuốc làm loãng máu như warfarin
    • Aspirin để giảm đau hoặc aspirin liều thấp
    • Cimetidine, một loại thuốc chữa bệnh loét dạ dày
    • Thuốc điều trị hiv và aids như ritonavir
    • Thuốc kháng sinh như erythromycin
    • Thuốc điều trị trầm cảm hoặc các vấn đề sức khỏe tâm thần khác như venlafaxine , quetiapine hoặc diazepam
    • Thuốc giảm cholesterol như cholestyramine
    • Thuốc ngăn ngừa bệnh sốt rét như mefloquine hoặc chloroquine

    Để đảm bảo an toàn, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm các biện pháp thảo dược, vitamin hoặc chất bổ sung.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Encorate:

    Chia-se-Thuoc-Encorate-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Encorate (1)
    Chia-se-Thuoc-Encorate-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Encorate (2)

     

    Chia-se-Thuoc-Encorate-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Encorate (3)

    Cách bảo quản thuốc Encorate

    • Bảo quản thuốc Encorate ở nhiệt độ dưới 30 ° C, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc Encorate ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN Heath không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Thuốc Encorate hoạt động như thế nào?

    Thuốc Encorate chứa Valproate là một loại thuốc chống co giật (hoặc chống động kinh). Nó ngăn ngừa các cơn động kinh bằng cách giảm hoạt động điện quá mức trong não của bạn.

    Không thực sự rõ ràng làm thế nào natri valproate ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Nó có thể hạn chế cách dây thần kinh của bạn truyền tín hiệu đau trong não.


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath về thuốc Encorate: https://nhathuoconline.org/thuoc-encorate/

  • Thuốc Citicolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Citicolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Citicolin được sử dụng điều trị các bệnh về hệ thần kinh và não bộ. Bạn cần biết giá thuốc Citicolin bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Citicolin là thuốc gì?

    Thuốc Citicolin là thuốc thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh trung ương, điều trị những bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh và não bộ. Thuốc có tác dụng trong việc hỗ trợ các các bệnh về trí nhớ như mất trí nhớ, trí nhớ kém, các bệnh khác như rối loạn ý thức do chấn thương, đột quỵ, thiếu máu lên não…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Encorate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gabahasan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Citicolin điều trị bệnh Alzheimer

    • Tên Thuốc Citicolin.
    • Hoạt Chất: Citicolin (dưới dạng Citicolin Natri).
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm.
    • Quy cách đóng gói.
    • Hộp 10 ống.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Những dạng và hàm lượng sau:

    • Thuốc tiêm 500 mg/2 mL; 250 mg/mL;
    • Siro, thuốc uống: 500 mg/5 mL;
    • Viên nén, thuốc uống: 500 mg; 1 g.

    Cơ chế hoạt động của Citicoline

    Citicoline có tác dụng bảo vệ thần kinh do bảo quản của cardiolipin và sphingomyelin, bảo quản axit arachidonic của phosphatidylcholine và phosphatidylethanolamine, phục hồi một phần của mức phosphatidylcholine và kích thích của glutathione tổng hợp và glutathione reductase hoạt động.

    Tác dụng của thuốc cũng có thể được giải thích là do giảm hoạt động của phospholipase A2. Citicoline làm tăng tổng hợp phosphatidylcholine, Cơ chế của việc này có thể là:

    • Bằng cách chuyển đổi 1, 2-diacylglycerol thành phosphatidylcholine
    • Hỗ trợ ổn định màng và giảm nồng độ axit arachidonic . Điều này đặc biệt quan trọng sau khi bị thiếu máu cục bộ, khi nồng độ axit arachidonic tăng cao.

    Chỉ định sử dụng

    • Thuốc Citicolin được dùng điều trị bệnh Alzheimer, các loại chứng mất trí.
    • Ngoài ra, thuốc còn giúp điều trị các chấn thương ở đầu, bệnh mạch máu não như đột quỵ.
    • Thuốc còn giúp điều trị các trường hợp mất trí nhớ liên quan đến tuổi, bệnh Parkinson, rối loạn tăng động giảm chú ý, bệnh tăng nhãn áp.

    Chống chỉ định sử dụng

    Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân dị ứng với hoạt chất citicoline hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc

    Liều dùng Citicolin như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn

    Đối với chứng suy giảm khả năng suy nghĩ do tuổi tác: uống 1000-2000mg mỗi ngày.

    Đối với bệnh đang xảy ra do các mạch máu chèn ép não (bệnh mạch máu não mãn tính): uống 600 mg citicoline mỗi ngày.

    Đối với việc điều trị tức thời cho tình trạng đột quỵ do cục máu đông (đột quỵ thiếu máu não cục bộ): uống 500-2000 mg thuốc mỗi ngày bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi bị đột quỵ.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc

    Dạng viên nang mềm: Uống theo chỉ định và liều lượng của chuyên viên y tế (bác sĩ/ dược sĩ).

    Trường hợp ở dạng tiêm:

    • Chuyên viên y tế bao gồm bác sĩ, y tá sẽ thực hiện kỹ thuật này.
    • Do đó, người bệnh tuyệt đối không tự ý tiêm hay nhờ người không có chuyên môn tiêm.
    • Có thể dùng thuốc kèm theo thức ăn hoặc không, nghĩa là có thể dùng thuốc lúc bụng no hoặc đói.

    Tiêm tĩnh mạch: Nhân viên chăm sóc sức khỏe thực hiện tiêm tĩnh mạch để điều trị chứng giảm khả năng tư duy liên quan đến tuổi , bệnh mạch máu não mãn tính.

    Thận trong khi sử dụng thuốc

    Trước khi dùng thuốc bạn nên:

    • Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất của thuốc hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;
    • Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thảo dược, thực phẩm chức năng;
    • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú.
    • Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
    • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tác dụng phụ của thuốc Citicolin 500

    Thuốc có thể an toàn khi dùng trong thời gian ngắn bằng đường uống (dưới 90 ngày). Sự an toàn của việc sử dụng thuốc kéo dài chưa được xác minh. Hầu hết những người dùng thuốc không mắc các tác dụng phụ.

    Nhưng một số người có thể gặp các tác dụng phụ như khó ngủ (mất ngủ), đau đầu, tiêu chảy, huyết áp thấp hoặc cao, buồn nôn, mờ mắt, đau ngực, và những triệu chứng khác.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác thuốc

    Việc sử dụng cùng với một số loại thuốc có thể mang lại hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên một số trường hợp khi dùng thuốc sẽ mang lại những phản ứng không mong muốn.

    • Đối với levodopa, citicoline 500 có thể làm tác dụng của levodopa mạnh hơn.
    • Thuốc tuyệt đối không được dùng với thuốc có chứa meclophenoxat và centrophenoxine.

    Thuốc Citicolin giá bao nhiêu?

    Hiện tại, trên thị trường Thuốc Citicolin có giá 45.000VND/1 hộp 10 ống – 2ml.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Citicolin

    thong-tin-thuoc-citicolin-dieu-tri-benh-alzheimer
    Thông tin thuốc điều trị bệnh Alzheimer
    tac-dung-phu-cua-thuoc-citicolin-500
    Tác dụng phụ của thuốc Citicolin 500
    thuoc-citicolin-gia-bao-nhieu
    Thuốc Citicolin giá bao nhiêu?

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN:  https://nhathuoconline.org/thuoc-citicolin/

  • Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cerebrolysin điều trị các loại bệnh liên quan đến tổn thương tế bào não, suy tim. Bạn cần biết giá thuốc Cerebrolysin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Cerebrolysin là thuốc gì?

    Thuốc Cerebrolysin có thành phần bao gồm 2 loại đó là peptide và axit amin. Đây là một loại thuốc nằm trong nhóm dinh dưỡng thần kinh, có tác dụng bảo vệ sự tồn tại của các tế bào thần kinh, hơn nữa nó còn làm tăng khả năng phục hồi hệ thần kinh.

    Nhất là việc điều trị các loại bệnh liên quan đến tổn thương tế bào não, suy tim, đột quỵ, sung huyết. Ngoài ra, thuốc bảo vệ não thuốc còn có tác dụng hiệu quả để điều trị các vấn đề xảy ra ở não bộ như bệnh mất trí nhớ ở người già, bệnh thiếu máu não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Citicolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Encorate: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Cerebrolysin

    Hỗ trợ và điều trị các triệu chứng:

    • Rối loạn trí nhớ, rối loạn độ tập trung.
    • Sa sút trí tuệ do thoái hoá , bao gồm bệnh Alzheimer.
    • Sa sút trí tuệ do bệnh mạch não , do nhồi máu nhiều chỗ.
    • Sa sút trí tuệ phức hợp (cả thoái hoá và mạch máu) .
    • Đột qụy (thiếu máu cục bộ và chảy máu).
    • Sau chấn thương và phẫu thuật , sau chấn động , đụng dập và sau phẫu thuật thần kinh.

    Thông tin thuốc Cerebrolysin

    • Tên biệt dược: Cerebrolysin.
    • Phân nhóm: nhóm dinh dưỡng thần kinh bao gồm các acid amin và peptide.
    • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Thuốc có thành phần chính là acid amin và peptide từ não lợn chiếm khoảng 15% trọng lượng khô của thuốc các peptide và 85% còn lại là các acid amin. Mỗi một ml thuốc này có chứa 212,2 mg tinh chất peptide từ não của lợn.

    Những dạng và hàm lượng của thuốc Cerebrolysin

    Thuốc có dạng dung dịch tiêm truyền hoặc thuốc tiêm với liều: 1ml, 2ml, 5ml, 10ml, 20 ml.

    Dược động học thuốc Cerebrolysin như thế nào?

    Các peptide của Cerebrolysin vượt qua hàng rào máu não. 8 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch, hoạt tính dinh dưỡng thần kinh có thể được phát hiện trong huyết thanh người chứng tỏ thuốc có hiệu quả kéo dài ngay cả khi dùng một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất.

    Dược lực của thuốc Cerebrolysin như thế nào?

    Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau và có thể được giải thích cô đọng như sau:

    Tăng cường và cải thiện chuyển hóa của các tế bào thần kinh, do đó ngăn chận được hiện tượng nhiễm acid lactic trong thiếu oxy não hoặc thiếu máu não.

    Điều chỉnh sự dẫn truyền synap thần kinh, từ đó cải thiện được hành vi và khả năng học tập.

    Có hiệu quả dinh dưỡng thần kinh giống như NGF (nerve growth factor – vì thế riêng ở khía cạnh đặc biệt này thuốc còn được gọi là nerve growth factor like). Hiệu quả này bao gồm: Tăng biệt hóa tế bào thần kinh, đảm bảo chức năng thần kinh và bảo vệ tế bào não tránh khỏi tổn thương do thiếu máu và nhiễm độc gây ra.

    Chỉ định sử dụng Cerebrolysin

    Thuốc được các bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:

    • Bệnh nhân bị tắc nghẽn mạch máu não và xuất huyết máu não.
    • Bệnh nhân bị mắc bệnh Alzheimer.
    • Bệnh nhân bị chứng đột quỵ.
    • Bệnh nhân bị chấn thương sọ não.

    Chống chỉ định sử dụng Cerebrolysin

    • Tăng nhạy cảm với các thành phần của thuốc .
    • Tình trạng động kinh hoặc động kinh cơn lớn , hoặc người động kinh với tần suất động kinh tăng lên.
    • Suy thận nặn

    Liều dùng Cerebrolysin như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn

    • Thời gian điều trị bằng cách dùng thuốc tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch được khuyến cáo từ 10 đến 20 ngày.
    • Liều thông thường cho người lớn gặp những tổn thương cấp như đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tổn thương não, biến chứng do phẫu thuật não:
    • Bác sĩ thường sẽ chỉ định liều cerebrolysin 10ml đến 50 ml.

    Liều thông thường cho người lớn đang bị đột quỵ hoặc chấn thương não và tủy sống:

    Bác sĩ thường sẽ chỉ định liều cerebrolysin 5ml đến 50 ml.

    Liều thông thường cho người lớn bị trầm cảm, Alzheimer, suy giảm trí nhớ liên quan đến mạch máu và bệnh Alzheimer phối hợp với nguyên nhân mạch máu:

    Bác sĩ thường sẽ chỉ định liều cerebrolysin 5ml đến 30 ml.

    Liều dùng cho trẻ em

    Trẻ sẽ được chỉ định liều từ 0,1 đến 0,2 ml/kg.

    Cách dùng thuốc Cerebrolysin

    Thuốc được đóng ống với các loại 1ml, 5ml, 10ml. Nếu liều dùng tới 5ml Có thể tiêm bắp. Lớn hơn 5m. Có thể tiêm tĩnh mạch hoặc có thể pha trong dung dịch chuẩn (nước muối sinh lý, dung dịch Ringer, glucose 5 % ,dextran 40) và truyền chậm trong vòng tối thiểu 20 – 60 phút.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Cerebrolysin

    Trước khi dùng thuốc bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

    • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc, tá dược của thuốc.
    • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kì thuốc nào, thức ăn, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc loài động vật nào.
    • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ trẻ em và người lớn tuổi.
    • Báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Cerebrolysin

    Như các loại thuốc khác, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kì tác dụng phụ nào sau đây:

    • Tăng thông khí, tăng hoặc hạ huyết áp, mệt mỏi, run, trầm cảm, thờ ơ, chóng mặt và các triệu chứng của bệnh cúm (như lạnh, ho, nhiễm trùng hô hấp);
    • Rối loạn hệ tiêu hóa như chán ăn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và nôn ói;
    • Cảm giác nóng hoặc đổ nhiều mồ hôi, choáng váng, một số trường hợp bệnh nhân bị đánh trống ngực hoặc loạn nhịp tim.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác Cerebrolysin

    Khi sử dụng thuốc bạn cần chú ý đến các tương tác thuốc có thể xảy ra có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc, đồng thời gia tăng các tác dụng phụ. Trong đó, tiêm thuốc này cùng với các thống chống trầm cảm hoặc IMAO có thể gây ra tình trạng tăng tích lũy thuốc. Vì vậy, nếu cần thiết phải dùng cùng lúc 2 loại thuốc này thì bệnh nhân cần giảm liều.

    Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các dung dịch có chứa acid amin và ngược lại. Bệnh nhân cần hệ thống các loại thuốc mình đang dùng để bác sĩ có thể sớm loại bỏ hoặc giảm liều lượng các thuốc khác.

    Cách bảo quản thuốc Cerebrolysin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Thuốc Cerebrolysin 5ml giá bao nhiêu?

    Giá thuốc sẽ khác nhau đối với mỗi hộp chứa ống tiêm có dung tích như thế nào. hiện tại, giá thành của hộp cerebrolysin chứa ống tiêm có dung tích 10ml là 550.000vnđ/hộp & 5 ml có giá 320k vnđ/hộp.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Cerebrolysin

    Chia-Se-Thuoc-Cerebrolysin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Cerebrolysin (1)
    Chia-Se-Thuoc-Cerebrolysin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Cerebrolysin (2)
    Chia-Se-Thuoc-Cerebrolysin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Cerebrolysin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://www.ncbi.nlm.nih.gov/

    Nguồn https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-cerebrolysin/

     

  • Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Carbamazepin thuốc kiểm soát cơn động kinh. Bạn cần biết giá thuốc Carbamazepin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Carbamazepin là thuốc gì?

    Thuốc Carbamazepin được sử dụng để ngăn chặn và kiểm soát cơn động kinh. Thuốc còn được sử dụng để làm giảm một số loại đau thần kinh (như đau dây thần kinh sinh ba).  Thuốc này hoạt động bằng cách làm giảm sự lan rộng của cơn động kinh trong não và khôi phục sự cân bằng bình thường của hoạt động thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Citicolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Carbamazepin

    • Carbamazepin được chỉ định điều trị động kinh cục bộ có triệu chứng phức hợp (động kinh tâm thần vận động, động kinh thùy thái dương).
    • Tình trạng mắc động kinh cơn lớn (co cứng – co giật toàn bộ).
    • Các kiểu động kinh phức hợp gồm các loại trên hoặc các loại động
    • kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác.
    • Đau dây thần kinh tam thoa: Thuốc dùng để giảm đau trong bệnh đau dây thần kinh tam thoa và thuốc cũng có lợi ích trong đau dây thần kinh lưỡi – hầu.

    Thông tin thuốc Carbamazepin

    • Tên chung quốc tế: Carbamazepine.
    • Loại thuốc: Chống động kinh.
    • Nhóm: thuốc thần kinh

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Viên nén: 200 mg. Viên nhai: 100 mg; 200 mg. Viên giải phóng chậm: 100 mg; 200 mg; 400 mg. Hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml.

    Ðạn trực tràng 125mg, 250mg.

    Chỉ định sử dụng Carbamazepin

    Bệnh động kinh: Ðộng kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Ðộng kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với carbamazepin.

    Ðau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.

    Chỉ định khác: Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm {không đáp ứng với liệu pháp thông thường (thí dụ với lithi, thuốc chống loạn tâm thần)}. Ðiều trị hội chứng cai rượu. Giảm đau do thần kinh.

    Chống chỉ định sử dụng Carbamazepin

    Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bloc nhĩ – thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.

    Liều dùng Carbamazepin như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn:

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

    • Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg, uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc dùng 100 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
    • Sau đó, bạn tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.
    • Liều duy trì: bạn dùng 800-1200 mg/ngày.
    • Liều tối đa: thông thường bạn không được dùng vượt quá 1200 mg/ngày. Tuy nhiên, liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong trường hợp hiếm.

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị đau dây thần kinh:

    • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống hai lần một ngày (đối với dạng thuốc viên phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh ) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (đối với dạng thuốc hỗn dịch).
    • Bạn có thể tăng liều thêm 200 mg/ngày bằng cách sử dụng thêm 100 mg mỗi 12 giờ (đối với dạng thuốc phóng thích kéo dài và phóng thích nhanh) hoặc 50 mg bốn lần một ngày ( đối với dạng thuốc hỗn dịch), chỉ khi cần thiết để giảm đau.
    • Liều tối đa: bạn không dùng vượt quá 1200 mg/ngày.
    • Liều duy trì: bạn dùng 400-800 mg/ngày.

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 200 mg uống dạng viên hoặc dạng viên nang mỗi 12 giờ hoặc dùng 100 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.

    Đối với dạng thuốc viên nén và dung dịch:

    • Sau khi dung nạp, bạn cần tăng liều để duy trì nồng độ thuốc trong phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml. Liều dùng hàng ngày nên được tăng thêm 100-200 mg trong 1-2 tuần.
    • Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 1200 mg/ngày được chia ra thành 3 hoặc 4 liều để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

    Đối với dạng thuốc viên nang phóng thích kéo dài:

    • Liều lượng phải được điều chỉnh 200 mg/ngày (tăng 100 mg hai lần mỗi ngày) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều cao hơn 1600 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
    • Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý thần kinh do tiểu đường:
    • Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg uống dạng viên mỗi 12 giờ hoặc dùng 50 mg dung dịch uống 4 lần một ngày.
    • Liều dùng hàng ngày nên được tăng lên 100 mg ở 1-2 tuần.
    • Liều duy trì: bạn dùng 600-1200 mg mỗi ngày chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều này có thể cần thiết để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.

    Liều dùng cho trẻ em:

    Liều lượng thông thường của carbamazepin dành cho bệnh nhi bị bệnh động kinh:

    Đối với trẻ dưới 6 tuổi:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 10-20 mg/kg/ngày cho trẻ uống 2-3 liều (dạng thuốc viên nén) hoặc chia làm 4 lần (dạng thuốc hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.

    Liều tối đa: 35 mg/kg/ngày.

    Đối với trẻ 6-12 tuổi:

    Liều khởi đầu: bạn dùng 100 mg cho trẻ uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc dùng 50 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể tăng liều hàng tuần 100 mg/ngày, bằng cách sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

    Liều duy trì: 400-800 mg/ngày.

    Liều tối đa: 1000 mg/ngày.

    Đối với trẻ 12 tuổi:

    Liều khởi đầu: 200 mg, uống hai lần một ngày (viên nén phóng thích kéo dài hoặc phóng thích nhanh) hoặc 100 mg uống 4 lần một ngày (hỗn dịch). Bạn có thể cho trẻ tăng liều hàng tuần 200 mg/ngày, sử dụng viên phóng thích kéo dài hai lần mỗi ngày hoặc ba lần một ngày hoặc bốn lần một ngày với các công thức khác.

    Liều duy trì: 800-1200 mg/ngày.

    Nhìn chung, bạn không nên dùng vượt quá 1000 mg cho trẻ em 12-15 tuổi và dùng 1200 mg/ngày cho trẻ trên 15 tuổi.

    Liều lên đến 1600 mg/ngày đã được sử dụng trong một số trường hợp hiếm.

    Cách dùng thuốc Carbamazepin

    • Uống thuốc carbamazepin sau khi ăn.
    • Nuốt toàn bộ viên nén hoặc viên nang giải phóng kéo dài và không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ nó.
    • Viên thuốc nhai phải được nhai trước khi bạn nuốt nó.
    • Lắc hỗn dịch uống (chất lỏng) trước khi bạn đo liều. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
    • Có thể mất đến 4 tuần trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu thuốc carbamazepin dường như ngừng hoạt động cũng như ngăn ngừa cơn động kinh của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Carbamazepin

    Uống rượu với thuốc carbamazepin có thể gây ra tác dụng phụ và cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật.

    Bưởi có thể tương tác với carbamazepin và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi.

    Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tác dụng phụ của thuốc Carbamazepin

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • phát ban da, bất kể mức độ nhẹ;
    • chán ăn, đau bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu;
    • nhịp tim chậm, nhanh hoặc đập thình thịch;
    • thiếu máu hoặc các vấn đề về máu khác – sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, chảy máu lợi, chảy máu cam , da xanh xao, dễ bầm tím, mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở; hoặc là
    • lượng natri trong cơ thể thấp – nhức đầu , lú lẫn, suy nhược nghiêm trọng, cảm thấy không vững, tăng co giật.

    Các tác dụng phụ thường gặp của carbamazepin có thể bao gồm:

    • chóng mặt , mất phối hợp, các vấn đề với đi bộ;
    • buồn nôn, nôn mửa ; hoặc là
    • buồn ngủ.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.

    Tương tác Carbamazepin

    Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

    Sử dụng carbamazepin với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

    Nhiều loại thuốc có thể tương tác với carbamazepin , và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng nhau. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Cách bảo quản thuốc Carbamazepin

    • Bạn nên bảo quản carbamazepin ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc carbamazepin trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc carbamazepin tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc carbamazepin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin (2)
    Thuoc-Carbamazepin-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Carbamazepin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Thuoclp.com: https://nhathuoconline.org/thuoc-carbamazepin/

  • Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Amitriptylin thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần. Bạn cần biết giá thuốc Amitriptylin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Amitriptylin là thuốc gì?

    Thuốc Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần. Thuốc ảnh hưởng đến một số sứ giả hóa học nhất định (chất dẫn truyền thần kinh) liên lạc giữa các tế bào não và giúp điều chỉnh tâm trạng.

    Thuốc này là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trầm cảm. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Carbamazepin : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cerebrolysin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Amitriptylin

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần.
    • Tên khác: Amitriptyline.
    • Tên biệt dược: Apo Amitriptylin, Amitriptylin 25mg, Amitriptylin 50mg.
    • Nhóm: thuốc thần kinh.

    Thành phần

    Thuốc được bào chế từ hoạt chất Amitriptyline hydrochloride và lượng thành phần tá dược vừa đủ trong một viên nén, viên nén bao phim.

    Dạng bào chế

    Thuốc Amitriptylin có dạng viên bao phim, hàm lượng 25mg.

    Liều dùng Amitriptylin như thế nào

    Liều dùng đối với người lớn:

    Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú:

    • 75 mg/ngày, chia 3 lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng đến 150 mg/ngày.
    • Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
    • Tác dụng giải lo và an thần xuất hiện rất sớm
    • Còn tác dụng chống trầm cảm có thể trong vòng 3 – 4 tuần điều trị, thậm chí nhiều tuần sau mới thấy được.

    Liều duy trì ngoại trú:

    • 50 – 100 mg/ngày.
    • Với người bệnh thể trạng tốt, <60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày/ lần vào buổi tối.
    • Khi đã đạt tác dụng đầy đủ và tình trạng bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng.
    • Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát.
    • Cần thực hiện ngừng điều trị dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.

    Liều dùng đối với trẻ em

    Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em <12 tuổi

    Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn

    • Liều gợi ý cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ
    • Trẻ >11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước khi đi ngủ.
    • Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.

    Đau dây thần kinh

    • Dùng thuốc theo đường uống
    • Đối tượng là người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi
    • Liều đầu tiên uống 10 mg buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg/ ngày.

    Cách dùng thuốc Amitriptylin

    Thuốc Amitriptylin có thể dùng theo đường uống hoặc theo đường tiêm. Trường hợp nếu không dùng được đường uống lúc bắt đầu điều trị thì có thể dùng theo đường tiêm bắp. Tuy nhiên, ngay khi có thể dùng đường uống thì hãy chuyển dạng dùng.

    Theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm tình trạng trầm cảm tăng lên, xuất hiện ý đồ tự sát, có thay đổi bất thường về hành vi, nhất là vào lúc bắt đầu trị liệu hoặc mỗi khi thay đổi liều.

    Công dụng của Amitriptylin

    Thuốc này có công dụng ngăn ngừa và điều trị những bệnh lý sau:

    • Trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm nội sinh (loạn tân thần hưng trầm cảm).
    • Trầm cảm phản ứng (có tác dụng ít).
    • Đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn..

    Lưu ý: Thuốc có thể được dùng trong những trường hợp không được liệt kê trong bài viết này.

    Chống chỉ định sử dụng Amitriptylin

    Chống chỉ định với những trường hợp sau:

    • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất  hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Không sử dụng đồng thời thuốc hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc IMAO.
    • Những người đang trong giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết cấp.
    • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Amitriptylin

    • Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu gần đây bạn bị đau tim .
    • Không sử dụng thuôc nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua, chẳng hạn như isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline hoặc tranylcypromine .
    • Cho bác sĩ biết nếu bạn đã sử dụng thuốc chống trầm cảm “SSRI” trong 5 tuần qua, chẳng hạn như citalopram , escitalopram , fluoxetine ( Prozac ), fluvoxamine , paroxetine , sertraline ( Zoloft ), trazodone hoặc vilazodone .

    Để đảm bảo Amitriptylin an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    Rối loạn lưỡng cực (hưng trầm cảm) hoặc tâm thần phân liệt ;

    • Bệnh tâm thần hoặc rối loạn tâm thần;
    • Bệnh gan ;
    • Bệnh tim;
    • Đau tim, đột quỵ hoặc co giật ;
    • Bệnh tiểu đường (thuốc có thể làm tăng hoặc giảm lượng đường trong máu);
    • Bệnh tăng nhãn áp

    Bạn nên tránh những gì khi dùng Amitriptylin?

    Không được uống rượu. Các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong có thể xảy ra khi kết hợp rượu với amitriptylin.

    Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường thuộc da. Thuốc có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Dấu hiệu của cục máu đông – đột ngột tê hoặc yếu, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói, sưng hoặc đỏ ở cánh tay hoặc chân;
    • Suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi;
    • Đau hoặc tức ngực, đau lan đến hàm hoặc vai, buồn nôn , đổ mồ hôi;
    • Nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực;
    • Nhầm lẫn, ảo giác;
    • Co giật (co giật);
    • Tiểu đau hoặc khó khăn;
    • Táo bón nặng ;
    • Đễ bị bầm tím, chảy máu bất thường; hoặc là
    • Sốt, ớn lạnh, đau họng , lở miệng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Táo bón, tiêu chảy ;
    • Buồn nôn, nôn mửa , đau bụng ;
    • Đau miệng, mùi vị khác thường, lưỡi đen;
    • Thèm ăn hoặc thay đổi cân nặng;
    • Đi tiểu ít hơn bình thường;
    • Ngứa hoặc phát ban;
    • Sưng vú (ở nam giới hoặc phụ nữ);
    • Giảm ham muốn tình dục, bất lực hoặc khó đạt cực khoái.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.

    Tương tác Amitriptylin

    Amitriptylin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc. Điều cần thiết là phải cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết tất cả các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng để tránh phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

    Các loại thuốc phổ biến nhất tương tác bao gồm:

    • Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) như selegiline (Eldepryl): có thể gây co giật hoặc tử vong
    • Quinidine: có thể gây ra các vấn đề về tim
    • Thuốc opioid như codeine: có thể làm tăng buồn ngủ và tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin , có thể gây tăng huyết áp và tăng nhịp tim
    • Epinephrine và norepinephrine: có thể làm tăng huyết áp, đau đầu và đau ngực
    • Topiramate: có thể gây ra lượng Amitriptylin cao trong cơ thể bạn, làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ

    Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Có một số loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc này. Kiểm tra với bác sĩ của bạn nếu bạn có mối quan tâm cụ thể.

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Amitriptylin

    Thời kỳ mang thai

    Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi. Amitriptylin, nortriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc này bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin

    Thuoc-Amitriptylin-2
    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin (1)
    Thuoc-Amitriptylin-1
    Hình ảnh tham khảo thuốc Amitriptylin (2)

    Cách bảo quản thuốc Amitriptylin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Amitriptylin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Amitriptylin:

    Giá thuốc Amitriptylin bao nhiêu?

    Hiện nay trên thị trường Thuốc trị trầm cảm Amitriptylin Danapha 25mg chai 100 viên, cò gia 400VND/Viên; hoặc 40.000VND/Hộp.

    Dược lý học và cơ chế tác dụng của thuốc Amitriptylin?

    Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của Thuốc là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Thuốc này cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

    Dược động học của thuốc Amitriptylin?

    Amitriptylin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 – 10 phút và sau khi uống 30 – 60 phút. Với liều thông thường, 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Thuốc này chuyển hóa bằng cách khử N – metyl và hydroxyl hóa. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

    Một lượng rất nhỏ amitriptylin không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng từ 9 đến 36 giờ. Có rất ít amitriptylin ở dạng không chuyển hóa đào thải qua nước tiểu.

    Có sự khác nhau nhiều về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá nhân sau khi uống một liều thông thường. Lý do của sự khác biệt này là nửa đời trong huyết tương của thuốc thay đổi từ 9 đến 50 giờ giữa các cá nhân. Thuốc không gây nghiện.


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-amitriptylin/

  • Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride bệnh về thần kinh

    Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride bệnh về thần kinh

    Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt hoặc trầm cảm. Bạn muốn biết giá thuốc dogmatil sulpiride bao nhiêu? Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Dogmatil tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thuốc Dogmatil là thuốc gì?

    Thuốc Dogmatil một loại thuốc biệt dược chứa hoạt chất sulpiride 50mg; thuốc này thuộc nhóm thuốc an thần, giải ức chế và lo âu. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của một chất hóa học trong não. Dogmatil được sử dụng điều trị các bệnh như: tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính,…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Vinpocetine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế tác dụng của thuốcDogmatil như thế nào?

    Dogmatil thuốc (Sulpiride) thuộc nhóm thuốc benzamide chống loạn thần. Sulpiride hoạt động bằng cách ngăn chặn các thụ thể trong não mà dopamine hoạt động.

    Dopamine là một hợp chất tự nhiên được gọi là chất dẫn truyền thần kinh. Đây là những hóa chất được lưu trữ trong các tế bào thần kinh và có liên quan đến việc truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh. Việc ngăn chặn hoạt động quá mức của dopamine giúp kiểm soát tâm thần phân liệt.

    Thông tin cơ bản về Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride điều trị tâm thần phân liệt hoặc trầm cảm

    1. Tên thương hiệu: Dogmatil.
    2. Thành phần hoạt chất: Sulpiride.
    3. Hàm lượng: 50mg.
    4. Đóng gói: 1 hộp 30 viên con nhộng.
    5. Nhóm thuốc thần kinh
    6. Nhà sản xuất: Sanofi aventis.
    7. Giá Thuốc Dogmatil: BÌNH LUẬN bên dưới để biết giá.
    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (1)
    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (1)

    Chỉ định điều trị thuốc Dogmatil

    Tác dụng của Thuốc Dogmatil 50mg:

    • Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
    • Loại bỏ các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.
    • Điều trị trạng thái thần kinh ức chế.

    Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Chống chỉ định sử dụng Dogmatil thuốc

    • Thuốc Dogmatil không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất sulpiride , hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
    • Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
    • Không sử dụng cho bệnh nhân có chẩn đoán các tomors phụ thuộc prolactin như: khối u tuyến yên hoặc ung thư vú.
    • Không sử dung cho bệnh nhân có có khối u tuyến thượng thận như: pheochromocytoma

    Liều Lượng và cách sử dụng Dogmatil 50mg

    Người lớn cho người lớn:

    • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt
    • Liều Khởi đầu 200 – 400 mg/lần x 2 lần/ ngày, tối đa 800 mg/ngày, nếu cần.

    Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt

    • Liều dùng Sulpiride 400 mg/lần x 2 lần/ ngày.
    • Tăng dần liều đến tối đa 1.200 mg x 2 lần/ ngày.
    • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 50 – 100 mg x 2 lần/ ngày, sau tăng dần đến liều hiệu quả.

    Kết hợp điều trị cả 2 triệu chứng

    Liều dùng Sulpiride từ: 400 – 600 mg x 2 lần/ ngày.

    Liều dùng cho Trẻ em

    Trẻ trên 14 tuổi: dùng 3 – 5 mg/kg/ngày. Không có chỉ định sử dụng thuốc cho trẻ dưới 14 tuổi.

    Người suy thận

    Bạn cần phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ Clcr.

    • 30 – 60 ml/phút: 2/3 liều người bình thường.
    • 10 – 30 ml/phút: 1/2 liều bình thường.
    • < 10 ml/phút: 1/3 liều bình thường.

    Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng thuốc.

    Cách sử dụng Dogmatil thuốc

    • Sử dụng thuốc Dogmatil 50 mg theo đúng chỉ định của bác sĩ.
    • Viên thuốc có thể được uống trước hoặc ngay sau bữa ăn.
    • Không nên đột nhiên ngừng dùng thuốc mà không có chỉ đinh của bác sĩ, đột nhiên ngừng điều trị có thể khiến các triệu chứng quay trở lại.

    Thuốc Dogmatil 50 uống lúc nào?

    Thuốc Dogmatil 50mg sử dụng để điều trị với liều khởi đầu từ 400mg đến 800mg mỗi ngày, được dùng dưới dạng một hoặc hai viên hai lần mỗi ngày vào thời điểm đó là khung giờ của sáng và tối sớm.

    Lời khuyên từ chuyên gia tại Đại Học Y Dược Hà Nội

    Không dùng Dogmatil thuốc nếu bạn mắc một số triệu chứng sau, nên trao đổi với bác sĩ:

    • Bạn hiện đang bị u trên tuyến thượng thận được gọi là u thực bào.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
    • Bạn bị ung thư vú hoặc ung thư tuyến yên.
    • Bạn đang dùng Levodopa hoặc Ropinirole cho bệnh Parkinson.
    • Bệnh tiểu đường hoặc các yếu tố nguy cơ cho bệnh tiểu đường.
    • Tiền sử co giật hoặc động kinh.

    Không dùng thuốc tâm thần phân liệt Dogmatil nếu bạn có bất kỳ trường hợp nào ở trên. Nếu bạn không chắc chắn, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi dùng thuốc.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Dogmatil?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (2)
    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (2)

    Tác dụng phụ của thuốc Dogmatil 50 mg

    Thuốc Dogmatil 50 có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây:

    • Tăng tiết prolactin có thể gây phì đại vú ở cả nam và nữ, sự xuất hiện của sữa ở vú ở nam và nữ không cho con bú, rối loạn kinh nguyệt và bất lực.
    • Tập trung kém.
    • Buồn ngủ.
    • Sự lo ngại.
    • Hội chứng ác tính thần kinh: sốt, chuột rút cơ bắp, nhịp tim nhanh, khó thở, nhầm lẫn và các triệu chứng khác.
    • Huyết áp thấp.
    • Táo bón.
    • Khô miệng.
    • Sự hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch.

    Đây không phải là danh sách các tác dụng phụ tất cả được liệt kê ở trên. Nếu bạn nhận thấy bất cứ điều gì bất thường khác hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ đang trong thai kỳ

    Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và ở những phụ nữ đang mang thai có khả năng không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, trừ khi lợi ích mang lại cho những rủi ro tiềm ẩn.

    Phụ nữ đang cho con bú

    Hoạt chất Sulpiride được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng khá lớn, cao hơn nhiều so với giá trị được chấp nhận là 10% của liều điều chỉnh theo cân nặng của người mẹ trong một số trường hợp, nhưng nồng độ trong máu ở trẻ bú mẹ chưa được đánh giá. Không có đủ thông tin về tác dụng của sulpiride ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

    Phải đưa ra quyết định ngưng cho con bú hoặc bỏ điều trị bằng sulpiride có tính đến lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ.

    Tương tác thuốc khác với Dogmatil 50

    Thuốc Dogmatil không nên được sử dụng đồng thời với các loại thuốc sau:

    1. Thuốc chống trầm cảm khác.
    2. Thuốc dùng để điều trị chứng đau nửa đầu.
    3. Thuốc lợi tiểu còn được gọi là thuốc nước (thuốc hạ huyết áp).
    4. Thuốc chẹn beta: thuốc dùng để điều trị bệnh tim (propranolol, bisoprolol, metoprolol, atenolol và các loại khác).
    5. Thuốc nhuận tràng.
    6. Thuốc chống động kinh.
    7. Thuốc kháng histamine.
    8. Corticosteroid.
    9. Kháng sinh.
    10. Thuốc chống loạn nhịp.

    Trên đây là một bảng cập nhật không đầy đủ, cần tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ.

    Đặc tính dược lực học, dược động học

    Đặc tính dược lực học của thuốc Dogmatil ?

    Nhóm dược lý: Thuốc an thần; Benzamit,

    Mã ATC: N05AL01

    Sulpiride là một thành viên của nhóm các benzamit được thay thế, có cấu trúc khác biệt với phenothiazin, butyrophenon và thioxanthenes.

    Bằng chứng hiện tại cho thấy rằng các hoạt động của sulpiride gợi ý sự khác biệt quan trọng giữa các loại thụ thể dopamine khác nhau hoặc các cơ chế thụ thể trong não.

    Về mặt hành vi và sinh hóa sulpiride chia sẻ với thuốc an thần kinh cổ điển một số đặc tính chỉ ra sự đối kháng thụ thể dopamine ở não. Sự khác biệt cơ bản và hấp dẫn bao gồm thiếu catalepsy ở liều hoạt động trong các thử nghiệm hành vi khác, không có tác dụng đối với sự luân chuyển noradrenaline hoặc 5HT.

    Hoạt tính kháng cholinesterase không đáng kể, không ảnh hưởng đến liên kết thụ thể muscarinic hoặc GABA, và sự khác biệt cơ bản về liên kết của sulpiride tritiated với thể vân chế phẩm in-vitro, so với 3 H-spiperone hoặc 3 H-haloperidol. Những phát hiện này chỉ ra sự khác biệt lớn giữa sulpiride và thuốc an thần kinh cổ điển, vốn thiếu tính đặc hiệu như vậy.

    Một trong những đặc điểm của sulpiride là hoạt tính sinh học của nó, vì nó có cả đặc tính chống trầm cảm và an thần kinh. Bệnh tâm thần phân liệt được đặc trưng bởi sự thiếu tiếp xúc với xã hội có thể mang lại lợi ích đáng kể.

    Sự cải thiện tâm trạng được quan sát thấy sau một vài ngày điều trị, sau đó là sự biến mất của các triệu chứng tâm thần phân liệt hoa mỹ. An thần và không ảnh hưởng đặc trưng liên quan đến thuốc an thần kinh cổ điển của loại phenothiazine hoặc butyrophenone không phải là đặc điểm của liệu pháp sulpiride.

    Đặc tính dược động học của thuốc Dogmatil ?

    Nồng độ đỉnh sulpiride trong huyết thanh đạt được sau 3 – 6 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người khoảng 8 giờ. Khoảng 40% sulpiride liên kết với protein huyết tương. 95% hợp chất được bài tiết qua nước tiểu và phân dưới dạng sulpiride không thay đổi.

    Bảo quản thuốc Dogmatil 50mg

    1. Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    2. Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    3. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    4. Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Thuốc Dogmatil 50mg giá bao nhiêu?

    Để biết giá thuốc Dogmatil 50mg. Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà Thuốc Online OVN 0777089225 / 0777089225 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (4)
    Thuoc Dogmatil 50mg Sulpiride dieu tri benh ve than kinh (4)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-dogmatil-50mg-sulpiride/