Thẻ: Thuốc xương khớp gút

  • Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp: liều dùng, giá thuốc

    Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp: liều dùng, giá thuốc

    Thuốc AB Ausbiobone được sử dụng điều trị thoái hóa khớp nhẹ và trung bình. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp nhẹ

    Hoạt chất Glucosamine Sulfate-potassium Chloride 500mg
    Điều chế Viên nang cứng
    Đóng gói Hộp 5 vỉ x 12 viên
    Nhà sản xuất Probiotec Pharma Pty., Ltd.
    Nhóm thuốc  thuốc trị Gút – Xương Khớp

    Thuốc AB Ausbiobone là thuốc gì?

    Thuốc AB Ausbiobone được dùng để giảm triệu chứng trong các trường hợp bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.

    Có thể bạn quan tâm:

    Glucosamine điều trị viêm xương khớp

    Thuốc Allopurinol 300mg trị bệnh gút: cách dùng, liều dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Glucosamine là một amino-monosaccharide tự nhiên được sản xuất trong cơ thể. Glucosamine là các chất nền chủ yếu được sử dụng trong tổng hợp sinh học của phân tử vĩ mô bao sụn khớp, như glycosaminoglycans, proteoglycans và hyaluronic acid.

    Đóng vai trò chính trong hình thành và hồi phục sụn, glucosamine sulfate làm tăng tổng hợp của proteoglycans trong thí nghiệm nuôi cấy tế bào sụn bình thường của người, các tế bào sụn được phân lập từ tổ chức sụn của khớp bị thoái hóa, và có thể dẫn tới thay đổi căn bệnh. Có tác dụng chống viêm và có hiệu quả với bệnh khớp trong các mô hình động vật.

    Chondroitine sulfate có ảnh hưởng tới sự hình thành chất nền sụn mới nhờ kích thích chuyển hóa tế bào sụn và tổng hợp collagen và proteoglycan. Chondroitin sulfate cũng được ghi nhận là ức chế các enzyme elastase và hyaluronidase.

    Nồng độ cao enzyme elastase bạch cầu được thay trong máu và chất hoạt dịch khóp của bệnh nhân có bệnh thấp khớp.

    Chondroitin sulfate cũng kích thích sự trùng hợp hyaluronic acid bởi các tế bào hoạt dịch. Nhờ đó độ nhớt được cải thiện và lượng chất hoạt dịch trở lại bình thường. Sử dụng mangan có quan hệ ngược chiều với nguy cơ bị thấp khớp ở phụ nữ.

    AB Ausbiobone có tác dụng gì?

    • Giảm triệu chứng trong các trường hợp bị thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình.
    • Giảm đau nhức cơ, đau lưng.
    • Giảm viêm, sưng tấy, đau khớp.
    • Tăng khả năng vận động khớp bị viêm tấy – gút.
    • Giảm đau viêm dây thần kinh tọa, viêm xơ.
    • Hỗ trợ điều trị đau khớp mạn tính, thấp khớp, viêm khớp xương mạn tính.
    • Giảm đau tạm thời do viêm khớp mạn tính tăng dần & do thấp khớp, viêm khớp dạng thấp.
    thuoc-ab-ausbiobone-tri-thoai-hoa-khop-tu-nhe-den-trung-binh
    Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp từ nhẹ đến trung bình

    Ai không nên dùng?

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú.
    • Trẻ em dưới 18 tuổi

    Liều dùng và cách dùng thuốc AB Ausbiobone như thế nào?

    Liều lượng sử dụng

    • Liều dùng đối với người lớn là uống 2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.
    • Thời gian điều trị tùy theo từng bệnh nhân, ít nhất sử dụng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

    Cách dùng thuốc

    Tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng và số lần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ. Không tự ý bỏ liều, giảm liều hoặc tăng liều sử dụng.

    Thuốc dạng viên nén nên cần phải uống trực tiếp với nước. không nghiền viên thuốc.

    Bạn có thể uống trong hoặc sau bữa ăn, nhưng tốt nhất nên sử dụng vào đúng thời than trong ngày.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Glucosamine

    Khi sử dụng quá liều Glucosamine có thể gây ra những dấu hiệu như: rối loạn trong tiêu hóa, ví dụ như phân lỏng, buồn nôn hoặc tiêu chảy.

    Những dấu hiệu khác như: đau khớp chân khi di chuyển, rụng tóc, nhức đầu, nôn.

    Cách xử lý:

    Bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị tránh những hậu quả nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng AB Ausbiobone

    • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc với hydroxybenzoates.
    • Bạn nên thận trọng khi sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với hải sản.
    • Cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc nếu đang mắc bệnh thận hoặc đang sử dụng các thuốc về tim mạch hay huyết áp.
    • Để xa AB Ausbiobone khỏi tầm tay trẻ em.
    thuoc-ab-ausbiobone-co-gia-bao-nhieu
    Thuốc AB Ausbiobone có giá bao nhiêu

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang phụ nữ đang cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vẫn chưa có bất kì dấu hiệu nào về việc sử dụng thuốc sẽ gây những ảnh hưởng như thế nào đến khả năng vận động và sức khỏe của người sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc AB Ausbiobone

    Thuốc AB Ausbiobone có một số tác dụng phụ có thể gặp phải ở người bệnh là:

    • Buồn nôn,
    • Tiêu chảy,
    • Ngứa,
    • Nổi mề đay.

    Một số tác dụng phụ khác vẫn chưa được ghi nhận. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bạn gặp bất kỳ phản ứng xấu nào đối với cơ thể và sức khỏe hãy lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Tương tác thuốc

    Khi điều trị bằng thuốc AB Ausbiobone đồng thời với một số loại thuốc được liệt kê dưới đây có thể thay đổi tác dụng của AB Ausbiobone hoặc gia tăng tác dụng phụ:

    • Khi sử dụng thuốc AB Ausbiobone chung thuốc với heparin có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu.
    • Glucosamin còn làm tăng sự đề kháng của cơ với insulin và ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose. Vì vậy cẩn trọng trên bệnh nhân đái tháo đường
    • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Thuốc AB Ausbiobone giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp trên thị trường có giá tham khảo là 300,000đ/hộp;  thuốc được bày bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết Thuốc AB Ausbiobone giá rẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

  • Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Thuốc Artrex điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Artrex là thuốc gì?

    Thuốc đau nhức Artrex có xuất xứ từ Ấn độ là thuốc nguồn gốc từ thảo dược, thành phần gồm nhiều dược liệu có tác dụng giảm đau và kháng viêm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp: liều dùng, giá thuốc

    Glucosamine điều trị viêm xương khớp

    Thông tin Thuốc viêm khớp Artrex

    Hoạt chất Cao Withania somnifera
    Điều chế Viên nén bao phim
    Đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên
    Nhà sản xuất Atra Pharmaceuticals Pvt. Ltd
    Thành phần Thuốc Artrex là sự kết hợp giữa 180 mg cao Withania somnifera (Ashwagandha – nhân sâm), 180 mg cao Boswellia serrata (Salai Guggul – nhũ hương), 36 mg Curcuma longa (Turmeric – nghệ), 48 mg Zingiber officinale (Dry Ginger – gừng).

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Cao Withania somnifera là một loại cao khô có tác dụng chống viêm và giảm đau mạnh, được dùng để điều trị viêm khớp.

    Cao Boswellia serrata là cao khô có tác dụng ức chế sự tổng hợp leukotriene bằng cách ức chế men 5-lipoxygenase mà không ảnh hưởng đến men cyclo-oxygenase, do đó không gây ra các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như các thuốc kháng viêm khác. Ngoài ra thuốc cũng làm giảm sự xâm nhập của bạch cầu vào các khớp bị viêm.

    Boswellia Serrata: Dịch chiết được sử dụng rộng rãi, có tác dụng chống viêm đau trong bệnh khớp

    Curcuma longa có tác dụng chống viêm, điều hòa miễn dịch .

    Zingiber officinale được sử dụng phổ biển trong y học cổ truyền cho tác dụng giảm đau, bệnh đau dạ dày , viêm khớp và thấp khớp

    Cao nghệ là cao khô đã chuẩn hóa chiết xuất từ thân rễ cây nghệ có thành phần curcumin trong củ nghệ có tác dụng giảm đau kháng viêm tự nhiên, chống viêm khớp và chống dị ứng.

    Thuốc Artrex có tác dụng gì?

    • Thuốc giúp giảm đau nhức tại cơ, xương khớp tạm thời do các tác nhân ngoại thương hay bệnh lý ở xương khớp.
    • Giúp điều trị thoái hóa khớp xương, viêm khớp và viêm khớp dạng thấp.
    • Ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, sụn nhanh với các bệnh nhân xác định bị bệnh khớp mãn tính.
    • Tăng khả năng di chuyển linh hoạt, không đau khi di chuyển.
    • Có tác dụng tái tạo, phục hồi xương khớp.
    thuoc-xuong-khop-artrex-co-cong-dung-dieu-tri-viem-khop
    thuốc xương khớp artrex có công dụng điều trị viêm khớp

    Chống chỉ định

    • Không sử dụng thuốc với những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân có sức đề kháng yếu, người ốm.
    • Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
    • không được sử dụng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Artrex như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc

    • Viêm viêm khớp dạng thấp: Viêm nhẹ tới vừa: 1 viên/2 – 3 lần/ ngày, viêm nặng hoặc cấp: 2 viên/2 lần/ngày.
    • Thoái hóa khớp: 1 viên X 2 – 3 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc

    Tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng và số lần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ. Không tự ý bỏ liều, giảm liều hoặc tăng liều sử dụng.

    Thuốc dạng viên nén nên cần phải uống trực tiếp với nước. không nghiền viên thuốc. Bạn nên sử dụng thuốc sau mỗi bữa ăn sẽ giúp thuốc đạt hiệu quả tốt nhất.

    Cách xử lý khi dùng quá liều

    Vẫn chưa có bất kỳ báo cáo nào về sử dụng thuốc quá liều gây ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng sức khỏe người sử dụng.

    Cách xử lý:

    Bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ điều trị tránh những hậu quả nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng thuốc đau nhức Artrex

    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận hoặc đang mắc phải những vấn đề khác liên quan đến gan và thận
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với những bệnh nhân bị tiểu đường, rối loạn đông máu, phẫu thuật lớn
    • Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
    • Trong quá trình điều trị nếu thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Không được sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vẫn chưa có bất kỳ báo cáo nào về việc sử dụng thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sức khỏe của người sử dụng.

    thuoc-artrex-mua-o-dau-gia-artrex-bao-nhieu
    thuốc artrex mua ở đâu? Giá artrex bao nhiêu?

    Tác dụng phụ của thuốc Artrex

    Thuốc xương khớp Artrex có một số tác dụng phụ có thể gặp phải ở người bệnh là:

    • Chán ăn;
    • Buồn nôn;
    • Đau bụng;
    • Ban da;
    • Viêm miệng;
    • Mất ngủ.

    Một số tác dụng phụ khác vẫn chưa được ghi nhận. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bạn gặp bất kỳ phản ứng xấu nào đối với cơ thể và sức khỏe hãy lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Artrex?

    Khi điều trị bằng thuốc Artrex đồng thời với một số loại thuốc được liệt kê dưới đây có thể thay đổi tác dụng của Artrex hoặc gia tăng tác dụng phụ:

    • Rượu bia.
    • Thuốc chống đông máu.
    • Aspirin.
    • Chondroitin sulfate.
    • Codeine.
    • Thuốc điều trị bệnh tiểu đường.
    • Diazepam.
    • Glucosamin.
    • Indomethacin.
    • Lorazepam.

    Thuốc Artrex giá bao nhiêu?

    Hiện thuốc Artrex trên thị trường có giá tham khảo là 522,000đ/hộp;  thuốc được bày bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết thuốc Artrex  giá rẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Câu hỏi liên quan thuốc xương khớp Artrex

    Thuốc Artrex có tốt không?

    Thuốc xương khớp Artrex được đánh giá là điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp hiệu quả.

    Tại Ấn Độ, một nghiên cứu trên 40 bệnh nhân viêm xương khớp, kết quả mang lại tình trạng đau nhức người bệnh được cải thiện, khả năng vận động khớp cũng tốt hơn.

    Tuy thuốc được cho là tốt nhưng bệnh nhân đừng quá trông cậy vào những dòng sản phẩm từ thảo dược, bởi nó chỉ là một phần trong quá trình điều trị, hãy kết hợp ăn uống, tập thể dục thể thao khoa học, lành mạnh sẽ giúp hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp hiệu quả hơn.

    Thuốc artrex có tác dụng gì?

    Thuốc đau nhức Artrex được chỉ định dùng trong ngăn ngừa và điều trị những bệnh lý sau:

    • Viêm khớp dạng thấp;
    • Viêm xương khớp;
    • Đau khớp cột sống;
    • Thoái hóa xương khớp;
    • Các rối loạn dẫn đến viêm, sưng và đau xương khớp khác.

    Thuốc Artrex có tác dụng chống viêm, giảm đau. Đồng thời giúp ức chế và ngăn ngừa sự phát triển của bệnh lý.

  • Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Colchicin 1mg được sử dụng điều trị bệnh Gout (gút). Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị gout Colchicin 1mg

    Hoạt chất Colchicine
    Hàm lượng 1 mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 1 vỉ x 20 viên
    Nhà sản xuất Danapha
    Nhóm thuốc Thuốc trị Gout

    Thuốc Colchicin 1mg là thuốc gì?

    Thuốc Colchicin là loại thuốc có nguồn gốc thực vật, được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh gout cấp tính. Thuốc còn có công dụng ngăn chặn một số bệnh lý viêm trên cơ thể người.

    Hoạt chất Colchicine hoạt động bằng cách làm giảm tình trạng sưng và giảm tình trạng tích tụ các tinh thể axit uric gây đau tại những khớp bị ảnh hưởng.

    Bạn phải hết sức lưu ý về liều lượng và số lượng khi sử dụng loại thuốc này vì thuốc có nguy cơ cao gây độc tính nghiêm trọng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Thuốc AB Ausbiobone trị thoái hóa khớp: liều dùng, giá thuốc

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất

    Hoạt chất colchicine trong điều trị bệnh gút vẫn chưa được hiểu rõ ràng. Colchicine được coi là có tác dụng chống lại phản ứng viêm đối với tinh thể urat, bằng cách có thể ức chế sự di chuyển của bạch cầu hạt vào vùng bị viêm.

    Các đặc tính khác của colchicine, chẳng hạn như tương tác với các vi ống, cũng có thể góp phần vào hoạt động. Tác dụng bắt đầu khoảng 12 giờ sau khi uống và đạt hiệu quả tối đa sau 1 đến 2 ngày.

    Thuốc Colchicin có tác dụng gì?

    • Thuốc Colchicin dùng để chống viêm giảm đau trong cơn gout cấp tính hoặc đợt cấp của gout mạn tính.
    • Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân bị xơ hoá đường mật nguyên phát (colchicin có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan.
    • Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có canxi hoá.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không sử cho người quá mẫn với hoạt chất Colchicine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
    • Người suy gan, thận
    • Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp bị bí đái.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Colchicin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Colchicin

    Điều trị Gút cấp:

    • Khởi đầu uống 1mg.
    • Sau 1 giờ uống thêm 0,5 mg.
    • Sau đó duy trì 0,5 mg × 1 – 2 lần/ngày (tối đa 3 lần/ngày). Tối đa 6mg cho một đợt và không được lặp lại trong vòng 3 ngày.

    Sử dụng là giảm acid uric máu:

    Uống 0,5 mg × 1 – 3 lần/ngày, ít nhất trong 1 tháng sau khi ngừng tăng axit uric máu.

    Điều trị các loại bệnh lý khác:

    • Điều trị xơ hóa đường mật nguyên phát : Uống 0,5 mg Colchicin, hai lần một ngày, lặp lại nhiều ngày.
    • Điều trị xơ gan: Mỗi tuần uống 5 ngày, mỗi ngày 1 – 2 mg
    • Đề phòng xuất hiện cơn gút cấp trong giai đoạn đầu trị liệu với allopurinol hay các thuốc tăng đào thải acid uric: 500 microgam, 2~ 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc

    Tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng và số lần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ. Không tự ý bỏ liều, giảm liều hoặc tăng liều sử dụng.

    Thuốc dạng viên nén nên cần phải uống trực tiếp với nước. không nghiền viên thuốc, có thể bẻ đôi viên thuốc nếu liều sử dụng là 0,5mg ( 1 viên chứa 1mh Colchicine).

    Cách xử lý khi dùng quá liều Colchicine

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Liều Colchicine gây độc là khoảng 10mg; liều Colchicine gây chết là trên 40mg.

    Các triệu chứng ngộ độc Colchicin chỉ xuất hiện sau khi uống thuốc tử 1 đến 8 giờ: Đau bụng nặng, nôn ói nhiều, đau thắt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có máu.

    Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ canxi huyết, sốt, phát ban, kể cả ban như sốt hồng ban, sau đó là mất nước dẫn đến thiểu niệu.

    Phản ứng nguy hiểm tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu, gan to, tổn thương mạch nặng gây sốc và trụy tim mạch.

    Cách xử lý

    Vẫn chưa có cách điều trị đặc hiệu nào cho ngộ độc hoặc quá liếu Colehicine. Tăng đào thải thuốc bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút tá tràng và dùng than hoạt tính.

    Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước và chất điện giải, dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hóa với liều cao. Nếu bệnh nhân suy chức năng thận thì có thể phải lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Colchicin thuốc

    • Khi dùng thuốc trị gout Colchicin để điều trị đợt gút cấp: Phải thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.
    • Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh tim, bệnh gan, thậnhay bệnh tiêu hóa.
    • Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược độc tố do tích tụ thuốc.
    • Tổng liều trung bình thuốc colchicin uống trong một đợt điều trị là 4-6 mg, người bệnh không được uống lặp lại liệu trình này trong vòng 3 ngày để ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc do tích tụ colchicin.
    • Thuốc cần để xa tầm tay trẻ, chi cần trẻ sử dụng 1 – 2 viên là có thế gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng thâm chí dẫn đế tử vong.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Phụ nữ có khả năng sinh đẻ phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị với thuốc.
    • Không sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.
    • Hoạt chất Colchicine được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Thuốc Colchicin không ảnh hưởng quá nhiều đến khả năng vận đông và sức khỏe nhưng thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt.

    Tác dụng phụ của thuốc Colchicin 1mg

    Thuốc Colchicin có một số tác dụng phụ có thể gặp phải ở người bệnh là:

    • Khó tiêu,
    • Sốt nhẹ,
    • Đau bụng,
    • Buồn nôn, nôn.
    • Tiêu chảy nhẹ.

    Các tác dụng phụ nghiệm trọng có thể xảy ra nếu bạn sử dụng quá liều:

    • Tiêu chảy nặng.
    • Chảy máu dạ dày – ruột.
    • Viêm thần kinh ngoại biên.
    • Nổi phát ban.
    • Tổn thương gan, thận.
    • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không, trong nước tiểu có máu.

    Một số tác dụng phụ khác vẫn chưa được ghi nhận. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bạn gặp bất kỳ phản ứng xấu nào đối với cơ thể và sức khỏe hãy lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Colchicin?

    Khi điều trị bằng thuốc Colchicin 1mg đồng thời với một số loại thuốc được liệt kê dưới đây có thể thay đổi tác dụng của Colchicine hoặc gia tăng tác dụng phụ:

    Nguy cơ ngộ độc colchicin tăng khi dùng kèm với chất ức chế cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) hoặc P-glycoprotein (P-gp) như các thuốc chống nấm nhóm azol (như fluconazol), thuốc chẹn kênh calci (như diltiazem, verapamil) và kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin).

    Hoạt chất Colchicine dùng phối hợp cyclosporin làm tăng độc tính của cyclosporin.

    Khi dùng thuốc với các thuốc statin có nguy cơ làm tăng tác dụng không mong.

    Khi dùng thuốc với các thuốc chống đông máu dạng uống có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Người bệnh nên liệt kê danh sách thuốc đang sử dụng để thông báo tới bác sĩ. Từ đó, bác sĩ sẽ quyết định điều chỉnh đơn thuốc hoặc liều lượng thuốc cho phù hợp.

    Thuốc Colchicin giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc trị gút Colchicine 1mg trên thị trường có giá tham khảo là 110.000 đ/hộp;  thuốc được bày bán tại các hiệu thuốc trên toàn quốc. Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc Colchicin 1mg điều trị bệnh Gout chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

  • Thuốc Allopurinol 300mg trị bệnh gút: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Allopurinol 300mg trị bệnh gút: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Allopurinol 300mg được sử dụng điều trị bệnh Gút (Gout) . Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin Thuốc trị Gút Allopurinol 300mg

    Hoạt chất Allopurinol
    Hàm lượng 300mg
    Điều chế Viên nén
    Đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
    Nhóm thuốc Thuốc xương khớp, Gút

    Thuốc Allopurinol là thuốc gì?

    Thuốc Allopurinol là một loại thuốc được sử dụng để làm giảm nồng độ acid uric trong máu cao. Nó được sử dụng đặc biệt để ngăn ngừa bệnh gút, ngăn ngừa các loại sỏi thận cụ thể, và cho cả nồng độ acid uric cao có thể gặp khi hóa trị.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Colchicin 1mg trị Gout hiệu quả: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Artrex trị viêm khớp: liều dùng, tác dụng phụ

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Allopurinol

    Hoạt chất allopurinol là một chất ức chế xanthine-oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó là oxipurinol làm giảm nồng độ axit uric trong huyết tương và nước tiểu bằng cách ức chế xanthine oxidase, enzyme xúc tác quá trình oxy hóa hypoxanthine thành xanthine và xanthine thành axit uric.

    Thuốc Allopurinol có tác dụng gì?

    • Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh gút (Gout) và một số loại bệnh sỏi thận.
    • Thuốc cũng được sử dụng để ngăn chặn sự gia tăng nồng độ axit uric máu ở bệnh nhân đang hóa trị liệu ung thư.

    Ai không nên dùng thuốc ?

    Thuốc không nên được sử dụng cho những người được biết là quá mẫn cảm với Allopurinol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Allopurinol.

    Liều dùng và cách dùng thuốc Allopurinol 300mg như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Allopurinol

    Liều dùng người lớn

    • 100 – 200 mg/ngày nếu bệnh nhẹ.
    • 300 – 600 mg/ngày nếu bệnh nặng.
    • 700 – 900 mg/ngày nếu bệnh rất nặng.

    Liều dùng trẻ em:

    Đối với trẻ em dưới 15 tuổi liều dùng nên từ 10 -20mg/ngày cho đến liều tối đa 400 mg/ngày. Tuy nhiên cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ sử dụng thuốc.

    Người lớn tuổi: liều dùng Allopurino đối với người già chưa có trường hợp cụ thể nên sử dụng liều thấp nhất làm giảm urat thích hợp.

    Người suy gan: nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ chức năng trong giai đoạn điều trị.

    Người suy thận:

    Do Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ thận nên việc suy chức năng thận có thể dẫn đến lưu giữ thuốc và các các chất chuyển hóa của nó với thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài tương ứng. trong trường hợp suy thận nặng nên dùng liều dưới 100mg mỗi ngày hoặc dùng liều đơn 100mg/ngày.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc có thể được dùng thông qua đường uống một lần/ngày sau khi ăn. Thuốc được dung nạp tốt đặc biệt sau khi ăn.

    Nếu liều dùng hằng ngày vượt quá 300mg và tiêu hóa không dung nạp được, có thể chia nhỏ thành từng liều khi dùng.

    Không tự ý dừng sử dụng thuốc hoặc tăng giảm liều dùng so với đơn thuốc của bác sĩ.

    Trước đây người đã sử dụng các loại thuốc có chứa lesinurad hoặc Allopurinol, chuyển sang sử dụng thuốc kết hợp này thì nên dừng hẳn dùng các thuốc đó để tránh gây quá liều.

    Cách xử lý khi dùng quá liều Allopurinol

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Các dầu hiệu bao gồm buôn nôn, nôn, tiêu chảy và hoa mắt đã được phát hiện ở bệnh nhân sử dụng thuốc trị gút Allopurinol.

    Cách xử lý

    Các biện pháp  xử lý thông thường có thể giúp hồi phục: khi hấp thụ Allopurinol quá nhiều có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính xanthin oxidase, không gây các phản ứng rủi ro ngoại trừ ảnh hướng đến thuốc dùng chung, đặc biệt là với 6-mercaplopurin và azathioprin.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Allopurinol

    Một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc để tránh gây phản ứng phụ không mong muốn:

    • Thông báo cho bác sĩ nếu người dùng thuốc mắc các bệnh về gan, thận, điều trị ung thư.
    • Người dùng chuẩn bị phẫu thuật hay nhổ răng.
    • Không lái xe hay sử dụng máy móc vì thuốc này có nguy cơ gây buồn ngủ, tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra.
    • Không uống rượu khi dùng thuốc.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc khi phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Việc sử dụng chỉ sử dụng được áp dụng khi không có giải pháp thay thế an toàn hơn.

    Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Allopurinol trong thời kỳ cho con bú không được khuyến khích.

    Các báo cáo chỉ ra rằng allopurinol và oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ 1,4mg / lít allopurinol và 53,7 mg / lít oxipurinol đã được chứng minh trong sữa mẹ của người phụ nữ dùng allopurinol 300 mg / ngày.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Vì Allopurinol thuốc có các phản ứng có hại như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc.

    Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng Allopurinol 300 không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol

    Thuốc có các tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, vàng da hoặc mắt đau bụng trên rốn, xuất hiện tình trạng tiêu chảy.

    Hoặc phát ban trên da, da bong tróc, buồn ngủ, đau đầu, sốt, nhức mỏi cơ, chán ăn, cân nặng giảm sút, thay đổi vị giác, đau họng và xuất hiện triệu chứng của cảm cúm

    Các loại thuốc hoạt chất khác có thể tương tác với Allopurinol 300mg?

    Vidarabine: Khi sử dụng đồng Vidarabine và Allopurinol cần hết sức cảnh giác để nhận biết các tác dụng độc hại tăng cường.

    Chlorpropamide: Nếu dùng thuốc đồng thời với chlorpropamide khi chức năng thận kém, có thể làm tăng nguy cơ kéo dài hoạt động hạ đường huyết.

    Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng minh.

    Ampicillin/Amoxicillin: Sự gia tăng tần suất phát ban trên da đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ampicillin hoặc amoxicillin đồng thời với allopurinol so với những bệnh nhân không dùng cả hai loại thuốc.

    Ciclosporin: Các báo cáo cho thấy có thể tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi điều trị đồng thời với allopurinol.

    Thuốc lợi tiểu: Một tương tác giữa allopurinol và furosemide dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh và oxypurinol trong huyết tương đã được báo cáo.

    Thuốc ức chế men chuyển: Tăng nguy cơ quá mẫn đã được báo cáo khi dùng allopurinol cùng với các chất ức chế men chuyển, đặc biệt ở người suy thận.

    Nhôm hydroxit: Nếu dùng đồng thời nhôm hydroxit, allopurinol có thể có tác dụng giảm độc lực. Nên có khoảng cách ít nhất 3 giờ giữa việc uống cả hai loại thuốc.

    Thuốc Allopurinol giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện tại, thuốc Allopurinol 300mg điều trị bệnh Gout đang được phân phối ở những hiệu thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc với mức giá khoảng 19.000 đồng/hộp

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết về thuốc trị gút Allopurinol chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo:

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-allopurinol-300mg/