Bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì và kiêng ăn gì

5/5 - (1 bình chọn)

Người mắc bệnh ung thư vú sau khi điều trị sức khỏe sẽ trở nên suy yếu. Vậy người ung thư vú nên ăn gì ? kiêng ăn gì? Để giúp họ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Bài viết sau đây từ Nhà Thuốc Online OVN sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

1/ Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư vú

Bệnh ung thư vú là một trong số những loại ung thư phổ biến đặc biệt thường được phát hiện ở phụ nữ. Người mắc bệnh ung thư sau quá trình điều trị tình trạng sức khỏe sẽ trở nên suy yếu chính vì thế việc cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể là một trong những yếu tố hàng đầu giúp bệnh nhân vượt qua được căn bệnh ung thư nguy hiểm này.

Vậy một chế độ ăn uống và vận động như thế nào là phù hợp?

  • Người bệnh cần duy trì cân nặng lý tưởng, BMI trong khoảng từ 18,5 -24,
  • Hãy đảm bảo rằng bệnh nên ăn chế độ ăn đầy đủ, cân đối, hợp lý.
  • Hạn chế ăn thịt đỏ và hạn chế tối đa các loại thịt chế biến sẵn:
    • Tránh chế biến các loại thịt, đặc biệt thịt đỏ ở nhiệt độ cao, trong thời gian dài như chiên, rán, nướng
    • Lựa chọn chất béo không no, giàu omega 3 từ dầu cá: cá hồi, cá ngừ; dầu oliu
  • Nên lựa chọn ngũ cốc nguyên hạt trong khẩu phần ăn: gạo lứt, gạo xay xát dối, bánh mỳ đen…
  • Ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, lượng khuyến cáo từ 400-500g rau, củ và 200-400g hoa quả/ngày. Tăng tiêu thụ các loại rau họ cải như cải bắp, súp lơ và các loại rau họ cải khác.
  • Hạn chế các thực phẩm có đậm độ năng lượng cao, chất béo chuyển hóa và đường như nước ngọt, nước ngọt có gas, đồ chiên rán, bánh kem ngọt.
  • Nên uống 3-4 tách trà xanh mỗi ngày. Tránh đồ uống có cồn.
  • Bổ sung đầy đủ Canxi, vitamin
  • Giữ lối sống lành mạnh: tập thể dục, tập dưỡng sinh, đi bộ,…

2/ Bệnh nhân ung thư phổi nên ăn gì?

Một số nhóm thực phẩm người bị ung thư vú nên ăn:

2.1/ Nhóm rau họ cải:

Gồm cải xoăn, súp lơ, cải xanh,… chúng có chứa hợp chất có tác dụng làm giảm tăng sinh của tế bào ung thư.

2.2/ Chất Flavonoids

Đây là hóa chất mà bạn tìm thấy trong một số loại thực vật, có tác dụng làm giảm nguy cơ ung thư vú. Flavonol và flavones là hai chất đặc biệt có tác dụng tốt với phụ nữ đã mãn kinh.

Bạn có thể tìm thấy flavonoid trong hành tây, bông cải xanh và trà. Flavonoids có trong rau mùi tây, cần tây và đồ uống với hoa cúc. Tất cả chúng đề có tác dụng làm giảm sự tăng sinh của estrogen nội sinh.

Có thể bạn quan tâm: Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú

2.3/ Vitamin D

Bổ sung đầy đủ vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư. Nguồn vitamin D: trong thịt cá trứng sữa và tố nhất là từ ánh nắng mặt trời.

can-bo-sung-vitamin-d3-cho-benh-nhan-ung-thu-vu
Cần bổ sung Vitamin D3 cho bệnh nhân ung thư vú

2.4/ Nhóm các loại ngũ cốc

Trong quá trình điều trị ung thư vú người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như táo bón. Chính vì thế việc sử dụng các loại nguc cốc nguyên hạt sẽ giúp cơ thể có nhiều chất xơ hơn.

Một số loại thực phẩm như: Bánh mì nguyên cám, bột yến mạch, hạt quinoa và các loại ngũ cốc nguyên hạt khác có nhiều chất xơ. Người bệnh ung thư vú nên cố gắng ăn ít từ 25 đến 30 gam chất xơ mỗi ngày là ít nhất.

2.5/ Nhóm thực phẩm chứa chất béo không bão hòa

Một số báo cáo cho thấy việc sử dụng các loại thực phẩm chứ chất béo không bão hòa như omega-3 giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú. Chất béo không bão hòa thường có mặt trong các thực phẩm sau:

  • Cá biển như: cá hồi, cá trích chứa omega-3, chất béo không bão hòa rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú tiến triển.
  • Dầu ô liu,Bơ.
  • Các loại Hạt ngũ cốc.

2.6/ Các hợp chất phenolic

hop-chat-phenolic-co-nhieu-trong-tra-xanh
hợp chất phenolic có nhiều trong trà xanh

hợp chất phenolic thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm như: tỏi, trà xanh, đậu nành và hạt lanh, trái cây và các loại rau quả như bông cải xanh, bắp cải, cà chua, cà tím, dưa chuột và dưa hấu.

Nghiên cứu cho thấy Các hợp chất phenolic có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú và làm chậm sự phát triển khối u.

3/Bệnh nhân ung thư phối kiêng ăn gì?

3.1/ Đồ uống có cồn

Đồ uống có cồn như: rượu, bia. Luôn được khuyến cáo là có hại cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy việc bệnh nhân ung thư vú sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú.

Theo các chuyên gia, rượu có chứa cồn có thể làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể và gây tổn hại cho DNA của tế bào bình thường. Từ đó, loại thức uống này gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tổng thể và làm trầm trọng hơn tình trạng của người bệnh ung thư vú.

3.2/ Thực phẩm chứa lượng đường lớn

Việc sử dụng lượng đường quá mức cho phép có khả năng phát triển khối u tuyến vú mạnh. Thậm chí những khối u này có nhiều khả năng lây lan hoặc di căn.

Điều này không có nghĩa là bệnh nhân ung thư vú phải loại bỏ hoàn toàn thực phẩm có đường; cách tốt nhất bạn nên dùng với một lượng vừa phải. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày nam giới có thể tiêu thụ khoảng 37.5 g đường và phụ nữ có thể tiêu thụ khoảng 25 g đường.

Các nhóm thực phẩm có chứa hàm lượng đường và tinh bột cao bạn cần nên tránh:

  • Một số loại trái cây: chuối, dưa hấu…
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa.
  • Sô cô la, bánh kẹo, nho khô.

3.3/ Các loại bột dinh dưỡng có nguồn gốc từ các loại thực phẩm biến đổi gen

Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng gây bệnh của chúng. Cũng nên chú ý các dinh dưỡng chế biến sẵn có sử dụng chất bảo quản, chống mốc, chất tạo màu, tạo mùi tổng hợp, đường hóa học đều không tốt cho người ung thư.

3.4/ Bưởi

Bưởi là một trong số các loại trái cây làm tăng nồng độ estrogen khiến các tế bào ung thư vú phát triển. Một nghiên cứu được đăng trên tạp chí Ung thư của Anh cho rằng, những phụ nữ ăn bưởi nhiều có nguy cơ ung thư vú cao hơn 30% so với bình thường.

Có thể bạn quan tâm

Dinh dưỡng và thực đơn cho người ung thư đại trực tràng

Bệnh nhân ung thư phổi ăn gì và kiêng ăn gì

benh-nhan-ung-thu-vu-nen-kieng-an-buoi
Bệnh nhân ung thư vú nên kiêng ăn bưởi

4/ Các câu hỏi liên quan ung thư vú nên ăn gì

4.1/ Điều trị ung thư vú gây tác dụng phụ buồn nôn, nôn, mệt mỏi

  • Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, nhiệt độ thức ăn khoảng 30 độ.
  • Ngậm kẹo gừng, kẹo bạc hà có thể giúp giảm buồn nôn
  • Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Sau khi ăn nên ngồi hoặc kê cao đầu (45 độ) trong khoảng 45-60 phút.
  • Tránh các thực phẩm, đồ uống có mùi mạnh: cà phê, hành, tỏi, tránh khu vực thực phẩm đang nấu.
  • Tránh thực phẩm nhiều dầu, mỡ, cay, quá ngọt.
  • Nếu buồn nôn và nôn nhiều, cần bổ sung nước điện giải – và có thể dùng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.

4.2/ Người bị chán ăn, thay đổi cảm giác ăn uống

Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày, từ 5-6 bữa. Nên ăn từng ít một, ăn thực phẩm có đậm độ năng lượng cao, giàu protein. Bổ sung dinh dưỡng đường uống từ sữa để tăng năng lượng.

Tăng cảm giác thèm ăn bằng tăng vận động. Người bệnh có thể đi bộ ngắn trước bữa ăn.Nghe nhạc nhẹ hoặc trò chuyện để làm cho không khí bữa ăn trở nên vui vẻ.

4.3/ Người bị ung thư vú có ăn được đậu nành hay các chế phẩm từ đậu nành không?

Đậu nành tự nhiên có chứa isoflavone, một loại estrogen thực vận có cấu trúc tương tự như estrogen. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định: đậu nành không những không gây bất lợi cho bệnh ưng thư vú mà thậm chí còn mang lại nhiều lợi ích.

Bệnh nhân Không phải kiêng các thực phẩm từ đậu nành mà nên lựa chọn chế độ ăn của mình đa dạng, phong phú hơn. Có thể sử dụng ở mức độ trung bìn từ 1-2 đơn vị/ ngày ( 1-2 bài đậu phụ/30-60g hạt đậu/ 100-200ml sữa đậu nành).

nguoi-bi-ung-thu-vu-co-an-duoc-dau-nanh
Người bị ung thư vú có ăn được đậu nành

4.4/ Người ưng thu vú có nên sử dụng thịt đỏ, thịt chế biến sẵn không?

Các loại thịt đỏ bao gồm:

  • Thịt gia súc: thịt bò, thịt lợn, thịt dê, cừu…
  • Thịt chế biến sẵn: thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, thịt muối….

Lời khuyên dinh dưỡng: Sử dụng thịt đỏ xuống còn 3 đơn vị/tuần và hạn chế tối đa các loại thịt chế biến sẵn. Tránh chế biến các loại thịt, đặc biệt thịt đỏ ở nhiệt độ cao, trong thời gian dài như chiên, rán, nướng.

5/ Thuốc điều trị ung thư vú được FDA chấp nhận

5.1/ Thuốc Arimidex 1mg Anastrozole điều trị ung thư vú

Thuốc Arimidex 1 mg chứa hoạt chất Anastrozole, hoạt chất này có tác dụng làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, từ đó làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để phát triển trong cơ thể.

Thuốc được phân loại là liệu pháp nội tiết nhằm ức chế chất Aromatase. Aromasin và Femara là những chất ức chế aromatase khác.

Thuốc Arimidex được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả sau khi dùng Tamoxifen (nolvadex, soltamox).

5.2/ Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab điều trị ung thư vú

Thuốc Herceptin 150mg là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch là một phần của chế độ hóa trị liệu được sử dụng để ngăn ngừa ung thư vú tái phát và điều trị ung thư vú đã di căn.

Thuốc Herceptin chứa hoạt chất trastuzumab nằm trong nhóm chống ung thư thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú, ung thư dạ dày, khi cơ thể sản xuất nhiều protein HER2 hơn lượng bình thường.

5.3/ Thuốc Femara 2.5mg Letrozole điều trị ung thư vú

Thuốc kích trứng femara chứa hoạt chất Letrozole ức chế aromatase làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để sinh sôi trong cơ thể.

Thuốc được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được chỉ định cho những người phụ nữ đã dùng tamoxifen (nolvadex, soltamox) trong vòng 5 năm. Thuốc còn được các bác sĩ chỉ định sử dụng để kích thích buồng trứng.

So với Clomid thì thuốc Femara ít tác dụng phụ và mang tới cơ hội mang thai. Ngoài ra, thuốc kích trứng femara còn có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị lạc nội mạc tử cung.

Bên trên là các thông tin về chế độ dinh dưỡng, nên ăn gì và không ăn gì? Dành cho bệnh nhân ung thư vú. Bạn có bất kỳ vấn đề nào về bệnh ung thư vú hay thuốc điều trị ung thư vú có thể để lại bình luận bên dưới bài viết.

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

Bài viết được tham khảo từ nguồn:

Thuốc điều trị ung thư vú

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0933049874Chat NhaThuocOnline