Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin được sử dụng điều trị mụn trứng cá. Bạn cần biết giá thuốc Differin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Differin là thuốc gì?

    Thuốc Differin (adapalene) là một loại thuốc bôi (thuốc bôi lên bề mặt da) tương tự như vitamin A. Nó giúp da tự tái tạo. Thuốc được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng ở những người từ 12 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách giảm sự hình thành mụn trứng cá.

    Gel Differin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Rocimus 10g Tacrolimus điều trị bệnh chàm thể tạng

    Thông tin thuốc Differin

    • Tên Thuốc: Differin Gel 0,1%.
    • Số Đăng Ký: VN-17949-14.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Adapalene – 0,1%.
    • Dạng Bào Chế: Gel bôi ngoài da.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g; Hộp 1 tuýp 30g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Cơ chế tác dụng của thuốc Differin như thế nào?

    Adapalene là một hợp chất giống như retinoid, trong các mô hình viêm in vivo và in vitro, đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm. Adapalene về cơ bản bền với oxy và ánh sáng và không phản ứng hóa học.

    Về mặt cơ học, adapalene liên kết như tretinoin với các thụ thể nhân axit retinoic cụ thể, nhưng không giống như tretinoin không liên kết với các protein liên kết của thụ thể cytosolic.

    Adapalene được áp dụng dễ thương có tác dụng phân giải mụn trứng cá trên mô hình chuột tê giác và cũng có tác động lên các quá trình bất thường của quá trình sừng hóa và biệt hóa biểu bì, cả hai đều có trong cơ chế bệnh sinh của mụn trứng cá.

    Phương thức hoạt động của adapalene được cho là bình thường hóa quá trình biệt hóa của các tế bào biểu mô nang dẫn đến giảm sự hình thành microcomedone.

    Adapalene vượt trội hơn so với retinoid tham chiếu trong các thử nghiệm chống viêm tiêu chuẩn. Về mặt cơ học, nó ức chế các phản ứng hóa học và hóa động học của bạch cầu đa nhân trung tính ở người và cả quá trình chuyển hóa bằng cách lipoxy hóa axit arachidonic thành các chất trung gian gây viêm.

    Hồ sơ này cho thấy rằng thành phần viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá có thể được điều chỉnh bởi adapalene.

    Chỉ định sử dụng Differin

    Differin Gel được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá (mụn cám đầu trắng, đầu đen), sẩn và mụn mủ. Thuốc dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.

    Chống chỉ định sử dụng Differin

    • Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của kem bôi.
    • Phụ nữ đang có thai, người đang cho con bú không được dùng kem.

    Liều dùng Differin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều người lớn thông thường đối với mụn

    Bôi thuốc ở khu vực ảnh hưởng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ sau khi đã rửa sạch. Bạn bôi một lớp mỏng, tránh bôi ở mắt, môi, góc mũi và màng nhầy.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Trẻ 11 tuổi và nhỏ hơn: tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập;
    • Trẻ 12 đến 18 tuổi: bạn bôi cho trẻ ở khu vực bị mụn một ngày một lần trước khi đi ngủ sau khi đã rửa sạch. Bạn bôi một lớp mỏng, tránh bôi ở mắt, môi, góc mũi và màng nhầy.
    • An toàn và hiệu quả của việc sử dụng dạng lotion ở bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được xác định.

    Cách dùng thuốc Differin

    Rửa tay và vệ sinh thật sạch vùng da bị mụn; thoa thuốc lên da một lớp mỏng.

    Thoa thuốc mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Thuốc chỉ được sử dụng cho da.

    Trong vài tuần đầu sử dụng Adapalene (Differin) thì tình trạng mụn trứng cá có thể tệ hơn vì thuốc tác động vào sâu bên trong nên có thể mất từ 8-12 tuần để thấy được hiệu quả của thuốc.

    Sử dụng thuốc thường xuyên để đạt được lợi ích tối đa, nên thoa cùng một thời điểm mỗi ngày để tạo thói quen dễ nhớ, thoa nhiều hơn liều lượng khuyên dùng có thể gây ra các biến chứng như da đỏ, bong tróc, đau rát.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Differin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Differin

    • Không để thuốc dây vào các vùng nhạy cảm như mắt và niêm mạc, miệng, góc mũi. Rửa sạch bằng nước ấm nếu không may bị dây vào.
    • Không sử dụng thuốc trên vùng da có vết thương rộng và sâu.
    • Không nên dùng thuốc trên vùng da bị dị ứng eczema, bị mụn mủ dễ viêm nhiễm.
    • Thuốc Differin 0.1% thuộc danh mục thuốc kê đơn nên chỉ được phép bán khi bệnh nhân có kèm theo đơn từ bác sĩ.
    • Sau khi sử dụng Differin 0.1% thì nên hạn chế tiếp xúc với ánh sáng và tia cực tím.

    Tác dụng phụ của thuốc Differin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Differin: phát ban, ngứa; đau ngực, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong 4 tuần đầu tiên sử dụng thuốc này. Những tác dụng phụ này sẽ trở nên ít nhận thấy hơn khi tiếp tục sử dụng. Các tác dụng phụ Differin thường gặp có thể bao gồm:

    • Da khô, đỏ hoặc có vảy;
    • Cảm giác nóng hoặc bỏng rát;
    • Bong tróc da;
    • Đau ở vùng da được thoa thuốc.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Differin thuốc

    Hoạt chất Adapalen bền vững với oxy, ánh sáng và cũng như không có phản ứng về mặt hoá học. Tính an toàn của việc sử dụng adapalen khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng hay tia cực tím chưa được xác định trên cả động vật và người. Nên tránh tiếp xúc nhiều với ánh sáng hay tia cực tím.

    Ở người, adapalen hấp thu qua da kém và do đó tương tác với thuốc có tác dụng toàn thân hầu như không xảy ra. Không có bằng chứng về sự ảnh hưởng của việc sử dụng Differin Gel ngoài da lên các thuốc dùng theo đường uống như thuốc ngừa thai và kháng sinh.

    Thuốc có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ, do đó cần tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng bong da, se da hay những thuốc có tính kích ứng gộp.

    Tuy nhiên các thuốc điều trị mụn trứng cá trên da như: dung dịch erythromycin (với nồng độ đến 4%) hay clindamycin phosphate (1% dạng base) hay dạng gel nước benzoyl peroxide với nồng độ đến 10%, có thể được dùng vào buổi sáng.

    Trong khi Differin Gel được dùng vào buổi tối do không có sự phân huỷ giữa các thuốc cũng như không có sự kích ứng gộp.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Không có thông tin về sự sử dụng adapalen ở phụ nữ có thai. Do đó, không nên dùng adapalen trong thai kỳ.

    Do nhiều thuốc được bài tiết qua đường sữa mẹ, nên thận trong khi dùng Differin Gel cho phụ nữ nuôi con bú. Trong trường hợp nuôi con bú, không nên bôi thuốc nên ngực.

    Thuốc Differin giá bao nhiêu?

    Thuốc Differin 0.1% có giá 80.000 đồng/tuýp 15g hoặc 140.000 đồng/ tuýp 30g.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-differin/

  • Thuốc Otrivin là thuốc gì? Liều dùng, giá thuốc

    Thuốc Otrivin là thuốc gì? Liều dùng, giá thuốc

    Thuốc Otrivin thuốc xịt mũi được sử dụng điều trị các bệnh sổ mũi, nghẹt mũi. Bạn cần biết giá thuốc Otrivin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Otrivin là thuốc gì?

    Thuốc Otrivin là thuốc nhỏ mũi (xịt mũi) trẻ; thuốc với thành phần chính là Xylometazoline được bào chế thành dạng nhỏ và dạng dung dịch với hàm lượng 0,1 và 0,05 %.

    Thuốc hoạt động với cơ chế thu hẹp co mạch, chống xung huyết ở họng và mũi do đó giúp giảm nhanh tình trạng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dorithricin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Strepsils: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Otrivin

    • Tên ThuốcL Otrivin.
    • Số Đăng Ký: VN-15560-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Xylometazoline Hydrochloride – 0,05%.
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch phun mù vào mũi có chia liều.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc tai mũi họng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.
    • Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.
    • Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.
    • Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Otrivin trong các trường hợp sau:
    • Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).
    • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Liều dùng Otrivin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    • Đối với thuốc nhỏ mũi 0,1 %, bạn nhỏ mỗi lần 2 đến 3 giọt mỗi bên mũi, 3 đến 4 lần mỗi ngày;
    • Đối với dung dịch phun có phân liều 0,1%, bạn xịt 1 lần mỗi bên mũi, có thể dùng nhắc lại nếu cần, 4 lần mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Thuốc nhỏ mũi 0,05% dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tuổi trở xuống, bạn nhỏ thuốc cho trẻ 1 đến 2 giọt mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần mỗi ngày, không quá 3 lần mỗi ngày;
    • Thuốc nhỏ mũi 0,1% dùng cho trẻ em trên 6 tuổi, bạn nhỏ thuốc cho trẻ 2 đén 3 giọt mỗi bên mũi, 3 đến 4 lần mỗi ngày;
    • Dung dịch phun có phân liều 0,05% cho trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tuổi trở xuống, bạn xịt thuốc cho trẻ 1 lần mỗi bên mũi, có thể dùng nhắc lại nếu cần, 3 lần mỗi ngày;
    • Dung dịch phun có phân liều 0,1% cho trẻ trên 6 tuổi, bạn xịt thuốc cho trẻ 1 lần mỗi bên mũi, có thể dùng nhắc lại nếu cần, 4 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Otrivin

    Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.

    Bạn mở nắp ống thuốc, trước khi dùng lần đầu tiên, bạn xịt ra ngoài vài lần, đến khi xuất hiện luồng hạt phun;

    Đối với các lần dùng sau, bạn dùng ngay không cần làm như lần đầu;

    Bạn đưa miệng ống thuốc vào trong mũi và ấn bình ống xịt, sau đó rút ống thuốc ra trước khi ngừng bơm;

    Sự phân bổ thuốc tối ưu có được khi bạn hít vào nhẹ qua mũi trong quá trình bơm thuốc;

    Bạn phải đậy nắp lại sau khi dùng.

    Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Otrivin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Otrivin

    • Không dùng thuốc xịt mũi Otrivin cho trẻ em mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc; trường hợp cắt tuyến yên qua xương bướm, phẫu thuật ngoài màng cứng; viêm mũi khô, viêm mũi teo; glaucom góc hẹp.
    • Thuốc không dùng qua đường miệng.
    • Nên rửa sạch bằng nước nếu thuốc này trúng vào mắt của trẻ.
    • Bố mẹ chỉ có thể dùng Otrivin để giảm triệu chứng trẻ bị sổ mũi và trẻ bị nghẹt mũi. Trường hợp viêm mũi quá nặng hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để điều trị kịp thời đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bé.
    • Thuốc nhỏ mũi Otrivin là thuốc dùng để làm giảm các triệu chứng khi trẻ bị nghẹt mũi, hỗ trợ loại bỏ chất nhầy.
    • Thuốc phải được sử dụng theo chỉ định bác sĩ, không nên tự ý mua sử dụng cho bé.

    Tác dụng phụ của thuốc Otrivin

    Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến ( ≥ 1/10), phổ biến ( ≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến ( ≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp ( ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được thể hiện theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Rất hiếm – phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa).
    • Rối loạn hệ thần kinh: Phổ biến – đau đầu.
    • Rối loạn mắt: Rất hiếm – suy giảm thị lực thoáng qua.
    • Rối loạn tim mạch: Rất hiếm – nhịp tim bất thường và nhịp tim tăng.
    • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Phổ biến – khô mũi hoặc cảm giác khó chịu ở mũi
    • Rối loạn dạ dày – ruột: Phổ biến – buồn nôn.
    • Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Phổ biến – cảm giác bỏng tại chỗ dùng thuốc.

    Tương tác Otrivin thuốc

    Chất ức chế MAO: xylometazoline có thể làm tăng tác dụng của chất ức chế MAO và có thể gây cơn tăng huyết áp. Không được dùng xylometazoline ở những bệnh nhân đang hoặc đã dùng chất ức chế MAO trong vòng hai tuần qua.

    Thuốc chống trầm cảm 3,4 vòng: không được dùng đồng thời xylometazoline với thuốc chống trầm cảm ba hoặc bốn vòng và các thuốc cường giao cảm do có thể dẫn đến tăng tác dụng cường giao cảm của xylometazoline.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Đối với phụ nữ mang thai trước  khi sử dụng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Chưa có đầy đủ thông tin về việc xylometazoline (Otrivin®) có qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, phụ nữ có thai và cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

    Cách bảo quản thuốc Otrivin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc xịt mũi Otrivin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Otrivin:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Otrivin như thế nào?

    Otrivine Adult Nasal Spray là thuốc cường giao cảm có hoạt tính alphaadrenergic rõ rệt, và được dùng cho mũi. Nó làm co mạch máu mũi, do đó làm thông mũi niêm mạc và các vùng lân cận của hầu họng.

    Điều này giúp bệnh nhân bị cảm có thể thở dễ dàng hơn bằng mũi. Tác dụng của Otrivine Adult Nasal Spray bắt đầu trong vòng vài phút và kéo dài đến 10 giờ. Otrivine Adult Nasal Spray thường được dung nạp tốt và không làm suy giảm chức năng của biểu mô có lông.

    Ai không nên sử dụng thuốc Otrivin?

    • Quá mẫn với Otrivine.
    • Bệnh nhân được phẫu thuật cắt tử cung xuyên cầu hoặc phẫu thuật để lộ màng cứng.

    Giá thuốc Otrivin bao nhiêu?

    Giá thuốc xịt mũi giảm nghẹt mũi Otrivin 0.05% chai 10ml, hiện trên thị trường có giá 39.000VND/Chai.


    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Tobradex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tobradex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tobradex được sử dụng điều trị viêm ở mắt. Bạn cần biết giá thuốc Tobradex bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tobradex là thuốc gì?

    Thuốc Tobradex chứa sự kết hợp của tobramycin và dexamethasone:

    • Tobramycin là một loại thuốc kháng sinh. Nó được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.
    • Dexamethasone là một loại steroid. Dexamethasone nhỏ mắt được sử dụng để điều trị sưng do nhiễm trùng do vi khuẩn ở mắt.

    Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc viêm mắt. Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc mỡ và hỗn dịch lỏng. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác với những mục đích được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc acetazolamid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Refresh: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tobradex

    • Tên Thuốc: Tobradex.
    • Số Đăng Ký: VN-4954-10.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Tobramycin – 0,3%; Dexamethasone – 0,1%.
    • Dạng Bào Chế: Hỗn dịch nhỏ mắt.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 5ml.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc trị bênh về mắt

    Cơ chế tác dụng của thuốc Tobradex như thế nào?

    Dexamethasone:

    Hiệu quả của corticosteroid trong điều trị các tình trạng viêm của mắt đã được chứng minh rõ ràng. Corticosteroid đạt được tác dụng chống viêm thông qua việc ức chế các phân tử kết dính tế bào nội mô mạch máu, cyclooxygenase I hoặc II, và biểu hiện cytokine.

    Hành động này lên đến đỉnh điểm trong việc giảm biểu hiện của các chất trung gian gây viêm và ức chế sự kết dính của bạch cầu tuần hoàn với nội mạc mạch máu, do đó ngăn chặn sự di chuyển của chúng vào mô mắt bị viêm. Dexamethasone có hoạt tính chống viêm rõ rệt với hoạt tính mineralocorticoid giảm so với một số steroid khác, và là một trong những chất chống viêm mạnh nhất.

    Tobramycin:

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycoside diệt khuẩn mạnh, phổ rộng, nhanh chóng. Nó có tác dụng chính trên tế bào vi khuẩn bằng cách ức chế sự lắp ráp và tổng hợp polypeptit trên ribosome. Tobramycin trong sự kết hợp này giúp kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn nhạy cảm.

    Thuốc Tobradex có tác dụng gì?

    Hỗn dịch nhỏ mắt Tobradex được chỉ định cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroids và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

    Các loại steroids nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm.

    Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong những trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do di vật.

    Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt như sau:

    • Staphylococci, bao gồm S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coaglase âm tính), kể cả nhưng chủng đề kháng với penicillin.
    • Streptococci, bao gồm một số loại liên cầu tan máu nhóm A, vài chủng không tan máu, và một vài chủng Streptococcus pneumoniae.
    • Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae và H. Aegyptius, Moraxella lacunata, và Acinetobacter calcoaceticus (Herellea vaginacola) và một vài loại Neisseria.

    Ai không nên dùng Tobradex?

    • Người mẫn cảm với các thành phần hoạt chất của thuốc Tobradex.
    • Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex (viêm giác mạc dạng cành cây), bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra.
    • Nhiễm Mycobacterium ở mắt.
    • Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.
    • Tuyệt đối chống chỉ định sử dụng loại thuốc phối hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.

    Liều dùng và cách sử dụng Tobradex như thế nào?

    Liều dùng Tobradex thuốc

    Liều dùng Tobradex cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh: bạn nhỏ 1 giọt vào mắt bị nhiễm trùng mỗi 4-6 giờ trong vòng 14-24 ngày.

    Bạn có thể giảm tần số sử dụng thuốc nhỏ mắt Tobradex nếu cảm thấy mắt đã khoẻ hơn hoặc có thể tăng liều thành 1 giọt mỗi 2 giờ trong 24-48 giờ đầu sau khi phẫu thuật mắt.

    Liều dùng Tobradex cho trẻ em

    Đối với trẻ em trên 2 tuổi: bạn sử dụng liều như liều của người lớn cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Tobradex

    Bạn nên sử dụng thuốc Tobradex theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Bạn phải rửa tay trước và sau khi nhỏ mắt. Bạn không được để nắp chai mở chạm vào bất kì vật dụng gì kể cả mắt và tay. Nếu không, nó có thể bị nhiễm vi khuẩn và gây ra nhiễm trùng.

    Bạn không nên sử dụng nếu thấy thuốc bị biến màu hay có hạt.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Tobradex?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Tobradex

    • Không nên sử dụng thuốc Tobradex trong thời gian dài, bởi nó có thể gây ra những biến chứng không mong muốn.
    • Một số trường hợp đặc biệt không nên dùng thuốc khi chưa có chỉ định của các bác sĩ
    • Thận trọng khi dùng thuốc Tobradex cho trẻ em dưới 2 tuổi. Bởi hiện nay vẫn chưa có xác minh về độ an toàn và hiệu quả cho trẻ

    Tác dụng phụ của thuốc Tobradex

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng sẽ không xảy ra khi sử dụng Tobradex.

    Có thể xảy ra một số hiện tượng bỏng, châm chích, kích ứng, ngứa, đỏ, mờ mắt, ngứa mí mắt, sưng mí mắt hoặc nhạy cảm với ánh sáng.

    Sử dụng Tobradex lâu dài có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp, tổn thương dây thần kinh trong mắt hoặc hình thành đục thủy tinh thể.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ những tác dụng phụ của Tobradex và những tác dụng phụ có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Tobradex?

    Chưa có nghiên cứu tương tác đặc hiệu nào được tiến hành với Tobradex.

    Đã có các báo cáo tương tác thuốc với từng hoạt chất riêng lẻ của chế phẩm khi dùng đường toàn thân. Tuy nhiên, sau khi nhỏ mắt, tobramycin và dexamethasone hấp thu rất ít vào tuần hoàn chung và nguy cơ xảy ra tương tác là rất nhỏ.

    Sử dụng đồng thời hoặc nối tiếp tobramycin với các thuốc khác cùng có độc tính trên thần kinh, thính giác và thận dùng theo đường toàn thân, uống hoặc dùng ngoài có thể làm tăng thêm độc tính. Nếu có thể, nên tránh những phối hợp này.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thai kỳ

    • Số liệu thống kê về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt tobramycin hay các thuốc nhỏ mắt chứa dexamethason trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế thông tin.
    • Các nghiên cứu trên động vật của 2 hoạt chất chính của Tobradex đường toàn thân cho thấy thuốc có độc tính cho thai nhi.
    • Vì thế, không khuyến cáo dùng thuốc nhỏ mắt TOBRADEX trong suốt thời gian mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    • Hiện tại vẫn chưa có số liệu thống kê cụ thể về tobramycin và dexamethason dùng tra mắt có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
    • Tuy nhiên, các corticosteroid và tobramycin đã được chứng minh có bài tiết vào sữa mẹ khi sử dụng đường toàn thân.
    • Trước khi sử dụng, phụ nữ cho con bú cần sự đồng ý và theo dõi của bác sĩ.

    Thuốc Tobradex giá bao nhiêu?

    Giá thuốc nhỏ mắt Tobradex chai 5ml, trên thị trường có giá 54.000VND/Lọ.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra.

    Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Pregabalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Pregabalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Pregabalin được sử dụng điều trị động kinh. Bạn cần biết giá thuốc Pregabalin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Pregabalin là thuốc gì?

    Thuốc Pregabalin là một loại thuốc chống động kinh, còn được gọi là thuốc chống co giật. Nó hoạt động bằng cách làm chậm các xung động trong não gây ra co giật. Pregabalin thuốc cũng ảnh hưởng đến các hóa chất trong não gửi tín hiệu đau qua hệ thần kinh.

    Thuốc Pregabalin được sử dụng để điều trị cơn đau do đau cơ xơ hóa hoặc đau dây thần kinh ở những người bị bệnh tiểu đường (bệnh thần kinh do tiểu đường), herpes zoster ( đau dây thần kinh sau herpetic ) hoặc tổn thương tủy sống.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride bệnh về thần kinh

    Thuốc Vinpocetine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Pregabalin

    • Tên Thuốc: Pregabalin 75 mg.
    • Số Đăng Ký: VN-21371-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Pregabalin – 75mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Cơ chế tác dụng của thuốc Pregabalin như thế nào?

    Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (protein α2-δ) của các kênh canxi định lượng điện thế trong hệ thần kinh trung ương.

    Chỉ định sử dụng

    • Đau thần kinh: Thuốc Pregabalin được chỉ định cho việc điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người lớn.
    • Động kinh: Thuốc được chỉ định như một liệu pháp bổ trợ ở người lớn bị co giật cục bộ có hoặc không kèm theo tổng quát thứ phát.
    • Rối loạn lo âu tổng quát: Thuốc Pregabalin được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn lo âu tổng quát (GAD) ở người lớn.

    Chống chỉ định sử dụng

    Thuốc Pregabalin 75mg chống chỉ định sử dụng đối với các đối tượng dị ứng hoặc mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc. Hoặc một trong số đối tượng thuộc vào những trường hợp sau:

    • Có vấn đề về bệnh tim
    • Suy tim sung huyết
    • Rối loạn tâm trạng, trầm cảm
    • Có ý định tử tự
    • Rối loạn chảy máu
    • Có tiền sử bệnh phù mạch hoặc đang mắc phải
    • Giảm tiểu cầu trong máu
    • Bệnh thận
    • Bệnh tiểu đường
    • Nghiện các chất kích thích như bia, rượu, ma túy,…

    Ngoài ra còn có một số đối tượng khác không được phép sử dụng thuốc Pregabalin 75mg để điều trị động kinh. Nhằm việc sử dụng thuốc đúng cách và an toàn, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

    Liều dùng Pregabalin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều lượng thông thường Pregabalin dành cho người lớn bị đau thần kinh do bệnh đái tháo đường:

    • Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống lần một ngày;
    • Liều tối đa: khuyến cáo dùng 100 mg ngày 3 lần ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 ml/phút;
    • Liều điều chỉnh: có thể tăng đến 100 mg 3 lần một ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn đau thần kinh do zona:

    • Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần một ngày hoặc 50 mg ngày 3 lần ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 ml/phút;
    • Liều điều chỉnh: có thể tăng đến 100 mg uống 3 lần một ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp.
    • Liều tối đa: bệnh nhân không giảm đau đủ sau 2-4 tuần điều trị với 300 mg/ngày và người có khả năng chịu đựng pregabalin, có thể được điều trị lên đến 300 mg uống 2 lần một ngày hoặc 200 mg uống 3 lần một ngày.
    • Do các tác dụng phụ phụ thuộc vào liều và tỷ lệ cao hơn khi ngừng điều trị do tác dụng phụ, liều trên 300 mg/ngày nên chỉ dành cho những bệnh nhân đau liên tục và được dung nạp 300 mg hàng ngày.

    Liều lượng thông thường Pregabalin dành cho người lớn bị bệnh động kinh:

    • Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần một ngày hoặc 50 mg uống 3 lần một ngày.
    • Liều điều chỉnh: dùng 150 mg đến 600 mg/ngày đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị hỗ trợ trong điều trị động kinh khởi phát một phần. Tổng liều hàng ngày nên được chia 2 hoặc 3 lần một ngày.
    • Liều tối đa: dựa trên phản ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng lên đến tối đa là 600 mg/ngày.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau xơ cơ:

    • Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần mỗi ngày (tổng liều là 150 mg/ngày).
    • Liều điều chỉnh: có thể tăng lên 150 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều là 300 mg/ngày) trong vòng một tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không nhận đủ tác dụng của liều 300 mg/ngày có thể được tăng thêm đến 225 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều là 450 mg/ngày).
    • Liều tối đa khuyến nghị: 300-450 mg/ngày.
    • Mặc dù liều dùng thuốc pregabalin cũng đã được nghiên cứu ở mức 600 mg/ngày nhưng hiện vẫn chưa có bằng chứng cho thấy liều dùng này bổ sung lợi ích và được dung nạp nhiều hơn. Theo quan điểm của các phản ứng có hại phụ thuộc vào liều, điều trị với liều trên 450 mg/ngày không được khuyến khích.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị đau dây thần kinh liên quan tới chấn thương tủy sống:

    • Liều khởi đầu: dùng 75 mg uống 2 lần/ngày.
    • Liều điều chỉnh: có thể tăng lên 150 mg uống 2 lần/ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Liều 150 mg đến 600 mg một ngày đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị hỗ trợ trong điều trị đau thần kinh liên quan với chấn thương tủy sống. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành nhiều liều nhỏ.
    • Liều tối đa: bệnh nhân không giảm cơn đau sau 2-3 tuần điều trị với 150 mg uống 2 lần mỗi ngày và những người có thể chịu đựng được pregabalin 75mg, có thể được điều trị lên đến 300 mg uống 2 lần mỗi ngày. Bởi vì pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Pregabalin

    Dạng viên nén thuốc Pregabalin được chỉ định uống với một cốc nước. Không được phá vỡ cấu trúc của thuốc như nghiền nát, bẻ đôi hoặc ngậm thuốc.

    Sử dụng đúng chỉ định bác sĩ sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Người bệnh không được tự ý thay đổi liều dùng mà chưa được sự cho phép của các bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Pregabalin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Pregabalin

    Trước khi dùng thuốc động kinh Pregabalin mọi người cần phải báo cáo với các bác sĩ/ dược sĩ được biết nếu như:

    • Trường hợp bị dị ứng với thuốc Pregabalin 75mg hay những thành phần có trong những loại thuốc khác.
    • Bạn đang trong thời gian dùng những loại thuốc gồm cả thảo dược, Vitamin/ khoáng chất, thuốc được kê đơn và không được kê đơn,… để bác sĩ xem xét và điều chỉnh được liều dùng thuốc điều trị bệnh tương ứng.
    • Hãy tham khảo với các bác sĩ được biết nếu như bạn đang mắc phải những bệnh lý khác. Đây cũng là một trong những yếu tố làm ảnh hưởng quá trình dùng thuốc điều trị bệnh.
    • Phụ nữ đang trong thời gian mang thai và cho con bú cũng cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ được biết rõ.
    • Thận trọng hơn khi dùng thuốc Pregabalin dành cho người lớn và trẻ nhỏ.

    Tác dụng phụ của thuốc Pregabalin

    Ngừng dùng thuốc Pregabalin 75mg và nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có: phát ban hoặc mụn nước trên da; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Thở yếu hoặc nông;
    • Da, môi, ngón tay và ngón chân có màu xanh;
    • Nhầm lẫn, buồn ngủ hoặc suy nhược cực độ;
    • Vấn đề về thị lực;
    • Lở loét da (nếu bạn bị tiểu đường);
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường;
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn, tăng cân nhanh chóng (đặc biệt nếu bạn bị tiểu đường hoặc các vấn đề về tim);
    • Đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân (đặc biệt nếu bạn cũng bị sốt hoặc cảm thấy không khỏe).

    Pregabalin thuốc có thể gây ra các vấn đề về hô hấp đe dọa tính mạng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Chóng mặt , buồn ngủ;
    • Sưng ở bàn tay và bàn chân của bạn;
    • Khó tập trung;
    • Tăng khẩu vị;
    • Tăng cân;
    • Khô miệng;
    • Mờ mắt.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Pregabalin thuốc

    Sử dụng pregabalin thuốc với các loại thuốc khác làm chậm nhịp thở của bạn có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong. Hãy hỏi bác sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Thuốc tiểu đường uống – pioglitazone , rosiglitazone ;
    • Thuốc ức chế men chuyển – benazepril , captopril , enalapril , fosinopril , lisinopril , moexipril , perindopril , quinapril , ramipril hoặc trandolapril .

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến pregabalin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Thuốc Pregabalin có thể làm tăng tỷ lệ dị dạng ở thai và các biểu hiện nhiễm độc về phát triển thai, bao gồm:

    • Tử vong
    • Chậm phát triển
    • Tổn thương chức năng hệ thần kinh và sinh sản ở thai

    Tuy chưa có nghiên cứu đầy đủ và đánh giá của thuốc lên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên cần cân nhắc thật kĩ nếu lợi ích cho mẹ lớn hơn tiềm năng nguy cơ cho thai thì hãy quyết định dùng.

    Phụ nữ cho con bú

    Hiện chưa rõ thuốc động kinh Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên thận trọng khi chỉ định cho đối tượng là phụ nữ đang cho con bú dùng thuốc.

    Thuốc Pregabalin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc PMS Pregabalin 75mg hộp 60 viên; giá thuốc trên thị trường14.400VND/Viên – 855.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc Pregabalin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-pregabalin/

  • Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nystatin thuốc chống nấm, nhiễm trùng. Bạn cần biết giá thuốc Nystatin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Nystatin là thuốc gì?

    Thuốc Nystatin là một loại thuốc chống nấm chống nhiễm trùng do nấm gây ra. Thuốc khi uống được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nấm men ở miệng hoặc dạ dày.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác với những mục đích được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc lamisil công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Nystatin

    • Tên Thuốc: Nystatin 500000IU
    • Số Đăng Ký: VD-16090-11
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Nystatin 500.000IU
    • Tá dược: Colloidal silicon dioxide, Lactose, Magnesium stearate, Tinh bột sắn, Gôm Lacque, Dầu thầuu dầu, Talc, Ethanol 96%, Đường trắng, Gôm Arabic, Methyl hydroxybenzoate, Propyl hydroxybenzoate, Sáp ong, Paraffin, Màu Brown HT, Màu Tartrazine, Màu Erythrosine).
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên bao đường
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc da liễu

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Hỗn dịch, uống: 100000 [USPU]/15 mL.
    • Viên bao đường, uống: 500000IU.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Nystatin như thế nào?

    Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm dùng tại chỗ, mã ATC: D01AA01

    Thuốc là một hỗn hợp các polyene chống nấm được tạo ra từ sự phát triển của một số chủng Streptomyces noursei hoặc bằng bất kỳ phương tiện nào khác. Nó bao gồm phần lớn Nystatin A 1 .

    Nystatin có hoạt tính chống lại nhiều loại nấm men và nấm giống nấm men, bao gồm cả nấm Candida albicans.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị nhiễm nấm Candida albicans ở niêm mạc miệng và hầu: tưa lưỡi, viêm miệng, viêm họng,…
    • Điều trị bệnh do nấm Candida ở thực quản, dạ dày, ruột.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Chống chỉ định người quá mẫn hoạt chất nystatin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

    Liều dùng Nystatin thuốc

    Liều dùng người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm miệng dùng để uống:

    • Dùng 1-2 viên ngậm trong miệng (200.000 đến 400.000 IU) 4-5 lần một ngày.
    • Dùng 500.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.

    Liều cho nhiễm nấm candida ruột:

    Dùng 500.000 đến 1.000.000 IU uống 3 lần một ngày.

    Liều dùng trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm miệng dùng đường uống:

    • Trẻ sơ sinh: dùng 100.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.
    • Từ 1 đến 12 tháng tuổi: dùng 200.000 IU hỗn dịch uống 4 lần một ngày.
    • Từ 1 đến 18 tuổi: dùng 1-2 viên ngậm miệng trong miệng (200.000 – 400.000 IU) 4-5 lần một ngày hoặc 500.000 IU của hỗn dịch uống 4 lần một ngày.

    Cách dùng thuốc Nystatin

    Dùng thuốc trực tiếp với nước lọc. Nên nuốt trọn viên thuốc khi uống để đảm bảo tác dụng điều trị.

    Trong trường hợp điều trị nấm miệng, bác sĩ có thể đề nghị bạn ngậm tan viên thuốc.

    Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn sử dụng thuốc theo cách khác. Bạn nên tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Nystatin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Nystatin

    • Cần phải thông báo cùng bác sĩ nếu bạn dự định có thai hoặc đang có thai.
    • Dùng thuốc Nystatin cần đảm bảo đúng tần suất, liều dùng cùng thời gian chỉ định. Nếu ngưng thuốc quá sớm có thể dẫn đến tình trạng nấm không được điều trị hoàn toàn.
    • Sau thời gian 7 ngày dùng thuốc nếu bạn thấy triệu chứng bệnh không thuyên giảm thì cần thông báo cùng bác sĩ để được chẩn đoán bệnh lý.
    • Bạn nên trao đổi với bác sĩ nếu có ý định hút thuốc hoặc dùng bia rượu trong thời gian điều trị cùng thuốc. Bởi bia rượu và thuốc lá… có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc

    Tác dụng phụ của thuốc Nystatin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh ;
    • Khó thở;
    • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng , sưng tấy ở mặt hoặc lưỡi, nóng rát ở mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Ngứa miệng;
    • Đau bụng , buồn nôn , nôn mửa , tiêu chảy;
    • Phát ban da.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Nystatin thuốc

    Thuốc Nystatin bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời với Riboflavin phosphate.

    Tránnh dùng thuốc cùng với các thuốc làm thay đổi nhu động ruột, các thuốc bao niêm mạc tiêu hóa vì làm cản trở tác dụng của thuốc.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    • Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai.
    • Thuốc Nystatin không bài tiết vào sữa mẹ, phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc.

    Thuốc Nystatin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc trị nấm Nystatin 500000IU hộp 16 viên, trên thị trường có giá 1.100VND/Viên – 17.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khỏa

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nystatin/

  • Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc dermatix công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Dermatix các loại sẹo, các vùng da khác màu trên cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Dermatix là thuốc gì?

    Kem trị sẹo Dermatix Ultra là một sản phẩm có công dụng điều trị các loại sẹo, các vùng da khác màu trên cơ thể. Thuốc có điều trị tốt các loại sẹo lồi, sẹo thịt, sẹo thâm hay hỗ trợ lành da, không để lại sẹo sau chấn thương hay sau các quá trình trị liệu, làm đẹp, phẫu thuật ngoài da.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nystatin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Differin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dermatix

    • Tên biệt dược: Dermatix Ultra.
    • Qui cách đóng gói: Tuýp 2g, 7g, 15g.
    • Thành phần: Cyclic, Polymeric siloxanes, vitamin C ester.
    • Nhóm: Thuốc da liễu
    • Nhà sản xuất: Hanson (Mỹ).
    • Sản xuất tại Singapore.

    Cơ chế hoạt động Dermatix như thế nào?

    Dermatix Ultra là một công thức trị sẹo tiên tiến có hiệu quả trong việc điều trị sẹo. Nó có công nghệ cyclopentasiloxane (CPX) cải tiến để cải thiện hiệu quả trong việc làm phẳng và làm mềm sẹo và chứa vitamin C ester mang lại lợi ích của việc bảo vệ ánh sáng và làm sáng da.

    Chất dưỡng da cao cấp của Dermatix Ultra chữa lành sẹo mà không gây cảm giác nhờn dính khi thoa. Nó để lại một cảm giác mềm mại, mượt mà và sạch sẽ khi thoa lên da.

    Thuốc Dermatix có tác dụng gì?

    Kem trị sẹo Sermatix với thành phần kết hợp với công nghệ CPX tiên tiến và vitamin C ester độc đáo giúp làm phẳng, mềm và mờ sẹo. Nhờ đó kem trị sẹo có các công dụng sau:

    • Bảo vệ da, ngăn chặn việc thoát hơi nước, bình thường hóa sự lắng đọng collagen để cắt đứt sự gia tăng sẹo, thích hợp cho làn da châu Á
    • Điều trị sẹo lồi, làm mờ vết thâm nám và giảm đỏ sẹo
    • Làm lành các vết sẹo do chấn thương, sau phẫu thuật, côn trùng cắn, các vết sẹo phì đại
    • Giảm nhanh sự tăng sắc tố da làm da ngả màu, điều trị bỏng trên da, làm mềm da, tái tạo lại làn da mới
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng

    Ai không nên dùng thuốc?

    Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Điều trị sẹo lõm, ví dụ như sẹo do mụn trứng cá hoặc thủy đậu; vết thương hở hoặc ướt; tiếp xúc với màng nhầy hoặc bôi quá gần mắt hoặc trên các phương pháp điều trị da khác.

    Liều dùng và cách sử dụng Dermatix như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Dermatix

    Nên bôi gel Dermatix 2 lần/ ngày. Cụ thể nên dùng vào buổi sáng và buổi tối

    Lưu ý, bôi thuốc lên vùng da sạch, khô và không bị trầy xước.

    Để hiệu quả đạt được tốt nhất thì nên dùng gel khi mới hình thành sẹo (vết sẹo mới) ngay khi vết thương đã lành, kín miệng.

    Dùng thuốc trong ít nhất 2 tháng và có thể tiếp tục dùng Dermatix nếu thấy vết sẹo có sự cải thiện.

    Cách dùng thuốc 

    Rửa sạch nhẹ nhàng vùng da bị tổn thương rồi vỗ nhẹ cho khô.

    Lấy gel với lượng to bằng hạt đậu vào giữa vết sẹo và nhẹ nhàng xoa mỏng lan rộng ra ngoài cho toàn vùng sẹo. Một lượng to bằng hạt đậu của thuốc (khoảng 0.1g) là đủ để bôi cho một vết sẹo rộng 6inch (15.2cm).

    Để cho khô trong khoảng 1 – 2 phút. Khi đã khô, có thể bôi mỹ phẩm, kem chống nắng lên trên vùng đã bôi Dermatix Ultra Gel.

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Dermatix

    • Không dùng cho vết thương hở hoặc còn ướt.
    • Không để gel dính vào màng nhầy, niêm mạc hoặc bôi quá gần mắt.
    • Không nên dùng trên da cùng lúc với các chế phẩm khác mà không có ý kiến của bác sĩ.
    • Với sẹo mới (dưới 1 năm) thoa đều và nhẹ nhàng 3-4 lần một ngày liên tục ít nhất trong 8 tuần.
    • Với sẹo cũ (trên 1 năm) thoa đều và nhẹ nhàng 3-4 lần một ngày trong vòng 3-6 tháng trên vết sẹo cũ.
    • Đặc biệt, vết bôi không bị rửa trôi khi tiếp xúc với nước đó nhé.
    • Không cần bôi thuốc quá nhiều, chỉ dùng lượng thuốc đủ che phủ vết sẹo là có hiệu quả. Dermatix sẽ tự khô tạo thành một lớp màng trong suốt, khi gel đã khô có thể bôi mỹ phẩm chồng lên.
    • Dermatix có công thức gel silicone nhẹ dịu đối với da, và thích hợp thậm chí cho da nhạy cảm. Thuốc có tác dụng tốt nhất với các các sẹo mới.

    Tác dụng phụ của dermatix thuốc

    Hiện vẫn chưa có ghi nhận các tác dụng phụ lớn mà thuốc đem lại. Thường những biểu hiện có thể có là cảm giác ngứa ở vết sẹo, sưng đỏ tương tự như dị ứng do kích ứng với một hoặc một vài thành phần của sản phẩm mà thôi.

    Trong trường hợp này bạn nên ngừng dùng Dermatix và theo dõi trong một vài ngày. Nếu các triệu chứng kể trên không thuyên giảm thì nên có các biện pháp thăm khám và điều trị thích hợp.

    Hình ảnh tham khảo thuốc dermatix

    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix
    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix (2)
    Thuoc-dermatix-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc dermatix (3)

    Thuốc dermatix giá bao nhiêu?

    Giá bán của thuốc trên thị trường hiện nay có giá khoảng:

    + Tuýp 2g (sản phẩm cho người muống dùng thử): 50.000 đồng

    + Tuýp 7g: 185.000 đồng

    + Tuýp 15g: 280.000 đồng

    Dermatix sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về dermatix liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-dermatix/

  • Thuốc fentanyl công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc fentanyl công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc fentanyl điều trị các cơn đau như chấn thương, sau phẫu thuật…. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng ThuocLP Vietnamese Health tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Fentanyl là thuốc gì?

    Fentanyl là một loại thuốc giảm đau opioid mạnh. Nó được sử dụng để điều trị các cơn đau dữ dội, chẳng hạn như trong hoặc sau khi phẫu thuật hoặc chấn thương nghiêm trọng, hoặc đau do ung thư.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc piroxicam công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị giảm viêm

    Thông tin thuốc fentanyl

    • Số Đăng Ký: VN-18441-14
    • Hoạt Chất: Fentanil
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm

    Thuốc Fentanyl có những dạng và hàm lượng nào?

    Fentanyl chỉ có sẵn theo toa. Nó có dạng:

    Miếng dán được dán trên da của bạn

    Viên ngậm và viên nén tan trong miệng

    Thuốc xịt mũi

    Tiêm (thường chỉ được tiêm trong bệnh viện)

    Thuốc tiêm fentanyl citrat; thuốc tiêm phối hợp với droperidol.

    • Ống tiêm 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml (50 microgam/ml); lọ 20, 30 và 50 ml (50 microgam/ml).
    • Ống tiêm 2 ml chứa 50 microgam fentanyl và 2,5 mg droperidol/ml.

    Cơ chế hoạt động fentanyl như thế nào?

    Thuốc thuộc nhóm thuốc được gọi là chất chủ vận opioid. Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

    Thuốc hoạt động trong não của bạn để thay đổi cách cơ thể bạn cảm nhận và phản ứng với cơn đau.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng fentanyl thuốc

    Chỉ định thuốc

    Giảm đau trong và sau mổ (phải có hô hấp hỗ trợ); hỗ trợ mê và thở máy trong hồi sức; kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng và tuỷ sống.

    Chống chỉ định thuốc

    • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
    • Bệnh nhân mổ lấy thai (khi chưa cặp cuống rốn).
    • Suy hô hấp không có thông khí nhân tạo
    • Đang dùng kết hợp với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc ức chế MAO
    • Tăng áp lực nội sọ và chấn thương não
    • Giảm lưu lượng máu và giảm huyết áp
    • Nhược cơ nặng
    • Trẻ em dưới 2 tuổi

    Liều dùng fentanyl như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn 

    Liều thông thường cho người lớn để giảm đau trước khi phẫu thuật:

    Bạn sẽ được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm liều 50-100 mcg khoảng 30-60 phút trước khi phẫu thuật.

    Liều thông thường cho người lớn để hỗ trợ gây tê cục bộ:

    Bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch chậm 25-100mcg khoảng 1-2 phút.

    Liều thông thường cho người lớn để gây tê toàn thân:

    Đối với tiểu phẫu, bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch liều 0,5 – 2 mcg/kg.

    Đối với những phẫu thuật lớn, bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 2-20 mcg/kg, sau đó bạn sẽ được truyền liều duy trì 1-2 mcg/kg mỗi giờ, ngưng truyền khoảng 30-60 phút trước khi kết thúc phẫu thuật, giới hạn tổng liều của fentanyl là 10-15 mcg/kg để theo dõi nhanh và rút đầu kim.

    Đối với liều hiệu chỉnh (ít khi sử dụng), bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch liều 20-50 mcg/kg.

    Liều thông thường cho người lớn để giảm đau (chỉ định này chưa được thông qua, bạn nên hạn chế áp dụng):

    Bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch nhanh 1-2 mcg/kg hoặc liều 25-100mcg khi cần thiết hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 1-2 mcg/kg mỗi giờ hoặc 25-200 mcg mỗi giờ.

    Đối với cơn đau nặng, bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 50-100 mcg mỗi 1-2 giờ khi cần thiết (những bệnh nhân đã từng sử dụng thuốc giảm đau nhóm opioid có thể cần liều lớn hơn).

    Liều dùng thuốc cho trẻ em 

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Cách dùng thuốc fentanyl

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của fentanyl thuốc

    Thuốc là một trong những thuốc giảm đau có tác dụng gây mê thường được dùng để giảm những cơn đau nghiêm trọng hoặc đau sau phẫu thuật bằng cách tác động lên não hoặc hệ thần kinh trung ương.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc fentanyl

    Chú ý Fentanyl không có tác dụng trong việc kiểm soát cơn đau cấp và hậu phẫu.

    Người bệnh có thể xảy ra tình trạng suy hô hấp sau khi đã gỡ bỏ miếng dán.

    Thuốc có thể gia tăng tình trạng suy hô hấp do thuốc tác động hệ thần kinh trung ương.

    Người bệnh có thể bị bệnh phổi mãn tính khi sử dụng thuốc.

    Nghiện thuốc.

    Bệnh nhân có khối u não nên lưu ý khi sử dụng, bởi thuốc có thể khiến áp lực nội sọ gia tăng. Do vậy, đối với những trường hợp này, cần được sự đồng ý của bác sĩ mới được sử dụng.

    Bệnh nhân bệnh tim cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

    Thuốc nên được hạn chế sử dụng với bệnh nhân mắc bệnh gan và bệnh thận.

    Fentanyl có thể gây nên những tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.

    Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng Fentanyl do thuốc này được bài tiết qua sữa mẹ, sẽ gây ảnh hưởng đến em bé.

    Khi xảy ra bất cứ tác dụng phụ nào sau khi gỡ bỏ miếng dán, người bệnh cần được theo dõi trong vòng 24h.

    Đối tượng người già và trẻ nhỏ cũng cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của fentanyl thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Mẩn đỏ và kích ứng da nơi bạn dán miếng dán
    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Mệt mỏi;
    • Chóng mặt;
    • Khó ngủ;
    • Táo bón;
    • Tăng tiết mồ hôi;
    • Cảm thấy lạnh;
    • Đau đầu;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Ăn mất ngon;

    Những tác dụng này có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng

    • Thở rất nông
    • Ngất xỉu, chóng mặt hoặc lú lẫn
    • Chóng mặt hoặc choáng váng, đặc biệt nếu bạn đứng lên quá nhanh
    • Bồn chồn
    • Cáu kỉnh hoặc lo lắng
    • Khó ngủ
    • Tăng huyết áp của bạn
    • Nhịp thở nhanh
    • Nhịp tim nhanh
    • Giãn đồng tử (trung tâm tối của mắt bạn)
    • Buồn nôn, nôn và chán ăn
    • Tiêu chảy và đau bụng
    • Đổ mồ hôi
    • Ớn lạnh hoặc lông tay trên cánh tay của bạn “dựng đứng”
    • Đau cơ và đau lưng

    Suy thượng thận. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Mệt mỏi kéo dài
    • Yếu cơ
    • Đau bụng

    Thiếu androgen. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Mệt mỏi
    • Khó ngủ
    • Giảm năng lượng

    Tương tác fentanyl 

    Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc khác. Các tương tác khác nhau có thể gây ra các hiệu ứng khác nhau. Ví dụ, một số có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của một loại thuốc, trong khi những loại khác có thể gây ra các tác dụng phụ gia tăng.

    Thuốc bạn không nên dùng với fentanyl

    Không dùng những loại thuốc này với fentanyl. Dùng thuốc với những loại thuốc này có thể gây ra những tác dụng nguy hiểm cho cơ thể bạn. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Buprenorphine: Dùng thuốc này với fentanyl có thể làm giảm tác dụng của thuốc, gây ra các triệu chứng cai nghiện hoặc cả hai.

    Thuốc trầm cảm như chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs): Dùng những loại thuốc này với fentanyl có thể gây lo lắng, lú lẫn, thở chậm hoặc hôn mê. Không dùng fentanyl nếu bạn đang dùng MAOIs hoặc đã dùng MAOIs trong vòng 14 ngày qua.

    Tương tác làm tăng nguy cơ tác dụng phụ

    Dùng fentanyl với một số loại thuốc có thể làm tăng tác dụng tiêu cực. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Thuốc giãn cơ, chẳng hạn như baclofen, cyclobenzaprine và methocarbamol.

    Bạn có thể gặp các vấn đề về hô hấp ngày càng tăng.

    Thuốc thôi miên, chẳng hạn như zolpidem, temazepam và estazolam.

    Bạn có thể gặp phải các vấn đề về hô hấp, huyết áp thấp, buồn ngủ hoặc hôn mê. Bác sĩ có thể kê một liều lượng thấp hơn cho bạn.

    Thuốc kháng cholinergic, chẳng hạn như atropine, scopolamine và benztropine.

    Bạn có thể gặp nhiều vấn đề hơn khi đi tiểu hoặc táo bón nghiêm trọng, có thể dẫn đến các vấn đề về ruột nghiêm trọng hơn.

    Voriconazole và ketoconazole: Những loại thuốc này có thể làm tăng mức độ fentanyl trong cơ thể của bạn, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Bác sĩ có thể theo dõi bạn thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Erythromycin: Thuốc này có thể làm tăng nồng độ fentanyl trong cơ thể của bạn, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Bác sĩ có thể theo dõi bạn thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Ritonavir: Thuốc này có thể làm tăng nồng độ fentanyl trong cơ thể của bạn, điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Bác sĩ có thể theo dõi bạn thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Các tương tác có thể làm cho thuốc kém hiệu quả hơn

    Khi sử dụng fentanyl với một số loại thuốc, nó có thể không có tác dụng điều trị tình trạng của bạn. 

    Rifampin: Thuốc này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong cơ thể bạn, làm cho fentanyl kém hiệu quả hơn trong việc giảm đau của bạn. Bác sĩ có thể theo dõi bạn thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Carbamazepine, phenobarbital và phenytoin: Những loại thuốc này có thể làm giảm mức độ thuốc trong cơ thể của bạn, làm cho fentanyl kém hiệu quả trong việc giảm đau của bạn. Bác sĩ có thể theo dõi bạn thường xuyên hơn và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

    Hình ảnh tham khảo thuốc fentanyl

    Thuoc-fentanyl-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc fentanyl
    Thuoc-fentanyl-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc fentanyl (2)
    Thuoc-fentanyl-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc fentanyl (3)

     

    Thuốc fentanyl giá bao nhiêu?

    Giá fentanyl sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về fentanyl liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.nhs.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-fentanyl/

  • Thuốc Alaxan giảm đau, hạ sốt – cách dùng, Liều dùng

    Thuốc Alaxan giảm đau, hạ sốt – cách dùng, Liều dùng

    Thuốc alaxan điều trị giảm đau viêm khớp. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết alaxan bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Alaxan là thuốc gì?

    Thuốc Alaxan là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có chứa các thành phần: Paracetamol với hàm lượng 325mg, Ibuprofen (là một thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid).

    Thuốc được biết đến là thuốc giúp giảm đau cơ, đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc tiểu phẫu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thuốc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic điều trị giảm đau

    Thông tin dung dịch sát khuẩn alaxan

    • Tên Thuốc: Alaxan
    • Số Đăng Ký: VD-23414-15
    • Hoạt Chất: Paracetamol 325 mg, Ibuprofen 200 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc giảm đau, hạ sốt.

    Cơ chế hoạt động alaxan như thế nào?

    Alaxan FR chứa sự kết hợp hiệp đồng của ibuprofen và paracetamol trong viên nang. Hoạt tính gây viêm của sự kết hợp ibuprofen và paracetamol lớn hơn so với các thành phần riêng lẻ.

    Vì cơn đau thường đi kèm với tình trạng viêm nên giảm đau rõ ràng hơn khi tình trạng viêm được kiểm soát bằng ibuprofen.

    Dạng viên nang này cho phép thuốc hòa tan hoàn toàn trong ít nhất 10 phút, giúp hấp thu nhanh hơn. Hấp thu nhanh hơn thường dẫn đến giảm đau sớm hơn.

    Thuốc alaxan có những dạng và hàm lượng nào?

    • Thuốc Alaxan có những dạng và hàm lượng 500mg với thành phần cụ thể như sau:
    • Viên nén (325 mg acetaminophen và 200 mg ibuprofen);
    • Viên nang (325 mg acetaminophen và 200 mg ibuprofen).

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng alaxan thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được dùng trong các trường hợp giảm đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa phải nghiêm trọng của nguồn gốc cơ xương như:

    • Đau cơ.
    • Viêm khớp, thấp khớp.
    • Bong gân, viêm gân.
    • Căng thẳng.
    • Đau lưng và cứng cổ.
    • Giúp làm giảm đau đầu căng thẳng hoặc các trường hợp đau bụng kinh, đau răng và đau sau khi nhổ răng và phẫu thuật nhỏ.
    • Không những vậy, thuốc còn có thể làm hạ sốt.

    Chống chỉ định thuốc

    Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol, ibuprofen, aspirin hoặc các NSAID khác. Những bệnh nhân co thắt phế quản, phù mạch hoặc polyp mũi do ibuprofen, aspirin và các NSAID khác kết tủa.

    Không bắt đầu điều trị bằng ibuprofen và bất kỳ NSAID nào ở bệnh nhân bị bệnh gan và thận giai đoạn cuối.

    Liều dùng alaxan như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn: Bạn uống 1 viên nén hoặc 1 viên nang mỗi 6 giờ khi cần thiết hoặc theo chỉ định của bác sĩ dùng để giảm đau.

    Liều dùng thuốc Alaxan cho trẻ em : Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Cách dùng thuốc alaxan

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Thuốc được dùng theo đường uống. Uống thuốc với một cốc nước (dung tích khoảng 350 ml).

    Nên dùng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để tránh nguy cơ trải qua các độc tính của thuốc.

    Tác dụng của alaxan thuốc

    Bạn có thể sử dụng thuốc acetaminophen + ibuprofen (Alaxan) để giảm cơn đau xương khớp từ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng.

    Thuốc Alaxan còn được sử dụng để giảm đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc tiểu phẫu nhẹ. Thuốc cũng có tác dụng hạ sốt.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc alaxan

    Bất thường chức năng gan: ngưng dùng thuốc và tham khảo tư vấn của bác sĩ.

    Thời gian điều trị kéo dài hơn so với đề nghị: tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.

    Thông tin cho bệnh nhân về tình trạng chảy máu dạ dày khi dùng thuốc đồng thời lưu ý ở bệnh nhân từng bị bệnh dạ dày như ợ nóng,..

    Thận trọng khi dùng ở người bệnh bị tăng huyết áp, bệnh tim, xơ gan hoặc bệnh thận.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của alaxan thuốc

    Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp: Dị ứng, phản ứng sốc phản vệ.

    Một số tác dụng phụ khác có thể gặp phải liên quan đến các thành phần của thuốc như sau:

    Ibuprofen:

    Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.

    Viêm mũi, đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày – ruột, lơ mơ, mất ngủ, ù tai; rối loạn thị giác, giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.

    Hiếm gặp: Phù, rụng tóc, trầm cảm, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, suy thận cấp, Nguy cơ huyết khối tim mạch.

    Paracetamol: Ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. 

    Tương tác alaxan

    Một số thuốc có thể gây tương tác với alaxan:

    • Aspirin
    • Phenobarbital, indomethacine, salicylate (tăng nguy cơ chảy máu)
    • Lithium
    • Thuốc ức chế men chuyển
    • Furosemide và thiazide
    • Các thuốc chống đông, hoặc làm tan huyết khối Warfarin

    Ibuprofen, cũng như các NSAID khác, dùng đồng thời với thuốc chống đông máu (ví dụ, warfarin) hoặc thuốc làm tan huyết khối (ví dụ, streptokinase) có thể gây chảy máu.

    Dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ ibuprofen trong máu. Sử dụng đồng thời salicylat, phenylbutazone, indomethacin và các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

    Ibuprofen, giống như các NSAID khác, làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh, dẫn đến cản trở quá trình thải trừ lithi ở thận.

    Ibuprofen gây giảm cấp tính chức năng thận và đáp ứng huyết áp với thuốc ức chế men chuyển (ví dụ, captopril, enalapril).

    Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu natri của furosemide và thiazide ở một số bệnh nhân do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.

    Độc tính với gan của paracetamol có thể tăng lên do các thuốc gây ra isoenzyme microomal cụ thể chịu trách nhiệm cho sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol. Mặc dù có những báo cáo giai thoại về những tương tác như vậy liên quan đến ethanol và thuốc chống co giật, sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol không tăng ở những người nghiện rượu nặng thường xuyên hoặc gây ra ở những bệnh nhân dùng phenobarbital hoặc phenytoin. 

    Những người nghiện rượu mãn tính dường như có nguy cơ tổn thương gan đặc biệt sau khi dùng quá liều paracetamol, nhưng cơ chế không chắc chắn. Uống cấp tính ethanol làm giảm rõ rệt sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol.

    Hình ảnh tham khảo thuốc alaxan

    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan
    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan (2)
    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan (3)

    Thuốc alaxan giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc alaxan trên thị trường hiện nay có giá khoảng:  2000 đồng/Viên (Hộp 10 vỉ x 10 viên).
    •  Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Erythromycin 500mg: Cách dùng, Liều dùng

    Thuốc Erythromycin 500mg: Cách dùng, Liều dùng

    Thuốc erythromycin điều trị hoặc ngăn ngừa nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Erythromycin là thuốc gì?

    Thuốc Erythromycin thuộc về một nhóm thuốc được gọi là kháng sinh macrolide. Thuốc kháng sinh macrolide làm chậm sự phát triển của, hoặc đôi khi tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm bằng cách giảm sản xuất các protein quan trọng mà vi khuẩn cần để tồn tại.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc cefalexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc kháng sinh Erythromycin

    Hoạt Chất Erythromycin 500mg
    Dạng Bào Chế viên nén
    Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Số Đăng Ký VD-31979-19
    Hạn sử dụng 36 tháng
    Nhóm thuốc thuốc kháng sinh – kháng virut

    Cơ chế hoạt động erythromycin như thế nào?

    Erythromycin, giống như tất cả các kháng sinh macrolide, ngăn chặn các tế bào vi khuẩn phát triển và nhân lên bằng cách can thiệp vào khả năng tạo ra protein của chúng trong khi không ảnh hưởng đến tế bào người. Vi khuẩn như Haemophilus influenzae chỉ kháng với thuốc và phải được điều trị bằng sự kết hợp của erythromycin và đủ liều sulfonamid.

    Thuốc Erythromycin có những dạng và hàm lượng nào?

    • Các hạt phóng thích chậm trong viên nang, đường uống: 250mg.
    • Dung dịch pha sẵn, Tiêm tĩnh mạch, dạng muối lactobionate: 500mg, 1000mg.
    • Hỗn dịch pha sẵn, đường uống, dạng muối ethylsuccinate: 200mg/5ml (100ml); 400mg/5ml (100 ml).
    • Viên nén: 250mg, 500mg.
    • Viên nén, phóng thích chậm: 250mg, 333mg, 500mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng erythromycin thuốc

    Erythromycin là một loại kháng sinh trong nhóm thuốc kháng sinh được gọi là kháng sinh macrolide, cũng bao gồm azithromycin (Zithromax , Zmax ) và clarithromycin (Biaxin ).

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phổi , các vấn đề về da, chẳng hạn như mụn trứng cá và bệnh trứng cá đỏ , áp xe răng và các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục .

    Erythromycin được sử dụng ở trẻ em, thường để điều trị nhiễm trùng tai hoặc nhiễm trùng ngực.

    Thuốc này cũng có sẵn như một giải pháp da để điều trị nhiễm trùng da như mụn trứng cá. Nó có thể được cung cấp bằng cách tiêm, nhưng điều này thường chỉ được thực hiện trong bệnh viện.

    Chống chỉ định thuốc

    • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
    • Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.

    Liều dùng Rrythromycin như thế nào?

    Đối với người lớn: Uống 500 – 1.000mg/lần, uống 2-3 lần/ngày, tùy theo tình trạng bệnh nhân.

    Đối với trẻ em: Liều lượng uống theo cân nặng của trẻ: Uống 30 – 50mg/kg/ngày, chia 2– 3 lần.

    Cách dùng thuốc erythromycin

    Uống erythromycin chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    • Thuốc uống bằng đường uống.
    • Thuốc Erythromycin được tiêm vào tĩnh mạch đối với trường hợp nhiễm trùng nặng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erythromycin

    Trường hợp bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với erythromycin gợi ý bệnh nhân có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc như một số trường hợp hiếm gặp đã được báo cáo khi dùng erythromyem, cũng như tất cả các loại thuốc kháng sinh.

    Trong trường hợp suy gan, không khuyến cáo dùng thuốc. Nếu cần thiết, nên theo dõi đều đặn các xét nghiệm chức năng gan và có thể giảm liều dùng.

    Hiếm xảy ra nhanh nhịp thất không điển hình (xoắn đỉnh) khi dùng erythromycin uống hoặc tiêm tĩnh mạch; tuy nhiên, cần sử dụng thuốc  thận trọng ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.

    Do có chứa saccharose, chống chỉ định thuốc này ở những bệnh nhân bất dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

    Tác dụng phụ của erythromycin thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Cảm thấy buồn nôn (buồn nôn).
    • Bị ốm (nôn mửa) và tiêu chảy.
    • Co thắt dạ day.
    • Ăn mất ngon.
    • Đầy bụng và khó tiêu .

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng

    • Phát ban
    • Ngứa
    • Tổ ong
    • Khó thở hoặc nuốt
    • Thở khò khè
    • Vàng da hoặc mắt
    • Nước tiểu đậm
    • Phân nhạt
    • Mệt mỏi bất thường
    • Đau ở phần trên bên phải của dạ dày
    • Co giật
    • Nhịp tim nhanh, đập thình thịch hoặc không đều
    • Tiêu chảy nặng (phân có nước hoặc có máu) có thể xảy ra kèm theo hoặc không kèm theo sốt và co thắt dạ dày (có thể xảy ra đến 2 tháng hoặc hơn sau khi điều trị)

    Tương tác erythromycin 

    Có một số loại thuốc không kết hợp tốt với erythromycin. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng những loại thuốc này trước khi bắt đầu dùng thuốc:

    • Thuốc kháng histamine, chẳng hạn như astemizole, terfenadine hoặc mizolastine.
    • Một loại thuốc chống bệnh tật gọi là domperidone.
    • Thuốc cho các vấn đề sức khỏe tâm thần được gọi là pimozide và amisulpride.
    • Thuốc trị đau nửa đầu có tên là ergotamine và dihrydroergotamine.
    • Một loại thuốc giảm cholesterol được gọi là simvastatin.
    • Một loại thuốc làm suy yếu bàng quang được gọi là tolterodine.

    Thuốc Erythromycin giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc erythromycin trên thị trường hiện nay khoảng 125.000 vnđ/hộp 500mg (100 viên)
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về erythromycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.nhs.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN:https://nhathuoconline.org/thuoc-erythromycin/

  • Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bromhexin điều trị nghẹt ngực và ho. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Bromhexin là thuốc gì?

    Thuốc Bromhexin trong một loại thuốc không kê đơn được sử dụng để điều trị nghẹt ngực và ho. Thuốc thuộc một nhóm thuốc gọi là mucolytics, hoạt động bằng cách phá vỡ chất nhầy để ho ra dễ dàng hơn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Bisolvon 8mg trị ho, long đờm: cách dùng, liều dùng

    Thông tin dung thuốc

    • Số Đăng Ký: VD-17463-12
    • Hoạt Chất: Bromhexin hydroclorid
    • Dạng Bào Chế: viên nén.
    • Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 15 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm 

    Thuốc bromhexin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc này có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén bromhexine 8 mg.
    • Sirô Bromhexine 4 mg / 5 ml.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng bromhexin thuốc

    Thuốc này là một chất phân giải chất nhầy làm giảm độ dày của đờm, thuốc được sử dụng trong điều trị các rối loạn đường hô hấp liên quan đến chất nhầy nhớt.

    Chỉ định thuốc

    Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, Dùng như là chất bổ trợ với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với bromhexine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó. 

    Liều dùng bromhexin như thế nào?

    Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 – 2 viên lần, ngày 3 lần. Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

    Thời gian điều trị không được kéo dài quá 8-10 ngày nếu chưa có ý kiến của thầy thuốc.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của bromhexin thuốc

    Thuốc có công dụng làm tan đờm trong viêm khí phế quản, viêm phế quản mạn tính, các bệnh phế quản – phổi mạn tính. Thuốc này thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc 

    Cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp. 

    Thuốc làm tiêu dịch nhầy nên có thể gây huỷ hoại hàng rào niêm mạc dạ dày, vì vậy cần phải thận trọng khi dùng cho người có tiền sử loét dạ dày. 

    Dùng thận trọng cho người bệnh hen vì có thể gây co thắt phế quản người dễ mẫn cảm. 

    Sự thanh thải của bromhexin và các chất chuyển hoá có thể bị giảm ở người bị suy gan hay suy thận nặng, nên cần phải thận trọng và theo dõi. 

    Cẩn thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ở đờm.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của bromhexin thuốc

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, đa chảy. 
    • Thần kinh: Nhức đầu, ra mồ hôi. 
    • Da: ban da, mày đây. 
    • Hô hấp: Nguy cơ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Tiêu hoá: Khô miệng. 
    • Gan: Tăng enzyme transaminase AST, ALT 

    Tương tác bromhexin 

    Không phối hợp với các thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropine vì làm giảm tác dụng của thuốc. 

    Không phối hợp với các thuốc chống ho. 

    Thuốc này làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản của các kháng sinh sau: amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycylin.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc bromhexin

    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung1
    Hình ảnh thuốc bromhexin
    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung2
    Hình ảnh thuốc bromhexin (2)
    Thuoc-bromhexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc bromhexin (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc bromhexin:

    Dược động học của thuốc bromhexin như thế nào?

    Bromhexin hydrochlorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoả và bị chuyển hoá bước đầu ở gan rất

    mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 20-25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, ở người tình nguyện khoẻ mạnh, đạt được sau khi uống, từ nửa giờ đến một giờ. 

    Thuốc phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein của huyết tương. 

    Thuốc bị chuyển hoá chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hoá trong huyết tường, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hoá vẫn còn hoạt tỉnh. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 12-30 giờ tuỳ theo từng các thẻ, vị trong pha đầu, thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Thuốc qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai vào thai. 

    Khoảng 85-90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, sau khi đã liên hợp với acid sulfuric hoặc acid glycuronic và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Thuốc được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.

    Cơ chế hoạt động bromhexin như thế nào?

    Thuốc này tăng cường vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm độ nhớt của chất nhầy và bằng cách kích hoạt biểu mô đệm (thanh thải niêm mạc). Tác dụng bài tiết và vận động bài tiết ở khu vực đường phế quản làm giảm ho và tạo điều kiện để long đờm.

    Giá thuốc bromhexin bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc bromhexin trên thị trường hiện nay khoảng: 200 đồng/Viên (hộp 4 vỉ x 50 viên).
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.practo.com/

    Nguồn uy tín Nha Thuoc Online OVN:https://nhathuoconline.org/thuoc-bromhexin/