Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Ameflu trị cảm cúm – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Ameflu trị cảm cúm – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Ameflu được sử dụng điều trị các bệnh ho & cảm. Bạn cần biết giá thuốc Ameflu bao nhiêu? Bạn chưa biết Ameflu bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ameflu là thuốc gì?

    Tên gốc là Acetaminophen, Ameflu thuộc phân nhóm thuốc ho & cảm bao gồm các thành phần chính như sau:

    • Guaifenesin: làm long đờm, trơn đường hô hấp bị kích thích.
    • Dextromethorphan: có công dụng giảm ho và các triệu chứng trên đường hô hấp.
    • Acetaminophen (paracetamol): có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

    Cơ chế hoạt động thuốc: tác động lên khu điều nhiệt của não để giúp giảm các triệu chứng đau.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sibelium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Ameflu

    Mỗi viên nén dài bao phim chứa, Hoạt chất:

    • Acetaminophen….……………….500mg.
    • Guaifenesin………………………200mg.
    • Phenylephrin HCl………………..10mg.
    • Dextromethorphan HBr…………..15mg.

    Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, natri starch glycolat, silic oxid dạng keo khan, magnesi stearat, talc, acid citric khan, dicalci phosphat khan, opadry yellow AMB.

    Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt

    Dạng bào chế và đóng gói:

    • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được đóng thành hộp.
    • Mỗi hộp sản phẩm gồm 10 vỉ x 10 viên.
    • Số đăng ký thuốc: VD-10286-10.

    Dược lực học của thuốc Ameflu như thế nào?

    Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.

    Guaifenesin là một thuốc long đờm, có tác động thúc đẩy hoặc làm dễ dàng sự loại bỏ các chất bài tiết từ đường hô hấp.

    Phenylephrin hydrochlorid là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha1 adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang.

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.

    Dược động học của thuốc Ameflu ra sao?

    Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

    Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của Acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng Acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.

    Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.

    Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzym monoamine oxidase. Phenylephrin được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.

    Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan, mà cũng có tác dụng giảm ho.

    Liều dùng Ameflu như thế nào

    Người bệnh cần tham khảo tư vấn về tình trạng sức khỏe và các vấn đề đang gặp để có liều dùng thích hợp nhất.

    Liều dùng thuốc Ameflu siro cho trẻ em

    • Với trẻ em dưới 4 tuổi: cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ rồi mới dùng thuốc.
    • Với trẻ nhỏ từ 4 – 5 tuổi: uống 5ml/ lần, chia làm 4 – 5 lần uống trong ngày. Chú ý mỗi liều cách nhau 4 tiếng đồng hồ trong giờ và không được dùng quá 5 lần trong một ngày.
    • Với trẻ em từ 6 – 11 tuổi: uống mỗi 10ml/lần và cũng dùng với tần suất tương tự.

    Liều dùng thuốc Ameflu dạng viên ở  người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

    • Uống từ 1 – 2 viên/ lần.
    • Mỗi ngày dùng từ 2 – 3 lần.
    • Không dùng Ameflu quá 7 ngày.

    Nếu không có chỉ định từ bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc.

    Cách dùng thuốc Ameflu

    Người bệnh có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng đồ ăn cũng được. Tùy thuộc vào dạng bào chế, mà người bệnh cần nghiên cứu thông tin trên bao bì để có cách dùng phụ hợp nhất.

    Với dạng viên nén

    • Người bệnh nên uống thuốc trực tiếp với một ly nước đầy.
    • Nếu không có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không uống thuốc cùng với nước ép trái cây hoặc sữa .
    • Không được nghiền, bẻ hoặc pha loãng thuốc để tránh tình trạng hàm lượng thuốc hấp thu tăng lên, gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

    Với dạng thuốc siro

    • Dùng riêng cho đối tượng trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.
    • Phụ huynh cần sử dụng dụng cụ đo lường trong y tế để lấy thuốc để đảm bảo trẻ uống thuốc đủ liều lượng chỉ định.
    • Cần theo dõi và kiểm soát tình trạng sức khỏe của bé trong quá trình dùng thuốc.

    Công dụng của Ameflu

    Ameflu thuộc loại thuốc giảm đau, hạ sốt, có thành phần chính là Acetaminophen (Paracetamol). Thuốc cảm cúm Ameflu hiện nay được chia làm 2 loại là Ameflu ban ngày và Ameflu ban đêm.

    Tuy nhiên, công dụng của chúng đều giống nhau như sau:

    Làm giảm tạm thời sung huyết mũi, chảy mũi (sổ mũi), hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt, ho, đau rát cổ viêm họng, nhức đầu, đau mình, và sốt do cảm lạnh, sốt rơm (sốt mùa hè) hay các chứng dị ứng của đường hô hấp trên.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Ameflu

    • Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
    • Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
    • Thiếu hụt G6DP.
    • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
    • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ameflu

    Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:

    • Có các triệu chứng mới.
    • Đỏ da hoặc sưng phù.
    • Cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày.
    • Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.
    • Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ.
    • Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài.
    • Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
    • Liên quan đến vitamin C: không dùng liều cao vitamin C vượt quá 1g/24 giờ.
    • Do tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng thuốc vào cuối ngày (buổi tối).

    Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú:

    Trong Ameflu gồm có: Acetaminophen, Guaifenesin, Phenylephrin hydroclorid và Dextromethorphan HBr.

    Theo Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm (FDA) tại Mỹ đã đề xuất các mức độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai: A, B, C, D, X sắp xếp theo nguy cơ tăng dần.

    Acetaminophen nằm trong nhóm B, cho thấy dù chưa có những nghiên cứu chi tiết nhưng đối với động vật mang thai thì thuốc không gây nguy hại lên bào thai. Với nghiên cứu có kiểm soát ở người dùng mang thai thì thuốc cũng chưa cho thấy nguy hại gì.

    Guaifenesin, Phenylephrin hydroclorid và Dextromethorphan HBr thì thuộc nhóm C, cho thấy nghiên cứu trên động vật có hại đối với bào thai. Ở người thì chưa có nghiên cứu cụ thể. Người dùng cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi và hại.

    Phụ nữ đang có thai nên đi khám thai để được tư vấn cụ thể về loại thuốc này và nghe theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Ameflu

    Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian sử dụng. Cần chủ động thông báo với bác sĩ nếu các triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Mệt mỏi;
    • Đỏ bừng;
    • Nhức đầu;
    • Chóng mặt;
    • Bồn chồn;
    • Khó ngủ;
    • Lo lắng;
    • Yếu sức.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    • Phát ban;
    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Nổi mề đay;
    • Suy thận;
    • Thiếu máu;
    • Tăng huyết áp;
    • Ảo giác;
    • Hoang tưởng.

    Tác dụng phụ hiếm gặp:

    • Rối loạn tiêu hóa;
    • Thay đổi hành vi;
    • Suy hô hấp;
    • Viêm cơ tim;
    • Vàng da;
    • Đau dạ dày;
    • Co giật.

    Các tác dụng phụ thông thường ít gây ra nguy hiểm cho người dùng. Tuy nhiên, tác dụng phụ ít và hiếm gặp có thể gây tổn thương các cơ quan bên trong cơ thể và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe.

    Thuốc Ameflu có thể tương tác với những thuốc nào?

    • Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoamino oxidase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO.
    • Các thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid có thể làm tăng độc tính của Acetaminophen trên gan.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
    • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm Debrisoquin, Guanethidin, Reserpin, Methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (Amitriptylin, Imipramin): có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của Phenylephrin.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với alkaloid nấm cựa gà (Ergotamin và Methysergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với Digoxin: làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với Atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do Phenylephrin gây ra.
    • Dùng đồng thời Dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cuờng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
    • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ Dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

    Các dạng thuốc Ameflu

    Thuốc Ameflu Daytime

    Đây là thuốc trị cảm cúm, giảm đau, hạ sốt thông thường, không gây buồn ngủ. Thành phần chính bao gồm Dextromethorphan 15mg, Paracetamol 500mg, Phenylephrin 10mg cùng với Guaifenesin 200mg.

    Siro Ameflu Daytime

    Ameflu dạng uống có thành phần chính gồm Dextromethorphan 5mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg. Ở dạng này hàm lượng các thành phần đã giảm đi nhiều để phù hợp với trẻ em.

    Sản phẩm được đóng thành chai 60ml dạng uống nên uống trực tiếp với liều lượng theo chỉ định.

    Thuốc Ameflu Daytime +C

    Ở dạng thuốc này thành phần tương tự như dạng Daytime nhưng được bổ sung thêm thành phần vitamin C hàm lượng 100mg, giúp chống các chất oxy hóa mạnh, bảo vệ da hiệu quả.

    Không dùng Ameflu Daytime +C cho trẻ dưới 6 tuổi.

    Thuốc Ameflu Night Time

    Một dạng khác của Ameflu với thành phần Chlorpheniramine 4mg, Dextromethorphan 15mg, Paracetamol 500mg và Phenylephrine 10mg.

    Dạng Night Time có 2 dạng là dạng viên (người lớn) và siro (trẻ em).

    Dạng viên Ameflu Night Time có thành phần hơi khác so với dạng Daytime nhằm dùng cho đối tượng cần liều lượng cao hơn, chỉ phù hợp với đối tượng người lớn, không dành cho trẻ em.

    Siro Ameflu Night Time

    Ameflu Siro Ban Đêm dành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Thành phần ở dạng này đã bị giảm hàm lượng đi khá nhiều để phù hợp với trẻ em.

    Thành phần: Clorpheniramin 1mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg.

    Siro Ameflu hương dâu

    Dạng đặc biệt được thiết kế phù hợp cho trẻ em với liều lượng vừa đủ, hương dâu dễ uống cho trẻ.

    Thành phần: Chlorpheniramine 1mg, Dextromethorphan 5mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg.

    Thuốc Ameflu giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc Ameflu siro: thuốc dạng siro – dung tích 30ml và 60ml. Giá thành dao động từ 20 – 30.000 đồng.
    • Giá thuốc Ameflu ban ngày (Ameflu day time): hộp có màu vàng cam, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng.
    • Giá thuốc Ameflu ban đêm (Ameflu night time): hộp có màu xanh dương, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng.

    Cách bảo quản thuốc Ameflu

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Ameflu

    Thuoc-Ameflu-1
    Hình ảnh thuốc ameflu (1)
    Thuoc-Ameflu-2
    Hình ảnh thuốc ameflu (2)
    Thuoc-Ameflu-3
    Hình ảnh thuốc ameflu (3)
    Thuoc-Ameflu-4
    Hình ảnh thuốc ameflu (4)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Sâm Alipas Platinum một sản phẩm giúp cơ thể nam giới sản sinh testosterone nội sinh nhanh chóng. Vậy Sâm Alipas có tốt không? những công dụng khác mà loại sản phẩm này mang lại là gì? Giá thành của Sâm Alipas bao nhiêu? Hãy cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sâm Alipas là thuốc gì?

    Sâm Alipas Platinum là sự kết hợp giữa tinh chất Eurycoma Longifolia và các loại dược đặc hiệu. Mang đến hiệu quả trong việc thúc đẩy sự sản sinh nội tiết tố nam Testosterone một cách nhanh chóng và bền vững.

    Từ đó cải thiện được vấn đề sinh lý, sinh sản ở nam giới. Sâm Alipas Platinum, sản phẩm của công ty St. Paul Brands của Mỹ; Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Arcalion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc BigBB: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thành phần Sâm Alipas Platinum

    Alipas được bào chế và chiết xuất từ 100% những nguyên liệu có trong thiên nhiên. Thành phần của Alipas Platinum:

    • 240mg Eurycoma Longifolia Extract 100:1 (gọi là cây mật nhân).
    • 100mg Butea Superba Extract PE 30:1.
    • 100mg Horny Goat Weed 10% Icariin.
    • 100mg L-Arginine HCI.
    • 100mg Tribulus 45% Saponins.
    • 50mg Avena Sativa Extract PE 10:1.
    • 55mg Zinc Picolinate 20%.
    • 40mg Ginkgo Biloba 24%.
    • Gelatin, Magnesium Stearate vừa đủ 1 viên.

    Đóng gói và sản xuất

    • Sản phẩm được đóng gói dưới dạng: Hộp 1 lọ x 30 viên nang.
    • Nghiên cứu và sản xuất bởi: Công ty St. Paul Brands – Mỹ.
    • Sản phẩm tương tự: Formula for Men, Hammer of Thor.

    Cơ chế tác động của Sâm Alipas như thế nào?

    Sâm Alipas ảnh hưởng vào Luteinizing một loại hormone cực kỳ quan trọng được tiết ra từ thùy trước tuyến yên. Chúng có vai trò quyết định trong việc khởi phát quá trình sinh tổng hợp và điều tiết nồng độ testosterone.

    Khi cơ thể được tăng cường khả năng sản sinh Luteinizing tự nhiên nó sẽ gắn vào thụ thể LH trên màng tế bào để tăng cường quá trình vận chuyển Cholesterol và ty lập thể. Sau đó dưới tác động của các đồng enzym tương ứng, hàng loạt các phản ứng sinh hóa diễn ra và tăng cường tổng hợp testosterone nội sinh nhanh chóng.

    Qua công trình nghiên cứu về Alipas Platinum cho thấy sau 5 ngày sử dụng Luteinizing tăng 72% dẫn tới lượng testosterone tăng 41%.

    Thuốc Sâm Alipas có tác dụng gì?

    • Hỗ trợ lợi mật, tăng cường chức năng gan
    • Tăng cường sức khỏe sinh lý, sức khỏe nền tảng cho nam giới; làm chậm quá trình mãn dục nam
    • Hỗ trợ cải thiện tình trạng lãnh cảm tình dục, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm
    • Hỗ trợ cải thiện tình trạng vô sinh – hiếm muộn nam do yếu sinh lý.
    • Giúp cải thiện hội chứng chuyển hóa, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, hỗ trợ điều hòa đường huyết

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không dùng nếu cơ thể mẫn cảm với bất kỳ dưỡng chất nào có trong đó.
    • Đối tượng nam dưới 18 tuổi không được hỗ trợ sử dụng sản phẩm.

    Cách phân biệt sâm alipas platinum thật giả như thế nào?

    Hiện nay trên thị trường đã có những sản phẩm giả mạo Alipas Platinum, nhằm trục lợi cá nhân. Để giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm thật và tốt nhất NhaThuocOnline sẽ hướng dẫn bạn một số cách phân biệt sau:

    1. Trên hộp sản phẩm phải có đầy đủ tem nhãn: 2 tem hình tròn có màu trắng bạc và ánh lên 7 màu có tên sản phẩm “Alipas Platinum”. Tem tròn được niêm phong phía dưới và trên vỏ hộp.
    2. Ngoài ra, bao bì còn có 1 tem dài chống hàng giả của Phân Viện Khoa Học Hình Sự Bộ Công An bên góc phải.
    3. Tem kiểm soát nội bộ hình vuông màu đen – trắng được dán dưới mã vạch của đáy hộp.
    4. Bên cạnh đó, mỗi sản phẩm sâm Alipas Platinum còn có chương trình tích điểm cho người sử dụng. Khách hàng sẽ cào, nhắn tin mã để xác nhận hàng chính hãng, đồng thời tích điểm cho mình.

    Liều dùng Alipas như thế nào?

    • Uống 1 viên / ngày
    • Có thể uống 1 viên x 2 lần / ngày, trong trường hợp hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan.
    • Nên dùng thường xuyên.

    Cách dùng Sâm Alipas

    Để phát huy tối đa công dụng trong việc cải thiện sinh lý thì cánh mày râu phải thực hiện đúng theo liều lượng sử dụng đã được hướng dẫn, quy định của bác sĩ hay dược sĩ.

    Uống sâm Alipas Platinum vào lúc nào, cụ thể là:

    • Những người có nhu cầu tăng cường sinh lý nam hay điều trị bệnh vô sinh, hiếm muộn thì nên uống 1 ngày 1 viên, trước hoặc trong bữa ăn ( nên dùng thường xuyên).
    • Đối với những người có nhu cầu hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan như tăng cường chức năng gan, điều hòa đường huyết, hỗ trợ lợi mật… thì có thể sử dụng mỗi ngày 2 viên, mỗi lần 1 viên và uống ngay sau bữa ăn.

    Lưu ý khi sử dụng Sâm Alipas Platinum

    • Hiệu quả tác động khá chậm và tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người.
    • Sản phẩm có thể làm thay đổi chức năng một số loại thuốc khi dùng chung. Do đó, để đảm bảo an toàn, người dùng cần liệt kê các thuốc đang sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ xem nó có dùng cùng lúc với Alipas Platinum được không.
    • Các quý ông cần hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia và thuốc lá trong lúc sử dụng sản phẩm để nhanh chóng đạt được hiệu quả như mong muốn.

    Tác dụng phụ của thuốc Sâm Alipas

    Theo thông tin từ nhà sản xuất thì cho đến thời điểm hiện tại chưa ghi nhận trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ của Alipas Platinum.

    Đây là phực phẩm chức năng không phải là thuốc kích dục có tác dụng bồi bổ lâu dài, bền vững. Không gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Sâm Alipas?

    Sâm Alipas Platinum có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng khác) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Thuốc Sâm Alipas Platinum Giá bao nhiêu?

    Giá Sâm Alipas Platinum có giá trên thị trường từ 700.000 – 800.000VND/ hộp/30 viên. Một hộp dùng được khoảng 1 tháng.

    Một số hình ảnh tham khảo về Sâm Alipas Platinum

    Sam-Alipas-Platinum-3
    Hình ảnh sản phẩm Sâm Alipas Platinum (1)
    Sam-Alipas-Platinum-2
    Hình ảnh sản phẩm Sâm Alipas Platinum (2)
    Sam-Alipas-Platinum-1
    Hình ảnh sản phẩm Sâm Alipas Platinum (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản Sâm ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản Sâm trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ Sâm tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt Sâm vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Adagrin: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

    Thuốc Adagrin: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

    Thuốc Adagrin được sử dụng điều trị các bệnh về cường dương. Bạn cần biết giá thuốc Adagrin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Adagrin là thuốc gì?

    Thuốc Adagrin một loại thuốc cường dương, được dùng để điều trị rối loạn cương dương như không có khả năng cương cứng hoặc không kéo dài cương cứng trong quá trình sinh hoạt động tình dục,…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sildenafil 25mg 50mg 100mg điều trị rối loạn cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi

    Thông tin thuốc Adagrin thuốc cường dương

    • Tên Thuốc: Adagrin.
    • Nhóm thuốc: Thuốc cường dương.
    • Số Đăng Ký: VD-17818-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Sildenafil 100 mg, Sildenafil 50 mg.
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 3 viên 50mg, hộp 1 vỉ x 3 viên 100mg.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc cường dương

    Thành phần

    Mỗi viên nén bao phim Adagrin được bào chế từ hoạt chất Sildenafil citrat tương đương 50 – 100mg sildenafil base và lượng tá dược vừa đủ trong một viên nén bao phim. Bao gồm: Tá dược bao phim Opadry màu xanh biển đậm, ludipress, magnesi stearat, kollidon CL.

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Sildenafil 

    Hoạt chất sildenafil là một liệu pháp uống điều trị rối loạn cương dương. Trong bối cảnh tự nhiên, tức là với kích thích tình dục, nó phục hồi chức năng cương dương bị suy giảm bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật.

    Cơ chế sinh lý chịu trách nhiệm cho sự cương cứng của dương vật liên quan đến việc giải phóng oxit nitric (NO) trong thể hang khi kích thích tình dục. Nitric oxide sau đó kích hoạt enzyme guanylate cyclase, dẫn đến tăng mức độ cyclic guanosine monophosphate (cGMP), tạo ra sự thư giãn cơ trơn trong thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.

    Sildenafil là một chất ức chế mạnh và có chọn lọc đối với phosphodiesterase loại 5 (PDE5) cụ thể của cGMP trong thể hang, nơi PDE5 chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa cGMP. Sildenafil có tác dụng ngoại vi đối với cương cứng.

    Chỉ định & Chống chỉ định sử dụng thuốc Adagrin

    Chỉ định sử dụng Thuốc

    Ðiều trị rối loạn cương dương hay thường gọi là chứng bất lực ở đàn ông.

    Chống chỉ định thuốc

    • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Sildenafil citrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Những người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý về mạch vành và mạch não.
    • Phụ nữ và trẻ em.
    • Người thường xuyên sử dụng muối nitrat hữu cơ hoặc có sử dụng nhưng sử dụng gián đoạn đều là những đối tượng nằm trong danh sách chống chỉ định sử dụng thuốc Adagrin.

    Liều lượng sử dụng thuốc Adagrin

    Người bệnh sử dụng thuốc cường dương Adagrin với liều lượng như sau:

    Liều khuyến cáo: Dùng 1 viên 50mg/lần/ngày. Sử dụng khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Tùy theo mức độ phát triển bệnh lý và đáp ứng của từng đối tượng, người bệnh có thể dùng liều từ 25 – 100mg/lần/ngày theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    Liều tối đa: 100mg/ngày. Người bệnh không được sử dụng quá 1 lần trong 24 giờ.

    Cách dùng thuốc

    Để mang lại hiệu quả tốt nhất người dùng nên tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc:

    • Mỗi lần uống một viên (tương đương với 50mg) và liều dùng này đã được kiểm chứng là phù hợp cơ địa người Việt Nam.
    • Nên uống trước lúc quan hệ khoảng một giờ. Bạn không dùng quá 1 viên trong 24 giờ.
    • Sản phẩm cho hiệu quả cao nên bạn cũng không nên lạm dụng thuốc như một loại thuốc kích dục nam.
    • Để sử dụng thuốc an toàn và đạt hiệu quả, bạn nên tìm hiểu kỹ để biết đầy đủ những thông tin về thuốc.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Adagrin

    Không nên sử dụng cùng lúc thuốc với các liệu pháp kích thích cương dương khác kể cả dùng thuốc uống, bơm thuốc vào dương vật, hút chân không…

    Thuốc Adagrin không phải thuốc bảo về tránh khỏi các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, kể cả nhiễm HIV, virus gây bệnh AIDS.

    Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng, giảm liều có thể là cần thiết.

    Sildenafil không chắc chắn an toàn với những bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn chảy máu, viêm loét dạ dày tiến triển, hạ huyết áp, tăng huyết áp, có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ gần đây, hoặc loạn nhịp đe dọa tính mạng, đau thắt ngực không ổn định, suy tim, hoặc rối loạn võng mạc như viêm võng mạc sắc tố (chỉ một số người trong số họ có rối loạn di truyền men phosphodiesterase võng mạc).

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Adagrin

    Ludipress, Magnesi stearat, Kollidon CL, tá dược bao phim màu xanh nước biển Opadry.Tất nhiên loại thuốc cường dương nào cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đến người dùng. Tuy nhiên những tác hại đó tương đối nhẹ.

    Bạn có thể gặp phải 1 số biểu hiện sau:

    • Đau dạ dày, đỏ mặt, đau đầu.
    • Nghẹt mũi, tiêu chảy, khó tiêu.
    • Thay đổi về thị giác nhẹ, tạm thời trong thời gian uống thuốc như là nhận biết ánh sáng, màu sắc, nhìn hơi mờ.

    Tương tác thuốc

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Hoạt chất Sildenafil trong thuốc Adagrin được chuyển hóa chủ yếu qua ytocrom P450 3A4 và 2B9. Chính vì thế một số loại thuốc ức chế cytocrom có khả năng làm giảm sự thải trừ của hoạt chất Sildenafil bên trong cơ thể. Từ đó làm tăng nồng độ của hoạt chất Sildenafil bên trong huyết tương.

    Những thuốc có khả năng tác động tạo ra sự tương tác và làm tăng nồng độ của hoạt chất Sildenafil bên trong huyết tương gồm:

    • Các loại thuốc ức chế cytocrom
    • Cimetidine (ức chế không đặc hiệu)
    • Itraconazol, Ritonavir, Erythromycin, Ketoconazol, Saquinavir… (ức chế đặc hiệu).

    Ngoài ra khi sử dụng đồng thời những chất kích thích cytocrom P450 3A4 như Rifampicin cùng với thuốc cường dương Adagrin, nồng độ của hoạt chất Sildenafil trong huyết tương sẽ giảm.

    Sinh khả dụng của hoạt chất Sildenafil citrat không bị ảnh hưởng bởi các antacid. Cụ thể như: Nhôm hydroxid và magnesi hydroxid.

    Thuốc Adagrin 50mg giá bao nhiêu?

    Thuốc Adagrin 50mg là sản phẩm của Công ty cổ phần công nghệ sinh học Dược phẩm ICA – Việt Nam. Thuốc đang được bán với giá 80.000 VNĐ/hộp 1 vỉ x 3 viên 50mg.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Adagrin

    thuoc-adagrin-la-thuoc-gi
    Thuốc Adagrin là thuốc gì?
    lieu-luong-su-dung-thuoc-adagrin
    Liều lượng sử dụng thuốc Adagrin
    thuoc-adagrin-50mg-gia bao-nhieu
    Thuốc Adagrin 50mg giá bao nhiêu?

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc acetazolamid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc acetazolamid: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc acetazolamid 250mg điều trị tăng nhãn áp và động kinh nhẹ. Bạn cần biết giá thuốc acetazolamid bao nhiêu? Bạn chưa biết acetazolamid bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Acetazolamid 250mg là thuốc gì?

    Thuốc Acetazolamid có khả năng làm giảm sản xuất thủy dịch và có tác dụng hạ nhãn áp, thuốc ứng dụng trong điều trị Glocom góc đóng, Glocom góc mở…

    Tất cả nhờ vào Acetazolamid là một chất ức chế carbonic anhydrase. Ức chế enzym này làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước, làm giảm khả năng sẵn có những ion này dùng cho quá trình vận chuyển tích cực.

    Thuốc từng được dùng làm thuốc lợi niệu, nhưng hiệu lực giảm dần khi tiếp tục sử dụng nên phần lớn đã được thay thế bằng các thuốc khác như thiazid hoặc furosemid.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Refresh: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Regatonic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Acetazolamid 250mg tác dụng hạ nhãn áp

    • Phân Loại: Thuốc kê đơn.
    • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Acazolamidetazolamid 250mg.
    • Dạng bào chế:Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • HSD: 36 tháng.
    • Công ty sản xuất:Pharmedic (Việt Nam).
    • Công ty đăng ký:Pharmedic (Việt Nam).
    • Nhóm thuốc trị bệnh mắt

    Thuốc Acetazolamide có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nang phóng thích kéo dài 12 giờ, thuốc uống: 500mg;
    • Viên nén, thuốc uống: 125mg, 250mg;
    • Bột dung dịch đông khô, thuốc tiêm: 500mg.

    Cơ chế tác dụng thuốc Acetazolamid như thế nào?

    Thuốc Acetazolamid ức chế carbonic anhydrase, làm giảm tạo thành ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước, giảm khả năng sẵn có những ion này dùng cho quá trình vận chuyển tích cực. Thuốc làm hạ nhãn áp bằng cách làm giảm sản xuất thủy dịch tới 50 – 60%.

    Cơ chế chưa được hoàn toàn biết rõ nhưng có lẽ liên quan đến giảm nồng độ ion bicarbonat trong các dịch ở mắt. Tác dụng toan chuyển hóa được áp dụng để điều trị động kinh.

    Thuốc Acetazolamid có tác dụng gì?

    Glocom góc mở điều trị ngắn ngày cùng các thuốc co đồng tử trước khi phẫu thuật, glocom góc đóng cấp, glôcôm trẻ em hoặc glocom thứ phát do đục thủy tinh thể hoặc tiêu thể thủy tinh.

    Kết hợp để điều trị động kinh cơn nhỏ chủ yếu với trẻ em và người trẻ tuổi.

    Ai không nên dùng thuốc Acetazolamid 250mg?

    • Dị ứng với sulfonamid.
    • Suy gan, suy thận nặng, bệnh Addison.
    • Nhiễm acid do tăng clor máu.
    • Giảm natri và kali huyết.
    • Điều trị dài ngày glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sung huyết.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Acetazolamid như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Acetazolamid 250mg

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh phù:

    • Dùng 250 đến 375 mg uống hoặc truyền vào tĩnh mạch một lần 1 ngày.
    • Khi bạn mong muốn tiếp tục điều trị với thuốc acetazolamid cho bệnh phù, liều thứ hai hoặc thứ ba được khuyến cáo là nên bỏ qua để thận được phục hồi.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị say độ cao cấp tính:

    • Viên nén, thuốc uống: 125 – 250mg uống mỗi 6-12 giờ.
    • Viên nang phóng thích kéo dài: 500mg mỗi 12 đến 24 giờ.
    • Liều tối đa khuyến cáo là 1 gram/ngày.

    Liều thông thường cho người lớn bị tăng nhãn áp:

    • Tăng nhãn áp góc mở: Viên nén hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch 250 mg Acetazolamid, 1 đến 4 lần mỗi ngày. Viên nang phóng thích: 500 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
    • Tăng nhãn áp góc đóng: 250 đến 500 mg truyền vào tĩnh mạch, có thể lặp lại trong 2-4 giờ cho đến liều tối đa 1 gram/ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều thông thường cho trẻ em bị tăng nhãn áp (trên 1 tuổi):

    • Thuốc uống: 8-30mg/kg/ngày hoặc 300-900mg/m² da/ngày chia ra mỗi 8 giờ.
    • Truyền vào tĩnh mạch 20 đến 40mg/kg/ngày chia ra mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 1 gram/ngày.

    Liều thông thường cho trẻ em bị chứng phù (trên 1 tuổi):

    Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch: 5 mg/kg hoặc 150 mg/m² da một lần một ngày.

    Liều thông thường cho trẻ em bị động kinh (trên 1 tuổi):

    • Thuốc uống: 8-30 mg/kg/ngày chia làm 1 đến 4 lần Liều tối đa là 1 gram/ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị tràn dịch não (trên 1 tuổi):
    • Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch: 20 đến 100 mg/kg/ngày chia ra mỗi 6 đến 8 giờ Liều tối đa là 2 gram/ngày.

    Cách dùng thuốc

    • Bệnh nhân có thể uống cùng với thức ăn hoặc không tùy thích, miễn là không dùng thức ăn hay đồ uống có độ chua vì sẽ hại dạ dày.
    • Nuốt nguyên viên, không được bẻ ra hay nhai nhỏ vì có thể khiến các tác dụng phụ nhiều hơn.
    • Tuyệt đối không được tự ý tăng hay giảm liều Acetazolamid mà không hỏi bác sĩ vì có thể tình trạng sẽ nguy hại hơn nếu tự nhiên ngưng dùng thuốc. Cũng như các loại thuốc khác, người bệnh không được lạm dụng trong thời gian dài.
    • Lượng Kali có ở trong máu có thể bị giảm khi dùng thuốc này. Vì thế nên tăng cường bổ sung những thực phẩm chứa nhiều kali như chuối hay cam khi uống thuốc. Có những trường hợp sẽ được bác sĩ kê đơn kali để bổ sung.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Acetazolamid

    • Bệnh tắc nghẽn phổi, tràn khí phổi.
    • Người dễ bị nhiễm acid, hoặc đái tháo đường.
    • Thời kỳ mang thai: Thuốc không được sử dụng cho người mang thai.
    • Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng acetazolamid đối với người cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Acetazolamid

    Một số tác dụng phụ của thuốc Acetazolamid mà người sử dụng cần biết trước khi dùng thuốc, bao gồm:

    • Mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt;
    • Chán ăn, thay đổi vị giác;
    • Nhiễm toan chuyển hóa;
    • Sốt, mẩn ngứa, nổi ban;
    • Buồn nôn, nôn;
    • Sỏi thận;
    • Hạ Kali máu;
    • Thay đổi tâm trạng đột ngột, có thể là trầm cảm;
    • Giảm ham muốn trong vấn đề quan hệ tình dục.

    Khi gặp những tác dụng phụ này thì bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ điều trị để trình bày những triệu chứng trên để được điều chỉnh liều thuốc hoặc có chỉ định ngưng thuốc trong trường hợp cần thiết.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Acetazolamid?

    Acetazolamid thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    • Dùng đồng thời với corticosteroid có thể gây hạ kali huyết nặng.
    • Dùng đồng thời với các thuốc trị đái tháo đường có thể làm giảm tác dụng các thuốc này.
    • Dùng đồng thời với salicylat liều cao có nguy cơ ngộ độc salicylat tăng.

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Acetazolamid

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Bệnh đái tháo đường loại 2: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng huyết áp và nồng độ đường trong nước tiểu của bạn;
    • Khí thũng hoặc bệnh phổi mãn tính khác: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ nhiễm axit (thở nhanh, khó thở);
    • Bệnh gút;
    • Nồng độ kali hoặc natri trong máu thấp: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
    • Bệnh thận hoặc sỏi thận: mức độ máu cao hơn của các thuốc ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Ngoài ra, các loại thuốc này có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
    • Bệnh gan: sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải và có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
    • Tuyến thượng thận hoạt động kém (bệnh Addison): sử dụng các chất ức chế anhydrase carbonic có thể làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải.

    Thuốc Acetazolamid 250mg giá bao nhiêu?

    Hiện tại thuốc trị Acetazolamid 250mg hộp 100 viên trên thị trường có giá 900VND / Viên; 88.000VND / Hộp. Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Acetazolamid 250mg

    Thuoc-acetazolamid-1
    Hình ảnh thuốc acetazolamid (1)
    Thuoc-acetazolamid-2
    Hình ảnh thuốc acetazolamid (2)
    Thuoc-acetazolamid-3
    Hình ảnh thuốc acetazolamid (3)

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về acetazolamid liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Smecta 3g Diosmectite điều trị một số bệnh đường tiêu hóa

    Thuốc Smecta 3g Diosmectite điều trị một số bệnh đường tiêu hóa

    Thuốc Smecta 3g Diosmectite điều trị một số bệnh đường tiêu hóa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Smecta là thuốc gì? Chỉ Định điều trị thuốc Smecta?

    Thuốc Smecta chứa hoạt chất Diosmectite là một silicat tự nhiên của nhôm và magiê được sử dụng làm chất hấp phụ đường ruột trong điều trị một số bệnh đường tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy cấp và nhiễm trùng tiêu chảy do nhiễm trùng; Nhóm thuốc đường tiêu hóa.

    Các ứng dụng khác bao gồm: tiêu chảy mãn tính gây ra bởi bức xạ, gây ra bởi hóa trị và tiêu chảy do hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

    Thuốc được sử dụng để điều trị, kiểm soát, phòng ngừa và cải thiện các bệnh, tình trạng và triệu chứng sau đây:

    1. Tiêu chảy cấp và mãn tính
    2. Hội chứng ruột kích thích ở người lớn
    3. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Primperan 10mg Metoclopramide điều trị trào ngược dạ dày

    Thuốc Nexium 10mg 20mg 40mg Esomeprazole điều trị trào ngược dạ dày

    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (2)
    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (2)

    Cơ chế hoạt động của Diosmectite

    1. Diosmectite là một dạng aluminosilicate. Cấu trúc của diosmectite xác định tính chất mạnh mẽ của nó bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Nó kết hợp với glycoprotein của chất nhầy dạ dày và ruột, do đó làm tăng sức mạnh cơ học của chất nhầy và hành động bảo vệ chống lại các chất kích thích.
    2. Ngoài ra, nó có đặc tính hấp phụ cho thấy khả năng liên kết các chất độc hại, virus và vi khuẩn và nhờ thực tế là nó không làm chậm đường ruột, nó nhanh chóng được loại bỏ khỏi cơ thể. Diosmectite không được hấp thu từ đường tiêu hóa. Sản phẩm bảo vệ màng nhầy của đường tiêu hóa, rút ​​ngắn thời gian tiêu chảy, giảm số lượng phân.

    Chống chỉ định

    1. Không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ các thành phần nào trong thuốc
    2. Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân không dung nạp fructose, do có glucose và sucrose trong thuốc này.
    3. Thuốc không được khuyến cáo ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Liều Lượng và cách sử dụng Smecta

    Liều dùng khuyến cáo

    Điều trị tiêu chảy cấp:

    • Người lớn: 6 gói mỗi ngày trong những ngày đầu tiên, sau đó 3 gói mỗi ngày.
    • Trẻ em trên 1 tuổi: 4 gói mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó 2 gói mỗi ngày.
    • Trẻ em dưới 1 tuổi: 2 gói mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó 1 gói mỗi ngày.

    Điều trị tiêu chảy mãn tính và đau tiêu hóa:

    • Người lớn: 1 gói, 3 lần một ngày.
    • Trẻ em từ 2 đến 15 tuổi: 1 gói, 2 hoặc 3 lần một ngày.
    • Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: 1 hoặc 2 gói mỗi ngày.
    • Trẻ em dưới 1 tuổi: 1 gói mỗi ngày.

    Nên tránh sử dụng Smecta ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi. Điều trị tham khảo trong tiêu chảy cấp là muối bù nước đường uống (ORS).

    Cách sử dụng

    1. Pha bột hỗn dịch uống với 50ml nước trước khi sử dụng.
    2. Sử dụng thuốc tốt nhất là sau bữa ăn trong viêm thực quản hoặc ngay trước bữa ăn trong trường hợp viêm đại tràng hoặc đại tràng co thắt.
    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (3)
    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (3)

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Smecta

    Nếu các triệu chứng không cải thiện trong vòng 7 ngày, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Thận trọng sử dụng thuốc với bệnh nhân có tiền sử táo bón mãn tính nghiêm trọng.

    Nếu tiêu chảy liên quan đến sốt hoặc nôn, cân được được chăm sóc y tế kịp thời.

    Tác dụng phụ của Smecta

    Thuốc có thể gây ra một số các tác dụng đáng ở một số người:

    1. Táo bón: thường là giải quyết với việc giảm liều, nhưng trong những trường hợp hiếm, nó có thể dẫn đến việc điều trị được dừng lại.
    2. Đầy hơi
    3. Nôn
    4. Các trường hợp dị ứng rất hiếm gặp: bao gồm nổi mề đay, viêm ngứa và phù mạch đã được báo cáo. Các trường hợp táo bón xấu đi cũng đã được báo cáo.

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về bất kỳ sự kiện bất lợi hoặc lúng túng nào không có trong tờ rơi này

    Tương tác thuốc khác với Smecta

    • Vì các đặc tính hấp phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của các chất khác, nên không nên sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác cùng lúc với thuốc.
    • Phải trì hoãn ít nhất 2 giờ hoặc thậm chí 4 giờ với kháng sinh thuộc họ quinolone và giữa việc dùng thuốc này và các phương pháp điều trị khác.

    Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Thuốc

    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (4)
    Thuoc Smecta 3g Diosmectite dieu tri mot so benh duong tieu hoa (4)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


  • Thuốc Celecoxib 100mg 200mg điều trị đau hoặc viêm khớp

    Thuốc Celecoxib 100mg 200mg điều trị đau hoặc viêm khớp

    Thuốc Celecoxib điều trị đau hoặc kháng viêm. Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Celecoxib tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thuốc là một NSAID, được sử dụng để giảm đau, sưng và cứng khớp với viêm khớp. Có thể cung cấp cứu trợ 24 giờ cho nhiều người bị đau và viêm khớp.

    Thuốc Celecoxib là thuốc gì?

    Celecoxib thuộc về một nhóm thuốc gọi là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và đặc biệt là một nhóm phụ được gọi là chất ức chế (COX-2). Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Meloxicam 7.5mg 15mg chống viêm không steroid (NSAID)

    Thuốc Brexin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ Định điều trị thuốc Celecoxib?

    Thuốc được sử dụng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của:

    1. Viêm xương khớp (loại viêm khớp do hao mòn)
    2. Viêm khớp dạng thấp (loại viêm khớp)
    3. Viêm khớp dạng thấp ở trẻ lớn hơn 2 tuổi
    4. Viêm cột sống dính khớp (viêm khớp cột sống)
    5. Đau ngắn hạn do chấn thương
    6. Đau liên quan đến kinh nguyệt
    7. Polyp phát triển trong đại tràng và trực tràng ở những người có một tình trạng gọi là polyp tuyến thượng thận gia đình.
    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop 5
    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop (5)

    Cơ chế hoạt động của Celecoxib

    1. Celecoxib hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một loại enzyme trong cơ thể gọi là cyclo-oxyase (COX).
    2. COX có liên quan đến việc tạo ra các chất trong cơ thể được gọi là tuyến tiền liệt, để đáp ứng với chấn thương và trong các điều kiện như viêm khớp. Các tuyến tiền liệt gây đau, sưng và viêm. Thuốc làm giảm viêm và đau bằng cách giảm sản xuất các tuyến tiền liệt này.
    3. Thuốc sẽ bắt đầu giảm đau sau một liều duy nhất, nhưng tác dụng chống viêm của nó tích tụ sau vài tuần dùng thuốc thường xuyên.

    Chống chỉ định

    1. Bệnh nhân quá mẫn cảm với Celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm thuốc hoặc sulfonamid.
    2. Tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
    3. Bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
    4. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

    Liều Lượng và cách sử dụng Celecoxib

    Thông tin về các sản phẩm Celecoxib

    Celecoxib viên nang uống là một loại thuốc theo toa có sẵn như là thuốc thương hiệu: Celebrex . Nó cũng có sẵn trong một phiên bản chung. Thuốc generic thường có giá thấp hơn, trong một số trường hợp chúng có thể không có sẵn ở mọi thế mạnh hoặc hình thức như phiên bản tên thương hiệu.

    Hình ảnh thuốc Celebrex 100mg

    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop 3
    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop (3)

    Liều dùng khuyến cáo

    Liều dùng Celecoxib được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ tùy thuộc vào loại viêm khớp và mức độ đau của bạn.

    1. Điều trị viêm và đau trong viêm xương khớp: liều khởi đầu thường là 200mg mỗi ngày, liều có thể tăng lên 200mg hai lần một ngày nếu cần thiết.
    2. Điều trị viêm và đau trong viêm khớp dạng thấp: liều khởi đầu là 100mg hai lần một ngày, liều có thể tăng lên 200mg hai lần một ngày nếu cần.
    3. Điều trị viêm cột sống dính khớp được bắt đầu ở mức 200mg mỗi ngày, liều tăng lên tối đa 400mg mỗi ngày.
    4. Điều trị đau do chấn thương hoặc kinh nguyệt 200 mg hai lần một ngày.
    5. Điều trị bệnh polyp gia đình: 400 mg hai lần một ngày, uống cùng với thức ăn.

    Thuốc không được dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, liều lượng điều trị khớp dạng thấp ở trẻ lớn hơn 2 tuổi dựa theo chỉ định của bác sĩ.

    Cách sử dụng

    1. Sử dụng ngay sau khi ăn, để ngăn ngừa đau dạ dày.
    2. Uống cả viên với một ly nước đầy. Đừng nghiền nát hoặc nhai chúng.
    3. Hiệu quả cao nhất của thuốc này có thể được quan sát trong 2 đến 3 giờ và tác dụng kéo dài trong thời gian trung bình từ 8 đến 12 giờ.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Celecoxib

    1. Chảy máu đường tiêu hóa, loét và thủng: và các NSAID khác gây tăng nguy cơ các tác dụng phụ nghiêm trọng ở đường tiêu hóa (GI) bao gồm chảy máu, loét và thủng dạ dày hoặc ruột, có thể gây tử vong.
    2. Ảnh hưởng đến tim: có thể có tác dụng phụ đối với tim, đặc biệt là sau một thời gian dài sử dụng. Nó có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như đột quỵ và đau tim có thể gây tử vong.
    3. Chức năng thận suy giảm: được biết là gây tổn thương thận. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận là cần thiết. Liều lượng nên được điều chỉnh dựa trên CrCl (Creatinine Clearance). Thuốc này không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng.
    4. Chức năng gan suy giảm: nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân chấn thương gan. Ở những bệnh nhân bị tổn thương gan vừa phải, nên giảm liều 50%. Thuốc này không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị bệnh gan nặng.
    5. Hen suyễn: không nên dùng nếu bạn bị hen suyễn nhạy cảm với NSAID. Bất kỳ lịch sử như vậy nên được báo cáo với bác sĩ để thay thế phù hợp có thể được thực hiện.
    6. Giữ nước và phù: chỉ nên được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Theo dõi huyết áp và tình trạng tim là cần thiết trên cơ sở thường xuyên trong quá trình điều trị.

    Tác dụng phụ của Celecoxib

    Các tác dụng phụ Celecoxib phổ biến bao gồm:

    1. Đau bụng
    2. Bệnh tiêu chảy
    3. Đau dạ dày
    4. Khí hoặc đầy hơi
    5. Buồn nôn
    6. Ho
    7. Suy hô hấp cấp

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra. Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào trong số này, hãy ngừng dùng Celecoxib ngay lập tức.

    1. Đau ngực
    2. Khó thở
    3. Yếu ở một bên của cơ thể
    4. Nôn ra máu hoặc thứ gì đó trông giống như bã cà phê
    5. Tiêu chảy ra máu hoặc phân hắc ín
    6. Chảy máu bất thường hoặc bầm tím
    7. Phát ban da nghiêm trọng hoặc phồng rộp da
    8. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi hoặc cơ thể
    9. Khó nuốt hoặc khó nói chuyện
    10. Nước tiểu có máu, nước tiểu sẫm màu, hoặc khó tiểu
    11. Sốt
    12. Mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng
    13. Vàng da hoặc mắt

    Tương tác thuốc khác với Celecoxib

    1. Các loại thuốc can thiệp cầm máu (warfarin, aspirin, SSRIs / SNRIs) : Theo dõi bệnh nhân bị chảy máu khi dùng đồng thời Celecoxib với các thuốc can thiệp cầm máu. Không nên sử dụng đồng thời Celecoxib và corticosteroid đường uống, thuốc chống tiểu cầu (như aspirin), thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs).
    2. Thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin (ARB) hoặc thuốc chẹn Beta : Sử dụng đồng thời với thuốc có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Theo dõi huyết áp.
    3. Thuốc ức chế men chuyển và ARB : Sử dụng đồng thời với Celecoxib ở người cao tuổi, suy giảm thể tích hoặc những người bị suy thận có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như vậy, theo dõi các dấu hiệu suy giảm chức năng thận.
    4. Thuốc lợi tiểu : NSAID có thể làm giảm tác dụng natriuretic của thuốc lợi tiểu furosemide và thiazide. Theo dõi bệnh nhân để đảm bảo hiệu quả lợi tiểu bao gồm cả tác dụng hạ huyết áp.
    5. Digoxin : Sử dụng đồng thời với thuốc có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán hủy của digoxin. Theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop (6)
    Thuoc Celecoxib 100mg 200mg dieu tri dau hoac viem khop (6)

    Bảo quản thuốc

    • Lưu trữ Celebrex ở nhiệt độ phòng dưới 30 o C.
    • Giữ thuốc này ra khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Celecoxib với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm Biên Tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Acyclovir điều trị nhiễm virus

    Thuốc Acyclovir điều trị nhiễm virus

    Thuốc Acyclovir điều trị nhiễm virus. Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Acyclovir tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Acyclovir là gì? Chỉ Định điều trị thuốc Acyclovir?

    Acyclovir là tên chung của Zovirax, một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm virus.

    Thuốc này có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa bạn có thể cần phải thực hiện nó với các thuốc khác.

    Thuốc là một chất chống virus được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do một s virus gây ra, bao gồm:

    1. Nhiễm Herpes Zoster (Bệnh Zona): thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm herpes zoster là một bệnh nhiễm trùng do virus varicella-zoster gây ra.
    2. Mụn rộp sinh dục: thuốc được sử dụng trong điều trị mụn rộp sinh dục là một bệnh nhiễm virut lây truyền qua đường tình dục do virus herpes simplex gây ra.
    3. Thủy đậu: thuốc được sử dụng trong điều trị thủy đậu là một bệnh nhiễm virut do virus varicella-zoster gây ra.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg điều trị bệnh nhiễm trùng nặng

    Thuốc Rodogyl 750.000IU / 125mg Spiramycin & Metronidazole

    Cơ chế hoạt động của Acyclovir

    Acyclovir thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống virus. Nó hoạt động bằng cách giảm khả năng nhân lên của virus herpes trong cơ thể bạn. Điều này điều trị các triệu chứng nhiễm trùng của bạn. Tuy nhiên, thuốc này không chữa khỏi nhiễm trùng herpes. Nhiễm herpes bao gồm lở loét lạnh, thủy đậu, zona hoặc mụn rộp sinh dục.

    Ngay cả với loại thuốc này, virus herpes vẫn có thể sống trong cơ thể bạn. Các triệu chứng của bạn có thể xảy ra một lần nữa sau đó ngay cả sau khi các triệu chứng nhiễm trùng hiện tại của bạn biến mất, Nhóm: thuốc kháng sinh – kháng virut

    Chống chỉ định

    Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng với Acyclovir hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác thuộc nhóm thuốc chống herpes nhóm.

    Không khuyến cao sử dụng Acyclovir cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

    Liều Lượng và cách sử dụng Acyclovir

    Thông tin về các sản phẩm Acyclovir

    Thuốc có sẵn dưới dạng thuốc Generic và thuốc chính hiệu, dưới tên thương hiệu: Zovirax.

    Acyclovir có sẵn ở dạng viên nén, viên nang và dạng lỏng. Nó cũng có trong một loại kem và thuốc mỡ bạn bôi lên da. Ngoài ra, thuốc có sẵn dưới dạng thuốc tiêm tĩnh mạch (IV) chỉ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

    hinh-anh-vien-uong
    Hình ảnh Viên uống
    hinh-anh-kem-boi-acyclovir
    Hình ảnh Kem bôi Acyclovir

    Liều dùng khuyến cáo

    Liều Acyclovir sẽ khác nhau đối với những người khác nhau, tùy thuộc vào loại nhiễm trùng và liệu nó được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng. Bác sĩ sẽ tính toán liều lượng phù hợp với bạn.

    Bệnh Zona

    1. Liều khuyến cáo thường dùng là: 800 mg uống 5 lần mỗi ngày, mỗi liều cách nhau 4 giờ, dùng thuốc trong 7 – 10 ngày.
    2. Điều trị nên được bắt đầu trong vòng 48 giờ kể từ khi phát ban hoặc tổn thương để có lợi ích tối đa, tuy nhiên có thể bắt đầu muộn nhất là 72 giờ sau khi tổn thương bắt đầu hình thành.

    Thủy đậu

    1. Liều khuyến cáo cho bệnh thủy đậu dựa trên trọng lượng cơ thể, liều thông thường là: 20 mg / kg trọng lượng cơ thể (không vượt quá 800 mg) uống 4 lần mỗi ngày trong 5 ngày.
    2. Điều trị nên được bắt đầu trong vòng 24 giờ kể từ khi phát ban.

    Mụn rộp sinh dục

    1. Liều dùng thông thường là: 200 mg uống 5 lần mỗi ngày, mỗi liều cách nhau 4 giờ, dùng thuốc trong 10 ngày.
    2. Liều dùng để ngăn ngừa nhiễm herpes sinh dục quay trở lại thường bắt đầu ở mức 200 mg 3 lần mỗi ngày.
    3. Bạn nên bắt đầu dùng acyclovir càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng.

    Cách sử dụng

    1. Acyclovir có thể được dùng trước hoặc sau bữa ăn.
    2. Nếu bạn đã được kê toa một viên thuốc phân tán, bạn có thể được khuấy vào một cốc nước nhỏ (50 ml) để dễ nuốt hơn. Tuy nhiên, bạn có thể nuốt chúng như bình thường nếu bạn thích.
    3. Uống nhiều nước trong khi điều trị bằng thuốc này. Điều này giúp ngăn ngừa mất nước và tổn thương thận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người lớn tuổi.
    4. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về thời gian dùng aciclovir trong bao lâu, thường là 5 – 10 ngày.
    5. Đừng ngừng dùng thuốc này đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn sau một vài ngày. Điều này là để ngăn ngừa nhiễm trùng quay trở lại.

    Tác dụng tối đa của thuốc này có thể được quan sát trong 1,5 – 2 giờ sau khi uống và 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Tác dụng kéo dài trong thời gian trung bình từ 9 – 12 giờ.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Acyclovir

    1. Hydrat hóa: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ chấn thương thận khi dùng cùng với các loại thuốc khác gây tổn thương thận. Nên uống đủ nước để ngăn ngừa sự tích tụ của thuốc.
    2. Chức năng thận suy giảm: Thuốc này có thể khiến thận của bạn ngừng hoạt động, Acyclovir được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị chấn thương thận nặng.
    3. Rối loạn thần kinh: Sử dụng Acyclovir tiêm tĩnh mạch liều cao có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thần kinh, đặc biệt ở người cao tuổi bị rối loạn thần kinh, chấn thương thận hoặc gan.
    4. Các tế bào hồng cầu và tiểu cầu thấp: Thuốc này có thể gây ra xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) và hội chứng urê huyết tán huyết (HUS).
    5. Tiếp xúc tình dục: Bạn không nên có quan hệ tình dục với bạn tình khi bạn có dấu hiệu bùng phát mụn rộp sinh dục. Thuốc này không chữa nhiễm trùng herpes. Nó có thể giúp giảm cơ hội lây lan herpes cho bạn tình của bạn.
    6. Người cao tuổi: thuốc được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi bị chấn thương thận hoặc tổn thương gan do tăng nguy cơ mắc các vấn đề về thần kinh.

    Tác dụng phụ của Acyclovir

    Các tác dụng phụ phổ biến thường gặp của acyclovir bao gồm:

    1. Buồn nôn và nôn
    2. Bệnh tiêu chảy
    3. Đau đầu
    4. Chóng mặt
    5. Mệt mỏi
    6. Đau cơ hoặc khớp
    7. Thay đổi thị giác
    8. Giữ nước
    9. Rụng tóc
    10. Sự hoang mang
    11. Thay đổi hành vi

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cũng có thể xảy ra. Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức:

    1. Phát ban nghiêm trọng: nổi mề đay hoặc phát ban gây phồng rộp và bong tróc
    2. Vàng da hoặc mắt
    3. Chảy máu bất thường hoặc bầm tím
    4. Động kinh
    5. Mất ý thức
    6. Sưng mặt, môi hoặc lưỡi
    7. Khó thở
    8. Lượng nước tiểu giảm hoặc máu trong nước tiểu
    9. Buồn ngủ hoặc bối rối
    10. Ảo giác
    11. Đau nhói, tê hoặc run

    Vấn đề tuổi tác cũng vậy. Những người trên 65 tuổi có thể có nhiều tác dụng phụ hơn từ acyclovir vì thận của họ không được loại bỏ thuốc nhanh như những người trẻ tuổi hơn.

    Tương tác thuốc khác với Acyclovir

    Sử dụng một số loại thuốc với Acyclovir có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ lên thận, bao gồm:

    1. Kháng sinh nhóm cephalosporin như cefalexin
    2. Ciclosporin
    3. Thuốc chống viêm không steroid (nsaid), ví dụ diclofenac, celecoxib
    4. Trimethoprim

    Thuốc có thể làm tăng nồng độ aminophylline và theophylline trong má

    Thuoc Acyclovir dieu tri nhiem virus (3)
    Thuoc Acyclovir dieu tri nhiem virus (3)

    Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Acyclovir với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com/

    Nguồn tham khảo: https://www.healthline.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-acyclovir/

  • Thuốc Sildenafil điều trị rối loạn cương dương

    Thuốc Sildenafil điều trị rối loạn cương dương

    Thuốc Sildenafil điều trị rối loạn cương dương (ED) và tăng huyết áp động mạch phổi (PAH). Giá thuốc Sildenafil Viagra giá bao nhiêu? Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Sildenafil tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Sildenafil là gì? Chỉ Định điều trị thuốc Sildenafil?

    1. Sildenafil được sử dụng dươi tên thương hiệu là Viagra dòng điều trị đầu tiên cho chứng rối loạn cương dương (ED) ở nam giới; Nhóm thuốc cường dương.
    2. Sildenafil cũng được bán dưới tên Revatio để điều trị cho người lớn bị tăng huyết áp động mạch phổi (huyết áp cao trong phổi). Revatio được đưa ra để cải thiện khả năng tập thể dục và làm chậm những thay đổi xấu đi ở những người mắc bệnh này.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Adagrin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuoc Sildenafil 25mg 50mg 100mg dieu tri ED va PAH (2)
    Thuoc Sildenafil 25mg 50mg 100mg dieu tri ED va PAH (3)

    Công dụng của thuốc Sildenafil

    1. Rối loạn cương dương (ED): Thuốc này được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương hoặc bất lực ở nam giới, một tình trạng đặc trưng bởi khó đạt được và duy trì sự cương cứng trong khi cố gắng hoặc quan hệ tình dục. Nó xảy ra do lưu lượng máu đến dương vật giảm có thể do các vấn đề về thể chất như chấn thương; các bệnh như phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH), tiểu đường, bệnh thần kinh, ung thư tuyến tiền liệt; nguyên nhân tâm lý như lo lắng, căng thẳng, trầm cảm,… Các thói quen lối sống mãn tính như hút thuốc, uống rượu, vv cũng có thể góp phần vào ED. Điều quan trọng cần lưu ý là thuốc này sẽ chỉ hoạt động nếu có kích thích tình dục. Khi ED là do nguyên nhân tâm lý đơn độc hoặc nguyên nhân tâm lý, lối sống và thể chất,
    2. Tăng huyết áp động mạch phổi (PAH): Thuốc này được sử dụng để điều trị mức huyết áp cao trong các động mạch nối giữa tim và phổi. Nó cũng cải thiện khả năng tập thể dục ở những bệnh nhân như vậy.
    3. Ngoài ra, Sildenafil đã được sử dụng trên các nhãn hiệu khác cho các tình trạng y tế khác, chẳng hạn như bệnh Raynaud (một tình trạng khiến ngón tay và ngón chân bị lạnh và tê) và ung thư tuyến tiền liệt .

    Cơ chế hoạt động của Sildenafil

    Sildenafil nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế phosphodiesterase (PDE).

    1. Điều trị rối hoạn dương cương: nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ trơn có trong các thành mạch máu trong dương vật. Hành động này được giới hạn trong các khu vực cụ thể của cơ thể và lưu lượng máu trong các khu vực này được tăng lên. Do đó, khi có kích thích tình dục, thuốc này làm tăng lưu lượng máu trong dương vật, dẫn đến sự cương cứng dương vật thành công hoặc được cải thiện và không cho thấy bất kỳ tác dụng nào khi không có kích thích tình dục.
    2. Khi được sử dụng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi: hoạt động bằng cách thư giãn các cơ và mở các mạch máu trong phổi của bạn. Điều này làm giảm huyết áp trong phổi của bạn. Nó làm chậm sự tiến triển của bệnh của bạn và cũng làm cho bạn có thể tập thể dục nhiều hơn.

    Chống chỉ định

    1. Không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt động trong Sildenafil.
    2. Sildenafil thường không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.
    3. Không được sử dụng Sildenafil chung với bất kỳ loại thuốc nào gọi là nitrat hoặc hoặc thuốc kích thích cyclase guanylate như Adempas (riociguat), vì làm tụt huyết áp nguy hiểm.

    Liều Lượng và cách sử dụng Sildenafil

    Thông tin các sản phẩm thuốc Sildenafil

    Sildenafil dạng viên uống có sẵn dưới dạng thuốc chính hiệu và thuốc generic. Tên thương hiệu: Viagra, Revatio.

    Hình ảnh Thuốc Viagra 25mg, 50mg, 100mg

    Hình ảnh Thuốc Sildenafil 25mg, 50mg, 100mg

    Liều dùng khuyến cáo

    Liều dùng cho ED: liều thông thường là 50mg, uống khi cần. Sử dụng tối đa 100mg một lần trong ngày.

    Liều dùng cho PAH:

    • Liều uống thông thường là 5mg hoặc 20 mg, uống ba lần mỗi ngày cách nhau khoảng 4-6 giờ. Sử dụng tối đa 20 mg.
    • Liều tiêm: 2,5 hoặc 10 mg IV bolus ba lần một ngày

    Cách sử dụng

    Luôn luôn dùng thuốc này chính xác theo chỉ định của bác sĩ.

    1. Uống Sildenafil (Viagra) khoảng 1 giờ trước khi hoạt động tình dục và không dùng quá 1 lần mỗi ngày. Bạn có thể dùng Sildenafil trong khoảng từ 30 phút đến 4 giờ trước khi sinh hoạt tình dục nếu cần.
    2. Điều quan trọng cần lưu ý là khi dùng cho rối loạn cương dương, Sildenafil sẽ không hoạt động nếu không có sự kích thích tình dục.
    3. Uống thuốc Sildenafil (Revatio) hoặc hỗn dịch uống 3 lần một ngày cách nhau khoảng 4 đến 6 giờ.
    4. Hỗn dịch uống Sildenafil (Revatio) sẽ được pha trộn bởi bác sĩ hoặc dược sĩ, lắc đều trong ít nhất 10 giây trước mỗi liều.
    5. Tiêm Sildenafil (Revatio) là để tiếp tục điều trị cho bệnh nhân mắc PAH hiện đang được kê đơn thuốc Sildenafil (Revatio) và những người tạm thời không thể dùng thuốc uống. Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ thực liều tiêm cho bạn.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Sildenafil

    1. Hạ huyết áp: Tiêu thụ thuốc này có thể làm giảm mức huyết áp nhẹ và kéo dài. Cần thận trọng nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào để hạ huyết áp cao.
    2. Biến dạng dương vật: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị biến dạng vật lý của dương vật có thể là do sự giận dữ, xơ hóa hang hoặc bệnh Peyronie. Nguy cơ mất khả năng tình dục vĩnh viễn là rất cao nếu thuốc này được sử dụng ở những bệnh nhân mắc các bệnh này.
    3. Priapism: Thuốc này có thể gây ra Priapism, cương cứng đau kéo dài hơn 4 giờ. Bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu, biến dạng vật lý của dương vật, vv có nguy cơ mắc bệnh priapism cao hơn.
    4. Mất thính giác: Thuốc này có thể làm giảm khả năng nghe đột ngột cùng với tiếng ù hoặc tiếng chuông trong tai.
    5. Mất thị lực: Thuốc này có thể gây mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt. Nó cũng có thể gây suy giảm khả năng phân biệt màu sắc. Nguy cơ này cao hơn ở những bệnh nhân mắc chứng rối loạn di truyền hiếm gặp ở võng mạc gọi là viêm võng mạc sắc tố.
    6. Bệnh tim: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng nếu bạn bị bệnh tim và mạch máu. Nó không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị đau tim, đột quỵ hoặc rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng trong vòng 6 tháng qua.
    7. Bệnh thận: Báo cáo tỷ lệ mắc bệnh thận cho bác sĩ. Sử dụng thuốc này không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng.
    8. Phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH): Bệnh nhân bị rối loạn cương dương có nguy cơ mắc bệnh HA cao (phì đại tuyến tiền liệt lành tính) và ngược lại.
    9. Khác: Nguy cơ tác dụng phụ là rất cao ở những người hút thuốc, bệnh nhân cao tuổi và ở những bệnh nhân mắc các bệnh như bệnh tim, tiểu đường, huyết áp cao, nồng độ cholesterol cao, v.v …
    10. Báo cáo việc sử dụng thuốc này cho bác sĩ / bác sĩ phẫu thuật của bạn trước khi trải qua bất kỳ phẫu thuật bao gồm các thủ tục nha khoa.

    Tác dụng phụ của Sildenafil

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Sildenafil  là:

    1. Đau đầu
    2. Đau dạ dày
    3. Tầm nhìn bất thường như: thay đổi tầm nhìn màu sắc và mờ mắt
    4. Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi
    5. Đau lưng
    6. Đau cơ
    7. Buồn nôn
    8. Chóng mặt
    9. Phát ban

    Ngừng dùng sildenafil và gọi bác sĩ ngay nếu bạn nhận được :

    1. Đau ngực: nếu điều này xảy ra trong hoặc sau khi quan hệ, hãy vào tư thế nửa ngồi và cố gắng thư giãn. Không sử dụng nitrat để điều trị đau ngực của bạn
    2. Cương cứng kéo dài và đôi khi đau đớn: nếu bạn có sự cương cứng kéo dài hơn 4 giờ, liên hệ với bác sĩ ngay lập tức
    3. Giảm hoặc mất thị lực đột ngột
    4. Một phản ứng da nghiêm trọng: các triệu chứng có thể bao gồm sốt, bong tróc và sưng da nghiêm trọng, phồng rộp miệng, bộ phận sinh dục và quanh mắt
    5. Co giật

    Tương tác thuốc khác với Sildenafil

    Uống sildenafil với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của sildenafil. Tác dụng phụ tăng có thể bao gồm huyết áp thấp, chóng mặt hoặc các vấn đề về thị lực, bao gồm:

    1. Thuốc HIV như: ritonavir, indinavir, saquinavir hoặc atazanavir.
    2. Một số loại kháng sinh như: clarithromycin hoặc erythromycin.
    3. Một số loại thuốc chống nấm như: ketoconazole hoặc itraconazole.

    Dùng sildenafil với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của các loại thuốc này. Tác dụng phụ tăng có thể bao gồm huyết áp thấp, ngất hoặc cương cứng kéo dài hơn bình thường, bao gồm

    1. Thuốc chẹn alpha như: terazosin, tamsulosin, doxazosin, alfuzosin hoặc silodosin.
    2. Thuốc huyết áp như: amlodipine.
    3. Các loại thuốc khác cho rối loạn chức năng cương dương như: avanafil, tadalafil hoặc vardenafil.

    Tương tác thực phẩm

    1. Tránh sử dụng nước bưởi với số lượng lớn trong khi dùng thuốc này. Tiêu thụ nước ép bưởi có thể cản trở hoạt động của thuốc này và giảm hiệu quả của thuốc.
    2. Nên tránh sử dụng rượu khi đang dùng thuốc này do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng như chóng mặt, ngất xỉu, đỏ bừng, nhức đầu dai dẳng, thay đổi nhịp tim,…

    Bảo quản thuốc Sildenafil

    1. Bảo quản Sildenafil ở nhiệt độ phòng trong khoảng từ 20 ° C đến 25 ° C.
    2. Lưu trữ Sildenafil (Revatio) hỗn dịch uống dưới 30 ° C hoặc trong tủ lạnh từ 2-8 ° C. Không đóng băng sản phẩm.
    3. Giữ Sildenafil tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.
    Thuoc Sildenafil 25mg 50mg 100mg dieu tri ED va PAH (1)
    Thuoc Sildenafil 25mg 50mg 100mg dieu tri ED va PAH (1)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn: Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn https://www.practo.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-sildenafil/

  • Thuốc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg điều trị bệnh nhiễm trùng nặng

    Thuốc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg điều trị bệnh nhiễm trùng nặng

    Thuốc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg điều trị bệnh nhiễm trùng nặng. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuoc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg dieu tri benh nhiem trung nang (4)
    Thuoc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg dieu tri benh nhiem trung nang (4)

    Thuốc Ciprofloxacin là thuốc gì?

    • Thuốc Ciprofloxacin là một loại kháng sinh fluoroquinolone có tác dụng chống lại vi khuẩn trong cơ thể. Thuốc được sử dụng để điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị cho những người đã tiếp xúc với bệnh than hoặc một số loại bệnh dịch hạch.
    • Kháng sinh Fluoroquinolone có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc vô hiệu hóa mà có thể không hồi phục. Thuốc chỉ nên được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng không thể điều trị bằng kháng sinh an toàn hơn. Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Rodogyl 750.000IU / 125mg Spiramycin & Metronidazole

    Thuốc Biseptol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Ciprofloxacin

    1. Viêm phổi: thuốc được sử dụng trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đây là một loại bệnh nhiễm trùng phổi phổ biến nhất do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilusenzae gây ra.
    2. Viêm phế quản: Ciprofloxacin được sử dụng trong điều trị viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc ống phế quản do Streptococcus pneumoniae, Haemophilusenzae và một số Mycoplasma pneumoniae.
    3. Viêm bàng quang: thuốc được sử dụng trong điều trị viêm bàng quang là nhiễm trùng bàng quang do E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococci, Klebsiella pneumoniae,…
    4. Viêm tuyến tiền liệt: thuốc được sử dụng trong điều trị Viêm tuyến tiền liệt (viêm tuyến tiền liệt sản xuất tinh dịch) do các loài Escherichia coli, Pseudomonas và Enterococcus gây ra.
    5. Nhiễm khuẩn cầu khuẩn: Ciprofloxacin được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng lậu cầu, là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn lây qua đường tình dục do Neisseria gonorrhoeae gây ra.
    6. Nhiễm trùng khớp: thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng xương và khớp do Enterobacter cloacae, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens,…
    7. Viêm phổi với xơ nang: thuốc được sử dụng trong điều trị viêm phổi với bệnh xơ nang, một bệnh di truyền làm cho chất nhầy dày tích tụ trong phổi và thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn như Staphylococcus aureus và Hemophilusenzae.
    8. Pyelonephriits: thuốc Ciprofloxacin được sử dụng trong điều trị viêm bể thận là một loại bệnh nhiễm trùng thận do E. coli, Pseudomonas aeurginosa, Enterococci, Klebsiella pneumoniae,…
    9. Tiếp xúc bệnh than: thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh than là một bệnh vi khuẩn hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do Bacillus anthracis gây ra.
    10. Bệnh dịch hạch: Ciprofloxacin được sử dụng trong điều trị bệnh dịch hạch là một bệnh vi khuẩn nghiêm trọng do Yersinia pestis gây ra.

    Cơ chế hoạt động của Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolone (flor-o-KWIN-o-lone). Nó giết chết vi khuẩn bằng cách ngăn chặn một loại enzyme vi khuẩn có tên DNA-gyrase hoạt động. Enzyme này có liên quan đến việc sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Bằng cách ngăn chặn enzyme này hoạt động, vi khuẩn không thể tự sửa chữa hoặc sinh sản. Điều này giết chết vi khuẩn và làm sạch nhiễm trùng.

    Chống chỉ định

    1. Không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc Ciprofloxacin.
    2. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi và trên 60 tuổi.
    3. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không khuyến cáo sử dụng thuốc.

    Liều Lượng và cách sử dụng Ciprofloxacin thuốc

    Liều dùng khuyến cáo

    Liều dùng thuốc Ciprofloxacin được sử dụng theo đúng như chỉ định của bác sĩ áp dụng cho bạn.

    Các liều thông thường cho các loại nhiễm trùng khác nhau được điều trị bằng Ciprofloxacin được đưa ra dưới đây như một hướng dẫn:

    1. Nhiễm trùng đường hô hấp: 500mg hai lần một ngày trong 7 đến 14 ngày.
    2. Viêm bể thận: 500mg hai lần một ngày trong 7 đến 14 ngày.
    3. Viêm tuyến tiền liệt: 500mg hai lần một ngày trong tối đa 28 ngày
    4. Viêm dạ dày ruột nặng: 500mg hai lần một ngày trong 3 đến 7 ngày.
    5. Nhiễm trùng da và mô mềm: 500mg hai lần một ngày trong 5 đến 10 ngày.
    6. Nhiễm trùng xương và khớp: 500mg hai lần một ngày trong 4 đến 6 tuần hoặc lâu hơn.
    7. Nhiễm trùng toàn thân nghiêm trọng: 500mg hai lần một ngày.
    8. Lậu cấp tính, không biến chứng: một liều duy nhất 250mg
    9. Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 250mg hai lần một ngày trong ba ngày
    10. Viêm phổi nặng: 750 mg hai lần một ngày trong 7 đến 14 ngày

    Liều thực tế có thể được điều chỉnh theo độ tuổi của bạn, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và thận của bạn hoạt động tốt như thế nào. Nếu bạn bị nhiễm trùng nặng và các vấn đề nghiêm trọng về thận, bác sĩ có thể lấy mẫu máu thường xuyên để kiểm tra sự phục hồi của bạn và đảm bảo bạn đang nhận được liều chính xác.

    Cách sử dụng

    1. Ciprofloxacin thường được hấp thu tốt qua đường uống, nuốt cả viên thuốc này với một ly nước đầy và có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.
    2. Sử dụng hỗn dịch uống (chất lỏng) hãy lắc đều chai trước mỗi lần sử dụng để trộn đều thuốc. Sử dụng một cốc đo để tiêu thụ đúng liều lượng thuốc.
    3. Hiệu quả cao nhất của thuốc này có thể được quan sát trong vòng 1 đến 2 giờ sau khi dùng liều và tác dụng của thuốc này kéo dài trong thời gian trung bình từ 12 đến 20 giờ.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Ciprofloxacin

    1. Viêm gân và đứt gân: Sử dụng thuốc này sẽ làm tăng nguy cơ phát triển viêm gân hoặc đứt gân trong quá trình điều trị hoặc vài tháng sau khi điều trị.
    2. Kháng thuốc: Nên tránh sử dụng thuốc này mà không xách định được nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Liều lượng vô lý có thể thất bại trong việc cung cấp lợi ích và thậm chí có thể gây độc tính và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
    3. Điều trị thay thế: Thuốc này có thể được sử dụng để điều trị đợt cấp của vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính hoặc viêm bàng quang không biến chứng, nhưng chỉ là biện pháp cuối cùng.
    4. Bệnh tiêu chảy: Liệu pháp kháng sinh sẽ gây mất cân bằng hệ vi khuẩn bình thường của ruột già, có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có tên Clostridium difficile và kết quả là bạn có thể bị tiêu chảy nghiêm trọng.
    5. Bệnh tiêu chảy: Liệu pháp kháng sinh sẽ gây mất cân bằng hệ vi khuẩn bình thường của ruột già, có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có tên Clostridium difficile và kết quả là bạn có thể bị tiêu chảy nghiêm trọng.
    6. Viêm đại tràng: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, vì nó có thể làm tình trạng của bệnh nhân xấu đi.
    7. Kéo dài QT: Thuốc này nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử kéo dài QT do tăng nguy cơ xấu đi tình trạng của bệnh nhân.
    8. Suy thận: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Tác dụng phụ của Ciprofloxacin

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Ciprofloxacin bao gồm:

    1. Buồn nôn
    2. Bệnh tiêu chảy
    3. Thay đổi chức năng gan
    4. Nôn
    5. Phát ban
    6. Nhiễm nấm âm đạo
    7. Đau hoặc khó chịu ở bụng
    8. Đau đầu

    Ngừng dùng Ciprofloxacin và gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xuất hiện các vấn đề nghiêm trọng, bao gồm:

    1. Lượng đường trong máu thấp: đau đầu, đói, đổ mồ hôi, khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh hoặc cảm thấy lo lắng hoặc run rẩy.
    2. Triệu chứng thần kinh ở tay, cánh tay, chân hoặc bàn chân: tê, yếu, ngứa ran, đau rát.
    3. Thay đổi tâm trạng hoặc hành vi nghiêm trọng: sự lo lắng, bối rối, kích động, hoang tưởng, ảo giác, vấn đề về trí nhớ, khó tập trung, suy nghĩ tự tử.
    4. Dấu hiệu đứt gân: đau đột ngột, sưng, bầm tím, đau, cứng khớp, các vấn đề vận động hoặc tiếng kêu hoặc bật trong bất kỳ khớp nào của bạn (nghỉ khớp cho đến khi bạn được chăm sóc y tế hoặc hướng dẫn).

    Tương tác thuốc khác với Ciprofloxacin

    1. Thuốc kháng axit như: Tums, Gaviscon và Maalox có chứa canxi cacbonat, magiê hydroxit và nhôm hydroxit. Những thành phần này có thể liên kết với Ciprofloxacin và ngăn cơ thể bạn hấp thụ nó và làm giảm hiệu quả của thuốc này.
    2. Thuốc chống đông máu như: warfarin (Coumadin, Jantoven) sử dụng với Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, điều này có thể dẫn đến tăng chảy máu.
    3. Thuốc kéo dài khoảng QT như: amiodarone (Cordarone), disopyramide (Norpace), metronidazole (Flagyl, Flagyl ER) và procainamide (Procanbid) sử dụng với thuốc có thể làm tăng nguy cơ có nhịp tim bất thường nguy hiểm.
    4. Thuốc trị tiểu đường: sử dụng với Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của một số loại thuốc trị tiểu đường, như glyburide (Diabeta, Glynase PresTabs) và glimepiride (Amaryl), điều này có thể khiến lượng đường trong máu trở nên quá thấp.
    5. Thuốc co giật phenytoin (Dilantin, Dilantin-125, Phenytek)sử dụng với có thể khiến nồng độ phenytoin trong cơ thể trở nên quá thấp. Điều này có thể dẫn đến co giật không kiểm soát ở những người dùng phenytoin cho bệnh động kinh.
    6. Tizanidin: có thể làm tăng tác dụng an thần và huyết áp của tizanidine (Zanaflex). Ciprofloxacin và tizanidine không nên dùng chung.
    7. Một số vitamin và các sản phẩm bổ sung có thể liên kết với thuốc và ngăn cơ thể bạn hấp thụ nó. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của Ciprofloxacin.
    8. Một số loại thuốc khác như: Clozapine (Versacloz, Fazaclo ODT), Methotrexate (Rasuvo, Otrexup), Probenecid, Theophylline, Ropinirole (Requip, Requip XL) và Sildenafil (Viagra, Revatio) sử dụng với Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ các loại thuốc này trong cơ thể và làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ.

    Tương tác thực phẩm

    1. Thực phẩm từ sữa hoặc nước ép tăng cường canxi có thể liên kết với Ciprofloxacin và ngăn cơ thể bạn hấp thụ nó. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
    2. Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của caffeine tiêu thụ từ cà phê, trà, sô cô la và các nguồn khác. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến caffeine như hồi hộp, bồn chồn và khó ngủ.
    3. Uống thuốc với rượu sẽ không làm cho kháng sinh kém hiệu quả hơn, nhưng sự kết hợp có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định hoặc làm cho tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn như buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau dạ dày.

    Bảo quản thuốc Ciprofloxacin

    • Lưu trữ viên thuốc ở nhiệt độ phòng khoảng 20 ° C đến 25 ° C, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
    • Lưu trữ hỗn dịch uống thuốc dưới (25 ° C) trong tối đa 14 ngày. Không đóng băng thuốc.
    • Giữ tất cả các loại thuốc xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.
    Thuoc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg dieu tri benh nhiem trung nang (6)
    Thuoc Ciprofloxacin 250mg 500mg 750mg dieu tri benh nhiem trung nang (6)

    Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Ciprofloxacin với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN : https://nhathuoconline.org/thuoc-meloxicam/

  • Thuốc Meloxicam 7.5mg 15mg chống viêm không steroid (NSAID)

    Thuốc Meloxicam 7.5mg 15mg chống viêm không steroid (NSAID)

    Thuốc Meloxicam chống viêm không steroid (NSAID) điều trị giảm đau. Nhà Thuốc Online OVN  chia sẽ thông tin về thuốc.

    Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng rộng rãi để điều trị đau cấp tính và các bệnh viêm khớp mãn tính, mãn tính.

    Thuoc Meloxicam 7 5mg 15mg chong viem khong steroid (1)
    Thuoc Meloxicam 7 5mg 15mg chong viem khong steroid (1)

    Thuốc Meloxicam là thuốc gì?

    Meloxicam là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng để làm giảm đau cấp tính và giảm các triệu chứng viêm khớp như: viêm, sưng, cứng khớp và đau khớp; nhóm: thuốc giảm đau – kháng viêm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Brexin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cofidec: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Công dụng của thuốc Meloxicam

    Điều trị ngắn hạn các triệu chứng của các cuộc tấn công cấp tính của viêm xương khớp

    Điều trị lâu dài các triệu chứng của:

    • Viêm khớp dạng thấp
    • Viêm cột sống dính khớp (một bệnh về xương sống)

    Thuốc không chữa khỏi viêm khớp, nó chỉ giúp hỗ trợ giảm đau miễn là bạn tiếp tục sử dụng nó.

    Cơ chế hoạt động của Meloxicam

    Meloxicam thuộc nhóm thuốc là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), hoạt động bằng cách ngăn chặn các enzyme chịu trách nhiệm tạo ra các tuyến tiền liệt, các hợp chất góp phần gây viêm, đặc biệt là viêm khớp.

    Bằng cách giảm mức độ của prostaglandin một chất giống như hormone thường gây viêm, các triệu chứng viêm và những triệu chứng khác có thể được giảm.

    Chống chỉ định

    1. Bị dị ứng với Meloxicam, Aspirin hoặc với thuốc chống viêm không steroid khácthuốc (NSAID).
    2. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không nên sử dụng Meloxicam.
    3. Không sử dụng ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
    4. Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và co con bú.
    5. Như với tất cả các NSAID, chống chỉ định ở những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não gần đây chảy máu hoặc thành lập rối loạn chảy máu hệ thống.

    Liều Lượng và cách sử dụng Meloxicam

    Liều dùng khuyến cáo

    Meloxicam nên được sử dụng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất phù hợp với điều trị hiệu quả.

    • Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 15 mg và không nên được vượt quá.
    • Ở những bệnh nhân tăng nguy cơ phản ứng bất lợi, ví dụ tiền sử bệnh đường tiêu hóa hoặc các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch, nên bắt đầu điều trị ở mức 7,5 mg / ngày và tăng lên 15 mg / ngày chỉ khi lâm sàng hợp lý.

    Viêm xương khớp

    • Liều được khuyến cáo là: 7,5 mg uống mỗi ngày một lần.
    • Tùy thuộc vào sự đáp ứng đầy đủ, mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh khớp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên 15 mg / ngày.

    Viêm khớp dạng thấp

    • Liều được khuyến cáo là: 15 mg uống mỗi ngày một lần.
    • Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng và mức độ nghiêm trọng củatình trạng, liều có thể giảm xuống 7,5 mg / ngày.

    Cách sử dụng

    Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với chỉ định của bác sĩ.

    Uống cả viên thuốc Meloxicam với một ly nước. Nên sử dụng thuốc này ngay sau bữa ăn để giảm thiểu tác dụng phụ đường tiêu hóa.

    Ngoài ra, hãy đợi ít nhất 30 phút sau khi uống meloxicam trước khi nằm xuống để giúp ngăn ngừa đau dạ dày.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Meloxicam

    1. Rối loạn tiêu hóa: nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đã biết do tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và thủng sau khi sử dụng kéo dài.
    2. Rối loạn chức năng thận: nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    3. Chức năng gan suy giảm: nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    4. Hen suyễn: Meloxicam không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nhạy cảm với NSAID.
    5. Bệnh tim mạch: Meloxicam nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch do tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch bao gồm đau tim và đột quỵ.
    6. Tăng huyết áp: nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    7. Giữ nước: Meloxicam nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị ứ nước từ trước do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    8. Dị ứng da: có thể gây dị ứng da nghiêm trọng và gây tử vong mà không có bất kỳ cảnh báo nào.

    Tác dụng phụ của Meloxicam

    Các tác dụng phụ phổ biến có thể xảy ra khi sử dụng meloxicam bao gồm:

    1. Đau bụng
    2. Bệnh tiêu chảy
    3. Khó tiêu hoặc ợ nóng
    4. Buồn nôn
    5. Chóng mặt
    6. Đau đầu
    7. Ngứa hoặc phát ban

    Nếu những tác dụng này là nhẹ, chúng có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nặng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Ngừng sử dụng meloxicam và gọi bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    1. Đau ngực, yếu, khó thở, nói chậm, vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng;
    2. Phân màu đen, đẫm máu hoặc hắc ín
    3. Ho ra máu hoặc nôn ra giống như bã cà phê
    4. Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng
    5. Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc hoàn toàn không
    6. Buồn nôn, đau dạ dày trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc mắt
    7. Phát ban da, bầm tím, ngứa ran dữ dội, tê, đau, yếu cơ
    8. Phản ứng da nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng ở mặt hoặc lưỡi, nóng rát ở mắt, đau da, sau đó là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

    Tương tác thuốc khác với Meloxicam

    1. Uống với một số loại thuốc chống trầm cảm và lo âu làm tăng nguy cơ chảy máu như: citalopram, venlafaxine.
    2. Uống với corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu như: prednisone, dexamethasone.
    3. Uống pemetrexed thuốc điều trị ung thư với Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, các vấn đề về thận và các vấn đề về dạ dày.
    4. Uống methotrexate thuốc chống thấp khớp với Meloxicam có thể làm tăng mức độ methotrexate trong cơ thể bạn. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề về thận và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
    5. Uống warfarin thuốc làm loãng máu với làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.
    6. Uống lithium thuốc rối loạn cưỡng lực với có thể khiến lượng lithium trong máu tăng lên đến mức nguy hiểm.
    7. Dùng các thuốc huyết áp với Meloxicam có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này như: candesartan, valsartan, benazepril, captopril, propranolol, atenolol.
    8. Dùng một số thuốc lợi tiểu nhất định với thuốc có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này như: hydrochlorothiazide, furosemide.
    9. Meloxicam là một NSAID, kết hợp nó với các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của bạn như chảy máu dạ dày hoặc loét, bao gồm: aspirin, ibuprofen, naproxen, etodolac, diclofenac, fenoprofen, ketoprofen, tolmetin, indomethacin.
    Thuoc Meloxicam 7 5mg 15mg chong viem khong steroid (4)
    Thuoc Meloxicam 7 5mg 15mg chong viem khong steroid (4)

    Bảo quản thuốc

    • Giữ ở nơi khô mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 25 độ C.
    • Thuốc không nên được lưu trữ dưới nhiệt độ hoặc ánh sáng mặt trời trực tiếp.
    • Giữ thuốc của bạn ở nơi trẻ em và thú nuôi không thể tiếp cận chúng.

    Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Meloxicam với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm Biên Tập: Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://www.healthline.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-meloxicam/