Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine dùng sát trùng vết thương ở da và màng nhày, thường dùng trước khi phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc. Bạn cần biết giá thuốc povidine bao nhiêu? Bạn chưa biết povidine bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc povidine là thuốc gì?

    Thuốc sát khuẩn povidone là thuốc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng và kháng nấm. Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon được dùng làm chất mang iod) dễ tan trong nước và cồn, khi sử dụng dung dịch povidon iod giải phóng iod dần dần sẽ kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, động vật đơn bào, kén và bào tử…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc erythromycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin dung dịch sát khuẩn povidine

    • Tên Thuốc: Povidine
    • Số Đăng Ký: VS-4911-15
    • Hoạt Chất: Mỗi 90 ml chứa: Povidon iod 9mg
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch dùng ngoài (dung dịch vệ sinh phụ nữ)
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 90 ml
    • Hạn sử dụng: 24 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Thuốc povidine có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc Povidine hiện nay trên thị trường bao gồm những dạng bào chế với hàm lượng sau:

    • 4% (90ml, 500ml, 800ml)
    • 10% (8ml, 20ml, 90ml, 500ml, 2 lít, 5 lít)
    • 5%: loại sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh (8ml, 20ml); loại dùng cho mắt (20ml)
    • Dạng gạc đắp vết thương 10%: 7x7cm (1,5g thuốc), 10x10cm (3g thuốc).

    Cơ chế hoạt động povidine như thế nào?

    Povidone-iodine được gọi là iodophore, có nghĩa là Pididone đóng vai trò là chất mang iốt. Iốt được coi là một nửa hoạt động trung gian các hành động diệt vi khuẩn. Khi được giải phóng khỏi phức hợp, iốt tự do (I2) xâm nhập vào thành tế bào của vi sinh vật một cách nhanh chóng, và các tác động gây chết người được cho là do sự phá vỡ cấu trúc và tổng hợp protein và axit nucleic. 

    Mặc dù cơ chế hoạt động đầy đủ chưa được làm rõ hoàn toàn, iốt được cho là có tác dụng ức chế các cơ chế và cấu trúc tế bào vi khuẩn quan trọng, và oxy hóa các nucleotide chất béo hoặc axit amin trong màng tế bào vi khuẩn [A32992]. 

    Ngoài ra, iốt tự do phá vỡ chức năng của các enzyme cytosolic liên quan đến chuỗi hô hấp, khiến chúng bị biến tính và mất hoạt tính [A32992]. _In vitro_ bằng chứng cho thấy rằng iốt cũng chống lại chứng viêm được khơi gợi bởi cả mầm bệnh và phản ứng của vật chủ thông qua các tác động đa yếu tố. 

    Ở vật chủ, POVIDON-iodine đã được chứng minh có khả năng điều chỉnh tiềm năng oxy hóa khử, ức chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm như TNF-α và-galactosidase, ức chế sản xuất metallicoproteinase và tăng cường tín hiệu chữa lành từ các cytokine gây viêm bằng cách kích hoạt các tế bào đơn bào.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng povidine thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc Povidine được chỉ định sát trùng vết thương ở da và màng nhày, thường dùng trước khi phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc. Đồng thời, thuốc sát trùng Povidine còn có khả năng khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.

    Ngoài ra, loại thuốc sát khuẩn còn được dùng để hỗ trợ điều trị:

    • Bệnh ngoài da do sơ nhiễm hay bội nhiễm
    • Bệnh nấm gây hăm da, hăm kẽ ngón tay, ngón chân, nấm tóc, nấm trên da
    • Dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn vết bỏng, vết thương hở
    • Điều trị viêm âm đạo do candida, trichomonas, nhiễm khuẩn không đặc hiệu hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp
    • Đối với dạng thuốc súc miệng, bạn dùng thuốc Povidine để trị nhiễm khuẩn ở miệng, viêm thanh quản, viêm họng hoặc chảy máu chân răng.

    Chống chỉ định thuốc

    Dung dịch nồng độ 4% và 10%, gạc đắp 10% chống chỉ định với:

    • Dị ứng với iod.
    • Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kì mang thai và cho con bú.
    • Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não và khoang bị tổn thương nặng.
    • Trẻ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg (vì có thể gây nhược giáp).
    • Dung dịch dùng sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh 5% không được dùng khi dị ứng với iod.

    Dung dịch dùng cho mắt 5% chống chỉ định khi:

    • Dị ứng với iod.
    • Trẻ sơ sinh (0-1 tháng).
    • Tiêm thuốc vào nội nhãn.

    Liều dùng povidine như thế nào?

    Bôi một lượng nhỏ thuốc đến vùng bị bệnh 1 – 3 lần/ngày.

    Có thể phủ miếng gạc vô trùng.

    Nếu băng bó trước tiên phải để khô.

    Cách dùng thuốc povidine

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của povidine thuốc

    Thuốc Povidine hàm lượng khác nhau thì sẽ được sử dụng với mục đích khác nhau.

    Dung dịch Povidine nồng độ 4%

    Dùng để rửa và khử trùng da, vết thương nhiễm khuẩn hoặc niêm mạc lành. 

    Dùng để rửa và khử trùng dụng cụ phẫu thuật trước khi phẫu thuật.

    Dung dịch Povidine nồng độ 10%

    Có tác dụng sát trùng da trước khi phẫu thuật.

    Có tác dụng khử trùng dụng cụ trước khi phẫu thuật.

    Dung dịch Povidine nồng độ 5%

    Thường dùng để sát trùng cuống rốn cho trẻ sơ sinh

    Thường dùng để sát trùng cho mắt: sát trùng quanh mắt hay kết mạc trước khi phẫu thuật mắt.

    Gạc đắp vết thương 10%

    thuốc Povidine có tác dụng sát trùng vết thương, đồng thời được dùng để điều trị một số bệnh về da hay vết bỏng nông và ít rộng.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 4%

    Bạn có thể sử dụng thuốc Povidine nguyên chất để rửa tay và khử trùng da. Tuy nhiên có thể pha loãng 1/3 với mục đích:

    Rửa vết thương nhiễm bẩn hay có rỉ nước.

    Tẩy rửa dụng cụ phẫu thuật trước khi khử trùng sau đó cần phải rửa lại bằng nước sạch.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 10%

    Người bệnh có thể sử dụng thuốc Povidine nguyên chất để bôi lên da. Tuy nhiên sau đó có thể pha loãng 1/5 với nước, hoặc có thể sử dụng dung dịch sinh lý (Nacl 0,9%) để tưới rửa vết thương.

    Dung dịch thuốc Povidine nồng độ 5%

    Khi dùng để rửa cuống rốn, thì bạn cần phải sử dụng như sau:

    Trẻ sơ sinh cần được đặt nằm ngửa trên bề mặt vững chắc như trên giường. Sau đó cởi áo để lộ vùng rốn.

    Sau đó dùng tăm bông vô trùng nhúng vào Povidine 5% để xoa nhẹ cho thấm vào tất cả phần của cuống rốn. Có thể sử dụng thêm một vài lần để đạt được hiệu quả không.

    Sau khi làm sạch cuống rốn thì mặc áo lại cho trẻ đồng thời loại bỏ bông đã dùng sát trùng.

    Mỗi ngày bôi lên vết thương 2 – 3 lần/ ngày.

    Khi dùng dung dịch Povidine rửa mắt thì cần thực hiện như sau:

    Với công dụng sát khuẩn vùng da quanh mắt, túi cùng kết mạc hay kết mạc trong nhãn khoa cần sử dụng như sau:

    Bôi dung dịch lên vùng da quanh mắt

    Dùng bơm tiêm không có kim chứa dung dịch để tưới lên kết mạc và túi cùng kết mạc bằng.

    Giữ chất trong khoảng 2 phút. Sau đó rửa mắt lại với dung dịch Natri clorid 0.9% cho đến khi mất màu Povidine.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc povidine

    Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.

    Lưu ý với bỏng nặng, vết thương sâu, kích ứng tại chỗ nhiều hay nhiễm khuẩn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của povidine thuốc

    Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng lặp lại với vết thương rộng hoặc vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

    Các tác dụng phụ thường gặp

    Dùng povidon iod ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

    Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.

    Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng)

    Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài)

    Các tác dụng phụ ít gặp

    Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng)

    Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài)

    Dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỉ lệ rất thấp.

    Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dù người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên povidon iod cũng có thể gây cường giáp.

    Tương tác povidine 

    Đối với dung dịch nồng độ 10% và gạc đắp vết thương 10%: 

    Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.

    Dùng chung với các hợp chất thuỷ ngân có thể gây ăn da.

    Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosuifat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác.

    Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

    Đối với dung dịch nồng độ 4% và dung dịch sát trùng cuống rốn trẻ sơ sinh 5%: 

    không dùng chung với chất tẩy rửa khác. Dùng cùng với những dẫn chất có chứa thủy ngân có thể tạo thành hợp chất có tính ăn mòn da.

    Đối với dung dịch dùng cho mắt 5%: không dùng đồng thời với thuốc nhãn khoa có chứa chất bảo quản là hợp chất thuỷ ngân.

    Hình ảnh tham khảo thuốc povidine

    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine
    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine (2)
    Thuoc-povidine-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc povidine (3)

    Thuốc Povidine giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc sát trùng Povidine 20ml – 90ml dao đông từ: 7,000 – 22,000vnđ/chai
    • Giá bán của thuốc Povidine sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.poison.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-povidine/

  • Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc doxycycline điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết doxycycline bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc doxycycline là thuốc gì?

    Doxycycline là một loại kháng sinh tetracycline chống lại vi khuẩn trong cơ thể, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiết niệu, viêm kết mạc hạt vùi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc erythromycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc doxycycline

    • Tên Thuốc: Doxycycline
    • Số Đăng Ký: VN-5427-10
    • Hoạt Chất: Doxycyclin HCl
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Thuốc doxycycline có những dạng và hàm lượng nào?

    Doxycycline có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nang, thuốc uống: 20mg, 50mg, 75mg, 100mg, 150mg.
    • Viên nang trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 40mg, 100mg.
    • Dung dịch đã tái tạo, tiêm tĩnh mạch: 100mg.
    • Dung dịch đã tái tạo, thuốc uống: 25mg/5ml (60ml).
    • Siro dùng đường uống: 50mg/5ml.
    • Viên nén, thuốc uống: 20mg, 50mg, 75mg, 100mg.
    • Viên nén trì hoãn phóng thích, thuốc uống: 75mg, 100mg, 150mg, 200mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng doxycycline thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc Doxycycline được chỉ định trong các trường hợp bao gồm:

    • Viêm phổi (viêm phổi đơn hay đa thùy)
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp khác (viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản,…)
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo,…)
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (mụn trứng cả, viêm mô tế bào, chốc lở, áp xe, viêm quanh móng, nhiễm khuẩn vết thương,…)
    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

    Thuốc chỉ có tác dụng kháng vi khuẩn, không hiệu quả với tình trạng nhiễm virus (cảm cúm, cảm lạnh,…). Một số tác dụng khác của thuốc không được đề cập trong bài viết, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với các mục đích khác.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người quá mẫn với các thành phần trong thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan nặng.
    • Người mắc bệnh lupus ban đỏ.
    • Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Liều dùng doxycycline như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng:

    Uống 200 mg vào ngày đầu tiên của điều trị (dùng 100mg mỗi 12 giờ hoặc 50 mg mỗi 6 giờ) theo sau là một liều duy trì 100 mg/ngày.

    Liều duy trì có thể được xem như một liều duy nhất hoặc là 50 mg mỗi 12 giờ.

    Trong việc điều trị nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm trùng mãn tính ở đường tiết niệu), 100mg mỗi 12 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm trùng hậu môn trực tràng ở nam giới):

    100 mg, bằng miệng, hai lần một ngày trong 7 ngày.

    Như một liều thay thế 1 lần duy nhất, dùng 300mg tiếp trong một giờ bằng một liều 300mg thứ hai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm tinh hoàn do N. gonorrhoeae:

    100 mg, hai lần một ngày trong ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giang mai:

    300 mg một ngày chia làm nhiều lần trong ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng doxycycline cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn

    Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhi (trên 8 tuổi, nặng dưới 45 kg) là 2 đến 5 mg/kg/ngày chia làm 1-2 liều, không quá 200 mg/ngày.

    Cách dùng thuốc doxycycline

    Hãy dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Uống với một cốc nước đầy. Uống nhiều chất lỏng trong khi bạn đang dùng thuốc này.

    Hầu hết các nhãn hiệu doxycyline có thể được dùng với thức ăn hoặc sữa nếu thuốc làm rối loạn dạ dày của bạn. Các nhãn hiệu khác nhau của thuốc có thể có các hướng dẫn khác nhau về việc dùng chúng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Tác dụng của doxycycline thuốc

    Thuốc này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như mụn trứng cá, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường ruột, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng mắt, bệnh lậu , chlamydia , giang mai, viêm nha chu (bệnh nướu răng) và những bệnh khác.

    Thuốc cũng được sử dụng để điều trị mụn, vết sưng và các tổn thương giống như mụn trứng cá do bệnh rosacea gây ra . Thuốc sẽ không điều trị mẩn đỏ da mặt do bệnh rosacea.

    Một số dạng thuốc được sử dụng để ngăn ngừa bệnh sốt rét, để điều trị bệnh than, hoặc để điều trị các bệnh nhiễm trùng do ve, ve hoặc chấy gây ra.

    Thận trong khi sử dụng thuốc doxycycline

    Nghiên cứu lâm sàng không thấy gia tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận. Do đó, bạn có thể sử dụng liều lượng thông thường để điều trị.

    Thuốc có thể gia tăng độc tính với gan nên bạn cần kiểm tra men gan thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc. Bệnh nhân mắc các vấn đề về gan cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định điều trị bằng Doxycycline.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của doxycycline thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Đau đầu
    • Cảm thấy hoặc bị ốm (buồn nôn hoặc nôn)
    • Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời
    • Tác dụng phụ nghiêm trọng

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng 

    • Bầm tím hoặc chảy máu mà bạn không thể giải thích được (bao gồm chảy máu cam), đau họng, nhiệt độ cao (38 độ C trở lên) và bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc nói chung là không khỏe.
    • Tiêu chảy (có thể kèm theo co thắt dạ dày) có lẫn máu hoặc chất nhầy
    • Phân nhợt nhạt với nước tiểu sẫm màu, da vàng hoặc lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng 
    • Đau khớp hoặc cơ đã bắt đầu kể từ khi bạn bắt đầu dùng doxycycline
    • Nhức đầu dữ dội, nôn mửa và các vấn đề về thị lực của bạn 
    • Móng tay tách khỏi gốc 
    • Đau hoặc sưng miệng, môi hoặc lưỡi
    • Đau bụng dữ dội, có hoặc không kèm theo tiêu chảy ra máu, buồn nôn và nôn 
    • khó hoặc đau khi bạn nuốt, đau họng, trào ngược axit, thèm ăn ít hơn hoặc đau ngực trở nên tồi tệ hơn khi bạn ăn.

    Tương tác doxycycline 

    Những người đang dùng thuốc ngăn máu đông, được gọi là thuốc chống đông máu, có thể cần dùng một liều thuốc chống đông máu nhỏ hơn.

    Các bác sĩ sẽ không kê đơn thuốc kháng sinh penicillin với doxycycline. Penicillin là thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn, trong khi thuốc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Khi dùng chung, thuốc này có thể ngăn chặn hoạt động của penicillin.

    Một số thuốc kháng axit không kê đơn có thể ảnh hưởng đến mức độ cơ thể hấp thụ doxycycline, bao gồm những thuốc chứa:

    • Nhôm
    • Canxi
    • Magiê
    • Bismuth subsalicylate (chứa trong Pepto Bismol)

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với doxycycline bao gồm:

    • Thuốc an thần
    • Carbamazepine
    • Phenytoin.

    Hình ảnh tham khảo thuốc doxycycline

    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline
    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline (2)
    Thuoc-doxycycline-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc doxycycline (3)

     

    Thuốc Doxycycline giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc doxycycline trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 400 vnđ/Viên (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
    • Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về doxycycline liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-doxycycline/

  • Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fexofenadine thuốc kháng Histamin chống dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Fexofenadine bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Fexofenadine là thuốc gì?

    Thuốc Fexofenadine hay còn có tên gọi đầy đủ là thuốc Fexofenadine Hydrochloride là thuốc kháng Histamin dùng để điều trị, làm giảm những triệu chứng của bệnh dị ứng như: dị ứng mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mắt hay hiện tượng phát ban và ngứa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc

    Tên Thuốc: Fexofenadine.

    Số Đăng Ký: VD-21179-14.

    Hoạt Chất: Fexofenadine HCl.

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Hỗn dịch uống, dạng muối hydrochloride: 30mg/5ml (120ml)
    • Viên nén dùng đường uống, dạng muối fexofenadine hydrochloride: 30mg, 60mg, 180mg
    • Viên nén phân tán, dùng đường uống, dạng muối hydrochloride: 30mg

    Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Cơ chế tác dụng của thuốc Fexofenadine như thế nào?

    Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamine H1 không gây ngủ. Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadine.

    Thuốc Fexofenadine có tác dụng gì?

    • Giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng.
    • Điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với fexofenadine và các thuốc trong cùng nhóm.
    • Ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với các bác sĩ nếu có các triệu chứng dị ứng nặng như: khó thở, sưng mặt, lưỡi, cổ họng , sốt …

    Liều dùng và cách sử dụng Fexofenadine như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Fexofenadine thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng: Bạn dùng fexofenadine hàm lượng 60mg uống hai lần một ngày hoặc180mg uống một lần mỗi ngày với nước.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay: Bạn dùng fexofenadine 60mg uống hai lần một ngày hoặc180mg uống một lần mỗi ngày bằng nước.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay:

    Dạng viên nén uống:

    • Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước;
    • Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng fexofenadine 60mg cho trẻ uống uống hai lần một ngày hoặc dùng 180 mg cho trẻ uống một lần mỗi ngày với nước.

    Dạng viên nén phân tán: Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

    Dạng hỗn dịch uống: Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay tự phát mạn tính:

    • Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: dùng 15mg cho trẻ uống hai lần một ngày.
    • Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

    Cách dùng thuốc Fexofenadine

    Sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ; không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.

    Thuốc dạng lỏng

    Lắc chai kỹ trước khi đổ thuốc, nên dùng dụng cụ đo lường trong y tế để đảm bảo dùng đúng liều lượng. Không nên dùng thìa để lấy thuốc , điều này có thể khiến bạn dùng thiếu hoặc quá liều lượng khuyến cáo.

    Viên nén/ viên nang

    Nên uống thuốc với nước lọc, không uống với nước trái cây hay sữa. Các thành phần dinh dưỡng có thể làm giảm khả năng hấp thu thuốc của cơ thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Fexofenadine

    Tuy thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

    Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

    Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa xác định được.

    Cần ngừng thuốc ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

    Dùng fexofenadine thuốc làm bệnh vẩy nến nặng lên.

    Tác dụng phụ của thuốc Fexofenadine

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Các triệu chứng giống cúm (sốt, ớn lạnh, mệt mỏi bất thường);
    • Ho mới hoặc nặng hơn;
    • Đau đớn;
    • Dấu hiệu của nhiễm trùng tai – sốt, đau tai hoặc cảm giác đầy mình, khó nghe, chảy dịch từ tai, quấy khóc ở trẻ.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Nhức đầu ;
    • Đau lưng ;
    • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau xoang, đau họng .

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Fexofenadine?

    Erythromyxin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của fexofenadine trong máu, cơ chế có thể do tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.

    Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với thuốc sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thai kỳ

    Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Thuốc Fexofenadine không nên dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Cho con bú

    khi dùng terfenadine cho các bà mẹ đang cho con bú, fexofenadine đã đi qua sữa mẹ. Do đó thuốc không được khuyến cáo cho các bà mẹ đang cho con bú.

    Thuốc Fexofenadine giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Fexofenadine 60 – HV chống dị ứng 100 viên; hiện trên thị trường có giá 3.000VND/Viên – 190.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/ , cập nhật ngày 19/11/2020.

    Nguồn https://medlineplus.gov/, cập nhật ngày 19/11/2020.

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-fexofenadine/ , cập nhật ngày 19/11/2020.

  • Thuốc Prednisolon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Prednisolon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Prednisolon chống viêm corticosteroid và glucocorticoid. Bạn cần biết giá thuốc Prednisolon bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Prednisolon là thuốc gì?

    Thuốc Prednisolon là thuốc thuộc nhóm chống viêm corticosteroid và glucocorticoid. Thuốc được dùng để điều trị các tình trạng như viêm khớp, rối loạn về máu, vấn đề về hô hấp như hen phế quản, COPD, dị ứng nặng, bệnh về da, ung thư, vấn đề về mắt và rối loạn hệ thống miễn dịch.

    Thuốc prednisolon có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén: 5; 10, 20, hoặc 50 mg;
    • Dung dịch uống: 5mg/5ml.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc fentanyl công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc piroxicam công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Prednisolon

    • Tên Thuốc: Prednisolon.
    • Số Đăng Ký: VD-10406-10.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Prednisolone 5mg.
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 200 viên nang.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm

    Cơ chế tác dụng của thuốc Prednisolon như thế nào?

    Prednisolone là một trong những steroid glucocorticoid mạnh có tác dụng chống viêm, nội tiết tố và chuyển hóa tương tự như hydrocortisone.

    Glucocorticoids gây ra các hiệu ứng chuyển hóa sâu sắc và đa dạng. Ngoài ra, chúng sửa đổi phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các kích thích đa dạng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc kháng viêm Prednisolon 5mg được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:

    • Viêm khớp dạng thấp;
    • Luput ban đỏ toàn thân;
    • Một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút;
    • Bệnh sarcoid;
    • Hen phế quản;
    • Viêm loét đại tràng;
    • Thiếu máu tan huyết;
    • Giảm bạch cầu hạt;
    • Những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ;
    • Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Prednisolon

    • Thuốc chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân có tiền sử bị nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần Prednisolone và các thành phần khác của thuốc.
    • Những bệnh nhân tiêm vắc xin sống và bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não do nguy cơ bội nhiễm có thể xảy ra.
    • Ngoài ra thuốc cũng được chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da do nấm, virus, lao do thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch

    Liều dùng Prednisolon thuốc

    Liều dùng thuốc prednisolon cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng thận hư:

    • Liều khởi đầu: dùng 2 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) chia làm 3-4 lần/ngày cho đến khi không có protein trong nước tiểu trong 3 ngày liên tiếp (thời gian điều trị tối đa là 28 ngày). Sau đó, bạn có thể tiếp tục dùng đến 1-1,5 mg/kg/liều mỗi ngày trong 4 tuần.
    • Liều duy trì: dùng 0,5-1 mg/kg/liều mỗi ngày trong 3 đến 6 tháng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để kháng viêm: Dùng 5 đến 60 mg mỗi ngày và chia 1-4 lần/ngày.

    Liều dùng thuốc prednisolon cho trẻ em

    Liều prednisolon 5mg cho trẻ em phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và cân nặng cơ thể.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc hội chứng thận hư:

    • Liều khởi đầu: dùng 2 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) chia làm 3-4 lần/ngày cho đến khi không có protein trong nước tiểu trong 3 ngày liên tiếp (tối đa: 28 ngày). Sau đó, bạn có thể tiếp tục dùng đến 1-1,5 mg/kg/liều mỗi ngày trong 4 tuần.
    • Liều duy trì: dùng 0,5-1 mg/kg/liều mỗi ngày trong 3 đến 6 tháng.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hen suyễn:

    Đối với trẻ em dưới 1 tuổi:

    • Liều cấp tính: cho trẻ dùng 10 mg mỗi 12 giờ;
    • Liều duy trì: cho trẻ dùng 10 mg uống cách ngày.

    Đối với trẻ em 1-4 tuổi:

    • Liều cấp tính: cho trẻ dùng 20 mg mỗi 12 giờ;
    • Liều duy trì: cho trẻ dùng 20 mg uống cách ngày.

    Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi:

    • Liều cấp tính: cho trẻ dùng 30 mg mỗi 12 giờ;
    • Liều duy trì: cho trẻ dùng 30 mg uống cách ngày

    Đối với trẻ em hơn 12 tuổi:

    • Liều cấp tính: cho trẻ dùng 40 mg mỗi 12 giờ;
    • Liều duy trì: cho trẻ dùng 40 mg uống cách ngày

    Liều dùng thông thường cho trẻ em để kháng viêm: Dùng 0,05-2 mg/kg/ngày chia cho trẻ uống 1-4 lần/ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em để ức chế miễn dịch: Dùng 0,05-2 mg/kg/ngày chia cho trẻ uống 1-4 lần/ngày.

    Bạn  cần lưu ý liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng  thuốc Prednisolon 5mg cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Prednisolon 5mg

    Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ/dược sĩ; không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

    Với thuốc viên, không nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ mà hãy nuốt toàn bộ. Với thuốc dạng lỏng, hãy đo lượng thuốc bằng muỗng hoặc dụng cụ đo, nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Nên uống thuốc kháng viêm Prednisolon 5mg vào bữa sáng để hạn chế gây khó chịu do dạ dày và giấc ngủ của bạn.

    Không nên ngừng sử dụng thuốc Prednisolon đột ngột, vì nó có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng như sụt cân, buồn nôn, nhức đầu, đau cơ,… Hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm liều từ từ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Prednisolon?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Prednisolon

    • Thận trọng khi sử dụng thuốc kháng viêm Prednisolon ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
    • Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
    • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
    • Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.
    • Khi dùng thuốc Prednisolon 5 mg liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
    • Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

    Tác dụng phụ của Prednisolon thuốc

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), sưng phù, tăng cân nhanh chóng;
    • Bầm tím, mỏng da hoặc bất kỳ vết thương nào không lành;
    • Trầm cảm nặng, thay đổi tính cách, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;
    • Cơn đau mới hoặc bất thường ở cánh tay hoặc chân hoặc ở lưng của bạn;
    • Phân có máu hoặc nhựa đường, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê;
    • Đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng, buồn nôn và nôn ;
    • Một cơn co giật (co giật);
    • Kali thấp – chuột rút, táo bón , nhịp tim không đều, rung rinh ở ngực, tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu, tê hoặc ngứa ran.
    • Steroid có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu con bạn không phát triển với tốc độ bình thường trong khi sử dụng prednisolon.

    Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Prednisolon có thể bao gồm:

    • Giữ nước (sưng ở tay hoặc mắt cá chân của bạn);
    • Chóng mặt , cảm giác quay cuồng;
    • Thay đổi trong kỳ kinh nguyệt của bạn;
    • Nhức đầu ;
    • Đau hoặc yếu cơ;
    • Bụng khó chịu, đầy hơi .

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Prednisolon thuốc

    Tuyệt đối không dùng Prednisolone với vaccin Rotavirus sống.

    Thuốc Prednisolon 5mg không được khuyến khích sử dụng với các loại thuốc dưới đây. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp có thể sẽ được yêu cầu sử dụng:

    • Apixaban, aldesleukin, asparaginase
    • Ceritinib, bupropion, darunavir, donepezil, dabrafenib
    • Olaparib, idelalisib, eliglustat, ritonavir, palbociclib …

    Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cao hơn khi kết hợp thuốc kháng viêm Prednisolon với những loại thuốc sau đây. Nhưng khi kết hợp hai loại thuốc này lại cho tác dụng chữa trị hiệu quả nhất.

    • Aspirin, besifloxacin, atracurium, ciprofloxacin, drospirenone;
    • Cam thảo;
    • Etonogestrel, estradiol cypionate, fleroxacin, hexafluorenium, gallamine;
    • Levofloxacin, norfloxacin, medroxyprogesterone acetate, primidone;
    • Tosufloxacin, rufloxacin, ofloxacin.

    Cần báo cho bác sĩ biết nếu như đang dùng các loại thuốc sau:

    • Thuốc chống đông não, vacxin chết, vacxin bất hoạt, vacxin sống;
    • Anticholinesterase, mifepristone, carbamazepin, kháng sinh nhóm quinolon, ritodrine;
    • Thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu, aspirin, clarithromycin, cyclosporine, ephedrin;
    • Barbiturat, estrogen, hydantoins, ketoconazole, rifampin, estrogen.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Sử dụng  thuốc trong thời gian thai kỳ có thể gây ra các bất thường về phát triển của bào thai bao gồm hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử cung và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của não.

    Tuy nhiên, khi dùng trong thời gian dài hoặc lặp lại trong thời kỳ mang thai, thuốc Prednisolon có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển trong tử cung. Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với Prednisolone trước khi sinh nhưng thường tự khỏi sau khi sinh và hiếm khi quan trọng về mặt lâm sàng. Đục thủy tinh thể cũng hiếm khi được báo cáo.

    Như với tất cả các loại thuốc, corticosteroid chỉ nên được kê đơn khi lợi ích cho mẹ và con lớn hơn nguy cơ. Bệnh nhân bị tiền sản giật hoặc bị ứ nước cần theo dõi chặt chẽ.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Tuy nhiên, liều lên đến 40mg prednisolon mỗi ngày không có khả năng gây tác dụng toàn thân ở trẻ sơ sinh.

    Trẻ sơ sinh của những bà mẹ dùng liều cao hơn mức này có thể bị ức chế tuyến thượng thận ở mức độ nhưng lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ có thể vượt xa mọi nguy cơ trên lý thuyết. Theo dõi trẻ sơ sinh để ức chế tuyến thượng thận được khuyến cáo.

    Thuốc Prednisolon giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Prednison Domesco 5mg kháng viêm hộp 100 viên; trên thị trường  có giá 5.000VND/Vỉ – 49.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-prednisolon/

  • Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc clarithromycin điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết clarithromycin bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc clarithromycin là thuốc gì?

    Thuốc Clarithromycin là một loại thuốc kháng sinh nhóm macrolide, hoạt động bằng cách ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng kết hợp với các loại thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc povidine công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc 

    • Số Đăng Ký: VD-15394-11
    • Hoạt Chất: Clarithromycin
    • Dạng Bào Chế: viên nén dài bao phim
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm: thuốc kháng sinh – kháng virut

    Thuốc clarithromycin có những dạng và hàm lượng nào?

    Viên nén 250mg và 500mg; Hỗn dịch 125mg/5ml, 250mg/5ml.

    Cơ chế tác dụng thuốc clarithromycin như thế nào?

    Clarithromycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đây thuốc cũng có thể được sử dụng trong kết hợp với chống loét loại thuốc để điều trị một số loại dạ dày loét. 

    Nó cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này được biết đến như một loại kháng sinh macrolide. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng clarithromycin thuốc

    Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Thuốc thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm.

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium (bệnh phổi do phức hợp MAC: Mycobacterium avium complex). 

    Thuốc được dùng phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin Ha và đôi khi với một thuốc kháng khuẩn khác để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

    Chống chỉ định thuốc

    • Người dị ứng với các macrolid. 
    • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terrenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm khoảng 2-T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

    Liều dùng clarithromycin như thế nào?

    Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. 

    Thời gian điều trị của Clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7: 14 ngày. 

    Liều dùng người lớn

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: Uống 250 – 500mg, 2 lần/ngày. 
    • Đối với người bệnh suy thận nặng liều giảm xuống một nửa còn 250 mg, 1 lần/ngày hoặc 250 mg 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng. 
    • Với Mycobacterium av um nội bào (MAI): ống 500mg, 2 lần/ngày. 
    • Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/phút. 

    Liều dùng trẻ em 

    • Liều thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng. 2 lần/ngày đến tối đa 500 mg, 2 lần/ngày. 
    • Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần. 
    • Thuốc cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500 mg, 3 lần/ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter pylori.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của clarithromycin thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét khác để điều trị một số dạng viêm loét dạ dày. 

    Thuốc cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. Clarithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

    Thuốc này chỉ điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc clarithromycin

    Người cao tuổi: Thường suy giảm chức năng gan thận, nên thật thận trọng khi dùng cho người cao tuổi. 

    Người mang thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận. 

    Người cho con bú: Cẩn thận trọng khi cho người cho con bú dùng clarithromycin. 

    Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc dùng được người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần phải chắc rằng thuốc không ảnh hưởng gì đến người lái xe và vận hành máy mÓC.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của clarithromycin thuốc

    Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%, Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đề dọa tính mạng. 

    Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay ban da, kích thích thường gặp: Các triệu chứng Ứ mật (đau bụng trên đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn. 

    Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng đa, sốt phát ban và tăng bạch cầu và eosin. Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh giác quan có thể hồi phục. 

    Cách xử trí: Ngừng sử dụng thuốc này và cần chăm sóc, nếu đã dùng liều rất cao. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác clarithromycin 

    Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. 

    Tác dụng ức chế cytocrom thấy rõ sau khi uống thuốc, với các 5 thuốc trị động kinh, Thuốc ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.

    Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách 0- kéo dài, xoắn đinh, rung thất. 

    Thuốc ức chế chuyển hóa trong gan của theophylin và làm tăng nồng độ theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm hấp thu của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh CO PH macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

    Hình ảnh tham khảo thuốc clarithromycin

    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin
    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin (2)
    Thuoc-clarithromycin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc clarithromycin (3)

     

    Thuốc clarithromycin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc clarithromycin trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 4.000vnđ/Viên (Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim).

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clarithromycin/

  • Thuốc loperamide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc loperamide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc loperamide điều trị bệnh tiêu chảy. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc loperamide là thuốc gì?

    Thuốc Loperamide là một loại thuốc để điều trị tiêu chảy (chảy nước mũi). Thuốc có thể giúp chữa tiêu chảy ngắn hạn hoặc hội chứng ruột kích thích (IBS).

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc bismuth công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc sucralfat công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc loperamide

    • Tên Thuốc: Loperamide
    • Số Đăng Ký: VD-33127-19
    • Hoạt Chất: Loperamid HCl 2mg
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm: thuốc đường tiêu hóa

    Cơ chế tác dụng thuốc loperamide như thế nào?

    Loperamide, một thuốc điển hình có tác dụng cầm tiêu chảy trên lâm sàng. Đây là một dẫn xuất tổng hợp của piperidin, chất đồng vận của opioit lên hệ thống thần kinh của ruột.

    Với cơ chế này, loperamide là thuốc có tác dụng ức chế cơ dọc của thành ruột nên làm giảm nhu động ruột. Do đó mà người bệnh giảm số lần đi ngoài, giảm lượng nước trong phân.

    Đồng thời, thuốc loperamide lại có tác dụng làm tăng trương lực cơ vòng, cơ thắt nên ngăn cản quá trình tống đẩy các thức ăn ra ngoài.

    Hiệu năng điều trị đạt được ngay ở liều thông thường. Chỉ với liều điều trị đầu tiên, người bệnh đã bớt đi ngoài, bụng không còn bị kích thích, phần nào kiểm soát được sự tiêu chảy của mình mà không lâm vào tình trạng không hãm nổi.

    Với sự tác động vào trung tâm tạo ra các phản ứng co thắt ruột gây ra tiêu chảy, thuốc được cho là có tác dụng tốt với mọi thể bệnh.

    Thuốc loperamide có những dạng và hàm lượng nào?

    Loperamide có dạng:

    • Viên nén và viên nang cứng hoặc mềm (2mg).
    • Viên nén tan trên lưỡi của bạn (2mg) – chúng được gọi là Imodium Instants hoặc Imodium Instant Melts.
    • Thuốc dạng lỏng (được dán nhãn 1mg / 5ml) – thuốc dạng lỏng chỉ có sẵn theo đơn.
    • Viên nang và viên nén đều chứa cùng một lượng loperamide (2mg) cho dù bạn mua theo toa hay tự mua. Tất cả chúng đều hoạt động tốt như nhau nhưng một số sản phẩm có nhãn khác nhau.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng loperamide thuốc

    Chỉ định thuốc

    • Thuốc Loperamide được sử dụng để điều trị tiêu chảy .
    • Thuốc cũng được sử dụng để giảm lượng phân ở những người bị cắt hồi tràng (tái định tuyến ruột thông qua một vết mổ trong dạ dày).
    • Thuốc được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Loperamide

    • Trẻ em dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. 
    • Mẫn cảm với loperamid.
    • Khi chức năng gan bị suy giảm, vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến dùng quá liều do thuốc tích lũy và không được thải trừ qua gan.
    • Ðiều trị tiêu chảy với Loperamid là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamid không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng lỵ với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn.
    • Loperamid không được dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng. 
    • Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

    Liều dùng loperamide như thế nào?

    Liều của thuốc này sẽ khác nhau đối với mỗi bệnh nhân. Các thông tin sau chỉ bao gồm liều trung bình của thuốc này. Bác sĩ có thể chỉnh liều tùy từng tình trạng sức khỏe của bạn.

    Đối với dạng thuốc uống (viên nang)

    Người lớn và thanh thiếu niên Liều dùng thông thường là 4mg (2 viên) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 2mg (1 viên) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên dùng quá 16mg (8 viên) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi tuổi Liều dùng thông thường là 2mg (1 viên) ba lần một ngày.

    Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi tuổi Liều dùng thông thường là 2mg (1 viên) hai lần một ngày.

    Trẻ em từ 6 tuổi trở lên không được sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Đối với dạng thuốc uống (dung dịch uống)

    Người lớn và thanh thiếu niên Liều dùng thông thường là 4 muỗng cà phê (4mg) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 2 muỗng cà phê (2mg) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên uống quá 8 muỗng cà phê (8mg) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 9 đến 11 tuổi Liều dùng thông thường là 2 muỗng cà phê (2mg) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 1 muỗng cà phê (1mg) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên uống quá 6 muỗng cà phê (6mg) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi tuổi Liều dùng thông thường là 2 muỗng cà phê (2mg) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 1 muỗng cà phê (1mg) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên uống quá 4 muỗng cà phê (4mg) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 6 tuổi trở lên không được sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Đối với dạng thuốc uống (viên nén)

    Người lớn và thanh thiếu niên Liều dùng thông thường là 4mg (2 viên) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 2mg (1 viên) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên dùng quá 8 mg (4 viên) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 9 đến 11 tuổi tuổi Liều dùng thông thường là 2mg (1 viên) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 1 mg (½ viên) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên dùng quá 6mg (3 viên) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi tuổi Liều dùng thông thường là 2mg (1 viên) sau lần đi tiêu lỏng đầu tiên và 1 mg (½ viên) sau mỗi lần đi tiêu lỏng sau khi uống liều đầu tiên. Không nên dùng quá 4mg (2 viên) trong bất kỳ khoảng thời gian hai mươi bốn giờ.

    Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống không được sử dụng trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc loperamide

    Nếu bạn đã mua thuốc từ hiệu thuốc hoặc cửa hàng, hãy làm theo hướng dẫn đi kèm với gói thuốc.

    Nếu bác sĩ đã kê toa loperamide cho bạn hoặc con bạn, hãy làm theo hướng dẫn của họ về cách thức và thời điểm dùng thuốc.

    Tác dụng của loperamide thuốc

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Ðây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. 

    Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc loperamide

    Trước khi dùng thuốc, Hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với loperamide, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong các sản phẩm loperamide. Kiểm tra nhãn gói để biết danh sách các thành phần.

    Cho bác sĩ và dược sĩ của bạn biết những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. 

    Hãy chắc chắn đề cập đến bất kỳ điều nào sau đây: thuốc kháng sinh như clarithromycin (Biaxin, trong PrevPac) và erythromycin (EES, Ery-Tab, Eryc, những loại khác); một số thuốc chống nấm như itraconazole (Onmel, Sporanox) và ketoconazole; cimetidine (Tagamet), gemfibrozil (Lopid); quinine (Qualaquin), ranitidine (Zantac), ritonavir (Norvir, ở Kaletra), hoặc saquinavir (Invirase). Bác sĩ có thể cần thay đổi liều lượng thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn cẩn thận về các tác dụng phụ.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị hoặc đã từng bị viêm loét đại tràng (tình trạng vết loét phát triển trong ruột gây đau và tiêu chảy). hoặc viêm đại tràng (sưng ruột do một số vi khuẩn gây ra).

    Ngoài ra, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị sốt, có máu hoặc chất nhầy trong phân, phân đen hoặc đau dạ dày mà không bị tiêu chảy. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn không dùng loperamide hoặc cho con bạn uống nếu bạn có một hoặc nhiều tình trạng này.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS) hoặc nếu bạn đã hoặc đã từng mắc bệnh gan.

    Cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai khi đang dùng loperamide, hãy gọi cho bác sĩ.

    Bạn nên biết rằng thuốc loperamide có thể làm cho bạn buồn ngủ và chóng mặt. Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của loperamide thuốc

    • Ngừng dùng loperamide và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:
    • Tiêu chảy ra nước hoặc có máu
    • Đau dạ dày hoặc đầy hơi
    • Tiêu chảy liên tục hoặc xấu đi
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (như thể bạn có thể bị ngất xỉu).

    Các tác dụng phụ loperamide thường gặp có thể bao gồm:

    • Táo bón.
    • Chóng mặt, buồn ngủ.
    • Buồn nôn.
    • Co thăt dạ day.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác loperamide 

    Loperamide thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    • Amoxicillin, aspirin cường độ thấp (aspirin)
    • Benadryl (diphenhydramine), bismuth subsalicylate
    • Cymbalta (duloxetine)
    • Dầu cá (axit béo không bão hòa đa omega-3)
    • Hydrocodone
    • Ibuprofen
    • Lasix (furosemide), Lipitor (atorvastatin), Lyrica (pregabalin)
    • Metformin, methotrexate, Metoprolol Succinate ER (metoprolol)
    • Sữa Magnesia (magie hydroxit)
    • MiraLAX (polyethylene glycol 3350)
    • Nexium (esomeprazole), Norco (acetaminophen / hydrocodone)
    • Omeprazole
    • Paracetamol (acetaminophen), Pepto-Bismol (bismuth subsalicylate), Prilosec (omeprazole)
    • Simethicone, Suboxone (buprenorphine / naloxone)
    • Tylenol (acetaminophen)
    • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascorbic), Vitamin D3 (cholecalciferol)
    • warfarin
    • Xanax (alprazolam)
    • Zofran (ondansetron), Zyrtec (cetirizine)

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc loperamide

    Có 4 tương tác bệnh với loperamide bao gồm:

    • Tiêu chảy nhiễm trùng
    • Chất lỏng / chất điện giải
    • Rối loạn chức năng gan / thận
    • Megacolon độc hại

    Hình ảnh tham khảo thuốc loperamide

    Thuoc-loperamide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc loperamide
    Thuoc-loperamide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc loperamide (2)
    Thuoc-loperamide-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc loperamide (3)

    Giá thuốc loperamide bao nhiêu?

    Giá thuốc loperamide trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 600đồng/Viên (Hộp 10 vỉ x 10 viên).

    Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc 

    • Bạn nên bảo quản thuốc loperamide ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-loperamide/

  • Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh. Bạn cần biết giá thuốc Clindamycin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Clindamycin là thuốc gì?

    Thuốc Clindamycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn.

    Ngoài ra thuốc cũng làm giảm tổn thương từ mụn, ngừa mụn trứng cá và các nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn hô hấp.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc doxycycline công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Clindamycin

    • Tên Thuốc: Clindamycin.
    • Số Đăng Ký: VD-18508-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Clindamycin – 300mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Dạng bào chế – hàm lượng

    • Dạng viên nang: Clindamycin 5 mg, 75 mg, 150 mg, 300 mg.
    • Dạng thuốc tiêm (clindamycin phosphat): 150 mg/ml, ống 2 ml.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Clindamycin như thế nào?

    Clindamycin là một loại kháng sinh lincosamide có tác dụng kìm khuẩn chủ yếu chống lại các vi khuẩn hiếu khí Gram dương và nhiều loại vi khuẩn kỵ khí. Hầu hết các vi khuẩn hiếu khí Gram âm, bao gồm Enterobacteriaceae, đều kháng thuốc.

    Clindamycin liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn và ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng của thuốc chủ yếu là kìm khuẩn, mặc dù nồng độ cao có thể diệt khuẩn chậm đối với các chủng nhạy cảm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Thuốc Clindamycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis.
    • Thuốc được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicilin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicilin không thích hợp.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm tai giữa.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết.
    • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa, tử cung: Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
    • Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin.
    • Trứng cá, hoại thư sinh hơi, chấn thương xuyên mắt.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Người bệnh dị ứng với thuốc clindamycin, lincomycin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc.
    • Ngoài ra, không sử dụng thuốc tiêm có chứa benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh.

    Liều dùng Clindamycin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Đường uống:

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: clindamycin 150mg – 300mg uống mỗi 6 giờ.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: clindamycin 300mg – 450mg uống mỗi 6 giờ.

    Đường tiêm

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 600 đến 1.200mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: 1.200 đến 2.700mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, từ 2-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Lên đến 4.800mg qua đường tiêm truyền tĩnh mạch mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Dùng để uống

    • Cân nặng 10kg trở xuống: Liều khuyến cáo tối thiểu: 37,5mg uống 3 lần mỗi ngày.
    • Cân nặng 11kg trở lên: Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-12 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: Uống 13-16 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 17-15 mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

    Liều thay thế:

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: Uống 8-16mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng hơn: Uống 16-20mg/kg mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau.

    Đường tiêm

    1 tháng tuổi trở xuống: 15-20 mg/kg, truyền tĩnh mạch mỗi ngày chia thành 3-4 liều bằng nhau; liều thấp hơn có thể dùng cho trẻ sinh non.

    1 tháng đến 16 tuổi:

    • Liều dùng theo cân nặng cơ thể: 20-40 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày, chia thành 3-4 liều bằng nhau. Liều lớn hơn có thể được sử dụng cho các nhiễm trùng mức độ nặng hơn.
    • Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
    • Nhiễm trùng nghiêm trọng: 350 mg/m2, đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
    • Nhiễm trùng mức độ nặng: 450 mg/m2 qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

    17 tuổi trở lên: liều thông thường cho người lớn.

    Thời gian điều trị: Ít nhất 10 ngày đối với nhiễm trùng liên cầu khuẩn tan huyết nhóm beta.

    Cách dùng thuốc Clindamycin

    Viên nang: Uống trực tiếp qua đường miệng cùng với 1 ly nước.

    Thuốc tiêm: Clindamycin thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch. Sử dụng ống tiêm theo đúng liều lượng được chỉ định. Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc khi không có kiến thức, hiểu biết về y khoa.

    Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian quy định; không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngưng giữa liệu trình kể cả khi bệnh có dấu hiệu hồi phục.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Clindamycin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Clindamycin

    Để đảm bảo thuốc clindamycin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Viêm đại tràng, bệnh Crohn hoặc rối loạn đường ruột khác;
    • Chàm, hoặc phản ứng da dị ứng;
    • Bệnh gan;
    • Hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với aspirin;
    • Dị ứng với thuốc nhuộm thực phẩm màu vàng.

    Tác dụng phụ của thuốc Clindamycin

    Thuốc kháng sinh clindamycin có thể gây tiêu chảy, đây có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc có máu, hãy ngừng sử dụng và gọi cho bác sĩ. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy trừ khi bác sĩ yêu cầu.

    Phản ứng dị ứng với clindamycin thuốc:

    • Phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng.
    • Phản ứng da nghiêm trọng sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc phát ban tím lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc.

    Phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể có thể bao gồm: phát ban trên da, sốt, sưng hạch, các triệu chứng giống cúm, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn. Phản ứng này có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn bắt đầu sử dụng clindamycin.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Ít hoặc không đi tiểu;
    • Có vị kim loại trong miệng (sau khi tiêm).

    Các tác dụng phụ thông thường của thuốc clindamycin có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
    • Phát ban da nhẹ;
    • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo;

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Clindamycin thuốc

    Thuốc Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Thuốc không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

    • Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.
    • Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
    • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng thuốc, vì chúng làm chậm thải độc tố.
    • Hỗn dịch kaolin – pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Không dùng thuốc cho người mang thai, trừ khi thật cẩn thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

    Thời kỳ cho con bú: thuốc kháng sinh Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Thuốc Clindamycin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Clindamycin thuốc kháng sinh 300mg – hộp 100 viên, trên thị trường hiện có giá 2.100VND/Viên – 210.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clindamycin/

  • Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion thuốc bổ thần kinh bổ sung vitamin B1, B6, B12. Bạn cần biết giá thuốc Neurobion bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Neurobion là thuốc gì?

    Thuốc Neurobion là thuốc bổ thần kinh, thường được chỉ định điều trị tình trạng rối loạn thần kinh ngoại vi. Đây là một loại vitamin nhóm 3b bao gồm: Vitamin B1, Vitamin B6 và vitamin B12.

    Bên cạnh đó thuốc còn được sử dụng trong đặc trị cho các rối loạn trong cơ thể người là hậu quả của việc thiếu hụt các loại vitamin nhóm B bao gồm thiếu vitamin B1, B6, B12.

    Có thể bạn quan tâm:

    Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Arcalion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Neurobion

    • Tên Thuốc: Neurobion.
    • Số Đăng Ký: VD-12023-10.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Vitamin B6 (Pyridoxol Hydrochloride) 200 mg, Vitamin B1 (Thiamine Mononitrate) 100 mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 200 mcg (tương đương với Vitamin B12 conc. 1%. 20 mg).
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên bao đường.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Cách dạng thuốc Neurobion khác

    Thuốc Neurobion forte

    Trong mỗi viên thuốc Neurobion forte chứa hỗ hợp 6 loại vitamin B là:

    • Vitamin B1 có hàm lượng là 10mg.
    • Vitamin B2 có hàm lượng là 10mg.
    • Vitamin B3 có hàm lượng là 45mg.
    • Vitamin B5 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 3mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 15mcg.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén uống liền, được đóng trong hộp 250 viên, mỗi hộp 25 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Thuốc Neurobion 5000

    Thuốc Neurobion 5000 được bào chế dưới dạng thuốc tiêm; Thuốc Neurobion 5000 được đóng vào các ông ampoule 3ml, mỗi hộp 20 ống. Thành phần chính trong mỗi ống là:

    • Vitamin B1 có hàm lượng là 100mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 100mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 5000mcg.

    Thuốc Dolo Neurobion

    Thuốc Dolo Neurobion là một loại thuốc bổ thần kinh được dùng trong các trường hợp như đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, hội chứng đau vai gáy, … khác với các dạng chế phẩm trước là thuốc còn được bổ sung thêm Diclofenac là một loại NSAID có tác dụng giảm đau, kháng viêm, thuốc gồm có các thành phần chính là:

    • Diclofenac có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B1 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B6 có hàm lượng là 50mg.
    • Vitamin B12 có hàm lượng là 1mg..

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đóng hộp 50 viên, mỗi hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Thuốc Neurobion có tác dụng gì?

    Viên bao đường Neurobion được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Rối loạn thần kinh ngoại vi: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng – thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi…
    • Giảm đau trong đau dây thần kinh.
    • Bệnh lý thần kinh trong đái tháo đường, do thuốc, do nghiện rượu.
    • Điều trị hỗ trợ trong đau khớp.
    • Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 (bệnh beri-beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxin …).

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.
    • U ác tính.
    • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Liều dùng và cách sử dụng Neurobion như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Neurobion thuốc

    Uống 1 đến 3 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Thời gian điều trị được xác định bởi bác sĩ.

    Cách dùng thuốc

    Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.

    Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Neurobion?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Neurobion

    Trước khi dùng thuốc bổ thần kinh Neurobion, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào về Sức Khỏe;
    • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào.
    • Bạn cần lưu ý rằng phụ nữ mang thai sử dụng liều cao vitamin B6 kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
    • Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

    Tác dụng phụ của thuốc Neurobion

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Neurobion?

    • Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
    • Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.
    • Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
    • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc bổ thần kinh Neurobion dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú để bổ sung vitamin.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phụ nữ có thai nếu sử dụng vitamin B6 liều cao và kéo dài có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thuốc Neurobion giá bao nhiêu?

    Gá thuốc Neurobion bổ sung vitamin B1, B6, B12 50viên trên thị trường có giá: 2.200VND/Viên – 108.000/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Oxytocin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc Oxytocin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thuốc Oxytocin gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Oxytocin là thuốc gì?

    Thuốc này là một hormon nonapeptid, oxytocin ngoại sinh cũng có tất cả các tác dụng dược lý như oxytocin nội sinh. Là loại thuốc sản khoa, dùng cho phụ nữ mang thai sắp tới thời kỳ sinh đẻ và sau khi sinh con.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Canesten 100mg trị nấm, viêm âm đạo: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Orgametril: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Oxytocin

    • Số Đăng Ký: VN-5366-10
    • Hoạt Chất: Oxytocin 
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm
    • Quy cách đóng gói: Hộp 100 ống x 1ml
    • Hạn sử dụng: 36 tháng

    Thuốc Oxytocin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau: Dung dịch tiêm: oxytocin 5IU, 10 đơn vị/mL (1ml, 10 ml, 30 ml, 50 ml).

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Oxytocin thuốc

    Oxytocin là một loại hormone được sử dụng để gây chuyển dạ hoặc tăng cường các cơn co thắt tử cung hoặc để kiểm soát chảy máu sau khi sinh con.

    Chỉ định thuốc

    Oxytocin là một hormone tự nhiên trong cơ thể gây co bóp tử cung.

    Thuốc được chỉ định để kích thích chuyển dạ hoặc tăng cường co bóp dạ con trong quá trình sinh nở và để kiểm soát chảy máu sau khi sinh con. Thuốc này cũng được sử dụng để kích thích co bóp tử cung ở phụ nữ với có nguy cơ thai bị bỏ sót hoặc sẩy thai.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các chỉ định không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc Oxytocin chống chỉ định với những bệnh nhân:

    • Bệnh tiểu đường
    • Tăng huyết áp
    • Ung thư cổ tử cung
    • Nhiễm trùng tử cung nặng
    • Viêm nhiễm âm đạo: nổi mụn rộp
    • Có tiền sử phẫu thuật cổ tử cung
    • Có tiền sử phẫu thuật tử cung
    • Có thai dưới 37 tuần.

    Khi có nhu cầu sử dụng thuốc, bệnh nhân cần kê khai cho bác sĩ đầy đủ các thông tin về tình trạng sức khỏe của bạn.

    Liều dùng Oxytocin như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn 

    Liều dùng thông thường cho người lớn khi chuyển dạ:

    Liều khởi đầu: dùng 0,5-1 milliunit truyền tĩnh mạch mỗi giờ. Sau 30-60 phút, liều dùng nên được tăng dần 1-2 milliunit cho đến khi tình trạng co bóp được xảy ra.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị chảy máu sau khi sinh

    Dùng 10-40 unit, truyền tĩnh mạch 1000 mL ở một tốc độ đủ để kiểm soát chảy máu.

    Dùng 10 unit, tiêm bắp sau khi chuyển dạ nhau thai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn khi phá thai

    Sau khi hút hoặc nạo để phá thai, liều bắt buộc hoặc lựa chọn:

    Dùng 10 unit trong 500 ml, truyền tĩnh mạch. Điều chỉnh liều lượng để hỗ trợ tử cung trong khi co bóp.

    Sau khi tiêm để phá thai giữa thai kỳ:

    Dùng 10-20 milliunit mỗi phút truyền tĩnh mạch. Tổng liều không được vượt quá 30 unit trong một khoảng thời gian 12 giờ do nguy cơ nhiễm độc nước.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc

    • Thuốc này được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Bạn sẽ được tiêm thuốc tại bệnh viện.
    • Các cơn co thắt và các dấu hiệu quan trọng khác sẽ được theo dõi chặt chẽ trong khi bạn đang tiêm oxytocin. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định thời gian điều trị của bạn bằng thuốc này.
    • Trong thời gian chuyển dạ, nhịp tim của em bé cũng sẽ được theo dõi với sự theo dõi tim thai để đánh giá tác dụng của thuốc đối với em bé.
    • Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của Oxytocin thuốc

    Thuốc tiêm Oxytocin có tác dụng sau:

    • Giúp tử cung co bóp thúc đẩy quá trình chuyển dạ sinh
    • Co thắt các cơ chuyển dạ sinh
    • Kiểm soát chảy máu sau sanh
    • Co bóp tử cung có các trường hợp nạo phá thai hoặc bị sẩy thai
    • Có tác dụng gây giãn mạch máu, tăng lượng máu cung cấp tới thận

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Oxytocin

    Trước khi dùng thuốc hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Nhiễm trùng nặng trong tử cung của bạn.
    • Một cuộc chuyển dạ khó khăn vì bạn có khung xương chậu nhỏ.
    • Mụn rộp sinh dục.
    • Ung thư cổ tử cung.
    • Phẫu thuật cổ tử cung hoặc tử cung của bạn (bao gồm cả phẫu thuật cắt C trước đó).
    • Cao huyết áp.
    • Vấn đề tim mạch.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của Oxytocin thuốc

    Nói với người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều;
    • Chảy máu nhiều sau khi sinh con.
    • Nhức đầu dữ dội , mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai.
    • Lú lẫn, suy nhược nghiêm trọng, cảm thấy không vững.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng 

    • Nhịp tim chậm hoặc nhịp tim bất thường khác.
    • Vàng da (da em bé có màu vàng).
    • Một cơn động kinh.
    • Những vấn đề về mắt.
    • Các vấn đề về hô hấp, trương lực cơ và các dấu hiệu sức khỏe khác.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những rủi ro khi sử dụng thuốc. Trong hầu hết các trường hợp, lợi ích của việc kích thích chuyển dạ bằng oxytocin sẽ lớn hơn nguy cơ đối với em bé.

    Các tác dụng phụ thường gặp 

    • Buồn nôn, nôn mửa.
    • Các cơn co thắt dữ dội hơn hoặc thường xuyên hơn.

    Tương tác Oxytocin 

    Oxytocin  có thể tương tác với những thuốc nào?

    • Axit acetylsalicylic (aspirin), adrenalin (epinephrine), aspirin, ativan (lorazepam)
    • Benadryl (diphenhydramine)
    • Canxi 600 D (canxi / vitamin d), Cipro (ciprofloxacin)
    • Dextrose (glucose), dopamine
    • Thuốc tiêm Ringers cho con bú (dung dịch lvp)
    • Lasix (furosemide)
    • Methergine (methylergonovine)
    • OxyContin (oxycodone)
    • Paracetamol (acetaminophen)
    • RhoGAM (rho (d) globulin miễn dịch)
    • Sildenafil
    • Valproate Natri (axit valproic), vasopressin, Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin C (axit ascorbic), Vitamin D3 (cholecalciferol), Vitamin K (phytonadione), Vitamin K1 (phytonadione), Xanax (alprazolam)
    • Zofran (ondansetron)

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc 

    Có 2 tương tác bệnh với oxytocin bao gồm:

    • Rối loạn chức năng mạch máu
    • Quá tải âm lượng

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Oxytocin

    Thuoc-Oxytocin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc Oxytocin
    Thuoc-Oxytocin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc Oxytocin (2)
    Thuoc-Oxytocin-cong-dung-cach-dung-va-lieu-dung
    Hình ảnh thuốc Oxytocin (3)

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Oxytocin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Oxytocin:

    Cơ chế tác dụng thuốc Oxytocin như thế nào?

    Thuốc thúc đẩy các cơn co thắt từ đó kích hoạt chuỗi hoạt động của myosin. Thuốc có các thụ thể đặc biệt trong niêm mạc cơ tử cung và nồng độ thụ thể được tăng lên rất nhiều trong thời kỳ mang thai.

    Tử cung phản ứng sau khi tiêm thuốc đơn vị IV vào trong cơ thể và giảm sau 1 giờ. Tại tử cung quá trình co thắt diễn ra từ 3 – 5 phút sau khi dùng thuốc IM và giảm sau 2 – 3 giờ.

    Thuốc được chuyển hóa nhanh ở gan và huyết tương và cũng được chuyển hóa một mức nhỏ bởi các tuyến vú.

    Thuốc bị phân hủy tại gan và thận, quá trình phân hóa chuyển hóa trong một thời gian rất ngắn. Bài trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần còn cũng được bài tiết vào nước tiểu nhưng ở dạng không đổi.

    Giá thuốc Oxytocin bao nhiêu?

    • Thuốc Oxytocin trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 5,000vnđ/Ống (Hộp 100 ống x 1ml)
    • Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-oxytocin/

  • Thuốc Duphalac công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Duphalac công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Duphalac điều trị bệnh táo bón. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Duphalac là thuốc gì?

    Thuốc Duphalac là thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, được bào chế ở dạng dung dịch. Thuốc Duphalac thường được các bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân dùng để điều trị bệnh táo bón.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc loperamide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bismuth công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Duphalac

    • Tên Thuốc: Duphalac
    • Số Đăng Ký: VN-20896-18
    • Hoạt Chất: Lactulose
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch uống
    • Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 15 ml. Chai 200ml, 500ml, 1000ml
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm: thuốc đường tiêu hóa

    Cơ chế tác dụng thuốc Duphalac như thế nào?

    Lactulose thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc nhuận tràng. Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

    Lactulose là một loại đường tổng hợp (nhân tạo). Nó phân hủy trong ruột già của bạn và sau đó hút nước vào ruột. Điều này làm mềm phân của bạn, giúp giảm táo bón.

    Lactulose cũng được sử dụng để điều trị nồng độ amoniac cao trong máu do bệnh gan. Nồng độ amoniac cao có thể dẫn đến bệnh não hệ thống. Thuốc này hoạt động bằng cách hút amoniac từ máu vào ruột già của bạn. Sau đó, ruột già của bạn sẽ loại bỏ amoniac qua phân của bạn.

    Thuốc Duphalac có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc được bào chế ở nhiều dạng khác nhau như: Dạng gói: 20 gói/hộp, mỗi gói chứa 15ml, Dạng chai 200ml, Dạng chai 500ml…

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Duphalac thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định với những bệnh nhân:

    • Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu)
    • Điều trị táo bón mạn tính

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân: 

    • Bị dị ứng với lactulose hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Dupalac.
    • Người dùng thuốc mắc bệnh galactose huyết hoặc ở những người hạn chế dùng galactose

    Liều dùng Duphalac như thế nào?

    Liều dùng thuốc Duphalac cho người lớn

    Liều thông thường cho người lớn bị táo bón hoặc cần để tạo phân mềm: 

    Liều khởi đầu: 15 – 45ml (1 – 3 gói)

    Liều duy trì: 15 – 30ml (1 – 2 gói)

    Liều thông thường cho người lớn để phòng, điều trị tiền hôn mê gan và hôn mê gan:

    Liều khởi đầu: 30 – 45ml (2 – 3 gói), uống 3 – 4 lần mỗi ngày

    Liều duy trì: 15 – 30ml (1 – 2 gói)

    Liều dùng thuốc Duphalac cho trẻ em

    Liều thông thường cho trẻ bị táo bón hoặc cần để tạo phân mềm:

    Đối với trẻ sơ sinh, bạn cho trẻ uống tối đa 5ml thuốc mỗi ngày

    Đối với trẻ từ 1 đến 6 tuổi, bạn cho trẻ uống 5 – 10ml mỗi ngày

    Đối với trẻ từ 7 đến 14 tuổi, bạn cho trẻ uống liều khởi đầu 15ml mỗi ngày, duy trì với liều từ 10 – 15ml mỗi ngày

    Cách dùng thuốc Duphalac

    Bạn có thể uống thuốc này trực tiếp bằng miệng, với liều dùng 1 ngày 1 lần để điều trị chứng táo bón hoặc làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. 

    Nếu bạn đang dùng thuốc dạng dung dịch và muốn cải thiện hương vị, bạn có thể trộn nó vào nước trái cây, sữa hoặc một món tráng miệng nhẹ. 

    Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng gói chứa bột, bạn hãy hòa tan toàn bộ gói thuốc với nửa ly nước (khoảng 120 ml) hoặc làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Bạn nên sử dụng Duphalac thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất. Bạn nhớ phải uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Liều dùng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng với điều trị.

    Tác dụng của Duphalac thuốc

    Thuốc nhuận tràng Duphalac với thành phần chính là lactulose thường có công dụng được dùng để:

    • Làm mềm phân ở người bị táo bón, người đang điều trị trĩ hoặc hậu phẫu kết tràng hay hậu môn
    • Phòng ngừa, điều trị tiền hôn mê gan và hôn mê gan
    • Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này. Khi đó, bạn chỉ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Duphalac

    Trước khi dùng thuốc Duphalac bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn bị dị ứng với lactose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú
    • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào
    • Bạn có triệu chứng đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị và sau khi điều trị vài ngày

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của Duphalac thuốc

    Một tác dụng phụ rất phổ biến, đặc biệt ở liều cao, là tiêu chảy. Điều này xảy ra ở hơn 1/10 người.

    Các tác dụng phụ phổ biến 

    • Đầy hơi
    • Gió (xì hơi và ợ hơi)
    • Cảm thấy ốm
    • Bị ốm (nôn mửa)
    • Đau bụng

    Những tác dụng phụ này nhẹ và thường biến mất sau vài ngày. Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu các tác dụng phụ làm phiền bạn hoặc không biến mất.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng

    Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu những tác dụng phụ không mong muốn nhưng nghiêm trọng này xảy ra với bạn:

    • Tiêu chảy nặng hoặc nôn mửa
    • Chuột rút hoặc yếu cơ
    • Nhịp tim không đều

    Tương tác Duphalac 

    Dung dịch uống lactulose có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

    Để tránh tương tác, bác sĩ nên quản lý cẩn thận tất cả các loại thuốc của bạn. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc bạn đang dùng.

    Để tìm hiểu cách thuốc này có thể tương tác với thứ gì đó khác mà bạn đang dùng, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Duphalac thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc kháng axit: Bạn không nên dùng thuốc kháng axit với lactulose. Thuốc kháng axit có thể ngăn chặn lactulose hoạt động tốt.

    Thuốc kháng sinh như neomycin: Những loại thuốc này có thể ngăn chặn sự phân hủy của lactulose trong ruột già của bạn. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn đang dùng lactulose với kháng sinh.

    Thuốc kháng sinh như neomycin: Những loại thuốc này có thể ngăn chặn sự phân hủy của lactulose trong ruột già của bạn. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn chặt chẽ nếu bạn đang dùng lactulose với kháng sinh.

    Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng khi dùng thuốc Duphalac

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Bệnh galactose máu
    • Không dung nạp lactose
    • Tắc nghẽn ruột
    • Tiểu đường.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Duphalac

    Thuoc-Duphalac-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung1
    Hình ảnh thuốc Duphalac
    Thuoc-Duphalac-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung2
    Hình ảnh thuốc Duphalac (2)
    Thuoc-Duphalac-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc Duphalac (3)

    Giá thuốc Duphalac bao nhiêu?

    Thuốc Duphalac trên thị trường hiện nay có giá:

    • Dạng gói: 20 gói/hộp, mỗi gói chứa 15ml, có giá bán 96.000 VNĐ.
    • Dạng chai 200ml có giá 100.000 VNĐ. 
    • Dạng chai 500ml có giá 200.000 VNĐ.

    Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Dược động học của Duphalac?

    Lactulose là một disaccharide tổng hợp. Sau khi uống, chất này đi qua phần trên của ống tiêu hóa mà không bị thay đổi, không bị hấp thu. Ở kết tràng, dưới tác dụng của các vi khuẩn phân giải đường, lactulose được chuyển thành các acide hữu cơ (acide lactique và acide ac tique), các chất này sau đó được đào thải qua phân.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Duphalac liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.nhs.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-duphalac/