Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Ampicillin: Công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Ampicillin: Công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Ampicillin điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc Ampicillin bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ampicillin là thuốc gì?

    Ampicillin là thuốc kháng sinh đường uống thuộc nhóm penicillin dùng để điều trị một số loại bệnh nhiễm khuẩn thông thường.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc ofloxacin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc vancomycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Ampicillin

    • Số Đăng Ký: VD-24980-16.
    • Hoạt Chất: Ampicillin 500 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên; chai 200 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Thuốc Ampicillin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Bột pha thuốc tiêm: 10g trong 100ml.
    • Viên nang: ampicillin 1g.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Ampicillin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. 

    Thuốc điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 

    Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicillin, thường dùng thuốc hoặc ampicillin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin). 

    Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với thuốc, nên thuốc được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria. 

    Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu bêta nên thuốc dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.

    Chống chỉ định thuốc

    Dị ứng với kháng sinh họ betalactam (penicillin và cephalosporin) và các thành phần khác của thuốc. 

    Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da). 

    Lưu ý: Nếu xảy ra hiện tượng dị ứng thì ngưng ngay thuốc.

    Liều dùng ampicillin như thế nào?

    Liều dùng thuốc phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh. Liêu được giảm ở người suy thận nặng.

    Thuốc thường được uống dưới dạng trihydrat. Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Tránh uống thuốc vào bữa ăn. 

    Người lớn: 

    • Liều uống thường 0,25 g – 1 g/lần, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6 – 12 g/ngày. 
    • Để điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicillin, thường dùng liều 2,0 – 3,5 g, kết hợp với 1 g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần. 

    Thuốc này không phù hợp sử dụng cho trẻ em. 

    Người suy thận: 

    • Độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc cao hơn: Không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. 
    • Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: Cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. 
    • Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều thuốc sau mỗi lần thẩm tích. 

    Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lâu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của ampicillin thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đây là một loại kháng sinh penicillin, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể khiến giảm hiệu quả của thuốc.

    Hiện tại, trên thị trường Việt Nam, thuốc được bán dưới hai thương hiệu chính là Ampicillin 500mg và Ampicillin 250mg.

    Thận trong khi sử dụng thuốc ampicillin

    Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng thuốc cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin. 

    Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.

    Thời kỳ mang thai: Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi. 

    Thời kỳ cho con bú: Ampicillin vào sữa nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của ampicillin thuốc

    Tác dụng phụ thường gặp 

    Tiêu hóa: Tiêu chảy. 

    Da: Mẩn đỏ (ngoại ban). 

    Tác dụng phụ ít gặp 

    Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. 

    Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy. Da: Mày đay. 

    Tác dụng phụ hiếm gặp 

    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng. Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicillin hơn là khi GTY điều trị bằng các penicillin khác (2 – 3 %). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng thuốc thì 7 – 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100 % người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. 

    Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng lưESC bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Những người bệnh tăng số bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicillin khác (trừ các ester của ampicillin như pivampicillin, bacampicillin). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: 

    Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận. 

    Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

    Tương tác ampicillin 

    Các penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Thuốc này tương tác với alopurinol.

    Ở những người bệnh dùng thuốc cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao. 

    Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampiciliin. 

    Có bằng chứng in vitro của tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn giữa ampicillin và aminoglycosid. chống lại vi khuẩn ruột; sử dụng để tận dụng trị liệu trong điều trị viêm nội tâm mạc và nhiệm trùng đường ruột nghiêm trọng khác. 

    Sự bất hoạt của aminoglycosid đã được báo cáo khi dùng chung với ampicillin trong nghiên cứu in vitro và in vivo. 

    Thuốc có thể giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai có chứa estrogen và tăng đáng kể tỷ lệ chảy máu. 

    Có bằng chứng in vitro sulfonamide đối kháng với ampicillin. 

    Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra trong các thử nghiệm glucose nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling. 

    Thuốc có thể làm tăng sai lệch nồng độ acid uric huyết thanh khi sử dụng phương pháp đồng chelate; phương pháp phosphotungstate và uricase thì không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

    Giá thuốc Ampicillin bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc ampicillin trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 1.500 vnđ/Viên (Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên; chai 200 viên)
    • Giá thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc ampicillin

    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin
    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin (2)
    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin (3)

    Dược lực học của thuốc Ampicillin như thế nào?

     Tương tự penicillin, Thuốc tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. 

    Phổ kháng khuẩn: 

    Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin. 

    Thuốc cũng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus. Thuốc có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học, thuốc này thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật. 

    Thuốc không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, thuốc được thay thế bằng phối hợp clindamycin 

    • Aminoglycosid hoặc metronidazol 
    • Aminoglycosid hoặc metronidazol 
    • Cephalosporin.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-ampicillin/

  • Thuốc Cefaclor: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cefaclor: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cefaclor điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Cefaclor là thuốc gì?

    Cefaclor là một loại thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới (phổi) khác; và nhiễm trùng da, tai, họng, amiđan và đường tiết niệu.

    Cefaclor nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc ampicillin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc ofloxacin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin dung thuốc khuẩn cefaclor

    • Số Đăng Ký: VD-19047-13
    • Hoạt Chất: Cefaclor 250 mg
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
    • Quy cách đóng gói: hộp 1 vỉ x 12 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế hoạt động cefaclor như thế nào?

    Cefaclor thuộc nhóm thuốc được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

    Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng. Điều này làm cho nhiễm trùng của bạn biến mất.

    Thuốc cefaclor có những dạng và hàm lượng nào?

    Cafaclor có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: cefaclor 375mg, 500mg.
    • Viên nang, thuốc uống: cefaclor 250mg, 500mg.
    • Hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg / 5 mL, 187 mg / 5 mL, 250 mg / 5 mL, 375 mg / 5 mL.
    • Thuốc viên nhai: cefaclor 125mg, 187mg, 250mg, 375mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefaclor thuốc

    Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

    Chỉ định thuốc

    Cefaclor được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường (do “Chương trình quốc gia nhiễm khuẩn hô hấp cấp” khuyến cáo) mà bị thất bại.

    • Viêm họng cấp do Streptococcus.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm. Đặc biệt sau khi dùng kháng sinh thông thường thất bại như: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.
    • Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với cefaclor hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

    Chống chỉ định thuốc

    Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

    Liều dùng cefaclor như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn 

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản:

    Đợt phát bệnh cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên hoặc chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn của bệnh viêm phế quản cấp tính:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn

    Thời gian điều trị: 7 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm tai giữa:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 21 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm thận:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 đến 14 ngày. Quá trình điều trị lâu hơn, đôi khi từ 3 đến 4 tuần, có thể được chỉ định cho các trường hợp khó chữa hoặc tái phát.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

    Không biến chứng:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg thuốc sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

    Dạng phóng thích nhanh: Uống 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 3 đến 10 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.
    • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm bàng quang:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm thận:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

    • 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:
    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Cách dùng thuốc cefaclor

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của cefaclor thuốc

    Cefaclor là một loại thuốc kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau (ví dụ như nhiễm trùng tai giữa, da, tiết niệu và nhiễm trùng đường hô hấp). Thuốc hoạt động bằng cách làm chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn.

    Loại thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào cũng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc 

    Thận trọng với các người bệnh đã từng dị ứng với thuốc.

    Dùng kháng sinh dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do C. difficile.

    Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng thì cần phải giảm liều. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình thì không cần hiệu chỉnh liều.

    Độ an toàn và hiệu quả của viên nang cefaclor và hỗn dịch uống cho bệnh nhi <1 tháng tuổi vẫn chưa được chứng minh.

    Đối với người bệnh đã từng bị bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Bạn cần thận trọng khi sử dụng và lưu ý đến nguy cơ mắc viêm đại tràng màng giả.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của cefaclor thuốc

    Viên nang uống Cefaclor không gây buồn ngủ, nhưng nó có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với cefaclor bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Nhiễm trùng nấm âm đạo hoặc ngứa
    • Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi 911 nếu các triệu chứng của bạn gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn đang phải cấp cứu y tế. Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm những điều sau:

    Các vấn đề về dạ dày như Clostridium difficile và viêm đại tràng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy nặng
    • Đau bụng
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Khó thở
    • Sưng cổ họng và lưỡi của bạn
    • Ngứa
    • Các vấn đề về da nghiêm trọng, chẳng hạn như phát ban hoặc bong tróc

    Tương tác cefaclor 

    Viên nang uống có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

    Tăng tác dụng phụ từ các loại thuốc khác

    Dùng cefaclor với một số loại thuốc nhất định làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của những loại thuốc đó. Những ví dụ bao gồm:

    Thuốc làm loãng máu như warfarin. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Tăng tác dụng phụ từ cefaclor

    Dùng cefaclor với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của cefaclor. Điều này là do lượng thuốc này trong cơ thể bạn có thể tăng lên. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Probenecid. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về dạ dày.

    Hình ảnh tham khảo thuốc cefaclor

    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor
    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor (2)
    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor (3)

    Thuốc Cefaclor giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc cefaclor trên thị trường hiện nay khoảng: 4000vnđ/Viên (hộp 1 vỉ x 12 viên)
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefaclor liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.healthline.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-cefaclor/

  • Thuốc Captopril: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Captopril: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Captopril điều trị huyết áp cao. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Captopril là thuốc gì?

    Thuốc Captopril là một chất ức chế men chuyển. ACE là viết tắt của enzym chuyển đổi angiotensin. Thuốc được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp), suy tim sung huyết, các vấn đề về thận do tiểu đường và cải thiện khả năng sống sót sau cơn đau tim.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc dopamin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc aprovel công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin dùng thuốc khuẩn captopril

    • Số Đăng Ký: VD-17928-12. 
    • Hoạt Chất: Captopril 25mg.
    • Dạng Bào Chế: viên nén.
    • Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc tim mạch

    Cơ chế hoạt động thuốc Captopril

    Thuốc Captopril thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men chuyển (ACE). Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

    Thuốc hoạt động bằng cách mở các mạch máu của bạn. Điều này cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn và giảm mức độ khó bơm của tim. Những tác động này làm giảm mức huyết áp của bạn, cải thiện khả năng bơm máu của tim và cải thiện lưu lượng máu trong thận.

    Dược động học thuốc captopril như thế nào?

    Sinh khả dụng đường uống của captopril khoảng 65%, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt được sau khi uống một giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Nửa đời sinh học trong huyết tương khoảng 2 giờ.

    Ðộ thanh thải toàn bộ là 0,8 lít/kg/giờ, độ thanh thải của thận là 50%, trung bình là 0,4 lít/kg/giờ. 75% thuốc được đào thải qua nước tiểu. 50% dưới dạng không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa captopril cystein và dẫn chất disulfid của captopril. Suy chức năng thận có thể gây ra tích lũy thuốc. 

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng captopril thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc Captopril được sử dụng để chỉ định điều trị:

    • Huyết áp cao. 
    • Suy tim và các vấn đề về tim sau cơn đau tim. 
    • Thuốc cũng được sử dụng để điều trị bệnh thận ở những người mắc bệnh tiểu đường.

    Chống chỉ định thuốc

    • Tiến sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).
    • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất. Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

    Liều dùng captopril như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn 

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị tăng huyết áp:

    • Liều khởi đầu: 25mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.
    • Liều duy trì: 25 – 150mg uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị suy tim sung huyết:

    • Liều khởi đầu: 25mg uống 3 lần một ngày (6.25 – 12.5 mg uống 3 lần một ngày nếu giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp).
    • Liều duy trì: Sau một liều 50 mg một ngày ba lần đạt được, việc tăng liều lượng nên được hoãn lại, nếu có thể, ít nhất là 2 tuần để xác định nếu có một đáp ứng thỏa đáng xảy ra. Hầu hết các bệnh nhân nghiên cứu đã có sự cải thiện lâm sàng tại liều 50 – 100 mg ba lần một ngày.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loạn tâm thất trái:

    • Liều khởi đầu: 6.25 mg đường uống một liều, sau đó 12,5 mg uống 3 lần một ngày.
    • Tăng liều: Liều được tăng đến 25 mg uống 3 lần một ngày trong một vài ngày tới.
    • Liều duy trì: Liều được tăng lên đến 50 mg uống 3 lần một ngày trong vòng một vài tuần sau khi dung nạp.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh thận do tiểu đường

    Liều khuyến cáo cho việc sử dụng lâu dài là 25 mg uống 3 lần một ngày.

    Liều thông thường cho người lớn tăng huyết áp khẩn cấp:

    • Khi sự xác định khẩn cấp huyết áp được chỉ định, tiếp tục điều trị bằng thuốc lợi tiểu và tạm ngưng điều trị thuốc hiện tại, bắt đầu 25 mg hai hoặc ba lần mỗi ngày dưới sự giám sát chặt chẽ.
    • Tăng liều mỗi 24 giờ hoặc ít hơn cho đến khi một đáp ứng thỏa đáng thu được hoặc liều tối đa đạt được.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn bài tiết di truyền:

    Liều khởi đầu: 25mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn. Liều ban đầu có thể được điều chỉnh theo sức chịu đựng khoảng mỗi 1 – 2 tuần để làm giảm mức độ rối loạn.

    Liều dùng cho trẻ em 

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc captopril

    • Uống thuốc Captopril 1 giờ trước bữa ăn.
    • Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc captopril

    Như thuốc hạ huyết áp khác, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể giảm khi bắt đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều lượng và khi dùng đồng thời với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào sự nhạy cảm của từng cá nhân.

    Sử dụng thuốc captopril hoặc các chất ức chế ACE khác trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến thương tổn cho thai nhi và trẻ sơ sinh gồm hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, vô niệu, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Ít nước ối có thể do giảm chức năng thận thai nhi. Chậm phát triển thai, đẻ non và còn ống động mạch đã xảy ra. Vì vậy không bao giờ được dùng thuốc  trong thời kỳ mang thai.

    Thuốc bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ, vì vậy không được dùng thuốc và các chất ức chế ACE khác đối với người cho con bú.

    Tác dụng phụ của captopril thuốc

    Viên uống Captopril thường không gây buồn ngủ. Nó có thể gây ra huyết áp thấp. Điều này có thể khiến bạn cảm thấy ngất xỉu hoặc chóng mặt. Thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Các tác dụng phụ phổ biến 

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với captopril bao gồm:

    • Ho khan (sẽ hết sau khi bạn ngừng dùng captopril);
    • Chóng mặt;
    • Phát ban da;
    • Sự thay đổi trong cách thức ăn có vị.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng

    • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;
    • Khó thở;
    • Khó nuốt;
    • Đau dạ dày có hoặc không kèm theo buồn nôn hoặc nôn.

    Các vấn đề về thận. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Mệt mỏi;
    • Sưng tấy, đặc biệt là ở bàn tay, bàn chân hoặc mắt cá chân;
    • Hụt hơi;
    • Tăng cân.

    Tương tác thuốc captopril 

    Viên uống Captopril có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

    Sacubitril

    Dùng thuốc cùng với sacubitril, được dùng với valsartan để điều trị huyết áp cao và suy tim, làm tăng nguy cơ phù mạch (sưng nghiêm trọng). Bạn không nên sử dụng captopril trong vòng 36 giờ kể từ khi sử dụng sacubitril.

    Thuốc cao huyết áp

    Khi dùng chung với captopril, những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp, kali trong máu cao và các vấn đề về thận. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), chẳng hạn như:

    • Candesartan;
    • Eprosartan;
    • Irbesartan;
    • Losartan;
    • Olmesartan;
    • Telmisartan;
    • Valsartan;
    • Azilsartan.

    Thuốc ức chế men chuyển (ACE), chẳng hạn như:

    • Benazepril;
    • Enalapril;
    • Fosinopril;
    • Lisinopril;
    • Moexipril;
    • Perindopril;
    • Quinapril;
    • Ramipril;
    • Trandolapril.

    Aliskiren là một loại thuốc cao huyết áp có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp, nồng độ kali cao và các vấn đề về thận nếu bạn dùng nó với thuốc Captopril. Bạn không nên dùng nó với captopril nếu bạn bị tiểu đường hoặc các vấn đề về thận.

    Thuốc lợi tiểu (thuốc nước)

    Dùng thuốc lợi tiểu với captopril có thể làm cho huyết áp của bạn quá thấp.

    Khi dùng chung với thuốc này, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali có thể khiến cơ thể bạn tăng kali huyết. 

    Khi dùng chung với thuốc này, các chất bổ sung kali và muối dựa trên kali có thể gây ra tình trạng kali huyết cao trong cơ thể bạn.

    Thuốc giảm đau

    Dùng thuốc với một số loại thuốc giảm đau có thể làm giảm chức năng thận của bạn. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như:

    • Ibuprofen;
    • Naproxen.

    Thuốc ngăn ngừa thải ghép nội tạng

    Dùng những loại thuốc này cùng với captopril làm tăng nguy cơ bị phù mạch (sưng tấy), một phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    • Temsirolimus;
    • Sirolimus;
    • Everolimus.

    Giá thuốc captopril bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc trị cao huyết áp Captopril Stada 25mg hộp 100 viên khoảng: 600vnđ/Viên hoặc 58.000 vnđ/ Hộp
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc captopril

    Thuoc-captopril-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc captopril
    Thuoc-captopril-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc captopril (2)
    Thuoc-captopril-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc captopril (3)

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Piroxicam: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Piroxicam: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Piroxicam điều trị đau hoặc viêm do viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc piroxicam là thuốc gì?

    Piroxicam là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Thuốc được sử dụng để điều trị đau hoặc viêm do viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị giảm viêm

    Thuốc Celecoxib 100mg 200mg điều trị đau hoặc viêm khớp

    Thông tin thuốc

    • Số Đăng Ký: VD-16234-12
    • Hoạt Chất: Piroxicam 20mg
    • Dạng Bào Chế: viên nang(đen-đen)
    • Quy cách đóng gói: Chai 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc giảm đau – kháng viêm

    Cơ chế hoạt động piroxicam như thế nào?

    Nó không hoàn toàn hiểu cách hoạt động của piroxicam. Nó thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). NSAID giúp giảm đau, viêm và sốt.

    NSAID có thể giúp giảm sưng bằng cách giảm mức độ prostaglandin, một chất giống như hormone thường gây viêm.

    Thuốc piroxicam có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có dạng và hàm lượng là: viên nang piroxicam 10mg, 20mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng piroxicam thuốc

    Chỉ định thuốc

    Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm hoặc giảm đau:

    • Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
    • Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
    • Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
    • Bệnh gút cấp.

    Chống chỉ định thuốc

    • Quá mẫn với thành phần của thuốc
    • Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
    • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
    • Xơ gan.
    • Suy tim nặng.
    • Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
    • Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

    Liều dùng piroxicam như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn 

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp:

    Dùng thuốc uống một lần mỗi ngày hoặc piroxicam 10mg uống hai lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 20mg.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị đau:

    Dùng thuốc 20mg uống một lần mỗi ngày hoặc piroxicam 10mg uống hai lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 20mg.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:

    Dùng piroxicam 20mg uống một lần mỗi ngày hoặc piroxicam 10mg uống hai lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 20mg.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm xương khớp:

    Dùng 0,2-0,3 mg/kg uống một lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày là 15 mg.

    Cách dùng thuốc 

    Thuốc có dạng viên nang để uống. Nó thường được thực hiện một hoặc hai lần một ngày. Dùng piroxicam vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Hãy dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc uống thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ.

    Thuốc sẽ giúp kiểm soát các triệu chứng của bạn nhưng sẽ không chữa khỏi tình trạng của bạn. Có thể mất 8 đến 12 tuần hoặc lâu hơn trước khi bạn cảm nhận được đầy đủ lợi ích của thuốc.

    Tác dụng của piroxicam thuốc

    Thuốc được sử dụng để giảm đau, sưng, cứng khớp do bệnh viêm khớp nhằm giúp cải thiện các hoạt động hàng ngày của bạn. Piroxicam là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn các chất gây viêm sản sinh từ cơ thể.

    Nếu bạn đang điều trị một căn bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi bác sĩ về phương pháp điều trị không dùng thuốc và/hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau của bạn.

    Một số công dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn cho thuốc nhưng bác sĩ vẫn có thể chỉ định cho bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng để điều trị cơn gút cấp.

    Thận trong khi sử dụng thuốc piroxicam

    Đối với người bị hen suyễn: Thuốc có thể gây ra cơn hen suyễn. Nếu bạn bị hen suyễn có thể do aspirin khởi phát, bạn không nên sử dụng piroxicam. Nó có thể có tác dụng tương tự như aspirin.

    Đối với những người bị loét hoặc chảy máu dạ dày: Thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày hoặc ruột. Nếu bạn có tiền sử bị loét hoặc chảy máu dạ dày hoặc ruột và dùng thuốc, hãy để ý các triệu chứng của những tình trạng này. Các triệu chứng bao gồm đau dạ dày, phân có màu đen và hắc ín, và nôn ra máu.

    Đối với người bị bệnh thận: thuốc có thể gây tổn thương thận nếu bạn sử dụng trong thời gian dài. Nếu bạn bị bệnh thận nghiêm trọng, bạn không nên sử dụng thuốc này.

    Đối với những người bị huyết áp cao: Thuốc có thể gây ra huyết áp cao hoặc làm cho bệnh cao huyết áp của bạn tồi tệ hơn. Bạn có thể cần phải kiểm tra mức huyết áp thường xuyên khi dùng piroxicam.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của piroxicam thuốc

    Viên nang uống thuốc không gây buồn ngủ, nhưng nó có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với piroxicam bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Chóng mặt
    • Đau đầu
    • Ợ nóng

    Tác dụng phụ nghiêm trọng

    Dị ứng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Phát ban da
    • Ngứa hoặc phát ban
    • Sưng mặt, môi hoặc lưỡi của bạn

    Đau tim hoặc đột quỵ. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Đau ngực
    • Hụt hơi
    • Điểm yếu ở một bên cơ thể của bạn
    • Nói lắp

    Thận hư. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Giảm đi tiểu
    • Sưng ở cánh tay, chân, bàn tay hoặc bàn chân của bạn

    Suy tim. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Tăng cân bất thường
    • Sưng ở cánh tay, chân, bàn tay hoặc bàn chân của bạn

    Các vấn đề về dạ dày, chẳng hạn như loét và chảy máu. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Đau dạ dày hoặc đau bụng
    • Nôn ra máu

    Vấn đề cuộc sống. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Vàng da của bạn hoặc lòng trắng của mắt bạn
    • Các triệu chứng giống cúm, chẳng hạn như đau nhức cơ thể, sốt, buồn nôn và nôn mửa
    • Mệt mỏi
    • Đau ở phần trên của dạ dày của bạn
    • Ngứa

    Phản ứng da. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Da đỏ, phồng rộp hoặc bong tróc

    Tương tác thuốc

    Viên nang uống Piroxicam có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

    Thuốc chống viêm không steroid

    Dùng thuốc với các NSAID khác có thể làm tăng tác dụng phụ, bao gồm đau dạ dày. Ví dụ về các NSAID khác bao gồm:

    • Aspirin
    • Ibuprofen
    • Naproxen

    Thuốc chống viêm điều chỉnh bệnh

    Dùng methotrexate với piroxicam có thể dẫn đến nồng độ methotrexate nguy hiểm trong cơ thể bạn. Điều này có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, lở miệng, sốt và rụng tóc.

    Thuốc huyết áp

    Dùng một số loại thuốc huyết áp với thuốc có thể làm cho những loại thuốc đó không hoạt động. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    • Thuốc ức chế men chuyển (ACE)
    • Thuốc lợi tiểu (thuốc nước)
    • Thuốc chống đông máu / làm loãng máu
    • Dùng warfarin với piroxicam làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày và ruột.

    Hình ảnh tham khảo thuốc piroxicam

    Thuoc-piroxicam-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc piroxicam
    Thuoc-piroxicam-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc piroxicam (2)
    Thuoc-piroxicam-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc piroxicam (3)

    Giá thuốc piroxicam bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc piroxicam trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 300 vnđ/Viên (Chai 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên nang)
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về piroxicam liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.healthline.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-piroxicam/

  • Thuốc Duphaston: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Duphaston: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Duphaston điều trị rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ do thiếu nội tiết tố. Bạn cần biết giá thuốc duphaston bao nhiêu? Bạn chưa biết duphaston bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Thuoclp tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc duphaston là thuốc gì?

    Thuốc Duphaston là một progestogen tổng hợp và có tác dụng tương tự như hormone nữ, progesterone. Nó được sử dụng để điều trị rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ do thiếu nội tiết tố. Nó cũng được sử dụng để giảm nguy cơ sẩy thai hoặc phá thai. Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Medrol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc duphaston

    • Tên Thuốc: Duphaston.
    • Số Đăng Ký: VN-12830-11.
    • Hoạt Chất: Dydrogestrone 10mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 20 viên.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.
    • Nhóm: thuốc nội tiết hoocmon.
    • Công ty Sản Xuất: Abbott Biologicals B.V (Veerweg 12, 8121 AA Olst The Netherlands).
    • Công ty Đăng ký: Abbott Products GMBH (Hans-Boeckler-Allee 20, 30173 Hannover Germany).

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng duphaston thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

    • Đau bụng kinh.
    • Lạc nội mạc tử cung.
    • Vô kinh thứ phát.
    • Kinh nguyệt không đều.
    • Chảy máu tử cung bất thường.
    • Dọa sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp do thiếu hụt progesteron.
    • Vô sinh do suy hoàng thể.
    • Thuốc cũng được dùng trong liệu pháp thay thế hormon để ngăn ngừa tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh.

    Chống chỉ định thuốc

    • Dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào
    • Tiền sử đã biết hoặc nghi ngờ về các khối u như u màng não
    • Chảy máu âm đạo không xác định được nguyên nhân

    Liều dùng duphaston như thế nào?

    Tùy theo chẩn đoán và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định thích hợp. Bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sĩ trong tất cả trường hợp.

    Liều dùng đau bụng kinh và lạc nội mạc tử cung

    1- 2 viên Duphaston/ ngày từ ngày thứ 5 – 25 của chu kỳ kinh nguyệt.

    Liều dùng đau Xuất huyết tử cung bất thường

    Uống 2 viên Duphaston/ ngày trong 5 -7 ngày để ngừng xuất huyết.

    Có thể ngăn ngừa tình trạng xuất huyết bằng cách sử dụng liều dự phòng 1 viên/ ngày từ ngày thứ 11 – 25 của chu kỳ.

    Liều dùng đau Vô kinh thứ phát

    Uống 1- 2 viên / ngày từ ngày thứ 11 – 25 của chu kỳ kinh nguyệt.

    Liều dùng đau điều hòa kinh nguyệt

    Uống 1 viên/ ngày bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh tiếp theo. Ngày khởi đầu và số ngày điều trị sẽ phụ thuộc vào độ dài chu kỳ của từng cá thể.

    Liều dùng đau dọa sẩy thai

    Liều khởi đầu: 4 viên cho lần đầu tiên và 1 viên/ mỗi 8 giờ. Sau đó 2 – 3 viên/ ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm.

    Nên dùng duy trì thêm 1 tuần sau khi các triệu chứng chấm dứt, giảm liều từ từ rồi dừng hẳn.

    Liều dùng đau sảy thai liên tiếp

    1 viên/ ngày đến tuần thứ 20 của thai kỳ, giảm liều từ từ. Trị liệu nên bắt đầu trước khi thụ thai.

    Liều dùng đau vô kinh do suy hoàng thể

    1 viên/ ngày bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ tiếp theo.

    Nên duy trì điều trị trong ít nhất 6 chu kì liên tiếp.

    Liều dùng đau phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong thời kỳ mãn kinh

    Trong 14 ngày cuối chu kỳ, ngoài uống bổ sung estrogen, cần bổ sung thêm 1 – 2 viên/ ngày.

    Không khuyến cáo sử dụng Duphaston cho thanh thiếu niên từ 12 – 18 tuổi.

    Đây chỉ là liều tham khảo, bệnh nhân nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn quên dùng thuốc, không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

    Cách dùng thuốc duphaston

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Nuốt viên thuốc với một cốc nước có hoặc không có thức ăn

    Nếu bệnh nhân phải uống nhiều hơn một viên, chúng nên được chia đều trong ngày. Ví dụ: một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối

    Máy tính bảng nên được thực hiện vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Điều này sẽ đảm bảo rằng có một lượng thuốc này liên tục trong cơ thể

    Thuốc này được kê cho một bệnh nhân cụ thể không nên được truyền cho những người khác. Nó có thể gây hại cho họ, ngay cả khi các triệu chứng của họ giống nhau

    Tác dụng của duphaston thuốc

    • Điều trị đau khi hành kinh, không có kinh và chu kỳ không đều
    • Điều trị lạc nội mạc tử cung (một tình trạng đau đớn trong đó mô thường nằm bên trong tử cung phát triển bên ngoài)
    • Điều trị chảy máu tử cung không đều và hội chứng tiền kinh nguyệt
    • Điều trị sẩy thai và vô sinh
    • Liệu pháp thay thế hormone ở phụ nữ mãn kinh

    Thận trọng khi sử dụng thuốc duphaston

    Khi sử dụng Duphaston, bạn cần hiểu rõ loại thuốc này được sử dụng như một liệu pháp điều trị cho nhiều tình trạng khác nhau có liên quan đến việc sản xuất progesterone của cơ thể. Thuốc có thể giúp sản xuất các lượng hormone cần thiết để duy trì một thai kỳ khỏe mạnh cho các trường hợp phụ nữ trải qua cơn đau bụng, chảy máu trong khi mang thai hoặc mẹ bầu đang mang thai và có tiền sử bị sảy thai hoặc hư thai trước đó.

    Duphaston cũng có thể làm giảm các cơn chuột rút nghiêm trọng trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc điều chỉnh các chu kỳ kinh nguyệt vì thiếu progesterone.

    Ngoài ra, thuốc còn giúp điều trị nội mạc tử cung. Nội mạc tử cung là một chứng viêm của niêm mạc tử cung và sẽ giúp điều chỉnh các chu kỳ kinh nguyệt bất thường. Duphaston sẽ ổn định mức progesterone trong cơ thể của một người, mức có thể dẫn đến sự điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt. Duphaston khá hữu ích trong việc ngăn ngừa sự tăng trưởng quá mức của nội mạc tử cung, có thể do kết quả của liệu pháp thay thế hormone estrogen.

    Bác sĩ cũng dùng Duphaston trong việc điều trị vô sinh ở phụ nữ bằng cách bình thường hóa mức progesterone cần thiết cho phụ nữ mang thai.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của duphaston thuốc

    Thuốc có thể có các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

    • Buồn nôn
    • Đau bụng
    • Nôn mửa
    • Bệnh tiêu chảy
    • Khô miệng
    • Khó tiêu
    • Phát ban
    • Ngứa
    • Tổ ong
    • Ho
    • Đau vú
    • Phiền muộn
    • Tâm trạng lâng lâng
    • Khó đi vào giấc ngủ
    • Đau đầu
    • Chóng mặt
    • Buồn ngủ

    Tương tác duphaston 

    Bạn không nên dùng thuốc cùng với các loại thuốc động kinh như Phenobarbital, Phenytoin và Carbamazepine

    Tránh sử dụng nó với các loại thuốc như Rifampicin và Rifabutin (được sử dụng trong bệnh lao)

    Bạn không nên dùng bất kỳ chế phẩm thảo dược nào có chứa, ví dụ như St John’s Wort (Hypericum perforatum), cây xô thơm hoặc Ginkgo biloba khi dùng thuốc này

    Hãy thận trọng nếu bạn đang dùng các loại thuốc như Ritonavir, Nelfinavir, Nevirapine và Efavirenz (được sử dụng trong HIV)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc duphaston

    Thuoc-duphaston-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc duphaston
    Thuoc-duphaston-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc duphaston (2)
    Thuoc-duphaston-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc duphaston (3)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

      Tham vấn y khoa dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Câu hỏi thường gặp về thuốc duphaston:

    Cơ chế hoạt động duphaston như thế nào?

    Duphaston 10mg là một progestin (nội tiết tố nữ). Nó hoạt động bằng cách điều chỉnh sự phát triển khỏe mạnh và bong tróc bình thường của niêm mạc tử cung. Hành động này giúp thiết lập lại chu kỳ kinh nguyệt đều đặn trong điều kiện thiếu progesterone gây ra các vấn đề về kinh nguyệt, chẳng hạn như trong hội chứng tiền kinh nguyệt, kinh nguyệt đau đớn hoặc vắng mặt và lạc nội mạc tử cung. Nó cũng giúp điều trị vô sinh bằng cách kích thích niêm mạc tử cung để chuẩn bị mang thai.

    Giá thuốc duphaston bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc Duphaston trên thị trường hiện nay khoảng: 8000vnđ/Viên (Hộp 20 viên).
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn:https://www.practo.com/

    Nguồn uy tín https://nhathuoconline.org/thuoc-duphaston/

  • Thuốc bismuth công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bismuth công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc bismuth điều trị tình trạng khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, và buồn nôn không thường xuyên. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc bismuth là thuốc gì?

    Thuốc thuộc nhóm thuốc hệ tiêu hóa và gan mật, được dùng để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm H.pylori. Thuốc được dùng để điều trị tình trạng khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, và buồn nôn không thường xuyên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc sucralfat công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Smecta 3g Diosmectite điều trị một số bệnh đường tiêu hóa

    Thông tin thuốc bismuth

    • Tên chung quốc tế: Bismuth subcitrate.
    • Loại thuốc: Tác nhân bảo vệ tế bào.
    • Hàm lượng: Viên nén 120mg.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa
    • Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC.

    Dược động học bismuth như thế nào?

    Thuốc được hấp thu rất chậm và thay đổi nhiều tùy từng cá nhân. Sau khi uống thuốc, phần lớn bismuth thấy trong phân. Tuy vậy, một lượng nhỏ được hấp thu sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu. Hiệu lực của thuốc này phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở vị trí loét. Với liều khuyến cáo, sự hấp thụ ít nên khó có thể gây độc.

    Thuốc bismuth có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc này có dạng và hàm lượng là viên nén bismuth 120mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng bismuth thuốc

    Chỉ định thuốc

    Bismuth được chỉ định trong điều trị loét dạ dày và tá tràng. Thường dùng cùng với các thuốc khác, nhất là metronidazol kèm với tetracyclin hoặc amoxicilin (phác đồ 3 hoặc 4 thuốc) để diệt hết H. pylori, do đó ngăn ngừa tái phát loét tá tràng.

    Thuốc này còn được chỉ định trong tiêu chảy và chứng khó tiêu.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc không được dùng trong các trường hợp:

    • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    • Người có bệnh thận nặng, do tăng khả năng tích lũy thuốc kèm theo nguy cơ gây độc.
    • Phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 8 tuổi, người có tổn thương gan, thận và mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Liều dùng bismuth như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị loét dạ dày lành tính và loét tá tràng:

    Bạn nên uống 240mg 2 lần mỗi ngày hoặc bismuth 120mg 4 lần mỗi ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu cần thiết, cũng có thể được lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian.

    Nếu bị suy thận vừa và nặng, bạn nên tránh sử dụng thuốc này.

    Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm H.pylori:

    Bạn nên uống bismuth 120mg 4 lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc khác trong 2 tuần. Nếu bị suy thận vừa và nặng, bạn nên tránh sử dụng thuốc này.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của bismuth thuốc

    Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người sử dụng bao gồm:

    • Tiêu chảy nặng, mất nhiều nước hoặc máu
    • Lú lẫn, đau đầu, choáng váng, ù tai
    • Khó tập trung, muốn ngất xỉu, co giật.
    • Thở ngắn, nhịp tim nhanh
    • Táo bón hoặc tiêu chảy nhẹ
    • Vấn đề về thị lực có vấn đề, cảm giác đau ở sâu trong mắt
    • Buồn nôn, đau thượng vị, ngứa, chán ăn, khó nuốt
    • Nước tiểu đậm màu
    • Phân màu đất sét
    • Vàng da hoặc da xanh xao
    • Miệng có vị kim loại
    • Ngứa ngáy hoặc chảy dịch âm đạo
    • Sưng lưỡi, lưỡi có màu đen hoặc có lông.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc bismuth

    Không tự ý sử dụng Bismuth subsalicylate để điều trị tiêu chảy có kèm “sốt”, tiêu chảy có máu hoặc tiêu chảy có dịch nhầy trong phân, vì thuốc sẽ khiến những tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Tốt nhất nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị hợp lý nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường.

    Không tự ý sử dụng thuốc để điều trị chứng viêm loét dạ dày do đây là một loại salicylate, có thể gây ra tình trạng xuất huyết nghiêm trọng khi dùng đơn lẻ ở những bệnh nhân bị loét.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của bismuth thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp

    • Nhuộm đen phân hoặc lưỡi.
    • Làm biến màu răng (có hồi phục).

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Buồn nôn, nôn.
    • Ðộc tính thận.
    • Bệnh não.
    • Ðộc tính thần kinh.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra.

    Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tương tác bismuth với các thuốc khác

    Insulin, methotrexate hoặc axit valproic – thuốc bismuth subsalicylate có thể làm tăng tác động và tác dụng phụ của các loại thuốc này;

    Thuốc ức chế men chuyển (ví dụ như lisinopril) hoặc sulfinpyrazone – thuốc này có thể làm giảm tính hiệu quả của các loại thuốc này;

    Thuốc kháng đông (ví dụ như warfarin) – thuốc bismuth subsalicylate có thể làm tăng nguy cơ bị xuất huyết;

    Salicylates (ví dụ như aspirin) bởi vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ hoặc các tác dụng độc hại có thể tăng cao.

    Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc bismuth subsalicylate

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    Bệnh lỵ – chứng bệnh này có thể trở nặng hơn; có thể phải cần đến một phương pháp điều trị khác;

    Bệnh gút – salicylate trong thuốc này có thể làm cho bệnh gút trở nặng hơn và làm cho các loại thuốc được dùng để trị bệnh gút hoạt động kém hiệu quả hơn;

    Bệnh dễ chảy máu hoặc các vấn đề xuất huyết khác – salicylate trong thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị chảy máu;

    Bệnh thận – nguy cơ mắc các tác dụng phụ sẽ cao hơn bởi vì cơ thể không có khả năng đào thải thuốc ra bên ngoài;

    Viêm loét dạ dày – việc sử dụng thuốc này có thể làm cho chứng viêm loét trở nặng hơn.

    Hình ảnh tham khảo thuốc bismuth

    Thuoc-bismuth-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung3
    Hình ảnh thuốc bismuth
    Thuoc-bismuth-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung1
    Hình ảnh thuốc bismuth (2)
    Thuoc-bismuth-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung2
    Hình ảnh thuốc bismuth (3)

    Giá thuốc bismuth bao nhiêu?

    Giá bán của thuốc bismuth sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về Bismuth liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.chemicool.com/

    Nguồn: https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín : https://nhathuoconline.org/thuoc-bismuth/

  • Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gentamicin thuốc kháng sinh. Bạn cần biết giá thuốc Gentamicin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Gentamicin là thuốc gì?

    Thuốc Gentamicin là một loại thuốc kháng sinh chống lại vi khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng hoặc nghiêm trọng.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc cefalexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefaclor công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Gentamicin

    • Tên Thuốc: Gentamicin 80 mg.
    • Số Đăng Ký: VD-19094-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Gentamicin sulfat – 80 mg/2ml.
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 50 ống x 2 ml.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Gentamicin như thế nào?

    Gentamicin thường có tác dụng diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ, nhưng thuốc dường như ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách liên kết không thể đảo ngược với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

    Nói chung, thuốc có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn gram dương hiếu khí. Thuốc không hoạt động chống lại nấm, vi rút và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Phối hợp với các kháng sinh khác (beta – lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp)

    • Nhiễm Brucella;
    • Các nhiễm khuẩn trong bệnh nhảy nhớt;
    • Viêm nội tâm mạc;
    • Nhiễm khuẩn huyết;
    • Nhiễm Listeria;
    • Viêm màng não;
    • Viêm phổi;
    • Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng;
    • Loét, nhiễm khuẩn xương, khớp;
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc).

    Các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường…

    Dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị. Thí dụ gentamicin được phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra.

    Hoặc phối hợp với một beta – lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
    • Tránh dùng cho người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.

    Liều dùng Gentamicin thuốc

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    • Ở người bệnh có chức năng thận bình thường: uống 3mg/kg/ngày, chia làm 2–3 lần tiêm bắp.
    • Người bệnh suy thận: cần phải điều chỉnh liều lượng và theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc – tai tiền đình, đồng thời kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu được.
    • Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.
    • Trường hợp thẩm tách phúc mạc: liều khởi đầu 1mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5–10mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em

    Trẻ em có chức năng thận bình thường: dùng 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1mg/kg/ngày cứ 8 giờ 1 lần).

    Cách dùng thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin 80mg thường được dùng tiêm bắp, không dùng tiêm dưới da vì có nguy cơ gây hoại tử da. Khi không thể tiêm bắp, bạn có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục.

    Trường hợp này, nhân viên y tế sẽ pha thuốc với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1ml dịch truyền cho 1mg gentamicin. Thời giam truyền kéo dài từ 30–60 phút.

    Với người bệnh có chức năng thận bình thường, truyền mỗi 8 giờ một lần. Còn ở người bị suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.

    Liều lượng phải được điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Gentamicin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Gentamicin

    Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với gentamicin hoặc các kháng sinh tương tự như: amikacin, kanamycin, neomycin, paromomycin, streptomycin hoặc tobramycin .

    Để đảm bảo thuốc gentamicin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh thận;
    • Hen suyễn hoặc dị ứng sulfite;
    • Bệnh nhược cơ ;
    • Rối loạn cơ-thần kinh;
    • Rối loạn hệ thần kinh như bệnh Parkinson ;
    • Mất cân bằng điện giải (lượng canxi, kali hoặc magiê trong máu thấp); hoặc là

    Không sử dụng thuốc nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong quá trình điều trị.

    Người ta không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Tác dụng phụ của thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất:

    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Giảm sự thèm ăn;
    • Đau ở chỗ tiêm;
    • Đau đầu;
    • Sốt;
    • Đau khớp;
    • Mệt mỏi bất thường.

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng; hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức hoặc nhận điều trị y tế khẩn cấp:

    • Phát ban;
    • Bong tróc hoặc phồng rộp da;
    • Ngứa;
    • Sưng mắt, mặt, cổ họng, lưỡi hoặc môi;
    • Khó thở hoặc nuốt;
    • Khàn tiếng.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi sử dụng thuốc này.

    Tương tác Gentamicin thuốc

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Gentamicin 80mg bao gồm:

    • Sử dụng đồng thời thuốc với những thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycoside khác, vancomycin và một số thuốc họ cephalosporin, hay các thuốc tương đối độc với cơ quan thính giác như axit ethacrylic và furosemid có thể làm tăng nguy cơ gây độc.
    • Nguy cơ cũng tăng lên khi dùng gentamicin chung với thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
    • Indomethacin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các aminoglycoside khi dùng chung.
    • Các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    • Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
    • Ngoài ra, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về gentamicin trên người, nhưng nên tránh dùng getamicin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc Gentamicin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Do đó, cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

    Thuốc Gentamicin 80mg giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Gentamicin 80mg trên thị trường có giá 150.000đ/hộp 10 ống.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-gentamicin/