Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Trimafort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trimafort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trimafort điều trị các bệnh về dạ dày. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Trimafort là thuốc gì?

    Thuốc Trimafort được sử dụng để điều trị các triệu chứng của quá nhiều axit trong dạ dày như đau bụng, ợ chua và khó tiêu do axit.

    Thuốc kháng axit nhôm và magiê có tác dụng nhanh chóng làm giảm axit trong dạ dày. Thuốc kháng axit dạng lỏng thường hoạt động nhanh hơn, tốt hơn thuốc viên nén hoặc viên nang.

    Trimafort thuốc chỉ hoạt động trên axit hiện có trong dạ dày. Nó không ngăn cản sản xuất axit. Nó có thể được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác làm giảm sản xuất axit (ví dụ: thuốc chẹn H2 như cimetidine / ranitidine và thuốc ức chế bơm proton như omeprazole).

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Varogel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Omeprazol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Trimafort

    Thành phần

    • Aluminium Hydroxide Gel………………………… 3030,3mg(400mg of Al2O3).
    • Magnesium Hydroxide…………………………….. 800,4mg.
    • Simethicone 30% emusion………………………. 288,7mg (80mg simethicone).

    Số Đăng Ký: VN-20750-17.

    Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 10ml hỗn dịch uống.

    Nhóm: Thuốc đường tiêu hóa

    Công ty Sản Xuất: Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đau dạ dày cấp và mãn tính.
    • Cải thiện triệu chứng trào ngược dạ dày, thực quản hoặc do viêm hang vị dạ dày gây ra.
    • Làm lành nhanh vết thương bên trong do viêm loét dạ dày, tá tràng.
    • Làm giảm nhanh triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, ngộ độc chất axit,…
    • Hạn chế cơn đau tại thượng vị dạ dày.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của Trimafort.

    Liều dùng Trimafort như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc Trimafort cho người lớn: dùng 1 gói/lần, 3 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc Trimafort

    Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống, nên dùng thuốc trước mỗi bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

    Nếu sau 2 tuần sử dụng thuốc mà không thấy tình trạng bệnh có tiến triển ngược lại triệu chứng bệnh càng thêm nghiêm trọng thì nên ngưng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Trimafort

    Lưu ý khi dùng thuốc Trimafort trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, người mắc một số bệnh đường huyết.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người bị suy thận…

    Không dùng những thuốc khác có thành phần nhôm (Al) vì sẽ làm giảm hàm lượng phosphat trong máu.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Trimafort

    Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc như:

    • Tiêu chảy, táo bón
    • Nôn mửa
    • Khô miệng
    • Khó chịu, mệt mỏi

    Bạn nên ngừng thuốc khi có các triệu chứng trên và đến gặp bác sĩ ngay. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không nên sử dụng kết hợp thuốc dạ dày Trimafort với một số nhóm thuốc này nếu không muốn làm ảnh hưởng đến tác dụng thuốc: Muối Fe, kháng thụ thể H2, ciprofloxacin, ketoconazol, methenamin, norfloxacin, tetracyclin, fluoroquinolon, thuốc dạng viên bao tan trong ruột, mecamylamin, Na polystyren sulfonat resin…

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Trimafort:

    hinh-anh-thuoc-Trimafort
    Hình ảnh thuốc Trimafort

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-trimafort/

  • Thuốc Tottri: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tottri: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tottri điều trị bệnh trĩ. Bạn cần biết giá thuốc Tottri bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tottri là thuốc gì?

    Thuốc Tottri là thực phẩm chức năng được sản xuất bởi công ty Cổ phần Dược Traphaco. Nguồn gốc chính của sản phẩm bắt nguồn từ bài thuốc bổ trung ích khí gia giảm nổi tiếng của gia đình PGS. TS Mai Tất Tố của trường Đại học Dược Hà Nội.

    Sau khi giáo sư quyết định chuyển giao bài thuốc gia truyền này cho công ty Dược Traphaco, Tottri đã được cải tiến từ dạng thuốc bột sang thuốc viên nang cứng, thuận lợi hơn cho việc sử dụng thuốc.

    Thuốc có ưu điểm cầm máu, co búi trĩ nhanh, giảm đau rát, chống viêm nhiễm, làm sạch tổ chức hoại tử và sớm tái tạo tổ chức mới. Chỉ sau 1 tuần sử dụng, những triệu chứng chảy máu, sa búi trĩ, đau rát hậu môn của bệnh nhân trĩ cấp được thuyên giảm rõ rệt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Venrutine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Proctolog (Trimebutine, Ruscogenin) điều trị bệnh trĩ

    Thông tin thuốc Tottri

    • Thành phần của thuốc Tottri: Đảng sâm – 0,7g; Trần bì – 0,4g; Hoàng kỳ – 0,7g; Thăng ma – 0,4g; Sài hồm – 0,4g; Đương qui – 0,4g; Cam thảo – 0,2g; Bạch truật – 0,4g; Liên nhục – 0,4g; Ý dĩ – 0,4g.
    • Số Đăng Ký: VD-25080-16.
    • Nhóm: thuốc trị trĩ
    • Quy cách đóng gói: Hộp 15 túi x 5g; hộp 20 túi x 5g viên hoàn cứng.
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco – Việt Nam.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Các trường hợp trĩ cấp tính có các biểu hiện như: chảy máu khi đại tiện, đau rát, sưng ở vùng hậu môn, búi trĩ sa ra ngoài…
    • Trĩ nội độ 1, 2, 3; trĩ ngoại.
    • Người mắc bệnh trĩ mãn tính và sau phẫu thuật trĩ sử dụng để giảm trĩ tái phát.

    Liều dùng Tottri như thế nào?

    Điều trị bệnh trĩ cấp tính:

    • Người lớn: 1-2 túi hoặc 2-4 viên/lần x 3 lần/ngày x 7-10 ngày.
    • Trẻ em từ 10-15 tuổi: 1 – 2 túi hoặc 2-4 viên/lần x 2 lần/ngày x 7-10 ngày

    Ngăn ngừa trĩ tái phát: 1 túi hoặc 2 viên/ lần x 2 lần/ngày. Dùng mỗi đợt 15- 30 ngày. Có thể dùng liên tục từ 3-6 tháng.

    Cách dùng thuốc Tottri

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Thuốc nên được dùng trước bữa ăn bởi nếu được dùng chung với thức ăn, thức uống có thể làm thay đổi mức độ hấp thu, chuyển hóa và thải trừ thuốc, thay đổi tác dụng của thuốc.

    Trong thời gian sử dụng sản phẩm này không ăn thức ăn cay nóng như ớt, hạt tiêu, các chất kích thích như rượu, cà phê.

    Khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào, bạn cũng nên đi theo hết liệu trình để công dụng được phát huy tối đa. Đối với thuốc sau khi uống 7–10 ngày sẽ thấy thuyên giảm các triệu chứng đau rát, chảy máu, sa búi trĩ nhưng bạn vẫn nên duy trì dùng tiếp trong vòng 3 tháng để đạt hiệu quả cao nhất.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Tottri

    Không dùng thuốc Tottri cho bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong viên thuốc.

    Chống chỉ định dùng thuốc ở người mắc bệnh tăng huyết áp và trẻ em.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Không dùng cho phụ nữ có thai, người tăng huyết áp

    Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi

    Trong thời gian sử dụng sản phẩm này, không ăn thức ăn cay nóng như ớt, hạt tiêu, các chất kích thích như rượu, cà phê.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Tottri

    Cho đến nay vẫn chưa có ghi nhận về tác dụng không mong muốn của thuốc Tottri khi sử dụng. Nếu bạn gặp bất thường nào khi sử dụng, cần ngừng ngay và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để xử lý kịp thời.

    Thuốc Tottri có thể tương tác với những thuốc nào?

    Hiện nay vẫn chưa phát hiện thuốc có thể gây tương tác với thuốc khác.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Cách bảo quản thuốc Tottri

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn uy tín Nhà thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tottri/

  • Thuốc Verospiron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Verospiron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Verospiron điều trị suy tim, huyết áp cao hoặc hạ kali máu. Bạn cần biết giá thuốc Verospiron bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Verospiron là thuốc gì?

    Thuốc Verospiron chứa thành phần hoạt chất Spironolactone, là một loại thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị tích nước do suy tim, sẹo gan hoặc bệnh thận.

    Hoạt chất Spironolactone cũng được sử dụng trong điều trị huyết áp cao, kali trong máu thấp mà không cải thiện khi bổ sung, dậy thì sớm ở trẻ em trai, mụn trứng cá và mọc lông quá nhiều ở phụ nữ, và như một phần của liệu pháp hormone chuyển giới ở phụ nữ chuyển giới.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc losartan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc captopril công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Verospiron

    • Tên Thuốc: Verospiron.
    • Số Đăng Ký: VN-19163-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Spironolacton 50mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.
    • Nhóm thuốc tim mạch
    • Công ty Sản Xuất: Gedeon Richter Plc.
    • Công ty Đăng ký: Gedeon Richter Plc.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Điều trị tăng HA;
    • Phù do bệnh tim, gan, thận;
    • Cường aldosteron nguyên phát;
    • Điều trị thiếu kali, phòng ngừa thiếu kali ở bệnh nhân dùng digitalis khi các biện pháp khác không đủ hiệu quả hoặc không phù hợp.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Verospiron.
    • Bệnh nhân vô niệu; suy thận cấp, suy thận nặng; tăng kali huyết, giảm natri huyết; suy tim nặng, suy thượng thận (bệnh Addison).

    Liều dùng Verospiron như thế nào?

    Cường aldosteron nguyên phát: 100-400 mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật; nếu bệnh nhân không thích hợp phẫu thuật: có thể điều trị dài hạn ở liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng và nên kết hợp thuốc lợi tiểu khác để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

    Phù (suy tim sung huyết, h/c thận hư): người lớn: khởi đầu 100 mg (khoảng liều 25-200 mg), khi cần đạt hiệu quả cao hơn nên thay đổi liều và kết hợp thuốc lợi tiểu khác có tác động trên ống lượn gần. Trẻ em: 3 mg/kg/ngày.

    Tăng HA vô căn (phối hợp thuốc chống tăng HA khác): khởi đầu 50-100 mg/ngày, liên tục ít nhất 2 tuần; sau đó, chỉnh liều tùy đáp ứng.

    Giảm kali huyết: 25-100 mg/ngày nếu không thể cung cấp K+ bằng đường uống hoặc không thể dùng phương pháp giữ kali khác. Trẻ em: khởi đầu 1-3 mg/kg/ngày, duy trì hoặc kết hợp thuốc lợi tiểu khác: nên giảm liều 1-2 mg/kg.

    Cách dùng thuốc Verospiron

    Sử dụng thuốc Verospiron chính xác theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Dùng 1 lần hoặc chia 2 lần, sau bữa ăn. Liều hàng ngày hoặc liều đầu tiên trong ngày nên dùng buổi sáng.

    Nếu bạn đang được điều trị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần sử dụng thuốc huyết áp cho phần còn lại của cuộc đời.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Verospiron?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Verospiron

    Nở ngực ở nam giới: Nam giới có thể phát triển tình trạng nở ngực khi sử dụng thuốc Verospiron. Nếu điều này xảy ra, hãy nói với bác sĩ của bạn. Trong phần lớn các trường hợp, chứng to vú sẽ biến mất sau khi ngừng thuốc.

    Buồn ngủ và chóng mặt: Thuốc Verospiron có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bạn.

    Kali: Thuốc Verospiron có thể gây ra nồng độ kali cao nếu lượng kali nạp vào cơ thể quá cao. Không bổ sung kali, theo chế độ ăn giàu kali hoặc sử dụng chất thay thế muối có chứa kali trong khi dùng spironolactone.

    Cân bằng chất lỏng và điện giải: Thuốc Verospiron có thể khiến nồng độ các chất điện giải như kali, natri và clorua trong máu thay đổi khi dùng thuốc này.

    Chức năng gan: Những thay đổi nhỏ đối với chất điện giải và chất lỏng trong cơ thể có thể gây ra những thay đổi lớn đối với chức năng gan. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

    • Phụ nữ mang thai: Thuốc Verospiron đi qua nhau thai và ảnh hưởng đến thai nhi đang phát triển. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của việc dùng thuốc này trong thai kỳ.
    • Phụ nữ cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của thuốc Verospiron

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với thuốc Verospiron bao gồm:

    • Tiêu chảy và đau quặn bụng;
    • Buồn nôn và ói mửa;
    • Mức kali cao;
    • Chuột rút chân;
    • Đau đầu;
    • Chóng mặt;
    • Buồn ngủ;
    • Ngứa;
    • Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc chảy máu sau khi mãn kinh.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Verospiron có thể tương tác với những thuốc nào?

    Sử dụng thuốc Verospiron với các loại thuốc khác khiến bạn chóng mặt có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Colchicine;
    • Digoxin;
    • Liti;
    • Loperamid;
    • Trimethoprim;
    • Thuốc tim hoặc huyết áp (đặc biệt là một loại thuốc lợi tiểu khác);
    • Thuốc ngăn ngừa cục máu đông;
    • Nsaid (thuốc chống viêm không steroid): aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và các loại khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Verospiron, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Verospiron:

    Thuoc Verospiron
    Hình ảnh thuốc Verospiron

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-verospiron/

  • Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tomax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tomax điều trị các bệnh da liễu. Bạn cần biết giá thuốc Tomax bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tomax là thuốc gì?

    Thuốc Tomax là một loại kem bôi da, được sử dụng điều trị bệnh viêm da dị ứng (như eczema), bệnh nấm Trichophyton (nấm da ở chân, nấm da thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu), nấm Candida.

    Thuốc bôi ngoài da Tomax có chứa 3 thành phần dược chất chính như sau:

    • Clotrimazol: Đây là một trong những dẫn chất tổng hợp quen thuộc của imidazole với cấu trúc hóa học tương tự như miconazole. Thuốc được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa với nồng độ giảm dần theo chiều từ ngoài vào trong. Clotrimazol có tác dụng ức chế quá trình phát triển của hầu hết các vi nấm thuộc loại dermatophytes, malassezia furfur và nấm men.
    • Triamcinolone: Đây là một loại glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Khi dùng điều trị tại chỗ thành phần này vẫn có thể được hấp thụ rất tốt. Triamcinolone có tác dụng ức chế miễn dịch, chống viêm, đồng thời chống dị ứng.
    • Gentamicin: Có thể đáp ứng chủ yếu với các loại vi khuẩn ưa khí gram âm cùng một số ít vi khuẩn ưa khí gram dương như tụ cầu, phế cầu hay liên cầu.
    • Thuốc Tomax trị hắc lào được bào chế dưới dạng kem bôi, điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh da liễu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nizoral: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Contractubex: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tomax

    • Tên thuốc: Tomax.
    • Thành phần: Clotrimazol – 0,06g, Triamcinolon acetonid – 0,006g, Gentamicin sulfat – 0,006g.
    • Số Đăng Ký: VD-25006-16.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 6g.
    • Nhóm thuốc da liễu
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Detapham – Việt Nam.

    Chỉ định sử dụng thuốc Tomax

    • Bệnh da dị ứng (Eczema, viêm da,…).
    • Bệnh nấm Trichophyton: Bệnh nấm da ở chân, nấm da thân thể, nấm da mặt, nấm da đầu, bệnh nấm râu.
    • Nấm candida ở da.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng thuốc Tomax cho những người dị ứng với hoạt chất và các thành phần của thuốc.

    Liều dùng Tomax như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc cho người lớn: thoa một lượng kem vừa đủ lên vùng da bị bệnh từ 2–3 lần/ngày, điều trị trong 2–4 tuần.

    Cách dùng thuốc Tomax

    Nên sử dụng Tomax đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Chỉ dùng thuốc này để bôi ngoài da. Sau khi rửa sạch vùng da bị bệnh, bạn bôi một lớp mỏng thuốc, chà xát nhẹ nhàng tại vùng da bệnh và rộng ra vùng xung quanh.

    Sử dụng 2 lần mỗi ngày, sáng và tối, liên tục cho đến một tháng hoặc tối thiểu hai tuần sau khi sạch các triệu chứng để ngừa tái phát. Bên cạnh đó, tránh để thuốc dính vào mắt hoặc các vùng da nhạy cảm.

    Nếu không thấy cải thiện triệu chứng sau 4 tuần cần xem lại chẩn đoán hay đổi thuốc khác. Ngưng sử dụng nếu bệnh trở nên tệ hơn, hay nếu có kích ứng.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    • Đây là dạng kem bôi ngoài da, không được uống hoặc nuốt.
    • Không bôi gần vùng mắt, nếu lỡ dính kem vào mắt cần đến gặp bác sĩ điều trị để xử lý kịp thời.
    • Ngừng thuốc khi da bị kích ứng mạnh, đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Trong thành phần thuốc Tomax có Triamcinolone thuộc nhóm chống viêm corticoid vì thế cần thận trọng khi bôi lên vùng da có diện tích rộng vì có thể gây tác dụng phụ toàn thân.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Tomax

    Thuốc Tomax genta là thuốc bôi ngoài da nên có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trên da như sau:

    • Nổi mẩn đỏ, mụn nước trên da
    • Cảm giác ngứa ngáy, châm chích trên da
    • Khô da, bong tróc da
    • Phù nề nhìn rõ
    • Cảm giác nóng rát vùng da bôi thuốc
    • Kích ứng da tổng quát (nhất là trong trường hợp vết thương hở)

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thuốc bôi Tomax có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của một số loại thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Đồng thời làm tăng nguy cơ phát sinh phản ứng phụ.

    Để dự phòng trường hợp này, tuyệt đối không dùng chung Tomax với các loại thuốc bôi ngoài da khác. Chú ý báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc bạn đang dùng để dự phòng và xử lý tương tác. Bác sĩ có thể yêu cầu giãn cách thời gian dùng, điều chỉnh liều hay tìm thuốc phù hợp hơn để thay thế.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tomax:

    hinh-anh-thuoc-Tomax-1
    Hình ảnh thuốc Tomax

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tomax/

  • Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tisercin điều trị bệnh loạn tâm thần cấp tính kèm hưng phấn tâm thần vận động và lo âu trầm trọng. Bạn cần biết giá thuốc Tisercin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tisercin là thuốc gì?

    Thuốc Tisercin chứa thành phần hoạt chất Levomepromazine còn được gọi là methotrimeprazine, là một loại thuốc an thần kinh phenothiazine.

    Nó là một loại thuốc chống loạn thần hiệu lực thấp (mạnh bằng một nửa chlorpromazine) với các đặc tính giảm đau, gây ngủ và chống nôn mạnh được sử dụng chủ yếu trong chăm sóc giảm nhẹ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Diazepam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Pregabalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tisercin

    • Thành phần của Tisercin: Levomepromazine – 25mg.
    • Số Đăng Ký: VN-19943-16.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 50 viên nén bao phim.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Trạng thái loạn thần cấp tính, kèm theo kích động tâm thần nặng và lo lắng:

    • Các đợt cấp tính của bệnh tâm thần phân liệt.
    • Các tình trạng tâm thần nghiêm trọng khác.

    Liệu pháp bổ trợ cho chứng rối loạn tâm thần mãn tính:

    • Tâm thần phân liệt mãn tính.
    • Rối loạn tâm thần ảo giác mãn tính.

    Liều dùng Tisercin như thế nào?

    Điều trị bắt đầu với liều thấp và sau đó tăng dần tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Sau khi tình trạng được cải thiện rõ rệt, có thể giảm liều xuống liều duy trì do bác sĩ quyết định.

    • Liều khởi đầu là 25-50 mg (1 viên 1-2 lần một ngày). Nếu cần thiết, có thể tăng liều ban đầu lên 150-250 mg (6-10 viên) trong 2-3 giờ mỗi ngày, liều tối đa hàng ngày khi đi ngủ, sau đó, sau khi cải thiện, có thể giảm liều để duy trì.
    • Liều tối đa hàng ngày là 250 mg. Thời gian điều trị được xác định riêng lẻ, tùy thuộc vào hiệu quả điều trị của bác sĩ.

    Liều cho trẻ em trên 12 tuổi, nhạy cảm với tác dụng hạ huyết áp và an thần: là 25 mg.

    Cách dùng thuốc Tisercin

    Nên sử dụng thuốc Tisercin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Nuốt cả viên thuốc Tisercin cùng với một ít nước, có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn. Nếu hay bị chóng mặt sau khi uống thuốc, bạn nên nằm nghỉ sau mỗi liều uống.

    Sử dụng thuốc Tisercin thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy sử dụng nó vào cùng thời điểm mỗi ngày.

    Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột. Liều của bạn có thể cần được giảm dần.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Tisercin

    Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với levomepromazine maleate hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Tisercin.

    Trạng thái hôn mê, suy nhược thần kinh trung ương nghiêm trọng, u phaeochromocytoma, rối loạn chức năng máu.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Tisercin

    Nhịp tim bất thường: Thuốc có thể gây ra nhịp tim bất thường. Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc một loại nhịp tim bất thường gọi là QT kéo dài và không nên được sử dụng kết hợp với methotrimeprazine.

    Cục máu đông: Hiếm khi, thuốc Tisercin có thể làm tăng cơ hội hình thành cục máu đông, gây giảm lưu lượng máu đến các cơ quan hoặc tứ chi. Nếu bạn có tiền sử đông máu, bạn có thể có nhiều nguy cơ gặp các vấn đề liên quan đến cục máu đông như đau tim, đột quỵ,…

    Nhiệt độ cơ thể: Thuốc giống như các loại thuốc chống loạn thần khác, có thể cản trở khả năng điều chỉnh thân nhiệt của cơ thể. Những người tập thể dục mạnh, tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, bị mất nước hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic có nhiều nguy cơ hơn.

    Bệnh tiểu đường: Thuốc Tisercin có thể làm tăng lượng đường trong máu đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Nếu bạn bị tiểu đường, hãy theo dõi lượng đường trong máu của bạn thường xuyên theo khuyến cáo của bác sĩ.

    Choáng váng: Ở liều lượng cao, có thể bị chóng mặt hoặc choáng váng khi đứng dậy từ tư thế ngồi hoặc nằm khi bắt đầu điều trị. Để giảm khả năng gặp phải tình trạng này, hãy đứng dậy từ từ từ tư thế ngồi hoặc nằm.

    Giảm tỉnh táo: Thuốc có thể gây buồn ngủ và giảm sự tỉnh táo, đặc biệt là trong vài ngày đầu điều trị. Tránh lái xe hoặc thực hiện các công việc khác đòi hỏi tinh thần tỉnh táo cho đến khi xác định được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS): Thuốc Tisercin có thể gây ra phản ứng có thể gây tử vong được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh (NMS).

    Rối loạn vận động chậm: Những người dùng thuốc có thể phát triển rối loạn vận động chậm, một hội chứng của các cử động cơ thể không kiểm soát được. Hội chứng này có thể không hồi phục.

    Các vấn đề về đường tiết niệu: Thuốc này có thể khiến các triệu chứng của một số vấn đề về đường tiết niệu trở nên tồi tệ hơn.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Tisercin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Người cao tuổi: Người cao niên bị sa sút trí tuệ dùng thuốc Tisercin có thể tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim hoặc nhiễm trùng so với những người cao tuổi không dùng thuốc này. Người lớn tuổi không nên sử dụng thuốc.

    Tác dụng phụ của thuốc Tisercin

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tisercin, bao gồm:

    • Giảm mồ hôi
    • Buồn ngủ
    • Khô miệng
    • Các triệu chứng giống như cúm
    • Tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng
    • Tăng cân

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Tisercin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Vui lòng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, kể cả những loại thuốc mua được mà không cần toa bác sĩ, vì chúng có thể thay đổi cách thuốc Tisercin hoạt động.

    Bao gồm các:

    • Thuốc điều trị nhịp tim không đều
    • Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline, amitriptylinoxide và nortriptyline và thuốc điều trị rối loạn sức khỏe tâm thần (tức là thuốc chống loạn thần)
    • Desferrioxamine (để ngộ độc sắt)
    • Adrenaline (epinephrine) ở bệnh nhân dùng quá liều với thuốc chống loạn thần

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tisercin:

    thuoc-tisercin-dieu-tri-benh-loan-tam-than
    Thuốc Tisercin điều trị bệnh loạn tâm thần

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tisercin/

  • Thuốc Zoloft: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zoloft: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zoloft điều trị một loạt các tình trạng sức khỏe tâm thần. Bạn cần biết giá thuốc Zoloft bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Zoloft là thuốc gì?

    Thuốc Zoloft chứa hoạt chất Sertraline hàm lượng 50mg; thuốc chống trầm cảm thuộc một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Sertraline ảnh hưởng đến các hóa chất trong não có thể bị mất cân bằng ở những người bị trầm cảm, hoảng sợ, lo lắng hoặc các triệu chứng ám ảnh cưỡng chế.

    Thuốc Zoloft (sertraline chloride) do Pfizer phát triển và  sản xuất. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt nó để bán ở Mỹ vào năm 1990.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Diazepam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Zoloft

    • Tên Thuốc: Zoloft.
    • Số Đăng Ký: VN-17543-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Sertraline (dưới dạng Sertraline HCl) 50mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên.
    • Hạn sử dụng: 60 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Rối loạn trầm cảm nặng (MDD).
    • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
    • Rối loạn hoảng sợ.
    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD).
    • Rối loạn tiền kinh nguyệt (PMDD).
    • Rối loạn lo âu xã hội.

    Thuốc Zoloft cũng được chấp thuận để điều trị Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Zoloft 50mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân:

    • Dùng hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOIs (bao gồm MAOIs linezolid và xanh methylen tiêm tĩnh mạch) vì tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
    • Dùng pimozide.
    • Quá mẫn với sertraline (ví dụ: sốc phản vệ, phù mạch).

    Liều dùng Zoloft 50mg như thế nào?

    Liều dùng thuốc Zoloft thông thường dành cho người lớn bị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế:

    • Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống mỗi ngày một lần;
    • Liều tăng thêm là 50 mg nhưng bạn không uống liều như vậy thường xuyên mỗi tuần;
    • Liều duy trì: có thể tăng một lần một tuần, đến tối đa là 200 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng thuốc Zoloft thông thường cho người lớn rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, rối loạn căng thẳng:

    • Liều khởi đầu: dùng 25 mg uống mỗi ngày một lần. Sau một tuần, bạn có thể tăng liều đến 50 mg mỗi ngày một lần. Không dùng liều tăng thêm 50 mg thường xuyên mỗi tuần.
    • Liều duy trì: có thể tăng một lần một tuần, đến tối đa là 200 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng thuốc Zoloft thông thường cho người lớn rối loạn lo lắng tiền kinh nguyệt:

    • Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống mỗi ngày một lần hoặc trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hoặc giới hạn trong giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt (tùy thuộc vào đánh giá lâm sàng của bác sĩ).
    • Nếu không đáp ứng với liều 50 mg mỗi ngày có thể tăng liều thêm 50 mg mỗi chu kỳ kinh nguyệt lên đến 150 mg mỗi ngày khi dùng thuốc hàng ngày trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hoặc 100 mg mỗi ngày khi dùng thuốc trong giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt.

    Cách dùng thuốc Zoloft

    Điều quan trọng là phải dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ.

    Dùng thuốc này bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối.

    Thuốc Zoloft có thể được dùng trước hoặc ngay sau bữa ăn. Nuốt toàn bộ viên nang. Không nghiền nát hoặc nhai viên nang.

    Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Zoloft

    Tăng nguy cơ chảy máu: SNRI và SSRI, bao gồm cả Zoloft, có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ chảy máu liên quan đến việc sử dụng đồng thời Zoloft và NSAID, aspirin, warfarin hoặc các thuốc khác ảnh hưởng đến đông máu.

    Bệnh tăng nhãn áp: Dùng thuốc Zoloft có thể gây ra cơn tăng nhãn áp. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Rối loạn lưỡng cực: Dùng thuốc này có thể gây ra cơn hưng cảm. Nếu bạn có tiền sử hưng cảm hoặc rối loạn lưỡng cực, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

    Co giật: Dùng thuốc Zoloft làm tăng nguy cơ co giật. Nếu bạn đã bị co giật, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Nếu bạn bị co giật trong khi sử dụng thuốc này, bạn nên ngừng dùng.

    Vấn đề về thận: Nếu bạn có vấn đề về thận hoặc tiền sử bệnh thận, bạn có thể không đào thải được loại thuốc này ra khỏi cơ thể. Điều này có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong cơ thể bạn và gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.

    Vấn đề về gan: Nếu bạn có vấn đề về gan hoặc tiền sử bệnh gan, cơ thể của bạn có thể không xử lý được loại thuốc này. Điều này có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong cơ thể bạn và gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Zoloft trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Zoloft thuốc có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây ra tác dụng phụ ở trẻ đang bú mẹ. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn cho con bú sữa mẹ.

    Trẻ em: Thuốc Zoloft chưa được nghiên cứu ở trẻ em để điều trị chứng rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ, rối loạn sau chấn thương, rối loạn lo âu xã hội và rối loạn tiền kinh nguyệt. Nó không nên được sử dụng cho những rối loạn này ở những người dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là, nhiều loại thuốc sẽ lưu lại trong cơ thể bạn lâu hơn. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

    Tác dụng phụ của Zoloft thuốc

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất ở người lớn dùng thuốc này bao gồm:

    • Buồn nôn;
    • Ăn mất ngon;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Khó tiêu;
    • Tăng tiết mồ hôi (hyperhidrosis);
    • Run hoặc rung;
    • Kích động;
    • Thay đổi thói quen ngủ bao gồm cả việc tăng buồn ngủ hoặc mất ngủ;
    • Các vấn đề tình dục bao gồm giảm ham muốn tình dục và rối loạn chức năng xuất tinh;
    • Cảm thấy mệt mỏi hoặc mệt mỏi;
    • Sự lo ngại.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Zoloft 50mg có thể tương tác với những thuốc nào?

    Dùng một số loại thuốc với thuốc Zoloft có thể làm tăng tác dụng phụ. Những loại thuốc này bao gồm:

    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen, naproxen, aspirin và warfarin: Dùng những loại thuốc này với sertraline làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím.
    • Triptan như sumatriptan: Nguy cơ mắc hội chứng serotonin của bạn tăng lên khi bạn dùng những loại thuốc này với sertraline.
    • Liti: Dùng thuốc Zoloft với lithi làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.
    • Thuốc serotonergic như fentanyl, tramadol và St John’s wort: Dùng những loại thuốc này với sertraline làm tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin.
    • Cimetidin: Dùng cimetidine cùng với sertraline có thể gây tích tụ sertraline trong cơ thể bạn
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptyline, desipramine và imipramine: Dùng sertraline với những loại thuốc này có thể khiến những loại thuốc này tích tụ trong cơ thể bạn.

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với hoạt chất Sertraline, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Zoloft:

    hinh-anh-thuoc-Zoloft
    Hình ảnh thuốc Zoloft

    Cách bảo quản thuốc Zoloft

    • Bạn nên bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo https://www.zoloft.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-zoloft/

  • Thuốc Trileptal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trileptal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trileptal điều trị động kinh một phần. Bạn cần biết giá thuốc Trileptal bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Trileptal là thuốc gì?

     Trileptal là một loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng động kinh và rối loạn lưỡng cực. Đối với bệnh động kinh, nó được sử dụng cho cả động kinh khu trú và động kinh toàn thân.

    Thuốc đã được sử dụng cả một mình và như một liệu pháp bổ sung ở những người mắc chứng lưỡng cực không thành công với các phương pháp điều trị khác. Nó được dùng bằng đường uống.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Zoloft: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Trileptal

    • Thành phần của Trileptal: Oxcarbazepine.
    • Số Đăng Ký: VN-3128-07.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.
    • Công ty Sản Xuất: Novartis Farma S.P.A Italy – Ý.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc Trileptal

    Thuốc được chỉ định để điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn động kinh co cứng-giật rung phát triển toàn thể thứ phát.

    Thuốc được chỉ định để sử dụng dưới dạng đơn trị liệu hoặc trị liệu bổ trợ cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

    Liều dùng Trileptal như thế nào?

    Liều thông thường của Trileptal cho người lớn từ 300 – 600 mg hai lần một ngày, nhưng một số người có thể cần đến 1.200 mg hai lần một ngày. Liều tối đa là 1.200 mg x 2 lần / ngày.

    Đối với trẻ em trên 6 tuổi, liều lượng dựa trên trọng lượng cơ thể và được chia làm nhiều lần, hai lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Trileptal

    Sử dụng thuốc Trileptal chính xác theo quy định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Thuốc có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ nó.

    Uống thuốc đúng thời điểm để giữ nồng độ thuốc trong máu ổn định. Uống thuốc ở các khoảng thời gian đều nhau. Không được bỏ liều.

    Không đột ngột ngưng dùng thuốc này mà không có sự chấp thuận của bác sĩ vì cơn co giật có thể tái phát.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Trileptal

    Không dùng thuốc Trileptal cho bệnh nhân bị dị ứng với Oxcarbazepine, hay eslicarbazepine hoặc với bất kỳ tá dược nào khác trong thuốc này.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Trileptal

    Giảm tỉnh táo: Thuốc Trileptal có thể ảnh hưởng đến khả năng tinh thần hoặc thể chất cần thiết để lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc nguy hiểm khác cho đến khi bạn xác định được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Công thức máu: Thuốc có thể làm giảm số lượng bạch cầu trung tính (một loại tế bào bạch cầu giúp chống nhiễm trùng), tế bào hồng cầu (mang oxy) và tiểu cầu (giúp máu đông lại). Bác sĩ của bạn sẽ làm xét nghiệm máu để theo dõi điều này.

    Tình trạng tim: Sự an toàn của việc sử dụng thuốc Trileptal nếu bạn bị bệnh tim chưa được xác định. Nếu bạn bị bệnh tim, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Hội chứng quá mẫn: Một phản ứng dị ứng nghiêm trọng được gọi là hội chứng quá mẫn đã xảy ra đối với một số người khi sử dụng thuốc. Phản ứng này liên quan đến một số cơ quan trong cơ thể và có thể gây tử vong nếu không được điều trị nhanh chóng.

    Chức năng thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng gan: Hiếm khi, thuốc Trileptal được báo cáo là gây viêm gan và suy gan, có trường hợp gây tử vong. Thuốc này cũng có thể làm giảm chức năng gan.

    Natri thấp: Thuốc có thể gây ra mức natri thấp. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy các triệu chứng của natri rất thấp, như buồn nôn, đau đầu, suy nhược, uể oải, lú lẫn hoặc cảm giác chung không khỏe.

    Loãng xương: Sử dụng thuốc điều trị co giật trong thời gian dài có thể khiến xương bị yếu hoặc dễ gãy. Thảo luận với bác sĩ của bạn xem có cần theo dõi đặc biệt hoặc bổ sung hay không.

    Phản ứng da nghiêm trọng: Thuốc Trileptal có thể gây ra các phản ứng nghiêm trọng trên da. Nếu bạn có các triệu chứng của phản ứng da nghiêm trọng, chẳng hạn như phồng rộp hoặc bong tróc da, hãy ngừng dùng thuốc và đi khám ngay.

    Hành vi tự sát: Một số người dùng thuốc chống co giật có thể có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát. Nếu điều này xảy ra với bạn hoặc bạn nhận thấy điều này ở một thành viên trong gia đình đang dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Các vấn đề về tuyến giáp: Một số người dùng thuốc Trileptal phát triển những thay đổi trong chức năng của tuyến giáp. Các triệu chứng của những thay đổi này bao gồm luôn cảm thấy lạnh, mệt mỏi,…

    Kiểm soát sinh sản: Thuốc, giống như các thuốc chống co giật khác, có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Phụ nữ dùng oxcarbazepine nên sử dụng một phương pháp ngừa thai thay thế, không chứa hormone.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc Trileptal trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng oxcarbazepine, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc Trileptal cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Người cao niên: Người cao tuổi có thể yêu cầu liều lượng thuốc thấp hơn. Không thay đổi cách bạn đang dùng thuốc mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

    Tác dụng phụ của thuốc Trileptal

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc Trileptal, bao gồm:

    • Chóng mặt
    • Buồn ngủ
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa
    • Các vấn đề về mắt
    • Run sợ
    • Các vấn đề với đi bộ

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Trileptal có thể tương tác với những thuốc nào?

    Sử dụng thuốc Trileptal với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật.

    Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

    Nhiều loại thuốc có thể tương tác với thuốc Trileptal. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Trileptal:

    Thuoc Trileptal
    Thuoc Trileptal

    Cách bảo quản thuốc Trileptal

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-trileptal/

  • Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stugeron: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Stugeron điều trị triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa do say tàu xe. Bạn cần biết giá thuốc Stugeron bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Stugeron là thuốc gì?

    Thuốc Stugeron là một loại thuốc thường được kê đơn cho chứng chóng mặt, say tàu xe và chứng đau nửa đầu. Thành phần hoạt chất có trong cá tầm là cinnarizine, nó đã được Janssen Pharmaceuticals phân phối rộng rãi trên toàn thế giới từ năm 1955.

    Stugeron hoạt động bằng cách tạo ra sự can thiệp vào việc truyền tín hiệu giữa bộ máy tiền đình của tai trong và trung tâm nôn mửa của vùng dưới đồi của bạn. Vì quá trình truyền tín hiệu bị rối loạn, não của bạn sẽ hơi bối rối không biết bạn có thực sự đang di chuyển hay không.

    Vì vậy, nó ngăn ngừa nôn mửa do say tàu xe được bộ não ra hiệu để ngăn chặn bất kỳ chuyển động nào xảy ra nữa để nó có thể thích ứng với tín hiệu hiện tại. Ngoài đặc tính kháng histaminic, Stugeron còn có đặc tính nootropic giúp tăng cường cung cấp oxy cho não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Aleucin 500mg trị chóng mặt: cách dùng, liều dùng

    Thuốc Cinnarizin 25mg trị rối loạn tiền đình, say tàu xe

    Thông tin thuốc Stugeron

    • Thành phần của Stugeron: Cinnarizine – 25mg.
    • Số Đăng Ký: VN-10212-05.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 10 viên nén.
    • Nhóm thuốc thần kinh
    • Công ty Sản Xuất: Olic (Thailand)., Ltd – Thái Lan.
    • Công ty đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd.

    Chỉ định sử dụng thuốc Stugeron

    • Say tàu xe: Thuốc này được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh và chóng mặt liên quan đến say tàu xe
    • Chóng mặt và rối loạn tiền đình: Thuốc này được sử dụng để điều trị chóng mặt và các triệu chứng khác do các vấn đề về thăng bằng và cử động gây ra như ốm, nôn mửa, ù tai. Nó cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng tương tự của bệnh Meniere.
    • Rối loạn tim và mạch máu: Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị rối loạn tuần hoàn máu do thu hẹp mạch.

    Liều dùng Stugeron như thế nào?

    • Liều dùng cho người lớn trong điều trị rối loạn tiền đình: dùng 1 viên nén mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
    • Liều dùng cho người lớn bị say tàu xe: dùng 1 viên nén trước khi đi xe nửa tiếng. Bạn có thể lặp lại liều mỗi 6 giờ.
    • Liều dùng cho người lớn trong điều trị rối loạn tuần hoàn não: dùng 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Stugeron

    Dùng thuốc này chính xác theo lời khuyên của bác sĩ. Không dùng số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Thuốc này nên được dùng với thức ăn. Tốt hơn là nên uống sau bữa ăn. Nó sẽ ít gây khó chịu cho dạ dày của bạn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Stugeron

    Thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc.

    Thuốc được chống chỉ định trong các rối loạn gan hoặc thận và rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Stugeron

    Bệnh Parkinson: Thuốc Stugeron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh Parkinson do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Bệnh thận: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh gan: Thuốc Stugeron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp do tăng nguy cơ làm tình trạng của bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Không dung nạp galactose: Thuốc không nên được sử dụng nếu bạn bị rối loạn di truyền không dung nạp galactose hoặc các loại đường khác.

    Giảm sự tỉnh táo: Sử dụng thuốc Stugeron có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt hoặc các rối loạn thị giác khác ở một số bệnh nhân. Không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Stugeron không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ rất cao.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng một liều thuốc Stugeron, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Tác dụng phụ của thuốc Stugeron

    Thuốc Stugeron có thể gây buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần cảnh giác.

    Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Buồn nôn, nôn
    • Khó chịu hoặc đau dạ dày
    • Mệt mỏi
    • Đổ mồ hôi nhiều
    • Tăng cân

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Các chuyển động không kiểm soát được như co giật và giật
    • Tổn thương hoặc phát ban đỏ
    • Vàng da và tròng trắng mắt kèm theo đau dạ dày, mệt mỏi dai dẳng, buồn nôn hoặc nôn

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Stugeron có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh bất kỳ phản ứng nào, bạn nên giữ một danh sách tên các loại thuốc bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn và các sản phẩm thảo dược khác) và chia sẻ chúng với bác sĩ và dược sĩ của bạn.

    Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu sử dụng, ngừng hoặc thay đổi liều lượng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Stugeron:

    Thuoc Stugeron
    Thuoc Stugeron

    Cách bảo quản thuốc Stugeron

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

    Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-stugeron/

  • Thuốc Silymarin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silymarin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Silymarin điều trị các bệnh về gan. Bạn cần biết giá thuốc Silymarin bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Silymarin là thuốc gì?

    Silymarin một chiết xuất tiêu chuẩn hóa từ hạt cây kế sữa, chứa hỗn hợp flavonolignans bao gồm của silibinin, isosilibinin, silichristin, silidianin và những chất khác.

    Bản thân Silymarin là hỗn hợp của hai chất đồng phân không đối quang, silybin A và silybin B, theo tỷ lệ xấp xỉ bằng nhau. Hỗn hợp này thể hiện một số tác dụng dược lý, đặc biệt đối với gan nhiễm mỡ, NAFLD, NASH và có bằng chứng lâm sàng tuyệt vời về việc sử dụng như một yếu tố hỗ trợ trong xơ gan ‘A’ do rượu và trẻ em.

    Thuốc có công dụng tăng cường khả năng khử độc của gan, kích thích hoạt động tái tạo tế bào gan, tăng cường đáp ứng sinh miễn dịch, bảo vệ gan khỏi các thương tổn do rượu hoặc các thuốc độc cho gan (acetaminophen, kháng sinh…); nhóm: thuốc tiêu hóa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Arginin 200mg trị rối loạn chức năng gan

    Thuốc Naturenz: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc Silymarin

    Silymarin được chỉ định cho các trường hợp sau:

    • Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.
    • Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu bia, ngộ độc thực phẩm, hóa chất.
    • Người đang dùng các thuốc có độc cho gan, như thuốc trị bệnh lao, ung thư, đái tháo đường…
    • Người bị rối loạn chức năng gan với triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu…
    • Phòng và hỗ trợ xơ gan và ung thư gan.

    Liều dùng Silymarin như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn: là 140mg/lần, 2–3 lần/ngày.
    • Liều duy trì: dùng 70mg/lần, 3 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc Silymarin

    Sử dụng thuốc này chính xác theo lời khuyên của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Silymarin nên được dùng với thức ăn. Không nghiền nát, phá vỡ hoặc nhai viên thuốc, nuốt cả viên thuốc với một ít nước.

    Đảm bảo rằng liệu trình điều trị được hoàn thành. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với silymarin hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Silymarin

    Giảm sự tỉnh táo: Thuốc này có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Mang thai: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Silymarin

    Các tác dụng phụ thường gặp của sản phẩm này, đôi khi có tác dụng nhuận tràng:

    • Bụng chướng
    • Tiêu chảy
    • Đầy hơi
    • Biếng ăn
    • Buồn nôn
    • Đau bụng

     Nếu bạn thấy bất cứ dấu hiệu nào bất thường trong khi dùng thuốc, hãy đến gặp bác sĩ ngay.

    Thuốc Silymarin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.

    Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tương tác thực phẩm

    Không nên uống rượu trong khi điều trị bằng thuốc này do tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như chóng mặt, khó tập trung, suy giảm khả năng phán đoán,…

    Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn uống rượu trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Silymarin:

    Thuoc Silymarin
    Thuoc Silymarin

    Cách bảo quản thuốc Silymarin

    • Bảo quản sản phẩm này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Câu hỏi thường gặp về thuốc Silymarin:

    Silymarin hoạt động như thế nào?

    Silymarin được lấy từ hạt cây kế sữa (Silybum marianum). Thuốc hoạt động bằng cách tăng quá trình đào thải rượu ra khỏi máu và các mô. Điều này giúp phục hồi nhanh hơn sau cơn say rượu và do đó bảo vệ gan khỏi bị tổn thương chống lại các hóa chất có hại được gọi là các gốc tự do. Qua đó, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của gan.


    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-silymarin/

  • Thuốc Sertraline: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sertraline: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sertraline điều trị rối loạn trầm cảm nặng. Bạn cần biết giá thuốc Sertraline bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sertraline là thuốc gì?

    Thuốc Sertraline là một loại thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Thuốc được dùng để điều trị rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, rối loạn tiền kinh nguyệt và rối loạn lo âu xã hội; Nhóm thuốc thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Trileptal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zoloft: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Rối loạn trầm cảm nặng;
    • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD);
    • Rối loạn hoảng sợ;
    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương;
    • Rối loạn lo âu xã hội;
    • Rối loạn tiền kinh nguyệt.

    Sertraline thuốc có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng với Sertraline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

    Liều dùng Sertraline thuốc như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Đối với chứng trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng chế, liều khuyến cáo từ 50 – 200 mg một lần mỗi ngày, uống cùng với thức ăn.
    • Đối với chứng rối loạn hoảng sợ, liều khuyến cáo nằm trong khoảng từ 25 – 200 mg một lần mỗi ngày.
    • Đối với rối loạn lo lắng tiền kinh nguyệt, liều khuyến cáo dùng 50 mg uống mỗi ngày một lần hoặc trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hoặc giới hạn trong giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt.

    Cách dùng thuốc Sertraline

    Hãy dùng thuốc Sertraline chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Thuốc nên được dùng với thức ăn, tốt nhất là vào buổi tối. Nuốt toàn bộ viên nang. Không nghiền nát, nhai hoặc chia viên nang.

    Nếu bạn đang dùng thuốc này cho các vấn đề kinh nguyệt, uống thuốc sertraline mỗi ngày trong tháng hoặc chỉ 2 tuần trước thời gian kinh nguyệt bắt đầu.

    Không ngưng dùng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Một số bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn khi dừng thuốc đột ngột.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sertraline

    Chảy máu: Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt nếu bạn cũng đang dùng các thuốc như axit acetylsalicylic (ASA), thuốc chống viêm không steroid hoặc warfarin.

    Gãy xương: Sertraline thuốc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi hoặc bị loãng xương hoặc các yếu tố nguy cơ chính khác gây gãy xương.

    Bệnh tiểu đường: thuốc có thể gây mất kiểm soát lượng đường trong máu (tăng hoặc giảm lượng đường trong máu) đối với một số người bị tiểu đường và khả năng dung nạp glucose có thể thay đổi.

    Giảm sự tỉnh táo: Thuốc này có thể làm giảm khả năng phán đoán, suy nghĩ hoặc kỹ năng vận động. Những người sử dụng sertraline nên tránh lái xe ô tô hoặc vận hành máy móc nguy hiểm cho đến khi họ xác định được liệu thuốc có ảnh hưởng đến họ theo cách này hay không.

    Tăng nhãn áp: thuốc có thể gây tăng áp lực trong mắt. Nó có thể khiến các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Nhịp tim: Sertraline có thể gây ra những thay đổi đối với nhịp bình thường của tim, bao gồm nhịp tim không đều được gọi là kéo dài QT. QT kéo dài là một tình trạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng có thể gây ngất xỉu, co giật và đột tử.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Động kinh: Nếu bạn có tiền sử co giật, bác sĩ nên theo dõi chặt chẽ tình trạng của bạn khi bạn đang dùng sertraline. Nếu bạn lên cơn co giật, hãy ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Hội chứng serotonin: Thuốc này có thể gây ra một tình trạng hiếm gặp nhưng có khả năng đe dọa tính mạng được gọi là hội chứng serotonin, đặc biệt khi được sử dụng với các loại thuốc khác làm tăng mức serotonin.

    Nồng độ natri: thuốc Sertraline đôi khi có thể gây ra lượng natri trong máu thấp (hạ natri máu) . Điều này có nhiều khả năng xảy ra với người cao tuổi hoặc những người cũng đang dùng thuốc lợi tiểu.

    Hành vi tự sát hoặc kích động: Những người dùng thuốc này có thể cảm thấy kích động (bồn chồn, lo lắng, hung hăng, xúc động và cảm thấy không giống chính mình) hoặc họ có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc sertraline trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Không biết liệu sertraline thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho những người dưới 18 tuổi. Việc trẻ em dưới 18 tuổi sử dụng thuốc này có thể gây ra những thay đổi về hành vi và cảm xúc, chẳng hạn như suy nghĩ và hành vi tự sát.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi dùng sertraline thuốc có vẻ dễ bị natri trong máu thấp, có thể gây ra các vấn đề về phối hợp, đau cơ hoặc lú lẫn. Nếu bạn gặp bất kỳ điều gì bất thường khi dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Sertraline

    Tác dụng phụ của người lớn đối với thuốc sertraline hơi khác so với tác dụng phụ đối với trẻ em. Các tác dụng phụ đối với người lớn và trẻ em có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy và khó tiêu;
    • Thay đổi thói quen ngủ, bao gồm cả việc tăng buồn ngủ và mất ngủ;
    • Tăng tiết mồ hôi;
    • Các vấn đề tình dục, bao gồm giảm ham muốn tình dục và không xuất tinh;
    • Mệt mỏi và mệt mỏi;
    • Kích động.

    Các tác dụng phụ của thuốc sertraline đối với trẻ em có thể bao gồm:

    • Tăng bất thường trong chuyển động cơ hoặc kích động;
    • Chảy máu mũi;
    • Đi tiểu thường xuyên hơn;
    • Rò rỉ nước tiểu;
    • Nóng nãy;
    • Kinh nguyệt nhiều;
    • Tốc độ tăng trưởng chậm lại và thay đổi trọng lượng. Nên theo dõi chặt chẽ chiều cao và cân nặng của trẻ khi trẻ dùng thuốc này.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Sertraline thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Dùng sertraline với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc ngủ, thuốc gây mê, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Sertraline:

    hinh-anh-thuoc-Sertraline
    Hình ảnh thuốc Sertraline

    Cách bảo quản thuốc Sertraline

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-sertraline/