Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Phamzopic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phamzopic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phamzopic điều trị chứng mất ngủ. Bạn cần biết giá thuốc Phamzopic 7.5mg bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Phamzopic là thuốc gì?

    Thuốc Phamzopic chứa thành phần hoạt chất Zopiclone, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc trầm cảm hệ thần kinh trung ương (CNS).

    Thuốc được sử dụng để giảm rối loạn giấc ngủ trong thời gian ngắn và có triệu chứng. Thuốc có thể giúp cải thiện tình trạng khó ngủ, thường xuyên thức giấc vào ban đêm hoặc thức giấc vào sáng sớm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sertraline: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Trileptal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Phamzopic 7.5 mg trị rối loại giấc ngủ

    • Tên Thuốc: Phamzopic.
    • Số Đăng Ký: VN-18734-15.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Zopiclone 7,5mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Chai 100 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Zopiclone như thế nào?

    Zopiclone là một tác nhân gây ngủ thuộc nhóm cyclopyrrolone trong các tác nhân trị liệu tâm lý.
    Nó nhanh chóng bắt đầu và duy trì giấc ngủ mà không làm giảm tổng số giấc ngủ và duy trì giấc ngủ sóng chậm. Các hiệu ứng còn lại không đáng kể được nhìn thấy vào sáng hôm sau. Các đặc tính dược lý của nó bao gồm tác dụng gây ngủ, an thần, giải lo âu, chống co giật và giãn cơ.

    Thuốc Phamzopic có tác dụng gì?

    Thuốc Phamzopic điều trị rối loạn giấc ngủ nguyên nhân bất thường cơ thể hoặc tâm thần (mất ngủ, khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc về đêm hoặc thức dậy sớm).

    Ai không nên dùng thuốc ngủ Phamzopic?

    • Không dùng cho bệnh nhân bị quá mãn cảm với Zopiclone hoặc với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
    • Không dùng cho bệnh nhân bi suy hô hấp nặng (như hội chứng ngưng thở khi ngủ).
    • Không dùng cho bệnh nhân từng bị phản ứng bất thường với rượu hoặc thuốc an thần.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Phamzopic như thế nào?

    Liều dùng thuốc ngủ Phamzopic

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng Phamzopic thuốc cho người lớn: thông thường là 7.5mg (1 viên) một ngày, không nên dùng quá liều này.
    • Người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình hoặc cao tuổi: bắt đầu sử dụng với liều 3,75mg (1/2 viên) một ngày.

    Cách dùng thuốc

    Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

    Thực hiện trước khi đi ngủ từ 30 đến 45 phút và chỉ khi bạn có thời gian để ngủ ít nhất 7 giờ.

    Đối với chứng mất ngủ tạm thời, điều trị trong 2–5 ngày, đối với mất ngủ ngắn hạn là từ 2–3 tuần.

    Dùng Phamzopic 7.5mg không nên kéo dài quá 7 – 10 ngày liên tục.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Phamzopic thuốc

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau:

    • Rối loạn mộng du hoặc các tình trạng khác ảnh hưởng đến giấc ngủ;
    • Bệnh gan nhẹ đến trung bình;
    • Bệnh thận;
    • Bệnh phổi nhẹ đến trung bình, dài hạn;
    • Tiền sử lạm dụng ma túy hoặc rượu;
    • Trầm cảm hoặc tiền sử trầm cảm;
    • Nguy cơ ngã hoặc mất thăng bằng.

    Tránh dùng thuốc Phamzopic 7.5mg đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú, người lái xe hoặc vận hành máy móc. Bạn hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin.

    Hãy chắc chắn để kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi cho người cao tuổi dùng thuốc này. Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ.

    Tác dụng phụ của thuốc Phamzopic 7.5 mg

    Phamzopic thuốc có thể khiến bạn đột ngột buồn ngủ. Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây: hơi đắng trong miệng, buồn nôn hoặc nôn, khô miệng, mệt mỏi, giảm trí nhớ.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây: lú lẫn, ảo giác (nhìn, nghe hoặc cảm thấy những thứ không tồn tại), những thay đổi bất thường về tâm trạng hoặc hành vi (quá chán nản, kích động hoặc có hành vi cưỡng chế và bốc đồng).

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Phamzopic?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc điều trị động kinh (co giật hoặc co giật) như phenytoin, carbamazepine, phenobarbital.
    • Thuốc điều trị bệnh lao (nhiễm trùng phổi được gọi là bệnh lao), ví dụ như rifampicin.
    • Thuốc điều trị nhiễm nấm như ketoconazole, itraconazole.
    • Một số loại kháng sinh như erythromycin.
    • Thuốc điều trị nhiễm hiv như ritonavir.
    • Thuốc điều trị trầm cảm như venlafaxine.
    • Thuốc ngăn chặn cơn đau và cảm giác như bupivacain.

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với hoạt chất Zopiclone. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc bổ thảo dược, thực phẩm chức năng và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

    Hình ảnh thuốc ngủ Phamzopic 7.5mg:

    hinh-anh-thuoc-Phamzopic
    Hình ảnh thuốc Phamzopic 7.5mg

    Thuốc Phamzopic 7.5mg giá bao nhiêu?

    Thuốc trị rối loạn giấc ngủ Phamzopic 7.5mg chai 100 viên tại các nhà thuốc có giá giao động khaongr 2.900VND/ Viên; 287.000VND/ Chai. Lưu ý đây là Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath: https://nhathuoconline.org/thuoc-phamzopic/

  • Thuốc OTiV: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc OTiV: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Otiv cải thiện mất ngủ, trị đau nửa đầu, tăng cường trí nhớ. Bạn cần biết giá thuốc Otiv bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Otiv là thuốc gì?

    Thuốc OTiv là sản phẩm thực phẩm chức năng bổ não được chiết xuất hoàn toàn từ thảo dược tự nhiên, có tác dụng cải thiện tuần hoàn não và giúp giảm các triệu chứng suy giảm hệ thần kinh. Bên cạnh đó, sản phẩm còn giúp chống gốc tự do, phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến mạch máu não.

    Sản phẩm có nguồn gốc từ các thảo dược đã được nghiên cứu là có tác dụng tốt lên việc cải thiện chức năng não bộ. Đó là chiết xuất Blueberry và chiết xuất Ginkgo Biloba.

    • Chiết xuất Blueberry: được tách chiết ra từ quả việt quất. Đây là một loại cây bụi họ Vaccinium được trồng nhiều tại khu vực Bắc Mỹ. Chúng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm rượu và mứt việt quất trong công nghiệp thực phẩm, trong lĩnh vực dược phẩm. Mặt khác, chúng có tác dụng tốt cho não bộ nhờ vào các thành phần dưỡng chất có trong quả việt quất. Điển hình nhất là Anthocyanin và Pterostilbene được nghiên cứu chứng minh rằng có tác dụng như một chất chống oxi hóa, hạn chế việc hình thành các gốc tự do trong cơ thể. Từ đó, giảm thiểu các triệu chứng như mất ngủ, đau đầu do thiếu máu não, do căng thẳng kéo dài, cải thiện khả năng ghi nhớ và hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ tai biến mạch máu não.
    • Chiết xuất Ginkgo Biloba: đây là thành phần có trong nhiều sản phẩm có chức năng bổ não, được chiết xuất từ lá và quả của cây bạch quả. Được biết đến với các thành phần có tác dụng chống oxi hóa và tăng tuần hoàn máu não.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Otiv

    • Thành phần của Otiv: Blueberry, Ginkgo Biloba.
    • Số Đăng Ký: 131/2020/ĐKSP.
    • Quy cách đóng gói: Lọ thủy tinh 30 viên và 15 viên nang.
    • Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất

    Thuốc OTiV có tác dụng gì?

    OTiV chứa các hoạt chất sinh học quý được tinh chiết từ Blueberry, hỗ trợ chống Oxy hóa, trung hòa gốc tự do, bảo vệ và chống lão hóa tế bào thần kinh:

    • Phòng ngừa và giúp cải thiện các bệnh lý mạch máu não: thiếu máu não, mất ngủ, đau nửa đầu, tai biến mạch máu não có liên quan đến xơ vữa mạch máu
    • Giúp phòng ngừa và hỗ trợ cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, bệnh Alzheimer
    • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng stress
    • Duy trì khả năng thính giác và thị giác.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định đối với người mẫu cảm với bất cứ thành phần nào trong viên uống này.
    • Chống chỉ định đối với người mắc rối loạn đông máu.

    Liều dùng và cách sử dụng OTiV như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Otiv

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng sản phẩm này.

    • Liều dùng được nhà sản xuất khuyến cáo là 1 viên / ngày.

    Cách dùng thuốc Otiv

    Sản phẩm này được sản xuất dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống. Người bệnh có thể dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn đều được vì thuốc không gây kích ứng niêm mạc dạ dày.

    Người dùng nên sử dụng thường xuyên sản phẩm để đạt được hiệu quả tối ưu nhất.

    Dùng OTiV bao lâu có hiệu quả?

    Hiệu quả của sản phẩm phụ thuộc vào cơ địa hấp thu của mỗi người và tình trạng bệnh đã diễn ra lâu hay chỉ mới bị mà sản phẩm phát huy tác dụng sớm hay muộn. Tuy nhiên, thông thường thì sau 2 tuần sử dụng là đã cảm nhận được hiệu quả.

    OTiV bao nhiêu tuổi uống được?

    Người từ 12 tuổi trở lên có thể sử dụng sản phẩm này. Đặc biệt, đối với độ tuổi sau 30 thì gốc tự do sẽ tăng sinh mạnh mẽ dưới ảnh hưởng của tuổi tác, môi trường ô nhiễm, chế độ ăn uống và sinh hoạt không cân bằng….

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Otiv

    Otiv là thực phẩm chức năng, không phải là thuốc, chỉ có tác dụng cải thiện và điều trị hỗ trợ, không thể thay thế thuốc chữa bệnh. Người bệnh nếu có các bệnh lý nghiêm trọng cần được khám và điều trị phù hợp.

    Không dùng thực phẩm chức năng này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng sản phẩm này.

    Tác dụng phụ của thuốc Otiv

    Hiện nay, thực phẩm chức năng OTiV vẫn chưa gây ra tác dụng không mong muốn đáng chú ý nào trên người sử dụng, bạn có thể uống lâu dài để hỗ trợ trí não.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với OTiV?

    OTiV là sản phẩm được chiết xuất 100% thiên nhiên, sản xuất tại Mỹ, kiểm chứng khoa học về tính hiệu quả và an toàn. Các thành phần trong sản phẩm này không gây tương tác bất lợi với các loại thuốc khác nên người dùng có thể dùng chung với các loại thuốc điều trị.

    Để sản phẩm được hấp thu và phát huy hiệu quả tốt nhất, nên uống sản phẩm này cách các loại thuốc điều trị từ 1-2 giờ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Otiv:

    Thuoc Otiv
    Thuoc Otiv

    Cách bảo quản thuốc Otiv

    • Bảo quản sản phẩm này ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
    • Giữ sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Salbutamol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Salbutamol kiểm soát các vấn đề về hô hấp do hen suyễn. Bạn cần biết giá thuốc Salbutamol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Salbutamol là thuốc gì?

    Salbutamol còn được gọi là albuterol, là một loại thuốc giúp mở đường hô hấp vừa và lớn trong phổi. Đây là một chất chủ vận thụ thể β 2 adrenergic tác dụng ngắn, hoạt động bằng cách gây giãn cơ trơn đường thở.

    Thuốc được dùng để điều trị bệnh hen suyễn, bao gồm các cơn hen suyễn, co thắt phế quản do tập thể dục và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

    Thuốc Salbutamol cũng có thể được sử dụng để điều trị nồng độ kali trong máu cao. Thuốc thường được sử dụng với ống hít hoặc máy phun sương, nhưng nó cũng có ở dạng thuốc viên, chất lỏng và dung dịch tiêm tĩnh mạch.

    Thời gian bắt đầu tác dụng của phiên bản hít thường trong vòng 15 phút và kéo dài từ hai đến sáu giờ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ventolin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc seretide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc Salbutamol

    Thuốc Salbutamol khác được sử dụng để mở đường thở và giúp thở dễ dàng hơn ở những người có vấn đề về hô hấp, bao gồm:

    • Hen suyễn.
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).

    Liều dùng Salbutamol như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    • Liều dùng thông thường là: 4mg, 3 hoặc 4 lần một ngày. Bác sĩ có thể tăng dần liều này lên tối đa là 8mg, 3 hoặc 4 lần một ngày. Một số bệnh nhân có thể được điều trị thành công với salbutamol 2mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.
    • Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm với thuốc này hoặc các thuốc tương tự khác: nên dùng liều khởi đầu 2 mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em:

    • Trẻ từ 2–6 tuổi: dùng 1 đến 2 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ từ 6–12 tuổi: dùng 2 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ trên 12 tuổi: dùng 2 đến 4 mg ba hoặc bốn lần một ngày.
    • Trẻ dưới 2 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

    Cách dùng thuốc

    Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Hít thuốc bằng đường miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 4 đến 6 giờ một lần nếu cần.

    Nếu bạn đang sử dụng thuốc Salbutamol để ngăn ngừa bệnh hen suyễn do tập thể dục, hãy hít vào theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 nhát từ 15 đến 30 phút trước khi tập thể dục .

    Luôn mang theo bên mình ống hít salbutamol để sử dụng ngay khi lên cơn hen.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Salbutamol

    Không khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với Salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có cùng với nó.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Salbutamol

    Kiểm soát bệnh hen suyễn: Nếu liều lượng thông thường của thuốc dường như không còn hiệu quả hoặc nếu bạn đang sử dụng nhiều hơn bình thường, bệnh hen suyễn của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn. Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu điều này xảy ra.

    Bệnh tiểu đường: Thuốc được cung cấp bởi máy phun sương có thể làm tăng lượng đường trong máu và gây mất kiểm soát đường huyết. Nếu bạn bị tiểu đường, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Khó thở: Đối với một số người, thuốc và các loại thuốc hít khác có thể gây khó thở và tăng khò khè. Nếu điều này xảy ra, hãy ngừng sử dụng thuốc này và được chăm sóc y tế ngay lập tức.

    Tình trạng tim: Thuốc có thể gây ra các biến chứng về tim khi được sử dụng bởi những người mắc các bệnh về tim như bệnh tim, nhịp tim bất thường và huyết áp cao.

    Kali trong máu thấp: Thuốc có thể gây ra lượng kali thấp trong máu. Nếu bạn cảm thấy yếu, mệt mỏi, chuột rút cơ, buồn nôn hoặc nôn trong khi dùng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết.

    Co giật: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật, đặc biệt đối với những người có tiền sử rối loạn co giật. Nếu bạn bị rối loạn co giật, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh tuyến giáp: Thuốc có thể làm tăng hoạt động của tuyến giáp. Điều này có thể trở thành một vấn đề đối với những người có tuyến giáp hoạt động quá mức.

    Mang thai: Mặc dù thuốc salbutamol thường được sử dụng trong thời kỳ mang thai, nhưng không có nghiên cứu được kiểm soát tốt cho thấy tính an toàn của nó. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Cho con bú: Không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc này, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng dạng hít của thuốc salbutamol đối với trẻ em dưới 4 tuổi. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng dung dịch máy phun sương cho trẻ em dưới 5 tuổi. Tất cả trẻ em nên được giám sát bởi người lớn khi sử dụng thuốc này.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể dễ bị hạ kali máu hoặc các vấn đề về tim với thuốc. Bác sĩ có thể đề nghị một liều lượng thấp hơn để giảm nguy cơ mắc các vấn đề này.

    Tác dụng phụ của thuốc Salbutamol

    Thuốc Salbutamol có thể gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây: nhức đầu, mệt mỏi, tim đập nhanh, run tay hoặc chân không tự chủ, buồn nôn, nôn và đánh trống ngực.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Phát ban, khó thở, sưng mặt, mắt hoặc miệng
    • Đau cơ, suy nhược hoặc chuột rút
    • Thở gấp, khó thở, ho nặng hơn
    • Đau ngực

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Salbutamol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Các loại thuốc hen suyễn khác như theophylline
    • Thuốc cho bệnh tim như digoxin, metoprolol, propranolol
    • Thuốc điều trị trầm cảm như amitriptyline, imipramine, phenelzine
    • Thuốc lợi tiểu (thuốc nước) như furosemide, hydrochlorothiazide
    • Thuốc chống viêm như prednisone, fluticasone

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Salbutamol. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Salbutamol:

    Thuoc Salbutamol
    Thuoc Salbutamol

    Cách bảo quản thuốc Salbutamol

    • Bảo quản thuốc  ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sánh trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-salbutamol/

  • Thuốc Olanxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Olanxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Olanxol điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt. Bạn cần biết giá thuốc Olanxol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Olanxol là thuốc gì?

    Thuốc Olanxol là tên thương mại của hoạt chất Olanzapine là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình chủ yếu được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Đối với bệnh tâm thần phân liệt, có thể dùng cho cả bệnh mới khởi phát và duy trì lâu dài.

    Thuốc cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự. Thuốc có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng Olanxol ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Phamzopic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sertraline: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Olanxol

    • Tên Thuốc: Olanxol.
    • Số Đăng Ký: VD-26068-17.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Olanzapin 10 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Olanxol dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt cũng như:

    • Các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (ví dụ như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch, nghi ngờ… )
    • Các triệu chứng âm tính (ví dụ cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm, thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn.).

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Olanxol.
    • Người bệnh đã có nguy cơ bệnh glôcôm góc hẹp.

    Liều dùng Olanxol thuốc như thế nào?

    Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ hoặc liều thường dùng:

    • Liều khuyên dùng khởi đầu của Olanxol là 10 mg (1 viên), dùng một lần trong 24 giờ mà không cần chú ý bữa ăn. Sau này có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tâm trạng lâm sàng, thay đổi từ 5 mg đến 20 mg trong 24 giờ.
    • Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10 mg trong 24 giờ, nghĩa là dùng liều 15 mg trong 24 giờ hoặc cao hơn, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.

    Cách dùng thuốc Olanxol

    Dùng thuốc Olanxol đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Thuốc này có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Thuốc Olanxol phải được thực hiện thường xuyên để nó có hiệu quả. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn.

    Đừng ngừng dùng thuốc trừ khi có hướng dẫn khác, vì việc ngừng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng Olanxol thuốc

    Cục máu đông: Thuốc này có thể làm tăng cơ hội hình thành cục máu đông, gây giảm lưu lượng máu đến các cơ quan hoặc tứ chi. Nếu bạn có tiền sử đông máu, thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Nhiệt độ cơ thể: Thuốc này, giống như các loại thuốc chống loạn thần khác, có thể phá vỡ khả năng kiểm soát thân nhiệt của cơ thể. Nếu bạn tập thể dục mạnh mẽ, tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, mất nước hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic, có nhiều nguy cơ hơn.

    Giảm tỉnh táo: Olanxol thuốc có thể làm giảm khả năng tinh thần và thể chất cần thiết để lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này, vì nó có thể gây buồn ngủ.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc này có thể khiến các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp phát triển hoặc trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn

    Đường huyết cao: Olanzapine, trong một số trường hợp hiếm, có thể làm tăng lượng đường trong máu. Bác sĩ sẽ theo dõi bạn nếu bạn bị tiểu đường hoặc có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

    Bệnh gan: thuốc Olanxol có thể ảnh hưởng đến chức năng gan và gây ra các vấn đề về gan. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn

    Huyết áp thấp: Olanxol thuốc có thể gây ra huyết áp thấp, đặc biệt là khi chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng. Nếu bạn bị bệnh tim, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng làm tăng nguy cơ phát triển huyết áp thấp, bạn nên được bác sĩ theo dõi.

    Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS): thuốc Olanxol, giống như các thuốc chống loạn thần khác, có thể gây ra một hội chứng có khả năng gây tử vong được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh (NMS).

    Hành vi tự sát hoặc tự làm hại bản thân: Những người dùng thuốc này có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc này.

    Động kinh: thuốc Olanxol có thể làm tăng nguy cơ co giật, đặc biệt nếu bạn đã từng bị co giật trong quá khứ. Nếu bạn có nguy cơ bị co giật và dùng thuốc này, bạn nên được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.

    Các vấn đề về tiết niệu: Thuốc này có thể gây bí tiểu. Nếu bạn có tiền sử bí tiểu hoặc phì đại lành tính tuyến tiền liệt hoặc các vấn đề về tuyến tiền liệt khác, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn,

    Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Phụ nữ dùng thuốc này không nên cho con bú.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Có thể có nguy cơ đột quỵ, đau tim và tử vong cao hơn liên quan đến việc sử dụng Olanxol thuốc của người cao niên bị sa sút trí tuệ.

    Tác dụng phụ của thuốc Olanxol

    Tác dụng phụ của người lớn đối với Olanxol thuốc hơi khác so với tác dụng phụ đối với trẻ em.

    Tác dụng phụ ở người lớn có thể bao gồm:

    • Hạ huyết áp thế đứng;
    • Thiếu năng lượng;
    • Khô miệng;
    • Tăng khẩu vị;
    • Mệt mỏi;
    • Run;
    • Táo bón;
    • Chóng mặt;
    • Bồn chồn;
    • Những thay đổi trong hành vi có thể bị coi là xúc phạm người khác;
    • Tăng cân.

    Các tác dụng phụ ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể bao gồm ở trên, cộng với:

    • Đau đầu;
    • Đau bụng;
    • Đau ở tay và chân.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Olanxol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc trị lo âu, ví dụ như diazepam, alprazolam.
    • Thuốc trị cảm lạnh và dị ứng, ví dụ như thuốc kháng histamine.
    • Thuốc điều trị trầm cảm hoặc rối loạn tâm trạng như fluvoxamine, imipramine, lithium.
    • Thuốc trị động kinh, ví dụ như carbamazepine, axit valproic.
    • Thuốc điều trị bệnh parkinson, ví dụ levodopa.
    • Một số loại thuốc kháng sinh như ciprofloxacin, rifampicin.
    • Thuốc điều trị nhịp tim không đều như quinidine, procainamide.

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với hoạt chất Olanzapine. Luôn thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược như thuốc bắc, thuốc bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Olanxol:

    hinh-anh-thuoc-Olanxol
    Hình ảnh thuốc Olanxol

    Cách bảo quản thuốc Olanxol

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: http://www.danapha.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-olanxol/

  • Thuốc Lyrica: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Lyrica: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Lyrica điều trị chứng động kinh và đau cơ xơ hóa. Bạn cần biết giá thuốc Lyrica bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Lyrica là thuốc gì?

    Thuốc Lyrica còn được gọi với tên chung là Pregabalin, là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị động kinh và giảm đau cho những người bị đau cơ xơ hóa, tiểu đường, chấn thương tủy sống hoặc herpes zoster. Herpes zoster là sự tái hoạt của vi rút thủy đậu, gây ra phát ban đau đớn kèm theo mụn nước.

    Thuốc có dạng viên nang và chất lỏng với nhiều độ mạnh khác nhau. Phiên bản phát hành mở rộng của thuốc, được gọi là Lyrica CR, đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt vào năm 2017.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Olanxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phamzopic: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Lyrica

    • Tên thuốc: Lyrica.
    • Số Đăng Ký: VN-21187-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Pregabalin 150mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Chỉ định sử dụng Lyrica thuốc

    • Đau cơ xơ hóa, đau dây thần kinh do tiểu đường, đau dây thần kinh tổn thương tủy sống và đau sau bệnh zona ở bệnh nhân người lớn.
    • Cơn động kinh khởi phát một phần ở bệnh nhân từ 1 tháng tuổi trở lên bị động kinh, những người dùng 1 hoặc nhiều loại thuốc khác để điều trị cơn động kinh.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Lyrica.

    Liều dùng Lyrica như thế nào?

    • Để điều trị đau thần kinh liên quan đến bệnh thần kinh tiểu đường và đau dây thần kinh sau herpetic: liều khởi đầu của pregabalin dành cho người lớn được khuyến cáo là 150 mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần (ví dụ: 75 mg x 2 lần / ngày hoặc 50 mg x 3 lần / ngày).
    • Để điều trị chứng đau thần kinh liên quan đến hệ thần kinh trung ương: liều khởi đầu của pregabalin cho người lớn được khuyến cáo là 150 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần (ví dụ: 75 mg hai lần một ngày).
    • Để điều trị cơn đau liên quan đến đau cơ xơ: liều khởi đầu của pregabalin dành cho người lớn được khuyến cáo là 150 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần (ví dụ: 75 mg hai lần một ngày).
    • Điều trị động kinh: có thể bắt đầu với liều 150mg/ngày. Tùy từng người bệnh, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau 1 tuần, có thể tăng đến liều tối đa 600mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

    Cách dùng thuốc Lyrica

    Lyrica là một loại thuốc theo toa. Điều quan trọng là phải uống theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Có thể uống thuốc trước hoặc ngay sau bữa ăn. Nuốt toàn bộ viên nang pregabalin với nước hoặc nước trái cây. Không nhai viên thuốc.

    Sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.

    Đừng ngừng dùng thuốc Lyrica mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn. Một số tình trạng (chẳng hạn như co giật) có thể trở nên tồi tệ hơn khi thuốc này bị ngừng đột ngột.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Lyrica

    Giảm tỉnh táo: Lyrica thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Không tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần, chẳng hạn như lái xe hoặc vận hành máy móc, cho đến khi bạn biết thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Các vấn đề về tiêu hóa: Lyrica thuốc có thể gây táo bón. Khi dùng chung với các loại thuốc khác gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau có chất gây mê hoặc một số thuốc chống trầm cảm, sự kết hợp có thể gây tắc nghẽn hệ tiêu hóa.

    Các vấn đề về tim: thuốc Lyrica có thể gây tích tụ chất lỏng trong cơ thể. Nếu chất lỏng tích tụ xung quanh phổi hoặc tim, các triệu chứng của suy tim có thể trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị suy tim hoặc các vấn đề về tim khác, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng thận: Pregabalin chủ yếu được thải trừ khỏi cơ thể qua thận. Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Đau cơ: Nếu bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu đi kèm hoặc không kèm theo sốt, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.

    Các vấn đề về da: thuốc Lyrica có thể gây loét hoặc lở loét da. Chú ý thêm đến làn da của bạn khi dùng thuốc này, đặc biệt nếu bạn bị tiểu đường. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ vết loét mới trên da hoặc các vấn đề về da, hãy cho bác sĩ biết.

    Hành vi tự sát: Những người dùng thuốc này có thể cảm thấy rằng họ có thể muốn làm tổn thương bản thân hoặc người khác. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc này.

    Rối loạn thị lực: Pregabalin có thể gây rối loạn thị lực của bạn như nhìn mờ, nhìn đôi và giảm thị lực. Báo cáo bất kỳ thay đổi nào trong thị lực của bạn cho bác sĩ ngay lập tức.

    Tăng cân: thuốc Lyrica có thể gây tăng cân và sưng các chi. Báo cáo bất kỳ sự tăng cân đáng kể nào hoặc bất kỳ hiện tượng sưng phù chân, tay hoặc các vùng khác trên cơ thể cho bác sĩ của bạn.

    Khả năng sinh sản của nam giới: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy việc sử dụng pregabalin có liên quan đến việc giảm khả năng sinh sản, bất thường về tinh trùng và dị tật bẩm sinh.

    Mang thai: Thông tin về sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc Lyrica trong thời kỳ mang thai còn hạn chế. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn đang cho con bú và đang sử dụng thuốc Lyrica, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Hiệu quả của thận trong việc loại bỏ Lyrica thuốc khỏi cơ thể có xu hướng giảm dần theo tuổi tác. Người cao tuổi có thể cần liều thấp hơn của thuốc này để giảm khả năng xảy ra các tác dụng phụ.

    Tác dụng phụ của thuốc Lyrica

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc Lyrica có thể bao gồm:

    • Chóng mặt;
    • Buồn ngủ;
    • Khó tập trung;
    • Mờ mắt;
    • Khô miệng;
    • Tăng cân;
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Lyrica thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Sử dụng thuốc Lyrica với các loại thuốc khác làm chậm nhịp thở của bạn có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong. Hãy hỏi bác sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Thuốc tiểu đường uống: pioglitazone, rosiglitazone
    • Thuốc ức chế men chuyển: benazepril, captopril, enalapril, fosinopril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril, trandolapril
    • Bất kỳ loại thuốc co giật nào khác

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với hoạt chất pregabalin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Lyrica:

    Thuoc Lyrica
    Thuoc Lyrica

    Cách bảo quản thuốc Lyrica

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.lyrica.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-lyrica/

  • Thuốc Kacetam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Kacetam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Kacetam 800mg tác dụng trị chóng mặt, hoa mắt, ù tai, thiếu oxy não. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thông tin thuốc Kacetam 800mg trị chóng mặt, hoa mắt, ù tai

    Tên Thuốc Kacetam
    Hoạt Chất Piracetam
    Hàm lượng 800mg
    Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
    Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên
    Số Đăng Ký VD-17467-12
    Nhóm thuốc thần kinh
    Hạn sử dụng 36 tháng

    Thuốc Kacetam là thuốc gì?

    Thuốc Kacetam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có thành phần Piracetam tác động đến não và hệ thần kinh trung ương và bảo vệ hệ não bộ khỏi tình trạng thiếu hụt oxy. Piracetam được dùng phối hợp với một số thuốc khác để trị tình trạng giật cơ vỏ não.

    Bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng thuốc này để điều trị triệu chứng rối loạn trí nhớ hoặc rối loạn trí tuệ khi chưa được chẩn đoán suy giảm trí nhớ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Lyrica: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Olanxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của hoạt chất Piracetam như thế nào?

    Hoạt chất piracetam là một chất hóa học được cho là có thể giúp các tế bào trong não và mạch máu hoạt động tốt hơn. Trong quá trình lão hóa và trong một số loại bệnh, màng bao quanh các tế bào bắt đầu cứng lại.
    Tế bào có màng cứng cũng không hoạt động. Một số nhà khoa học cho rằng piracetam giúp duy trì lớp màng bao quanh tế bào để chúng tiếp tục hoạt động tốt.

    Thuốc Kacetam có tác dụng gì?

    • Thuốc có tác dụng trị chóng mặt, hoa mắt và ù tai.
    • Thuốc điều trị các chứng bệnh sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, kém tập trung và rối loạn hành vi.
    • Thuốc Kacetam 800mg hỗ trợ điều trị các chứng rung, giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Piracetam hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thuốc Kacetam 800mg.
    • Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ở thận dưới 20ml mỗi phút).
    • Thuốc cũng được chống chỉ định ở bệnh nhân xuất huyết não và bệnh nhân bị Huntington’s Chorea.
    • Bệnh nhân suy thận

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Kacetam như thế nào?

    Liều dùng Kacetam như thế nào?

    Liều dùng người lớn

    • Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày.
    • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    • Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    • Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Liều dùng trẻ em: Trong điều trị cho trẻ em, cần hết sức thận trọng vì Piracetam có thể không an toàn cho trẻ em.

    Liều dùng đặc biệt:

    Người lớn tuổi: Sử dụng thuốc trị bệnh các hội chứng tâm thần thực thể dài ngày ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

    Cách dùng thuốc Kacetam

    Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Bạn có thể dùng Kacetam thuốc cùng với thức ăn hoặc không. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Nếu bạn đang uống viên thuốc, hãy nuốt toàn bộ viên thuốc với một cốc nước. Không chia nhỏ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Đối với hoạt chất Piracetam phải được thực hiện thường xuyên để nó có hiệu quả. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Đừng ngừng dùng thuốc đột ngột vì điều này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bạn.

    Cách xử lý khi dùng quá liều

    Dấu hiệu khi sử dụng quá liều

    Quá liều được báo cáo vượt quá uống 75g piracetam. Tình trạng tiêu chảy ra máu kèm theo đau bụng.

    Cách xử lý

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).

    Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Kacetam thuốc

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau:

    • Rối loạn chảy máu nghiêm trọng;
    • Có nguy cơ chảy máu ví dụ như loét dạ dày;
    • Tiền sử đột quỵ;
    • Bệnh thận.

    Nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, bao gồm cả tiểu phẫu và nha khoa, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn rằng bạn đang dùng thuốc Kacetam.

    Hãy chắc chắn để kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi cho người lớn tuổi dùng thuốc Kacetam 800mg. Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Không nên dùng piracetam trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích vượt quá nguy cơ và tình trạng lâm sàng của mẹ bầu cần điều trị bằng thuốc Kacetam.

    Phụ nữ cho con bú: Piracetam được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng trong thời kỳ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú, khi đang điều trị bằng thuốc Kacetam.

    Ảnh hưởng đối với vận động và sức khỏe

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, ở liều lượng từ 1,6 – 15gram mỗi ngày buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm được báo cáo thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng piracetam.

    Không có kinh nghiệm về khả năng lái xe với liều lượng từ 15 đến 20gram mỗi ngày. Do đó, nên thận trọng đối với những bệnh nhân có ý định lái xe hoặc sử dụng máy móc trong khi dùng.

    Tác dụng phụ của Kacetam thuốc

    Thuốc Kacetam 800mg có thể gây buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần cảnh giác.

    Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ biểu hiện nào sau đây:

    • Khó ngủ;
    • Nhức đầu;
    • Mệt mỏi;
    • Co thắt cơ;
    • Tiêu chảy;
    • Buồn nôn;
    • Nôn;
    • Đau dạ dày;
    • Tăng cân;
    • Ngứa và phát ban.

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Kacetam?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Thuốc điều trị tuyến giáp như levothyroxine;
    • Thuốc làm loãng máu, ví dụ như warfarin;
    • Thuốc giảm đau và viêm, ví dụ như aspirin.

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với Piracetam. Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Hình ảnh thuốc Kacetam 800mg:

    thuoc-kacetam-cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Kacetam 800mg

    Thuốc Kacetam giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu?

    Hiện thuốc Kacetam 800mg có giá khoảng 45.000VND/hộp 3 vỉ x 10 viên. Tùy vào nhà thuốc và địa điểm bạn sinh sống. Đây là một loại thuốc kê đơn nên cần có chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-kacetam/

  • Thuốc Haloperidol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Haloperidol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Haloperidol điều trị một số rối loạn tâm thần. Bạn cần biết giá thuốc Haloperidol bao nhiêu? Bạn chưa biết Haloperidol bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Haloperidol là thuốc gì?

    Thuốc Haloperidol là một loại thuốc chống loạn thần điển hình. Thuốc được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn nhịp tim trong hội chứng Tourette, hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực, buồn nôn và nôn, mê sảng, kích động, rối loạn tâm thần cấp tính và ảo giác khi cai rượu.

    Haloperidol hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất hóa học, được gọi là dopamine, trong não để giảm các triệu chứng rối loạn tâm thần. Thuốc có thể được sử dụng bằng đường uống hoặc tiêm vào cơ hoặc tĩnh mạch. Haloperidol thường hoạt động trong vòng 30 – 60 phút.

    Thuốc có tác dụng kéo dài có thể được sử dụng dưới dạng tiêm bốn tuần một lần ở những người bị tâm thần phân liệt hoặc các bệnh liên quan, những người quên hoặc từ chối dùng thuốc qua đường miệng. Nhóm thuốc thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Kacetam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Lyrica: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Haloperidol được sử dụng để điều trị một loạt các rối loạn gây rối, các vấn đề về hành vi và các vấn đề về chuyển động. Nó được chấp thuận để điều trị:

    • Biểu hiện của rối loạn tâm thần
    • Kiểm soát co thắt cơ mặt (tics) và rối loạn giọng nói của hội chứng tourette
    • Các vấn đề về hành vi nghiêm trọng ở trẻ em với tính dễ kích động, dễ bùng nổ
    • Trẻ em hiếu động có biểu hiện hoạt động quá mức kèm theo rối loạn hành vi

    Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc này cho trẻ sau khi liệu pháp tâm lý và các thuốc khác đã thất bại.

    Liều dùng Haloperidol như thế nào?

    Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác.

    Điều trị rối loạn tâm thần hoặc hội chứng Tourette

    • Liều khởi đầu thông thường của thuốc haloperidol đối với người lớn uống: nằm trong khoảng từ 2 – 6 mg mỗi ngày, chia làm 1 – 2 lần.
    • Người cao tuổi có thể yêu cầu liều khởi đầu thấp hơn: thường là 0,25 – 0,5 mg uống 2 hoặc 3 lần một ngày.
    • Đối với trẻ em từ 6 – 12 tuổi, liều khởi đầu thông thường của thuốc haloperidol: uống từ 0,25 – 0,5 mg, uống 2 – 3 lần một ngày.

    Tiêm bắp haloperidol cũng có thể được tiêm cho những người lên cơn loạn thần cấp tính hoặc những người bị kích động hoặc hung hăng. Để điều trị liên tục các rối loạn tâm thần, tiêm haloperidol tác dụng kéo dài được sử dụng để giúp giảm số lượng thuốc mà một số người phải uống.

    Liều bắt đầu tiêm phụ thuộc vào liều uống mà người đó đã dùng trước đó. Thuốc tiêm có tác dụng kéo dài được tiêm bắp, thường do bác sĩ hoặc y tá tiêm, cứ 4 tuần một lần. Đối với một số người bắt đầu sử dụng thuốc tiêm tác dụng kéo dài, họ có thể sử dụng cả hai dạng uống và tiêm của haloperidol cùng một lúc.

    Cách dùng thuốc Haloperidol

    Dùng thuốc Haloperidol đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Thuốc nên được uống với thức ăn hoặc sữa để tránh gây khó chịu cho dạ dày.

    Có thể mất vài tuần trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện.

    Hãy sử dụng thường xuyên để thu được lợi ích tốt nhất từ thuốc. Bạn không nên ngưng dùng thuốc Haloperidol mà không hỏi bác sĩ, vì một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột ngừng thuốc.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Haloperidol

    Không sử dụng thuốc Haloperidol cho bệnh nhân bị dụ ứng với bất kỳ thành phần nào trong viên thuốc.

    Không nên sử dụng thuốc nếu bạn bị bệnh Parkinson hoặc một số tình trạng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của bạn.

    Thuốc Haloperidol không được chấp thuận sử dụng cho người lớn tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Haloperidol

    Nhiệt độ cơ thể: Thuốc Haloperidol, giống như các loại thuốc chống loạn thần khác, có thể phá vỡ khả năng kiểm soát thân nhiệt của cơ thể. Những người tập thể dục mạnh mẽ, tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, bị mất nước hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic có nhiều nguy cơ hơn.

    Cục máu đông: Thuốc có liên quan đến cục máu đông ở chân và phổi. Nếu bạn cảm thấy đau, nóng hoặc sưng bất thường ở một chân hoặc đột ngột khó thở và đau ngực, hãy tìm trợ giúp y tế ngay lập tức.

    Công thức máu: Thuốc Haloperidol có thể làm giảm số lượng bạch cầu trung tính (một loại tế bào bạch cầu giúp chống nhiễm trùng), tế bào hồng cầu (mang oxy) và tiểu cầu (giúp máu đông lại). Bác sĩ của bạn sẽ làm xét nghiệm máu để theo dõi điều này.

    Đường huyết: Thuốc có thể làm tăng lượng đường trong máu (có thể gây mất kiểm soát đường huyết) và dung nạp glucose có thể thay đổi. Điều này có thể xảy ra với những người chưa bao giờ có mức đường huyết cao.

    Ảnh hưởng đến tim mạch: Các trường hợp đột tử hoặc thay đổi nhịp tim (xoắn đỉnh) đã được báo cáo bởi những người dùng thuốc haloperidol, đặc biệt là ở liều cao hơn khuyến cáo của bất kỳ công thức nào.

    Chóng mặt khi đứng lên: Thuốc Haloperidol có thể gây chóng mặt, đặc biệt khi đứng từ tư thế ngồi hoặc nằm. Nếu bạn bị bệnh tim mạch, tiểu đường hoặc cao tuổi, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Giảm tỉnh táo: Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tinh thần hoặc thể chất cần thiết để lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu dùng thuốc hoặc tăng liều.

    Cường giáp: Nếu bạn bị bệnh tuyến giáp cao không kiểm soát được (cường giáp), hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc Haloperidol có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng thận: Nếu bạn bị giảm chức năng thận hoặc bệnh thận, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Chức năng gan: Nếu bạn bị giảm chức năng gan hoặc bệnh gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc Haloperidol có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Rối loạn vận động: Việc sử dụng thuốc có liên quan đến một chứng rối loạn vận động có khả năng không hồi phục được gọi là rối loạn vận động chậm phát triển (TD).

    Hội chứng ác tính an thần kinh (NMS): Thuốc Haloperidol, giống như các thuốc chống loạn thần khác, có thể gây ra một hội chứng có khả năng gây tử vong được gọi là hội chứng ác tính an thần kinh (NMS).

    Cương cứng kéo dài: Nếu sự cương cứng kéo dài hơn 4 giờ (trường hợp hiếm gặp), hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Nếu tình trạng này không được điều trị nhanh chóng, có thể dẫn đến tổn thương mô và mất vĩnh viễn khả năng cương cứng.

    Rối loạn co giật: Thuốc Haloperidol có thể làm tăng tần suất co giật. Nếu bạn bị rối loạn co giật hoặc tiền sử co giật do thuốc, điện não đồ bất thường hoặc chấn thương đầu, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng haloperidol, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc chưa được thiết lập cho trẻ nhỏ.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi dùng thuốc Haloperidol có thể dễ bị các tác dụng phụ, đặc biệt là mệt mỏi và giảm khả năng cảm thấy khát.

    Tác dụng phụ của thuốc Haloperidol

    Thuốc Haloperidol có thể gây buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào mà bạn cần cảnh giác.

    Các tác dụng phụ khác bao gồm bất kỳ biểu hiện nào sau đây: nhức đầu, lú lẫn, trầm cảm, khó ngủ, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chán ăn, mờ mắt, phát ban, khó đi tiểu, rối loạn cương dương và thay đổi cân nặng.

    Một số tác dụng phụ có thể cần trợ giúp y tế ngay lập tức. Thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Vấn đề kiểm soát các chuyển động của cơ thể, ví dụ như co giật hoặc giật không kiểm soát được
    • Nhịp tim nhanh hoặc không đều
    • Cứng cơ, sốt cao, đổ mồ hôi nhiều, tình trạng tâm thần thay đổi (hội chứng ác tính an thần kinh)

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Haloperidol có thể tương tác với những thuốc nào?

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

    • Một số loại kháng sinh như azithromycin, clarithromycin, erythromycin, levofloxacin
    • Thuốc điều trị huyết áp cao như methyldopa
    • Thuốc cho bệnh động kinh (phù hoặc co giật) như carbamazepine, phenobarbital
    • Thuốc điều trị rối loạn tâm trạng như lithium, fluoxetine, fluvoxamine
    • Thuốc điều trị trầm cảm như citalopram, escitalopram
    • Thuốc chống loạn thần khác như chlorpromazine, sertindole, pimozide
    • Thuốc điều trị nhịp tim không đều như disopyramide, quinidine, amiodarone, dofetilide
    • Thuốc điều trị bệnh lao (nhiễm trùng được gọi là bệnh lao), ví dụ như rifampicin
    • Thuốc điều trị nhiễm nấm, ví dụ như itraconazole, ketoconazole
    • Thuốc cho bệnh Parkinson, ví dụ như levodopa

    Danh sách này không bao gồm tất cả các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Haloperidol. Luôn thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Haloperidol:

    Thuoc-Haloperidol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc
    Thuoc-Haloperidol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Haloperidol (2)
    Thuoc-Haloperidol-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Haloperidol (3)

    Cách bảo quản thuốc Haloperidol

    • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-haloperidol/

  • Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Bạn cần biết giá thuốc Flunarizine 5mg bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Flunarizine 5mg là thuốc gì?

    Thuốc Flunarizine là một loại thuốc chẹn canxi có chọn lọc với các đặc tính liên kết với calmodulin và hoạt động ngăn chặn histamine H1.

    Thuốc có hiệu quả trong điều trị chứng đau nửa đầu, bệnh tắc mạch ngoại vi, chóng mặt và như một chất bổ trợ trong điều trị động kinh. Nó có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của các cuộc tấn công của liệt liên quan đến dạng liệt nửa người xen kẽ nghiêm trọng hơn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decolgen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thành phần thuốc Flunarizine 5mg

    • Nhóm thuốc:Thuốc điều trị đau nửa đầu
    • Tên khác: Flunarizin.
    • Dạng thuốc: Viên nang; Viên nang cứng; Viên nén; Viên nang mềm.
    • Thành phần: Flunarizine hydrochloride.

    Thuốc Flunarizine có tác dụng gì?

    Tác dụng của thuốc flunarizine 5mg ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu. Nó có hiệu quả trong việc giảm tần suất các cơn đau nửa đầu và ở mức độ thấp hơn, mức độ nghiêm trọng.

    Một số loại bệnh khác như: bệnh tắc mạch ngoại vi, chóng mặt,…

    Ai không nên dùng thuốc Flunarizine?

    Không được khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào khác có cùng với nó.

    Thuốc Flunarizine không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân bệnh Parkinson.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Flunarizine như thế nào?

    Liều dùng Flunarizine 5mg

    Liều khuyến cáo cho người lớn của thuốc là 10mg mỗi ngày, uống vào buổi tối có hoặc không có thức ăn.

    Những người có tác dụng phụ có thể hạ liều xuống 5mg mỗi ngày vào buổi tối để có hiệu quả.

    Cách dùng thuốc

    Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Flunarizine 5mg có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn, tốt nhất là trước khi đi ngủ.

    Bạn cần phải đợi nhiều tuần mới có thể biết được hiệu quả của thuốc. Do đó, bạn không nên ngưng sử dụng thuốc nếu không thấy hiệu quả trong 6 – 8 tuần đầu tiên sử dụng thuốc.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Flunarizine

    Trầm cảm: Nếu bạn bị trầm cảm (suy nghĩ hoặc tâm trạng chán nản, không quan tâm đến các hoạt động bình thường, thay đổi giấc ngủ hoặc quá mệt mỏi), hãy liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức.

    Giảm tỉnh táo: Không vận hành phương tiện hoặc thiết bị cho đến khi bạn biết thuốc flunarizine 5mg ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Tránh uống rượu vì nó có thể làm tăng thêm tình trạng buồn ngủ do thuốc gây ra.

    Các vấn đề về gan: Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng gặp bất kỳ vấn đề nào về gan.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập để sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Hiệu quả của thuốc đối với người cao niên sử dụng chưa được xác định.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Mang thai: Có rất ít thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc Flunarizine trong thời kỳ mang thai. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

    Cho con bú: thuốc đi vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng.

    Tác dụng phụ của thuốc Flunarizine 5mg

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như:

    • Buồn ngủ và trầm cảm.
    • Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa như ợ nóng, buồn nôn, nôn ói và đau dạ dày.
    • Ảnh hưởng trên hệ thần kinh như mất ngủ, chóng mặt, hoa mắt và rối loạn lo âu.

    Một số tác dụng hiếm gặp hơn khi sử dụng thuốc bao gồm khô miệng, mệt mỏi, đau cổ và nổi ban da.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Flunarizine?

    Một số loại thuốc mà thuốc có thể tương tác khi dùng chung:

    • Thuốc an thần.
    • Thuốc chống lo âu.
    • Thuốc giãn cơ.
    • Thuốc trị động kinh.

    Liệt kê một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc Flunarizine, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Hình ảnh thuốc Flunarizine 5mg:

    Thuoc Flunarizine
    Hình ảnh thuốc Flunarizine
    Thuoc-Flunarizine-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Flunarizine (2)
    Thuoc-Flunarizine-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Flunarizine 5mg (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả DS. Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath https://nhathuoconline.org/thuoc-flunarizine/

  • Thuốc Dimagel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dimagel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dimagel điều trị các bệnh về đường tiêu hóa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Dimagel là thuốc gì?

    Thuốc Dimagel là thuốc tân dược được xếp vào nhóm thuốc tiêu hóa do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất; thuốc thuộc nhóm điều trị các bệnh về đường tiêu hóa. Giúp làm giảm các cơn đau dạ dày.

    Ngoài ra thuốc còn bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Cũng như các hóa chất độc hại có trong thức ăn, điều trị chứng chướng bụng và đầy hơi.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Trimafort: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Varogel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Dimagel

    • Tên Thuốc: Dimagel.
    • Số Đăng Ký: VD-17227-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Guaiazulen 4mg, Dimethicon 3000mg.
    • Dạng Bào Chế: Quy cách đóng gói.
    • Hộp 30 gói x 10g gel uống.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Làm giảm các cơn đau dạ dày.
    • Bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tấn công của vi khuẩn và các hóa chất độc hại  có trong thức ăn đưa vào.
    • Chữa chướng bụng, đầy hơi.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Những người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.
    • Bệnh nhân bị suy thận không nên sử dụng.

    Liều dùng Dimagel thuốc như thế nào?

    Liều thông thường được khuyến cáo là: 1 -2 gói x 2-3 lần/ngày, uống trước bữa ăn hoặc khi có cơn đau.

    Cách dùng thuốc Dimagel

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Cách sử dụng thuốc hiệu quả nhất chính là sử dụng trước bữa ăn khoảng 15-30 phút hoặc ngay khi lên cơn đau.

    Thuốc được bào chế dạng gel nên được sử dụng bằng đường uống. Nên khi sử dụng người bệnh cần pha loãng dung dịch với nước để uống.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Đối với bệnh nhân suy thận nên bắt buộc phải sử dụng thuốc cần giảm liều lượng thấp hơn so với bình thường.

    Trong quá trình sử dụng thuốc nên ăn uống điều độ, hạn chế ăn các loại thức ăn có hại cho dạ dày như đồ uống có cồn, đồ cay nóng, đồ chiên rán,….

    Chưa có đánh giá về mức độ an toàn khi sử dụng thuốc Dimagel đối với phụ nữ có thai và cho con bú nên các đối tượng này cần thận trọng và chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Khi quên liệu người bệnh cần uống thuốc càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và uống luôn liều tiếp theo.

    Tác dụng phụ của thuốc Dimagel

    Một số các tác dụng thụ phổ biến khi dùng thuốc, bao gồm:

    • Dị ứng, nổi phát ban, ngứa ngáy khó chịu
    • Nôn và buồn nôn, chán ăn, khó tiêu

    Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Dimagel thuốc có thể tương tác với những thuốc nào?

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

    Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.

    Tương tác thực phẩm

    Rượu, bia, thuốc lá , đồ ăn cay nóng…là những thức ăn gây hại cho dạ dày và có thể làm giảm tác dụng của thuốc Dimagel. Chính vì vậy bạn nên kiêng sử dụng trong quá trình dùng thuốc.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Dimagel:

    hinh-anh-thuoc-Dimagel
    Hình ảnh thuốc Dimagel

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.ndrugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-dimagel/

  • Thuốc Drexler: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drexler: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drexler điều trị rối loạn giấc ngủ. Bạn cần biết giá thuốc Drexler bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thông tin thuốc Drexler 7,5mg điều trị chứng mất ngủ

    Tên thuốc Drexler
    Hoạt chất Zopiclone
    Hàm lượng 7,5mg
    Hãng sản xuất Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Số Đăng Ký VD-21052-14
    Đóng gói Hộp 6 vỉ x 10 viên bao phim

    Nhóm thuốc thần kinh

    Thuốc Drexler là thuốc gì?

    Thuốc Drexler chứa thành phần hoạt chất Zopiclone, là một loại thuốc nonbenzodiazepine được sử dụng để điều trị chứng khó ngủ. Zopiclone khác biệt về mặt phân tử với các loại thuốc benzodiazepine và được xếp vào nhóm cyclopyrrolone.

    Thuốc Drexler là một loại thuốc an thần. Nó hoạt động bằng cách gây ra sự trầm cảm hoặc làm dịu hệ thần kinh trung ương.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Haloperidol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Kacetam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drexler có tác dụng gì?

    Thuốc Drexler có tác dụng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm:

    • Khó đi vào giấc ngủ, thức đêm và thức giấc sớm, chứng mất ngủ thoáng qua, hoàn cảnh hoặc mãn tính
    • Chứng mất ngủ thứ phát sau rối loạn tâm thần, trong những trường hợp mất ngủ làm suy nhược hoặc gây đau đớn nặng cho bệnh nhân.

    Ai không nên dùng Drexler?

    • Không dùng thuốc này cho bệnh nhân bị dị ứng với Zopiclone hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong Drexler.
    • Nhược cơ nặng.
    • Người suy hô hấp.
    • Người suy gan nặng.

    Liều dùng và cách sử dụng Drexler 7,5mg như thế nào?

    Liều dùng Drexler như thế nào?

    • Liều khởi đầu thông thường là 3,75mg uống ngay trước khi đi ngủ khi cần thiết để đỡ khó ngủ.
    • Liều Drexler được khuyến cáo dành cho người lớn nằm trong khoảng từ 3,75 – 7,5mg.
    • Liều tối đa hàng ngày là 5mg đối với người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận và những người đang dùng một số loại thuốc.

    Cách dùng thuốc

    Luôn uống thuốc Drexler theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ khi bạn không hiểu rõ cách dùng thuốc.

    Nuốt toàn bộ viên thuốc, không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc. Nên dùng thuốc với nhiều nước ngay trước khi đi ngủ.

    Thuốc này có thể hình thành thói quen và cần được dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, bạn không nên sử dụng thuốc Drexler trong hơn 7 – 10 ngày liên tiếp.

    Nếu bạn đã dùng thuốc này thường xuyên trong một thời gian dài, đừng ngừng dùng thuốc đột ngột mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Drexler 7,5mg

    Lo lắng hoặc bồn chồn: Sự gia tăng lo lắng hoặc bồn chồn vào ban ngày đã được quan sát thấy trong khi điều trị với thuốc Drexler.

    Thay đổi hành vi: Thuốc này có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trầm cảm, bao gồm ý nghĩ tự tử hoặc muốn làm hại người khác. Nó cũng có thể gây ra hành vi kích động hoặc hung hăng. Nếu bạn gặp những triệu chứng này hoặc bất kỳ thay đổi hành vi nào khác trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Khó thở: Thuốc an thần có thể ức chế nhịp thở. Nếu bạn bị hen suyễn hoặc bệnh phổi khác làm tăng nguy cơ khó thở, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Lú lẫn: Thuốc Drexler ảnh hưởng đến hiệu quả tinh thần (ví dụ: sự tập trung, chú ý và cảnh giác). Nguy cơ nhầm lẫn lớn hơn đối với người cao niên và những người bị tổn thương não.

    Trầm cảm: Thuốc an thần đã được biết là gây ra sự thay đổi tâm trạng và các triệu chứng của bệnh trầm cảm. Nếu bạn bị trầm cảm hoặc có tiền sử trầm cảm hoặc có ý định tự tử, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Giảm tỉnh táo: thuốc có thể gây buồn ngủ quá mức và giảm tỉnh táo. Không vận hành máy móc nặng hoặc lái xe sau khi dùng thuốc này. Chờ ít nhất 12 giờ sau khi dùng thuốc này trước khi lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động khác đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần.

    Chức năng thận: Bệnh thận hoặc giảm chức năng thận có thể khiến thuốc này tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về thận, bạn có thể yêu cầu liều lượng thuốc này thấp hơn.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc Drexler tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, bạn có thể yêu cầu liều lượng thuốc này thấp hơn.

    Rối loạn trí nhớ: Chứng hay quên ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau đã được báo cáo sau khi dùng liều bình thường của các loại thuốc như zopiclone; tác dụng này hiếm khi xảy ra.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Drexler chưa được thiết lập để sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Những người trên 65 tuổi có nhiều khả năng gặp các tác dụng phụ liên quan đến liều lượng của zopiclone, chẳng hạn như buồn ngủ, chóng mặt hoặc suy giảm khả năng phối hợp.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Mang thai: Tính an toàn của việc sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Thuốc này không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc Drexler, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Tác dụng phụ của thuốc Drexler 7,5 mg

    Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất:

    • Có vị đắng trong miệng hoặc khô miệng.
    • Cảm thấy buồn ngủ hoặc mệt mỏi.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Drexler?

    Một số loại thuốc có thể làm tăng tác dụng gây buồn ngủ của thuốc. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tương tác thực phẩm

    Sử dụng rượu: Việc sử dụng thuốc Drexler sau khi uống rượu làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như khó thở và thực hiện các hoạt động trong khi không nhận thức hoặc tỉnh táo. Không nên uống rượu nếu bạn đang dùng.

    Thuốc Drexler giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Drexler trên thị trường có giá 160,000VNĐ/hộp. Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào nhà thuốc bạn đến mua.

    Tham khảo hình ảnh thuốc:

    hinh-anh-thuoc-Drexler
    Hình ảnh thuốc Drexler (1)
    thuoc-drexler-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-2
    Hình ảnh thuốc (2)
    thuoc-drexler-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-3
    Hình ảnh thuốc Drexler (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-drexler/