Thẻ: Thuốc chống dị ứng

  • Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fexofenadine thuốc kháng Histamin chống dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Fexofenadine bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Fexofenadine là thuốc gì?

    Thuốc Fexofenadine hay còn có tên gọi đầy đủ là thuốc Fexofenadine Hydrochloride là thuốc kháng Histamin dùng để điều trị, làm giảm những triệu chứng của bệnh dị ứng như: dị ứng mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mắt hay hiện tượng phát ban và ngứa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc

    Tên Thuốc: Fexofenadine.

    Số Đăng Ký: VD-21179-14.

    Hoạt Chất: Fexofenadine HCl.

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Hỗn dịch uống, dạng muối hydrochloride: 30mg/5ml (120ml)
    • Viên nén dùng đường uống, dạng muối fexofenadine hydrochloride: 30mg, 60mg, 180mg
    • Viên nén phân tán, dùng đường uống, dạng muối hydrochloride: 30mg

    Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Cơ chế tác dụng của thuốc Fexofenadine như thế nào?

    Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamine H1 không gây ngủ. Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadine.

    Thuốc Fexofenadine có tác dụng gì?

    • Giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng.
    • Điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với fexofenadine và các thuốc trong cùng nhóm.
    • Ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với các bác sĩ nếu có các triệu chứng dị ứng nặng như: khó thở, sưng mặt, lưỡi, cổ họng , sốt …

    Liều dùng và cách sử dụng Fexofenadine như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Fexofenadine thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng: Bạn dùng fexofenadine hàm lượng 60mg uống hai lần một ngày hoặc180mg uống một lần mỗi ngày với nước.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay: Bạn dùng fexofenadine 60mg uống hai lần một ngày hoặc180mg uống một lần mỗi ngày bằng nước.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay:

    Dạng viên nén uống:

    • Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước;
    • Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng fexofenadine 60mg cho trẻ uống uống hai lần một ngày hoặc dùng 180 mg cho trẻ uống một lần mỗi ngày với nước.

    Dạng viên nén phân tán: Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

    Dạng hỗn dịch uống: Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay tự phát mạn tính:

    • Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: dùng 15mg cho trẻ uống hai lần một ngày.
    • Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

    Cách dùng thuốc Fexofenadine

    Sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ; không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.

    Thuốc dạng lỏng

    Lắc chai kỹ trước khi đổ thuốc, nên dùng dụng cụ đo lường trong y tế để đảm bảo dùng đúng liều lượng. Không nên dùng thìa để lấy thuốc , điều này có thể khiến bạn dùng thiếu hoặc quá liều lượng khuyến cáo.

    Viên nén/ viên nang

    Nên uống thuốc với nước lọc, không uống với nước trái cây hay sữa. Các thành phần dinh dưỡng có thể làm giảm khả năng hấp thu thuốc của cơ thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Fexofenadine

    Tuy thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

    Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

    Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa xác định được.

    Cần ngừng thuốc ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

    Dùng fexofenadine thuốc làm bệnh vẩy nến nặng lên.

    Tác dụng phụ của thuốc Fexofenadine

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Các triệu chứng giống cúm (sốt, ớn lạnh, mệt mỏi bất thường);
    • Ho mới hoặc nặng hơn;
    • Đau đớn;
    • Dấu hiệu của nhiễm trùng tai – sốt, đau tai hoặc cảm giác đầy mình, khó nghe, chảy dịch từ tai, quấy khóc ở trẻ.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Nhức đầu ;
    • Đau lưng ;
    • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, đau xoang, đau họng .

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Fexofenadine?

    Erythromyxin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của fexofenadine trong máu, cơ chế có thể do tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.

    Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với thuốc sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thai kỳ

    Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Thuốc Fexofenadine không nên dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Cho con bú

    khi dùng terfenadine cho các bà mẹ đang cho con bú, fexofenadine đã đi qua sữa mẹ. Do đó thuốc không được khuyến cáo cho các bà mẹ đang cho con bú.

    Thuốc Fexofenadine giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Fexofenadine 60 – HV chống dị ứng 100 viên; hiện trên thị trường có giá 3.000VND/Viên – 190.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/ , cập nhật ngày 19/11/2020.

    Nguồn https://medlineplus.gov/, cập nhật ngày 19/11/2020.

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-fexofenadine/ , cập nhật ngày 19/11/2020.

  • Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc clorpheniramin điều trị viêm mũi dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc clorpheniramin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc clorpheniramin là thuốc gì?

    Clorpheniramin là thuốc thuộc nhóm kháng histamine H1, được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng da và dị ứng đường hô hấp trên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc clorpheniramin

    • Tên Thuốc: Clorpheniramin
    • Số Đăng Ký: VD-31511-19
    • Hoạt Chất: Clorphemiramin maleat
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên; chai 200 viên, 500 viên.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Thuốc clorpheniramin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc Clorphenamine có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén Clorphenamine 4mg, 12 mg.
    • Clorphenamine dạng viên nang  4mg.
    • Clorphenamine 4mg dạng viên nhai.

    Cơ chế tác dụng thuốc Clorpheniramin như thế nào?

    Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên nhất định ( histamine) mà cơ thể bạn tạo ra trong phản ứng dị ứng.

    Bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên khác do cơ thể bạn tạo ra (acetylcholine), nó giúp làm khô một số chất lỏng trong cơ thể để giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và chảy nước mũi.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng clorpheniramin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. 

    Những triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu. 

    Hiện nay, clorpheniramin maleat thường được phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trong điều trị triệu chứng nhiễm virus

    Chống chỉ định thuốc

    • Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. 
    • Người bệnh đang cơn hen cấp. 
    • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. 
    • Glocom góc hẹp. 
    • Tắc cổ bàng quang 
    • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng. 
    • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng 
    • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của thuốc bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

    Liều dùng clorpheniramin như thế nào?

    Viêm mũi dị ứng theo mùa: (tác dụng đạt tối đa khi dùng thuốc liên tục và bắt đầu đúng ngay trước mùa có phấn hoa): 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, 4-6 giờ một lần. Liều tối đa 6 viên /ngày. 

    Trẻ em 6-12 tuổi: Uống 2 viên/lần, 4-6 giờ một lần. Liều tối đa 3 viên/ngày. 

    Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. 

    Người cao tuổi: Có khả năng chịu nhiều tác dụng kháng acetylcholine hơn nên cần xem xét sử dụng liều thấp nhất. Dùng 1 viên chia 2 lần/ngày. Liều tối đa 3 viên/ngày

    Cách dùng thuốc clorpheniramin

    Viên nén, sirô: Uống lúc no hoặc trước khi đi ngủ. Viên tác dụng kéo dài: không nhai, không bẻ.

    Thuốc tiêm: tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút.

    Dạng viên tác dụng kéo dài không khuyên dùng cho trẻ em. Viên tác dụng kéo dài 12mg duy trì giải phóng dược chất trong vòng 12 giờ.

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của clorpheniramin thuốc

    Thuốc có tác dụng điều trị bệnh liên quan đến mũi như viêm xoang, viêm mũi dị ứng do thời tiết ảnh hưởng cũng như theo mùa quanh năm. Ngoài ra có những tác dùng khác người bệnh cũng nên biết.

    Có những triệu chứng như nổi mề đay, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, phù mạch, phản ứng huyết thanh, phù Quincke, viêm mũi vận mạch do histamin.

    Có những trường hợp bị côn trùng đốt.

    Biểu hiện ngứa do sởi, thủy đậu, mề đay, viêm da tiếp xúc.

    Còn có thể dị ứng do thức ăn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc clorpheniramin

    Clorphenamin có tác dụng chống tiết acetylcholin, vì vậy thận trọng dùng trong trường hợp đồng kinh, tăng áp suất nhãn cầu bao gồm glaucoma, phình đại tuyến tiền liệt; cao huyết áp hoặc bệnh tim mạch nghiêm trọng, viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan, suy thận. 

    Dùng thận trọng ở trẻ em và người lớn là những người thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholine.

    Thuốc có thể gây nên buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ, suy giảm tâm thần vận động vì vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, Tác dụng ức chế thần kinh có thể tăng lên khi dùng rượu chung clorpheniramin vì vậy không nên dùng chung với rượu. 

    Không nên dùng chung với các thuốc chứa kháng histamine khác kể cả thuốc ho và cảm cúm chứa kháng histamine. Sản phẩm có chứa lactose vì vậy không nên dùng thuốc ở những người không dung nạp galactose và thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì không nên dùng thuốc này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của clorpheniramin thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Chóng mặt, buồn ngủ.
    • Khô miệng, mũi hoặc cổ họng.
    • Táo bón.
    • Mờ mắt.
    • Cảm thấy lo lắng hoặc bồn chồn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác clorpheniramin 

    Dùng đồng thời thuốc này và thuốc ngủ hoặc thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng an thần, vì vậy nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng đồng thời clorpheniramin và những thuốc này. Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin vì vậy có thể làm ngộ độc phenyltoin. Tác dụng chống tiết acetylcholine của clorphenanin có thể tăng lên nếu dùng chung các thuốc ức chế monoamine oxidase.

    Hình ảnh tham khảo thuốc clorpheniramin

    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin
    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin (2)
    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin (3)

    Thuốc clorpheniramin giá bao nhiêu?

    Thuốc Clorpheniramin 4mg hiện đang được phân phối rộng rãi trên thị trường với mức giá khoảng 30.000 VNĐ (1 hộp 10 vỉ x 20 viên).

    Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Dược động học của clorpheniramin?

    Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. 

    Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7-10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desimethyl – didasimethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. 

    Nồng độ thuốc trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.

    Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về clorpheniramin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clorpheniramin/

  • Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast được sử dụng điều trị viêm mũi dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Telfast bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Telfast là thuốc gì?

    Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast có tên gốc là Fexofenadine thuốc nhóm thuốc kháng H1. Đây là một sản phẩm dược của Công ty TNHH Sanofi Aventis tại Việt Nam và được đóng gói theo quy cách 1 vỉ x 10 viên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Telfast

    • Tên Thuốc: Telfast HD.
    • Số Đăng Ký: VD-28324-17.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Fexofenadin HCl – 180mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Thuốc Telfast HD 180Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 180 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 180 mg.

    Thuốc Telfast BD 60Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 60 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 60 mg.

    Thuốc Telfast Kids Sanofi 30Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 30 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 30 mg.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Telfast như thế nào?

    Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamine H1 không gây ngủ. Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadine.

    Thuốc Telfast có tác dụng gì?

    Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast thuốc hoạt động trên cơ chế ngăn chặn việc hình thành các Histamine mỗi khi cơ thể có xảy ra tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng.

    Từ đó giúp người bệnh cải thiện một cách hiệu quả các triệu chứng ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa rát cổ họng, ngứa mắt,…

    Bên cạnh đó, thuốc còn được các bác sĩ kê cho bệnh nhân bị nổi mề đay, viêm kết mạc, bệnh chàm, dị ứng thực phẩm, phản ứng do động vật hoặc côn trùng cắn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định người bệnh trên 65 tuổi và dưới 6 tuổi
    • Bị dị ứng với Fexofenadine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Có vấn đề về gan, thận hoặc tim mạch
    • Bị động kinh hoặc một vấn đề sức khỏe khác khiến bạn có nguy cơ bị co giật
    • Cần phải xét nghiệm dị ứng, do Fexofenadine có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm nên bạn cần ngừng sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm
    • Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc telfast. Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến trẻ nên nó chỉ được sử dụng khi cần thiết.

    Liều dùng và cách sử dụng Telfast như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Telfast thuốc

    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng của Telfast HD 180mg là 1 viên mỗi ngày.

    Người suy thận: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 1 viên fexofenadin 60mg mỗi ngày.

    Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều; ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.

    Cách dùng thuốc viêm mũi dị ứng Telfast

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

    Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Telfast

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
    • Bạn dị ứng với fexofenadine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
    • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
    • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý về gan, thận, tim.

    Tác dụng phụ của Thuốc Telfast

    Phản ứng phụ thường gặp như: đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt.

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra là:

    • Khó ngủ (chứng mất ngủ);
    • Rối loạn giấc ngủ;
    • Ác mộng;
    • Lo lắng;
    • Tim đập nhanh hoặc không đều;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Da phát ban và ngứa;
    • Phát ban.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Telfast?

    Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp.

    Thuốc kháng acid chửa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ,

    Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol, | Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein,

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic, Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholoinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin

    Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), | amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.

    Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

    Thuốc Telfast giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Telfast BD 60mg: Giá 35.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên. Giá thuốc telfast HD 180mg: Giá 80.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/ 

    Nguồn https://telfast.com.au/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-telfast/

  • Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin thuốc kháng histamine. Bạn cần biết giá thuốc cetirizin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Cetirizin là thuốc gì?

    Thuốc Cetirizin là loại thuốc kháng histamine – một loại chất do cơ thể sinh ra khi có phản ứng với dị ứng.

    Thuốc là thuốc được kê đơn nhằm giúp người bệnh giảm thiểu các triệu chứng khó chịu của dị ứng như sổ mũi, hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt, phát ban.

    Thuốc với thành phần chính chứa Cetirizin dihydroclorid có hiệu quả cao trong các phản ứng dị ứng thông thường.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Công dụng của thuốc Cetirizin

    Thuốc được dùng trong việc điều trị triệu chứng sau:

    • Chảy nước mũi;
    • Dị ứng da;
    • Các triệu chứng dị ứng;
    • Chàm;
    • Ngứa;
    • Chảy nước mắt.

    Thông tin thuốc Cetirizin

    • Tên Thuốc: Cetirizin 10.
    • Số Đăng Ký: VD-18108-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Cetirizin dihydrochlorid – 10mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 500 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Dạng bào chế thuốc gồm các dạng:

    • Viên nang;
    • Dung dịch;
    • Siro;
    • Viên nén;
    • Viên nang;
    • Viên nén.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Cetirizin như thế nào?

    Hoạt chất Cetirizine, một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine, là một chất đối kháng mạnh và có chọn lọc đối với thụ thể H 1 ngoại vi. Các nghiên cứu liên kết thụ thể cho thấy không có ái lực có thể đo được với các thụ thể khác ngoài thụ thể H1.

    Thuốc Cetirizin có tác dụng gì?

    Thuốc được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc không theo mùa, sổ mũi từng hoặc dị ứng phấn hoa.
    • Những người bị ngứa, nổi mề đay mạn tính do khi ăn phải đồ ăn gây dị ứng.
    • Bệnh nhân bị viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi kết mạc kèm triệu chứng ngứa mắt.
    • Thuốc Cetirizin 10mg còn có công dụng điều trị bệnh phù quincke.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc chống chỉ định với những người bị dị ứng Cetirizin dihydrochlorid, quá mẫn với hydroxyzine, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú không được sử dụng thuốc này khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Vì thành phần trong thuốc có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho sức khỏe của em bé.
    • Người lớn tuổi cần được dùng liều thấp hơn bình thường, nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Liều dùng và cách sử dụng Cetirizin như thế nào?

    Liều dùng Cetirizin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Bạn cho người bệnh dùng 5mg-10mg thuốc mỗi ngày tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng dị ứng, không dùng quá Cetirizine 10mg mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ về liều dùng nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Cetirizin 10mg

    Bạn nên dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không sử dụng nó với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Bạn có thể dùng thuốc cùng thức ăn hoặc không. Nhưng bạn cần nhai thuốc trước khi nuốt.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng, bạn hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Cetirizin

    Thuốc Cetirizin 10mg là thuốc kê đơn và do đó, trước khi dùng thuốc để điều trị bệnh bạn cần lưu ý một số điều như sau:

    • Đầu tiên, bạn cần cho bác sĩ biết tất cả tình trạng bệnh lý của mình để tránh tương tác hoặc dị ứng thuốc;
    • Thuốc có thể gây buồn ngủ, mất tập trung và giảm khả năng phản ứng của bạn, vì vậy bạn cần lưu ý điều này khi lái xe hay thực hiện những hoạt động cần sự chú ý, tập trung;
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ đang trong thời gian mang thai;
    • Không sử dụng thuốc Cetirizin với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú bởi thuốc có thể bài tiết qua sữa khi vào cơ thể;
    • Thận trọng với bệnh nhân suy thận, suy gan khi sử dụng thuốc;
    • Với người cao tuổi, cân nhắc về liều lượng thuốc trước khi sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc Cetirizin

    Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với thuốc Cetirizin.

    Lưu ý: Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.

    Các bạn tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất:

    • Hiện tượng ngủ gật, tỉ lệ gặp phải tác dụng phụ này tùy thuộc vào liều lượng thuốc mà bạn uống;
    • Thèm ăn hoặc chán ăn;
    • Mệt mỏi, viêm họng, khô miệng, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, tăng tiết dịch nước bọt.
    • Tiểu bí;
    • Thiếu máu, chóng phản vệ, hạ huyết áp nặng, viêm cầu thận, viêm gan ứ mật…
    • Nhịp tim đập nhanh hoặc không đều;
    • Yếu, run (rung lắc không kiểm soát được) hoặc các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
    • Cảm giác bồn chồn, tăng động;
    • Các vấn đề về thị lực.

    Trong quá trình sử dụng thuốc Cetirizin bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ chưa được nêu ra ở đây. Nếu có bất cứ một dấu hiệu bất thường nào hãy ngưng sử dụng thuốc và tìm đến sự trợ giúp của bác sĩ để tránh cho tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Cetirizin?

    Có một số loại thuốc khác có thể tương tác với Cetirizin dihydrochlorid như:

    • Adderall (amphetamine / dextroamphetamine);
    • Advair Diskus (fluticasone / salmeterol);
    • Amoxicillin;
    • Aspirin Low Strength (aspirin);
    • Benadryl (diphenhydramine);
    • Calcium 600 D (calcium / vitamin d);
    • Claritin (loratadine);
    • Cymbalta (duloxetine);
    • Fish Oil (omega-3 polyunsaturated fatty acids);
    • Flonase (fluticasone nasal);
    • Ibuprofen;
    • Lisinopril;
    • Loratadine;
    • Lyrica (pregabalin);
    • Metoprolol Succinate ER (metoprolol);
    • Metoprolol Tartrate (metoprolol);
    • Mucinex (guaifenesin);
    • Nexium (esomeprazole);
    • Phenylephrine;
    • Prednisone;
    • ProAir HFA (albuterol);
    • Singulair (montelukast).

    Hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa hoặc thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, thảo dược mà bạn đang sử dụng. Đừng bắt đầu dùng thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ có thai: Chưa có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát việc sử dụng thuốc Cetirizin trên phụ nữ có thai, vì vậy thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc Cetirizin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Cetirizin 10mg – Thuốc chống dị ứng loại 100 viên có giá 300VND/Viên – 30.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cetirizin/

  • Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal điều trị các trường hợp dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Xyzal bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Xyzal là thuốc gì?

    Thuốc Xyzal chứa thành phần hoạt chất Levocetirizine, là một loại thuốc kháng histamine được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng (sốt cỏ khô) và phát ban lâu dài không rõ nguyên nhân. Thuốc này ít gây an thần hơn các loại thuốc kháng histamine cũ. Nó được dùng bằng đường uống.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Xyzal

    • Thành phần của thuốc Xyzal: Levocetirizine – 5mg.
    • Số Đăng Ký: VN-8330-04.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 7 viên; Hộp 1 vỉ 10 viên; Hộp 5 vỉ 10 viên nén bao phim.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)
    • Công ty Sản Xuất: U.C.B. Farchin S.A – Thụy Sĩ.

    Thuốc Xyzal có tác dụng gì?

    • Được sử dụng để điều trị các triệu chứng của dị ứng quanh năm (lâu năm) ở trẻ em ít nhất 6 tháng tuổi.
    • Cũng được sử dụng để điều trị ngứa và sưng do mày đay mãn tính (phát ban) ở người lớn và trẻ em ít nhất 6 tháng tuổi.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không khuyến khích sử dụng nếu bạn bị dị ứng với levocetirizine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong thuốc Xyzal.

    Liều lượng sử dụng thuốc Xyzal

    Thông tin được cung cấp không thay thế lời khuyên y tế. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc Xyzal.

    Liều thông thường cho Viêm mũi dị ứng & Mày đay ở người lớn: là 5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Liều thông thường cho Viêm mũi dị ứng & Mày đay ở trẻ em:

    • 12 tuổi trở lên: 5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối
    • 6 – 11 tuổi: 2,5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối
    • 2 – 5 tuổi: 1,25mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối

    Cách dùng thuốc

    Vui lòng làm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này. Không dùng thuốc này vượt quá hoặc ít hơn số lượng quy định hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Xyzal thường được dùng vào buổi tối. Bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không.

    Đo thuốc dạng lỏng này bằng cách sử dụng ống tiêm liều lượng được cung cấp, hoặc sử dụng thìa đo liều lượng hoặc cốc đựng thuốc.

    Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn hoặc nếu bạn bị sốt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu  hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng liều, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều  mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như  bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Xyzal

    Bệnh thận: Thuốc Xyzal không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và độ thanh thải creatinin dưới 10 ml / phút do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Nó không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

    Suy nhược thần kinh trung ương: Thuốc có thể gây suy nhược thần kinh trung ương từ nhẹ đến trung bình dẫn đến buồn ngủ, khó tập trung, … Không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu trong quá trình điều trị với thuốc này.

    Bí tiểu: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tổn thương tủy sống hoặc tăng sản tuyến tiền liệt vì nó có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Người cao tuổi: Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Có thể cần điều chỉnh liều lượng thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Tác dụng phụ của thuốc Xyzal

    Tác dụng phụ của thuốc Xyzal có thể thay đổi tùy theo độ tuổi.

    Ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Mệt mỏi
    • Khô miệng
    • Đau họng
    • Viêm mũi họng (đỏ và viêm ở mũi và họng)

    Ở trẻ em từ 6-11 tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Sốt
    • Ho
    • Buồn ngủ
    • Chảy máu mũi

    Ở trẻ em từ 1–5 tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Sốt
    • Bệnh tiêu chảy
    • Nôn mửa
    • Nhiễm trùng tai

    Ở trẻ em từ 6-11 tháng tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Táo bón

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Xyzal?

    Sử dụng thuốc với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật .

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Ritonavir
    • Theophylin

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Xyzal, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Xyzal:

    Thuoc Xyzal
    Thuoc Xyzal

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-xyzal/

  • Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Bạn cần biết giá thuốc Flunarizine 5mg bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Flunarizine 5mg là thuốc gì?

    Thuốc Flunarizine là một loại thuốc chẹn canxi có chọn lọc với các đặc tính liên kết với calmodulin và hoạt động ngăn chặn histamine H1.

    Thuốc có hiệu quả trong điều trị chứng đau nửa đầu, bệnh tắc mạch ngoại vi, chóng mặt và như một chất bổ trợ trong điều trị động kinh. Nó có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của các cuộc tấn công của liệt liên quan đến dạng liệt nửa người xen kẽ nghiêm trọng hơn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Bilaxten: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decolgen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thành phần thuốc Flunarizine 5mg

    • Nhóm thuốc:Thuốc điều trị đau nửa đầu
    • Tên khác: Flunarizin.
    • Dạng thuốc: Viên nang; Viên nang cứng; Viên nén; Viên nang mềm.
    • Thành phần: Flunarizine hydrochloride.

    Thuốc Flunarizine có tác dụng gì?

    Tác dụng của thuốc flunarizine 5mg ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu. Nó có hiệu quả trong việc giảm tần suất các cơn đau nửa đầu và ở mức độ thấp hơn, mức độ nghiêm trọng.

    Một số loại bệnh khác như: bệnh tắc mạch ngoại vi, chóng mặt,…

    Ai không nên dùng thuốc Flunarizine?

    Không được khuyến khích sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào khác có cùng với nó.

    Thuốc Flunarizine không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân bệnh Parkinson.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Flunarizine như thế nào?

    Liều dùng Flunarizine 5mg

    Liều khuyến cáo cho người lớn của thuốc là 10mg mỗi ngày, uống vào buổi tối có hoặc không có thức ăn.

    Những người có tác dụng phụ có thể hạ liều xuống 5mg mỗi ngày vào buổi tối để có hiệu quả.

    Cách dùng thuốc

    Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo.

    Flunarizine 5mg có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn, tốt nhất là trước khi đi ngủ.

    Bạn cần phải đợi nhiều tuần mới có thể biết được hiệu quả của thuốc. Do đó, bạn không nên ngưng sử dụng thuốc nếu không thấy hiệu quả trong 6 – 8 tuần đầu tiên sử dụng thuốc.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Flunarizine

    Trầm cảm: Nếu bạn bị trầm cảm (suy nghĩ hoặc tâm trạng chán nản, không quan tâm đến các hoạt động bình thường, thay đổi giấc ngủ hoặc quá mệt mỏi), hãy liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức.

    Giảm tỉnh táo: Không vận hành phương tiện hoặc thiết bị cho đến khi bạn biết thuốc flunarizine 5mg ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Tránh uống rượu vì nó có thể làm tăng thêm tình trạng buồn ngủ do thuốc gây ra.

    Các vấn đề về gan: Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng gặp bất kỳ vấn đề nào về gan.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập để sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi: Hiệu quả của thuốc đối với người cao niên sử dụng chưa được xác định.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Mang thai: Có rất ít thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc Flunarizine trong thời kỳ mang thai. Thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

    Cho con bú: thuốc đi vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng.

    Tác dụng phụ của thuốc Flunarizine 5mg

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như:

    • Buồn ngủ và trầm cảm.
    • Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa như ợ nóng, buồn nôn, nôn ói và đau dạ dày.
    • Ảnh hưởng trên hệ thần kinh như mất ngủ, chóng mặt, hoa mắt và rối loạn lo âu.

    Một số tác dụng hiếm gặp hơn khi sử dụng thuốc bao gồm khô miệng, mệt mỏi, đau cổ và nổi ban da.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Flunarizine?

    Một số loại thuốc mà thuốc có thể tương tác khi dùng chung:

    • Thuốc an thần.
    • Thuốc chống lo âu.
    • Thuốc giãn cơ.
    • Thuốc trị động kinh.

    Liệt kê một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc Flunarizine, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Hình ảnh thuốc Flunarizine 5mg:

    Thuoc Flunarizine
    Hình ảnh thuốc Flunarizine
    Thuoc-Flunarizine-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Flunarizine (2)
    Thuoc-Flunarizine-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Hình ảnh thuốc Flunarizine 5mg (3)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả DS. Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath https://nhathuoconline.org/thuoc-flunarizine/

  • Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tadaritin làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay. Bạn cần biết giá thuốc Tadaritin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Tadaritin là thuốc gì?

    Thuốc Tadaritin chứa hoạt chất Desloratadine là thuốc kháng histamine. Nó được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh sốt cỏ khô và phát ban trên da.

    Thuốc kháng histamine hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của một chất gọi là histamine, được sản xuất bởi cơ thể. Histamine có thể gây ngứa, hắt hơi, sổ mũi và chảy nước mắt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tadaritin

    • Thành phần của thuốc Tadaritin: Desloratadine – 5mg.
    • Số Đăng Ký: VN-16644-13.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên nén bao phim.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin).

    Thuốc Tadaritin có tác dụng gì?

    • Thuốc Tadaritin giúp làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và dị ứng, chẳng hạn như chảy nước mũi, ngứa, chảy nước mắt và hắt hơi.
    • Thuốc cũng giúp làm giảm các tình trạng da dị ứng như phát ban hoặc mẩn ngứa.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Desloratadine, bất kỳ thành phần nào của thuốc Tadaritin hoặc loratadin.

    Liều dùng và cách sử dụng Tadaritin như thế nào?

    Liều lượng sử dụng thuốc Tadaritin

    Người lớn

    • Liều khởi đầu: 5mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Liều duy trì: 5mg, uống mỗi ngày một lần.

    Trẻ em

    • Từ 6 – 12 tháng: 1mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ1 – 6 tuổi: 1,25mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ 6 – 11 tuổi: 2,5mg, uống mỗi ngày một lần.
    • Từ 12 tuổi trở lên: 5mg, uống mỗi ngày một lần.

    Cách dùng thuốc

    Sử dụng thuốc Tadaritin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Bạn có thể dùng thuốc có hoặc không có thức ăn. Không cắt, làm vỡ hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Cẩn thận làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ khi cho trẻ dùng thuốc này. Thuốc không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Tadaritin

    Chức năng thận: Nếu bạn bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Chức năng gan: Nếu bạn bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng desloratadine, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng viên nén desloratadine cho trẻ em dưới 12 tuổi. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng xi-rô desloratadine cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác dụng phụ của thuốc Tadaritin

    Một số tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tadaritin bao gồm:

    • Đau họng;
    • Khô miệng;
    • Đau cơ;
    • Mệt mỏi;
    • Buồn ngủ;
    • Đau bụng kinh.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Tadaritin?

    Sử dụng desloratadine với Pitolisant không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất bạn sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

    Thuốc Tadaritin giá bao nhiêu?

    Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ từ thảo dược, chất bổ sung và thuốc mà bạn mua mà không cần đơn.

    Giá thuốc Tadaritin là 230.000 đồng/ 1 hộp tại trung tâm thuốc. Giá bán của thuốc có thể khác nhau phụ thuộc vào từng cơ sở sản xuất thuốc và liều lượng của thuốc.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Tadaritin:

    hinh-anh-thuoc-tadaritin
    Hình ảnh thuốc Tadaritin

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/ , cập nhật 27/01/2021.

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/ , cập nhật 27/01/2021.

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tadaritin/ , cập nhật 27/01/2021.

  • Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phenergan điều trị dị ứng và buồn nôn. Bạn cần biết giá thuốc Phenergan bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Phenergan là thuốc gì?

    Thuốc Phenergan chứa hoạt chất Promethazine là thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên. Nó được dùng để điều trị dị ứng, khó ngủ và buồn nôn.

    Thuốc có thể giúp giảm một số triệu chứng liên quan đến cảm lạnh thông thường. Nó cũng có thể được sử dụng để an thần những người bị kích động hoặc lo lắng.

    Promethazine hoạt động bằng cách thay đổi hoạt động của các chất hóa học trong não của bạn. Promethazine cũng hoạt động như một chất kháng histamine. Nó ngăn chặn tác động của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể bạn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Phenergan điều trị dị ứng và buồn nôn

    • Thành phần: Promethazine
    • Nhóm: Thuốc da liễu
    • Nhà sản xuất: Sanofi (Pháp)
    • Sản xuất tại Việt Nam.
    • Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Dạng thuốc và hàm lượng

    • Dạng viên nén: hàm lượng 10mg, 12,5mg, 25mg và 50mg.
    • Dạng siro có hàm lượng 6,25mg/ml, 25mg/5ml.
    • Dạng dung dịch tiêm có hàm lượng 25-50mg/ml
    • Dạng kem bôi ngoài có ham lượng 2% tuýp 10g.

     Cơ chế hoạt động của phenothiazine

    Hoạt động promethazine, một dẫn xuất phenothiazine, có cấu trúc khác với phenothiazin thần kinh, với tác dụng tương tự nhưng khác nhau. Nó hoạt động chủ yếu như một chất đối kháng mạnh của thụ thể H1 (kháng histamine) và chất đối kháng thụ thể anticholinergic.

    Phenergan được sử dụng để làm gì?

    • Thuốc Phenergan được sử dụng để điều trị tình trạng được gọi là viêm mũi dị ứng.
    • Thuốc được sử dụng như một loại thuốc an thần cho bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật.
    • Thuốc Phenergan được sử dụng để ngăn ngừa và kiểm soát buồn nôn và nôn
    • Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị say tàu xe.
    • Thuốc Phenergan được sử dụng để điều trị tình trạng được gọi là mày đay.

    Ai không nên dùng thuốc Phenergan?

    Thuốc Phenergan không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị dị ứng với promethazine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Phenergan như thế nào?

    Liều dùng Phenergan như thế nào?

    Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bạn và phản ứng với điều trị. Ở trẻ em, liều lượng cũng có thể dựa trên cân nặng.

    Liều dùng thông thường của thuốc Phenergan là 2 – 4 lần mỗi ngày.

    • Đối với chứng say tàu xe: 25mg/ 2lần/ ngày. Liều ban đầu nên được thực hiện từ 30 phút đến 1 giờ trước khi đi du lịch. Liều thứ hai có thể được thực hiện 8-12 giờ sau đó, nếu cần.
    • Đối với dị ứng: 25mg uống trước khi đi ngủ, hoặc 12,5mg uống ngay trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, nếu cần. Phạm vi liều lượng thường làm giảm các triệu chứng là 6,25 – 12,5mg/ 3lần/ ngày.
    • Đối với buồn nôn và nôn: Từ 12,5 – 25mg có thể được uống lại sau mỗi 4–6 giờ, nếu cần.
    • Hỗ trợ an thần: 12 – 50mg để giảm lo lắng và thúc đẩy giấc ngủ vào đêm trước khi phẫu thuật.
    • Đối với phát ban: dùng 10 – 20mg, uống 2 – 3 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Phenergan

    Nên dùng thuốc Phenergan chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Dùng thuốc Phenergan bằng đường uống, nuốt cả viên thuốc cùng với nước. Đừng nhai chúng

    Không dùng lâu hơn 7 ngày. Nếu các triệu chứng của bạn xấu đi hoặc không cải thiện sau 7 ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn

    Nếu bạn cảm thấy tác dụng của thuốc quá yếu hoặc quá mạnh, không nên tự thay đổi liều lượng mà hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Phenergan

    Bệnh suyễn: Thuốc Phenergan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn hoặc bất kỳ bệnh hô hấp nào do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Suy nhược hệ thần kinh trung ương: Thuốc Phenergan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử suy nhược hệ thần kinh trung ương do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Bệnh gan: Thuốc nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc các bệnh gan đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi dùng thuốc này.

    Bệnh thận: Thuốc Phenergan nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc các bệnh thận đang hoạt động do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi dùng thuốc này.

    Huyết áp thấp: Sử dụng thuốc có thể làm giảm mức huyết áp. Nguy cơ này đặc biệt cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch. Theo dõi chặt chẽ huyết áp được khuyến cáo cho những bệnh nhân như vậy.

    Bệnh tim mạch: Thuốc Phenergan nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tim mạch do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Báo ngay cho bác sĩ bất kỳ triệu chứng nào như đau đầu, chóng mặt, thay đổi nhịp tim, đánh trống ngực, khó thở,…

    Rối loạn co giật: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn co giật vì nó có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân. Theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân là cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc này.

    Giảm sự tỉnh táo: Việc sử dụng thuốc Phenergan có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số bệnh nhân. Bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này trong khi điều trị bằng thuốc này.

    Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế an toàn hơn dựa trên tình trạng lâm sàng của bạn.

    Tác dụng phụ của thuốc Phenergan

    Nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất: cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày, cảm thấy chóng mặt hoặc đứng không vững ở chân hoặc khó tập trung, đau đầu.

    Promethazine đôi khi có thể khiến da bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng. Tránh ánh nắng trực tiếp hoặc mạnh và tuân theo các lời khuyên về an toàn với ánh nắng mặt trời .

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Phenergan?

    Một số loại thuốc và hoạt chất promethazine cản trở lẫn nhau và làm tăng khả năng bị các tác dụng phụ.

    Nói với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn nếu bạn đang dùng:

    • Một loại thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế monoamine oxidase, chẳng hạn như phenelzine.
    • Bất kỳ loại thuốc nào khiến bạn buồn ngủ, khô miệng hoặc khiến bạn khó đi tiểu. Dùng promethazine có thể làm cho những tác dụng phụ này tồi tệ hơn.

    Nếu bạn đang dùng thuốc trị ho hoặc cảm lạnh hoặc thuốc giảm đau có chứa promethazine, hãy kiểm tra kỹ các thành phần khác là gì.

    Hình ảnh thuốc Phenergan:

    Thuoc Phenergan
    Thuoc Phenergan

    Thuốc Phenergan giá bao nhiêu?

    Hiện Kem bôi trị ngứa da Phenergan 10g tại các nhà thuốc có giá giao động khoảng 13.000₫/ Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc Phenergan

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-phenergan/

  • Thuốc Nautamine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nautamine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Nautamine điều trị dị ứng và chống buồn nôn. Bạn cần biết giá thuốc Nautamine bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Nautamine là thuốc gì?

    Thuốc Nautamine chứa thành phần hoạt chất Diphenhydramine là một loại thuốc kháng histamine làm giảm tác động của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể tạo ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi.

    Nautamine (Diphenhydramine) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng , sốt cỏ khô và cảm lạnh thông thường. Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn , nôn mửa và chóng mặt do say tàu xe.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tadaritin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Nautamine

    • Thành phần của thuốc Nautamine: Diphenhydramine – 90mg.
    • Số Đăng Ký: VN-7481-03.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 20 viên nén bao phim.
    • Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Cơ chế hoạt động Nautamine như thế nào?

    Diphenhydramine ngăn chặn tác động của histamine trong não của bạn và điều này làm giảm các triệu chứng. Nó đi vào não với số lượng lớn và điều này có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ.

    Diphenhydramine cũng ngăn chặn tác động của một chất hóa học khác được gọi là acetylcholine. Điều này có thể giúp làm khô cơn ho hoặc sổ mũi nhưng cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng và khô mũi.

    Thuốc Nautamine có tác dụng gì?

    Thuốc có tác dụng chữa các bệnh như:

    • Say tàu xe;
    • Dị ứng;
    • Viêm kết mạc dị ứng;
    • Viêm mũi họng;
    • Bệnh huyết thanh;
    • Viêm da ngứa;
    • Rối loạn giấc ngủ;
    • Nôn mửa trong thai kỳ;
    • Hội chứng Meniere.

    Thuốc Nautamine cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với diphenhydramine hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.

    Liều dùng và cách sử dụng Nautamine như thế nào?

    Liều lượng sử dùng Nautamine

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Nautamine.

    • Người lớn & trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 1/5 viên mỗi lần, không dùng quá 6 viên/ngày.
    • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1 viên/lần, không dùng quá 4 viên/ngày.
    • Trẻ em 2 – 6 tuổi: Nghiền 1/2 viên hòa với ít nước, không dùng quá 2 viên/ngày.

    Cách dùng thuốc Nautamine

    Dùng thuốc Nautamine đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không sử dụng thuốc với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hay lâu hơn mức khuyến cáo.

    Đối với bệnh say tàu xe, bạn nên dùng thuốc 30 phút trước khi đi tàu xe (ví dụ như đi xe hơi dài, đi máy bay hoặc đi thuyền,…). Bạn cần tiếp tục uống Nautamine với bữa ăn và trong vòng 30 phút trước khi đi ngủ.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Vì Nautamine được sử dụng khi cần thiết, bạn có thể không theo lịch trình dùng thuốc. Nếu bạn đang trong lịch trình, hãy sử dụng liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không sử dụng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Nautamine

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu việc dùng thuốc Nautamine có an toàn cho bạn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

    • Tắc nghẽn trong đường tiêu hóa của bạn (dạ dày hoặc ruột);
    • Tắc nghẽn bàng quang hoặc các vấn đề đi tiểu khác;
    • Cắt ruột kết hoặc cắt hồi tràng;
    • Bệnh gan hoặc thận;
    • Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (copd), hoặc rối loạn hô hấp khác;
    • Ho có đờm, hoặc ho do hút thuốc, khí phế thũng hoặc viêm phế quản mãn tính;
    • Bệnh tim, huyết áp thấp;
    • Bệnh tăng nhãn áp;
    • Rối loạn tuyến giáp;
    • Nếu bạn dùng kali (Cytra, Epiklor, K-Lyte, K-Phos, Kaon, Klor-Con, Polycitra, Urocit-K).

    Người ta không biết liệu thuốc Nautamine có gây hại cho thai nhi hay không. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

    Thuốc có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc kháng histamine cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

    Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc này. Luôn hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc ho hoặc cảm lạnh. Tử vong có thể xảy ra do lạm dụng thuốc ho và cảm lạnh ở trẻ nhỏ.

    Tác dụng phụ của thuốc Nautamine

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm:

    • Cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày;
    • Khô miệng;
    • Cảm thấy chóng mặt hoặc đứng không vững ở chân hoặc khó tập trung.

    Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu những tác dụng phụ này làm phiền bạn hoặc không biến mất.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Nautamine?

    Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Giữ danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ nó với bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc bao gồm:

    • Thuốc ngủ.
    • Thuốc giảm đau gây nghiện.
    • Thuốc giãn cơ hoặc thuốc an thần.
    • Thuốc trị trầm cảm hoặc co giật.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Nautamine:

    Thuoc Nautamine 2
    Thuoc Nautamine (2)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/, cập nhật ngày 25/12/2020.

    Nguồn: https://drugbank.vn/, cập nhật ngày 25/12/2020.

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-nautamine/, cập nhật ngày 25/12/2020.

  • Thuốc Decolgen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decolgen: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Decolgen thuốc giảm đau, hạ sốt, thông mũi & kháng histamine. Bạn cần biết giá thuốc Decolgen bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Decolgen là thuốc gì?

    Thuốc Decolgen chứa thành phần hoạt chất bao gồm Phenylpropanolamine HCI, Chlorphenamine Maleate, Paracetamol.

    • Phenylpropanolamine: một loại thuốc thông mũi, làm thông các đường thở bị tắc nghẽn và tắc nghẽn, giúp thở dễ dàng hơn. Nó làm thông mũi và các xoang mũi bị tắc.
    • Chlorphenamine Maleate: một thành phần chống dị ứng, làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mũi, hắt hơi và ngứa, chảy nước mắt.
    • Paracetamol: là thuốc hạ sốt, giảm đau hiệu quả.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Nautamine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Phenergan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Decolgen

    Thành phần Decolgen:

    • Paracetamol:…… 500mg
    • Penylpropanolamin HCl:…… 25mg
    • Clorpheniramin maleat:…… 2mg

    Số Đăng Ký: VD-21573-14

    Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên nén

    Nhóm thuốc kháng Histamine

    Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma – Việt Nam.

    Thuốc Decolgen có tác dụng gì?

    Thuốc Decolgen là một loại thuốc trị cảm được dùng để điều trị các tình trạng sau:

    • Cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
    • Giảm các triệu chứng đi kèm các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau họng, ho, cảm giác khó chịu, ớn lạnh.
    • Giảm hắt hơi và ngăn chặn dị ứng đường hô hấp.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Decolgen.
    • Bệnh nhân bị huyết áp cao hoặc bệnh tim nặng, thiếu máu.
    • Bệnh nhân bị bệnh thận hoặc gan.
    • Phụ nữ Mang thai & cho con bú.

    Liều dùng và cách sử dụng Decolgen như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Decolgen

    Thông tin được cung cấp không thể thay thế cho bất kỳ lời khuyên y tế nào. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc này. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn.

    • Liều dùng thông thường của thuốc Decolgen dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên sau mỗi 6 giờ, hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc

    Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận và hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

    Dùng thuốc Decolgen cùng với thức ăn hoặc không hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng nó với thức ăn có thể làm giảm đau bụng.

    Nếu các triệu chứng xuất hiện kèm theo sốt cao hoặc không thuyên giảm trong vòng 3 ngày, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

    Cần dùng thuốc Decolgen bao lâu trước khi cải thiện được bệnh chứng?

    1 – 2 ngày là khoảng thời gian phổ biến nhất trước khi thấy sự cải thiện của bệnh chứng. Những thời điểm này có thể không phản ánh những gì bạn có thể gặp phải hoặc cách bạn nên sử dụng thuốc này. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để kiểm tra bạn cần dùng Decolgen trong bao lâu.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi số 115 hoặc nhanh chóng đến bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng nó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ nhớ khi nào là thời gian cho liều tiếp theo, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo lịch trình. Không sử dụng thuốc này với liều lượng gấp đôi.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Decolgen

    • Thuốc Decolgen có thể gây gây buồn ngủ: vì vậy, bạn cần tránh dùng thuốc khi điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc.
    • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, cường giáp, tiểu đường, người lớn tuổi và bệnh nhân tâm thần.
    • Thuốc có chứa paracetamol: vì vậy nếu bạn điều trị kéo dài hoặc bị suy thận, bạn cần theo dõi chức năng thận.
    • Sử dụng cho bệnh nhân uống rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
    • Mang thai và cho con bú: Sự an toàn của việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa rõ ràng. Hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc có kế hoạch mang thai.

    Tác dụng phụ của thuốc Decolgen

    Thuốc Decolgen có thể gây ra những tác dụng phụ này, chẳng hạn như:

    • Buồn ngủ
    • Chóng mặt
    • Đau đầu
    • Nhìn mờ
    • Mệt mỏi
    • Yếu đuối
    • Khô miệng
    • Tăng huyết áp
    • Đánh trống ngực
    • Rung động cơ
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Đi tiểu khó khăn
    • Ù tai
    • Tính hiếu chiến

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Decolgen?

    Tương tác thuốc có thể thay đổi hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Dưới đây là một số loại thuốc và thực phẩm nên tránh khi dùng thuốc này.

    • Không sử dụng thuốc này kết hợp với thuốc cường giao cảm (epinephrine, pseudoephedrine, phenylephrine,…) và thuốc gây mê toàn thân (halothane,…) vì sẽ làm cho thuốc này trở nên độc hại.
    • Không sử dụng thuốc này kết hợp với thuốc điều trị trầm cảm (amitriptyline, imipramine, sertraline, moclibemide,…) vì chúng có thể gây tăng huyết áp.
    • Không sử dụng thuốc này cùng lúc với warfarin, một chất làm loãng máu. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước nếu bạn đang dùng thuốc warfarin .
    • Hãy cẩn thận với việc sử dụng với các loại thuốc khác ức chế hệ thần kinh trung ương.
    • Không sử dụng thuốc này cùng lúc với các loại thuốc có chứa paracetamol. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo các loại thuốc khác mà bạn đang dùng không chứa paracetamol.

    Có những điều kiện khác không nên được sử dụng kết hợp với thuốc Decolgen. Đó là lý do tại sao, hãy luôn hỏi ý kiến ​​bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là các loại thuốc trị ho, cảm lạnh, sốt hoặc đau khác.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Decolgen:

    Thuoc-Decolgen-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Decolgen (1)
    Thuoc-Decolgen-Cong-dung-lieu-dung-cach-dung
    Ảnh thuốc Decolgen (2)

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.unilab.com.ph/

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-decolgen/