Thẻ: thuốc giảm đau hạ sốt

  • Thuốc Alaxan giảm đau, hạ sốt – cách dùng, Liều dùng

    Thuốc Alaxan giảm đau, hạ sốt – cách dùng, Liều dùng

    Thuốc alaxan điều trị giảm đau viêm khớp. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết alaxan bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Alaxan là thuốc gì?

    Thuốc Alaxan là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có chứa các thành phần: Paracetamol với hàm lượng 325mg, Ibuprofen (là một thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid).

    Thuốc được biết đến là thuốc giúp giảm đau cơ, đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc tiểu phẫu.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thuốc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic điều trị giảm đau

    Thông tin dung dịch sát khuẩn alaxan

    • Tên Thuốc: Alaxan
    • Số Đăng Ký: VD-23414-15
    • Hoạt Chất: Paracetamol 325 mg, Ibuprofen 200 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 25 vỉ x 4 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc giảm đau, hạ sốt.

    Cơ chế hoạt động alaxan như thế nào?

    Alaxan FR chứa sự kết hợp hiệp đồng của ibuprofen và paracetamol trong viên nang. Hoạt tính gây viêm của sự kết hợp ibuprofen và paracetamol lớn hơn so với các thành phần riêng lẻ.

    Vì cơn đau thường đi kèm với tình trạng viêm nên giảm đau rõ ràng hơn khi tình trạng viêm được kiểm soát bằng ibuprofen.

    Dạng viên nang này cho phép thuốc hòa tan hoàn toàn trong ít nhất 10 phút, giúp hấp thu nhanh hơn. Hấp thu nhanh hơn thường dẫn đến giảm đau sớm hơn.

    Thuốc alaxan có những dạng và hàm lượng nào?

    • Thuốc Alaxan có những dạng và hàm lượng 500mg với thành phần cụ thể như sau:
    • Viên nén (325 mg acetaminophen và 200 mg ibuprofen);
    • Viên nang (325 mg acetaminophen và 200 mg ibuprofen).

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng alaxan thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc được dùng trong các trường hợp giảm đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa phải nghiêm trọng của nguồn gốc cơ xương như:

    • Đau cơ.
    • Viêm khớp, thấp khớp.
    • Bong gân, viêm gân.
    • Căng thẳng.
    • Đau lưng và cứng cổ.
    • Giúp làm giảm đau đầu căng thẳng hoặc các trường hợp đau bụng kinh, đau răng và đau sau khi nhổ răng và phẫu thuật nhỏ.
    • Không những vậy, thuốc còn có thể làm hạ sốt.

    Chống chỉ định thuốc

    Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol, ibuprofen, aspirin hoặc các NSAID khác. Những bệnh nhân co thắt phế quản, phù mạch hoặc polyp mũi do ibuprofen, aspirin và các NSAID khác kết tủa.

    Không bắt đầu điều trị bằng ibuprofen và bất kỳ NSAID nào ở bệnh nhân bị bệnh gan và thận giai đoạn cuối.

    Liều dùng alaxan như thế nào?

    Liều dùng thuốc cho người lớn: Bạn uống 1 viên nén hoặc 1 viên nang mỗi 6 giờ khi cần thiết hoặc theo chỉ định của bác sĩ dùng để giảm đau.

    Liều dùng thuốc Alaxan cho trẻ em : Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Cách dùng thuốc alaxan

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Thuốc được dùng theo đường uống. Uống thuốc với một cốc nước (dung tích khoảng 350 ml).

    Nên dùng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để tránh nguy cơ trải qua các độc tính của thuốc.

    Tác dụng của alaxan thuốc

    Bạn có thể sử dụng thuốc acetaminophen + ibuprofen (Alaxan) để giảm cơn đau xương khớp từ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng.

    Thuốc Alaxan còn được sử dụng để giảm đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau sau khi nhổ răng hoặc tiểu phẫu nhẹ. Thuốc cũng có tác dụng hạ sốt.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc alaxan

    Bất thường chức năng gan: ngưng dùng thuốc và tham khảo tư vấn của bác sĩ.

    Thời gian điều trị kéo dài hơn so với đề nghị: tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.

    Thông tin cho bệnh nhân về tình trạng chảy máu dạ dày khi dùng thuốc đồng thời lưu ý ở bệnh nhân từng bị bệnh dạ dày như ợ nóng,..

    Thận trọng khi dùng ở người bệnh bị tăng huyết áp, bệnh tim, xơ gan hoặc bệnh thận.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của alaxan thuốc

    Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp: Dị ứng, phản ứng sốc phản vệ.

    Một số tác dụng phụ khác có thể gặp phải liên quan đến các thành phần của thuốc như sau:

    Ibuprofen:

    Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.

    Viêm mũi, đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày – ruột, lơ mơ, mất ngủ, ù tai; rối loạn thị giác, giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.

    Hiếm gặp: Phù, rụng tóc, trầm cảm, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, suy thận cấp, Nguy cơ huyết khối tim mạch.

    Paracetamol: Ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. 

    Tương tác alaxan

    Một số thuốc có thể gây tương tác với alaxan:

    • Aspirin
    • Phenobarbital, indomethacine, salicylate (tăng nguy cơ chảy máu)
    • Lithium
    • Thuốc ức chế men chuyển
    • Furosemide và thiazide
    • Các thuốc chống đông, hoặc làm tan huyết khối Warfarin

    Ibuprofen, cũng như các NSAID khác, dùng đồng thời với thuốc chống đông máu (ví dụ, warfarin) hoặc thuốc làm tan huyết khối (ví dụ, streptokinase) có thể gây chảy máu.

    Dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ ibuprofen trong máu. Sử dụng đồng thời salicylat, phenylbutazone, indomethacin và các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

    Ibuprofen, giống như các NSAID khác, làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh, dẫn đến cản trở quá trình thải trừ lithi ở thận.

    Ibuprofen gây giảm cấp tính chức năng thận và đáp ứng huyết áp với thuốc ức chế men chuyển (ví dụ, captopril, enalapril).

    Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu natri của furosemide và thiazide ở một số bệnh nhân do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.

    Độc tính với gan của paracetamol có thể tăng lên do các thuốc gây ra isoenzyme microomal cụ thể chịu trách nhiệm cho sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol. Mặc dù có những báo cáo giai thoại về những tương tác như vậy liên quan đến ethanol và thuốc chống co giật, sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol không tăng ở những người nghiện rượu nặng thường xuyên hoặc gây ra ở những bệnh nhân dùng phenobarbital hoặc phenytoin. 

    Những người nghiện rượu mãn tính dường như có nguy cơ tổn thương gan đặc biệt sau khi dùng quá liều paracetamol, nhưng cơ chế không chắc chắn. Uống cấp tính ethanol làm giảm rõ rệt sự hoạt hóa chuyển hóa của paracetamol.

    Hình ảnh tham khảo thuốc alaxan

    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan
    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan (2)
    Thuoc-alaxan-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc alaxan (3)

    Thuốc alaxan giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc alaxan trên thị trường hiện nay có giá khoảng:  2000 đồng/Viên (Hộp 10 vỉ x 10 viên).
    •  Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Ultracet giảm đau – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet giảm đau – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet một loại thuốc có tác dụng giảm đau. Bạn cần biết giá thuốc Ultracet bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ultracet là thuốc gì?

    Thuốc Ultracet chứa sự kết hợp của tramadol và acetaminophen. Tramadol là một loại thuốc giảm đau tương tự như thuốc phiện (đôi khi được gọi là thuốc mê). Acetaminophen là một loại thuốc giảm đau ít mạnh hơn làm tăng tác dụng của tramadol.

    Thuốc giảm đau Ultracet được sử dụng để điều trị cơn đau vừa đến nặng. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc alaxan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thông tin thuốc Ultracet

    • Tên Thuốc: Ultracet.
    • Số Đăng Ký: VN-16803-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Tramadol hydrochloride – 37,5mg; Paracetamol – 325mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ultracet như thế nào?

    Cơ chế chính xác của các đặc tính giảm đau của paracetamol chưa được biết và có thể liên quan đến các tác dụng trung ương và ngoại vi.

    Tramadol hydrochloride / Paracetamol được định vị là thuốc giảm đau bậc II trong thang giảm đau của WHO và nên được bác sĩ sử dụng cho phù hợp.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Ultracet được chỉ định để điều trị triệu chứng các cơn đau vừa đến nặng.

    Nên hạn chế sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có cơn đau vừa đến nặng được cho là cần phối hợp tramadol và paracetamol.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Ultracet.
    • Nhiễm độc cấp tính với rượu, các sản phẩm thuốc gây ngủ, thuốc giảm đau tác dụng trung ương, opioid hoặc các sản phẩm thuốc hướng thần.
    • Tramadol hydrochloride / Paracetamol không được dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng thuốc.
    • Suy gan nặng.
    • Động kinh không được điều trị kiểm soát.

    Liều dùng Ultracet thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    • Liều thông thường cho người lớn và người già dưới 75 tuổi (không có biểu hiện lâm sàng của suy gan, suy thận)
    • Bạn uống tối đa 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ, có thể đến tối đa 8 viên mỗi ngày.
    • Liều thông thường cho người từ 75 tuổi trở lên hoặc suy gan trung bình.
    • Bác sĩ có thể cân nhắc cẩn thận theo tình trạng bệnh nhân, kéo dài khoảng cách liều nếu cần, người suy thận (có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) không dùng quá 2 viên mỗi 12 giờ.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Đối với trẻ trên 16 tuổi, bạn cho trẻ uống tối đa 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ, có thể tối đa 8 viên mỗi ngày;
    • Liều dùng cho trẻ em (dưới 16 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ.
    • Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Cách dùng thuốc Ultracet

    Thuốc giảm đau Ultracet có dạng viên nén, sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thức ăn hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc nên có thể sử dụng thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Ultracet?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ultracet

    Bạn không nên sử dụng Ultracet thuốc nếu bạn bị dị ứng với acetaminophen ( Tylenol ) hoặc tramadol ( Ultram ), hoặc nếu bạn bị:

    • Hen suyễn nghiêm trọng hoặc các vấn đề về hô hấp;
    • Tắc nghẽn trong dạ dày hoặc ruột của bạn;
    • Nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO (chẳng hạn như isocarboxazid , linezolid , phenelzine , rasagiline , selegiline , tranylcypromine ) trong 14 ngày qua.
    • Thuốc không được chấp thuận cho bất kỳ ai dưới 12 tuổi sử dụng.
    • Không dùng thuốc này cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi vừa mới phẫu thuật cắt bỏ amidan hoặc adenoids.

    Động kinh đã xảy ra ở một số người dùng tramadol. Nguy cơ co giật của bạn có thể cao hơn nếu bạn đã từng:

    • Nghiện rượu hoặc nghiện ma túy;
    • Khó thở, ngưng thở khi ngủ;
    • Rối loạn chuyển hóa;
    • Một chấn thương đầu , u não , hoặc co giật;
    • Nếu gần đây bạn đã sử dụng thuốc an thần, thuốc an thần hoặc thuốc gây mê.

    Để đảm bảo thuốc Ultracet an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh gan hoặc nếu bạn uống rượu;
    • Bệnh thận, các vấn đề về tiểu tiện;
    • Vấn đề với tuyến tụy, túi mật hoặc tuyến giáp của bạn;
    • trầm cảm, bệnh tâm thần hoặc cố gắng tự tử.

    Tác dụng phụ của thuốc Ultracet

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Ultracet: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc giảm đau Ultracet và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Thở ồn ào, thở dài, thở nông, ngừng thở khi ngủ;
    • Một nhịp tim chậm hoặc xung yếu;
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi;
    • Co giật (co giật);
    • Đau ngực;
    • Vấn đề về gan – đau dạ dày trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);
    • Mức cortisol thấp – buồn nôn, nôn, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi hoặc suy nhược trầm trọng hơn.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của hội chứng serotonin, chẳng hạn như: kích động , ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run rẩy, nhịp tim nhanh, cứng cơ, co giật, mất phối hợp, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi và những người thừa cân , suy dinh dưỡng hoặc suy nhược.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Ultracet thuốc có thể bao gồm:

    • Chóng mặt, buồn ngủ;
    • Đau dạ dày, buồn nôn, chán ăn;
    • Tiêu chảy, táo bón;
    • Đổ mồ hôi.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Ultracet thuốc

    Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin:

     Sử dùng đồng thời thuốc Ultracet với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.

    Dùng với carbamazepine:

    Sử dụng đồng thời tramadol hydrochloride với carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong thuốc giảm đau Ultracet có thể bị giảm sút với các bệnh nhân uống carbamazepine.

     Dùng với quinidine:

    Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Kết quả lâm sàng của tương tác này không rõ.

     Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin:

    Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời thuốc Ultracet với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.

     Dùng với các chất ức chế CYP2D6:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống Ultracet cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.

     Dùng với cimetidine:

    Dùng đồng thời Ultracet thuốc với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine không làm thay đổi tính chất dược động học của tramadol trên phương diện lâm sàng.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Đối với phụ nữ mang thai: Dùng Ultracet có thể gây hại cho thai nhi, gây ra hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh (như đã đề cập ở phần tác dụng có hại phía trên)

    Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Ultracet không được khuyến cáo dùng trước phẫu thuật sản khoa hoặc sau sinh ở bà mẹ cho con bú vì sự an toàn ở trẻ sơ sinh chưa được nghiên cứu.

    Giá thuốc Ultracet bao nhiêu?

    Giá thuốc Ultracet đang được bán trên thị trường với giá khoảng 264.000 đồng/hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Sibelium trị đau nữa đầu – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sibelium trị đau nữa đầu – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sibelium điều trị đau nữa đầu. Bạn cần biết giá thuốc Sibelium bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Sibelium là thuốc gì?

    Flunarizine được bán dưới tên thương hiệu Sibelium trong số những loại khác, là một loại thuốc được phân loại là chất đối kháng canxi được sử dụng cho các chỉ định khác nhau.

    Thuốc này không được bán theo đơn ở Hoa Kỳ hoặc Nhật Bản. Thuốc được phát hiện tại Janssen Pharm Pharmaceuticals (R14950) vào năm 1968.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ultracet: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc alaxan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Sibelium

    • Thành phần của Sibelium: Flunarizine – 5mg
    • Số Đăng Ký: VN-10210-05
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ; 50 vỉ x 10 viên nang
    • Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt

    Thuốc Sibelium hoạt động như thế nào?

    Đau nửa đầu được cho là kết quả của sự giãn nở các mạch máu trong đầu. Thuốc Sibelium hoạt động bằng cách ngăn ngừa mất trương lực và giãn nở mạch máu, do đó ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.

    Chỉ định sử dụng thuốc Sibelium

    Thuốc Sibelium được sử dụng co các trường hợp:

    • Dự phòng chứng đau nửa đầu
    • Bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn
    • Chóng mặt có nguồn gốc trung ương và ngoại vi

    Liều dùng Sibelium như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều khuyến cáo cho người lớn của Sibelium là: 10 mg mỗi ngày, uống vào buổi tối có hoặc không có thức ăn. Những người có tác dụng phụ có thể dùng 5 mg mỗi ngày vào buổi tối để có hiệu quả.

    Cách dùng thuốc Sibelium

    Dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sĩ. Không uống với số lượng lớn hơn so với khuyến cáo.

    Nên uống thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ bởi vì thuốc này gây nguy cơ buồn ngủ và ngủ gà.

    Tác dụng của flunarizine có thể không thấy trong vài tuần. Không ngừng dùng thuốc do không có tác dụng trong vòng sáu đến tám tuần đầu tiên.

    Không ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ vì việc ngừng điều trị đột ngột có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Sibelium

    Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Flunarizine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong công thức.

    Thuốc này không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Sibelium

    Phiền muộn: Việc sử dụng có thể gây ra tình trạng thiếu hứng thú, tâm trạng thấp, rối loạn giấc ngủ ở một số bệnh nhân. Nó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị trầm cảm đang hoạt động hoặc trong quá khứ.

    Giảm sự tỉnh táo: Việc sử dụng có thể gây buồn ngủ và buồn ngủ ở một số bệnh nhân. Chúng tôi khuyên bạn không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này.

    Bệnh gan: Thuốc Sibelium nên được sử dụng thận trọng ở những người bị suy giảm chức năng gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm chức năng gan trong khi dùng thuốc này.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp do tăng nguy cơ tác dụng phụ. Báo cáo ngay lập tức bất kỳ trường hợp rối loạn thị lực, đau hoặc khô mắt nào cho bác sĩ.

    Tắc nghẽn đường tiêu hóa: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị tắc ruột một phần hoặc toàn bộ. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Tắc nghẽn đường tiết niệu: Thuốc Sibelium không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ đường tiết niệu. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Porphyria: Thuốc không được khuyến khích sử dụng nếu bạn bị rối loạn di truyền về máu và da (Porphyria). Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc thay thế phù hợp.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến khích sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Sibelium không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc Sibelium nên được sử dụng thận trọng cho người cao tuổi. Nguy cơ tác dụng phụ cao đáng kể và do đó nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự điều trị y tế khẩn cấp hoặc liên hệ với bác sĩ trong trường hợp quá liều.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo thì có thể bỏ qua liều đã quên.

    Tác dụng phụ của thuốc Sibelium

    Thuốc Sibelium có thể gây ra những tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Buồn ngủ.
    • Táo bón.
    • Bệnh tiêu chảy.
    • Chóng mặt hoặc choáng váng.
    • Khô miệng.
    • Đỏ bừng và cảm giác ấm áp.
    • Đau đầu.
    • Tăng cảm giác thèm ăn hoặc tăng cân.
    • Buồn nôn.
    • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Sibelium có thể tương tác với những thuốc nào?

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Sibelium bao gồm:

    • Thuốc tránh thai đường uống: Galactorrhoea đã được báo cáo ở một số phụ nữ về thuốc tránh thai đường uống
    • Carbamazepine và Phenytoin: Các chất cảm ứng enzym gan như carbamazepine và phenytoin có thể tương tác với flunarizine bằng cách tăng chuyển hóa của nó.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương, Triprolidine và Flunarizine: Có thể làm tăng tác dụng phụ do quá mẫn. Theo dõi sự gia tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi điều trị đồng thời.

    Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Sibelium:

    Thuoc Sibelium
    Thuoc Sibelium

    Cách bảo quản thuốc Sibelium

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Ameflu trị cảm cúm – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Ameflu trị cảm cúm – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Ameflu được sử dụng điều trị các bệnh ho & cảm. Bạn cần biết giá thuốc Ameflu bao nhiêu? Bạn chưa biết Ameflu bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ameflu là thuốc gì?

    Tên gốc là Acetaminophen, Ameflu thuộc phân nhóm thuốc ho & cảm bao gồm các thành phần chính như sau:

    • Guaifenesin: làm long đờm, trơn đường hô hấp bị kích thích.
    • Dextromethorphan: có công dụng giảm ho và các triệu chứng trên đường hô hấp.
    • Acetaminophen (paracetamol): có tác dụng giảm đau và hạ sốt.

    Cơ chế hoạt động thuốc: tác động lên khu điều nhiệt của não để giúp giảm các triệu chứng đau.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Sibelium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Ameflu

    Mỗi viên nén dài bao phim chứa, Hoạt chất:

    • Acetaminophen….……………….500mg.
    • Guaifenesin………………………200mg.
    • Phenylephrin HCl………………..10mg.
    • Dextromethorphan HBr…………..15mg.

    Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, natri starch glycolat, silic oxid dạng keo khan, magnesi stearat, talc, acid citric khan, dicalci phosphat khan, opadry yellow AMB.

    Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt

    Dạng bào chế và đóng gói:

    • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được đóng thành hộp.
    • Mỗi hộp sản phẩm gồm 10 vỉ x 10 viên.
    • Số đăng ký thuốc: VD-10286-10.

    Dược lực học của thuốc Ameflu như thế nào?

    Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.

    Guaifenesin là một thuốc long đờm, có tác động thúc đẩy hoặc làm dễ dàng sự loại bỏ các chất bài tiết từ đường hô hấp.

    Phenylephrin hydrochlorid là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha1 adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang.

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.

    Dược động học của thuốc Ameflu ra sao?

    Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

    Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của Acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng Acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.

    Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.

    Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzym monoamine oxidase. Phenylephrin được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.

    Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan, mà cũng có tác dụng giảm ho.

    Liều dùng Ameflu như thế nào

    Người bệnh cần tham khảo tư vấn về tình trạng sức khỏe và các vấn đề đang gặp để có liều dùng thích hợp nhất.

    Liều dùng thuốc Ameflu siro cho trẻ em

    • Với trẻ em dưới 4 tuổi: cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ rồi mới dùng thuốc.
    • Với trẻ nhỏ từ 4 – 5 tuổi: uống 5ml/ lần, chia làm 4 – 5 lần uống trong ngày. Chú ý mỗi liều cách nhau 4 tiếng đồng hồ trong giờ và không được dùng quá 5 lần trong một ngày.
    • Với trẻ em từ 6 – 11 tuổi: uống mỗi 10ml/lần và cũng dùng với tần suất tương tự.

    Liều dùng thuốc Ameflu dạng viên ở  người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

    • Uống từ 1 – 2 viên/ lần.
    • Mỗi ngày dùng từ 2 – 3 lần.
    • Không dùng Ameflu quá 7 ngày.

    Nếu không có chỉ định từ bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý kéo dài thời gian sử dụng thuốc.

    Cách dùng thuốc Ameflu

    Người bệnh có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng đồ ăn cũng được. Tùy thuộc vào dạng bào chế, mà người bệnh cần nghiên cứu thông tin trên bao bì để có cách dùng phụ hợp nhất.

    Với dạng viên nén

    • Người bệnh nên uống thuốc trực tiếp với một ly nước đầy.
    • Nếu không có chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không uống thuốc cùng với nước ép trái cây hoặc sữa .
    • Không được nghiền, bẻ hoặc pha loãng thuốc để tránh tình trạng hàm lượng thuốc hấp thu tăng lên, gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

    Với dạng thuốc siro

    • Dùng riêng cho đối tượng trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.
    • Phụ huynh cần sử dụng dụng cụ đo lường trong y tế để lấy thuốc để đảm bảo trẻ uống thuốc đủ liều lượng chỉ định.
    • Cần theo dõi và kiểm soát tình trạng sức khỏe của bé trong quá trình dùng thuốc.

    Công dụng của Ameflu

    Ameflu thuộc loại thuốc giảm đau, hạ sốt, có thành phần chính là Acetaminophen (Paracetamol). Thuốc cảm cúm Ameflu hiện nay được chia làm 2 loại là Ameflu ban ngày và Ameflu ban đêm.

    Tuy nhiên, công dụng của chúng đều giống nhau như sau:

    Làm giảm tạm thời sung huyết mũi, chảy mũi (sổ mũi), hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt, ho, đau rát cổ viêm họng, nhức đầu, đau mình, và sốt do cảm lạnh, sốt rơm (sốt mùa hè) hay các chứng dị ứng của đường hô hấp trên.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Ameflu

    • Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
    • Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
    • Thiếu hụt G6DP.
    • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
    • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ameflu

    Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:

    • Có các triệu chứng mới.
    • Đỏ da hoặc sưng phù.
    • Cơn đau, sung huyết mũi, hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 7 ngày.
    • Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.
    • Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ.
    • Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài.
    • Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
    • Liên quan đến vitamin C: không dùng liều cao vitamin C vượt quá 1g/24 giờ.
    • Do tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng thuốc vào cuối ngày (buổi tối).

    Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú:

    Trong Ameflu gồm có: Acetaminophen, Guaifenesin, Phenylephrin hydroclorid và Dextromethorphan HBr.

    Theo Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm (FDA) tại Mỹ đã đề xuất các mức độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai: A, B, C, D, X sắp xếp theo nguy cơ tăng dần.

    Acetaminophen nằm trong nhóm B, cho thấy dù chưa có những nghiên cứu chi tiết nhưng đối với động vật mang thai thì thuốc không gây nguy hại lên bào thai. Với nghiên cứu có kiểm soát ở người dùng mang thai thì thuốc cũng chưa cho thấy nguy hại gì.

    Guaifenesin, Phenylephrin hydroclorid và Dextromethorphan HBr thì thuộc nhóm C, cho thấy nghiên cứu trên động vật có hại đối với bào thai. Ở người thì chưa có nghiên cứu cụ thể. Người dùng cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi và hại.

    Phụ nữ đang có thai nên đi khám thai để được tư vấn cụ thể về loại thuốc này và nghe theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Ameflu

    Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian sử dụng. Cần chủ động thông báo với bác sĩ nếu các triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Mệt mỏi;
    • Đỏ bừng;
    • Nhức đầu;
    • Chóng mặt;
    • Bồn chồn;
    • Khó ngủ;
    • Lo lắng;
    • Yếu sức.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    • Phát ban;
    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Nổi mề đay;
    • Suy thận;
    • Thiếu máu;
    • Tăng huyết áp;
    • Ảo giác;
    • Hoang tưởng.

    Tác dụng phụ hiếm gặp:

    • Rối loạn tiêu hóa;
    • Thay đổi hành vi;
    • Suy hô hấp;
    • Viêm cơ tim;
    • Vàng da;
    • Đau dạ dày;
    • Co giật.

    Các tác dụng phụ thông thường ít gây ra nguy hiểm cho người dùng. Tuy nhiên, tác dụng phụ ít và hiếm gặp có thể gây tổn thương các cơ quan bên trong cơ thể và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe.

    Thuốc Ameflu có thể tương tác với những thuốc nào?

    • Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoamino oxidase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO.
    • Các thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid có thể làm tăng độc tính của Acetaminophen trên gan.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
    • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm Debrisoquin, Guanethidin, Reserpin, Methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (Amitriptylin, Imipramin): có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của Phenylephrin.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với alkaloid nấm cựa gà (Ergotamin và Methysergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với Digoxin: làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
    • Dùng đồng thời Phenylephrin với Atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do Phenylephrin gây ra.
    • Dùng đồng thời Dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cuờng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
    • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ Dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

    Các dạng thuốc Ameflu

    Thuốc Ameflu Daytime

    Đây là thuốc trị cảm cúm, giảm đau, hạ sốt thông thường, không gây buồn ngủ. Thành phần chính bao gồm Dextromethorphan 15mg, Paracetamol 500mg, Phenylephrin 10mg cùng với Guaifenesin 200mg.

    Siro Ameflu Daytime

    Ameflu dạng uống có thành phần chính gồm Dextromethorphan 5mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg. Ở dạng này hàm lượng các thành phần đã giảm đi nhiều để phù hợp với trẻ em.

    Sản phẩm được đóng thành chai 60ml dạng uống nên uống trực tiếp với liều lượng theo chỉ định.

    Thuốc Ameflu Daytime +C

    Ở dạng thuốc này thành phần tương tự như dạng Daytime nhưng được bổ sung thêm thành phần vitamin C hàm lượng 100mg, giúp chống các chất oxy hóa mạnh, bảo vệ da hiệu quả.

    Không dùng Ameflu Daytime +C cho trẻ dưới 6 tuổi.

    Thuốc Ameflu Night Time

    Một dạng khác của Ameflu với thành phần Chlorpheniramine 4mg, Dextromethorphan 15mg, Paracetamol 500mg và Phenylephrine 10mg.

    Dạng Night Time có 2 dạng là dạng viên (người lớn) và siro (trẻ em).

    Dạng viên Ameflu Night Time có thành phần hơi khác so với dạng Daytime nhằm dùng cho đối tượng cần liều lượng cao hơn, chỉ phù hợp với đối tượng người lớn, không dành cho trẻ em.

    Siro Ameflu Night Time

    Ameflu Siro Ban Đêm dành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Thành phần ở dạng này đã bị giảm hàm lượng đi khá nhiều để phù hợp với trẻ em.

    Thành phần: Clorpheniramin 1mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg.

    Siro Ameflu hương dâu

    Dạng đặc biệt được thiết kế phù hợp cho trẻ em với liều lượng vừa đủ, hương dâu dễ uống cho trẻ.

    Thành phần: Chlorpheniramine 1mg, Dextromethorphan 5mg, Paracetamol 160 mg, Phenylephrine 2.5mg.

    Thuốc Ameflu giá bao nhiêu?

    • Giá thuốc Ameflu siro: thuốc dạng siro – dung tích 30ml và 60ml. Giá thành dao động từ 20 – 30.000 đồng.
    • Giá thuốc Ameflu ban ngày (Ameflu day time): hộp có màu vàng cam, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng.
    • Giá thuốc Ameflu ban đêm (Ameflu night time): hộp có màu xanh dương, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng.

    Cách bảo quản thuốc Ameflu

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Ameflu

    Thuoc-Ameflu-1
    Hình ảnh thuốc ameflu (1)
    Thuoc-Ameflu-2
    Hình ảnh thuốc ameflu (2)
    Thuoc-Ameflu-3
    Hình ảnh thuốc ameflu (3)
    Thuoc-Ameflu-4
    Hình ảnh thuốc ameflu (4)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Aspirin trị giảm đau, hạ sốt – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Aspirin trị giảm đau, hạ sốt – liều dùng, cách dùng

    Thuốc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic điều trị giảm đau. Thuốc Aspirin điều trị giảm đau, hạ sốt và giảm viêm. Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Aspirin tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Aspirin là gì? Chỉ Định điều trị thuốc Aspirin?

    Thuốc Aspirin còn được gọi là axit acetylsalicylic, dẫn xuất của axit salicylic là thành phần chính của một chiết xuất thảo dược được tìm thấy trong vỏ của một số cây bao gồm cả cây liễu, và trong một số loại trái cây, ngũ cốc và rau quả.

    Acetylsalicylic acid là thuốc đầu tiên trong số các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), một bộ thuốc ngoài việc điều trị viêm, được sử dụng để giảm đau và hạ sốt. Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Ameflu: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Sibelium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Aspirin 81mg

    Thuốc Aspirin 81mg thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid, được dùng trong những trường hợp giảm đau, giảm sốt, kháng viêm đồng thời giảm nguy cơ bị đau tim, đột quỵ.

    Aspirin 81mg của mỹ được sử dụng phổ biến ở việt nam. Nên uống thuốc vào lúc nào? hàng ngày nên uống lúc buổi sáng sau ăn.

    Vậy thuốc aspirin 81mg giá bao nhiêu? trên thị trường nhiều loại tùy vào nguồn gốc có mức giá khác nhau từ giá khoảng 30.000đ/ hộp 10 vỉ x 10 viên.  

    Giá thuốc Aspirin 81mg hộp 10 vỉ x 10 viên của công ty xuất nhập khẩu  y tế Domesco giá khoảng 170 đồng/viên tương đương 170.000 VNĐ/hộp.

    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (1)
    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (1)

    Thuốc Aspirin 100mg

    Công dụng Aspirin 100 được sử dụng dự phòng nhồi máu cơ tim thứ phát và đột quỵ trong các trường hợp sau: Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim (đau tim). Có tiền sử bị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua (đột quỵ nhẹ).

    Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định. Đã phẫu thuật tim như thủ thuật tạo hình mạch hay phẫu thuật đặt ống tim.

    Giá thuốc Aspirin 100mg hộp 3 vỉ x 10 viên, sản xuất bởi Công ty cổ phần Traphaco có giá khoảng 575 đồng/viên tương đương 17.000 – 18.000 VNĐ/hộp.

    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (2)
    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (2)

    Thuốc Aspirin 500mg

    Thuốc Aspirin 500mg pH8 Thành phần : Acid Acetylsalicylic 500mg. Chỉ định : Hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm. Thuốc Aspirin 500mg pH8 bao phim tan trong ruột do công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế có giá 360 đồng/viên tương đương 18.000 VNĐ/ hộp 5 vỉ x 10 viên và 36.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên.

    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (3)
    Thuoc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic dieu tri giam dau (3)

    Công dụng của thuốc Aspirin

    Thuốc Aspirin có tác dụng trong việc giảm sốt, viêm, sưng và và do đó đã được sử dụng cho điều trị của viêm khớp dạng thấp, thấp khớp và nhiễm trùng nhẹ.

    Thuốc cũng đã được sử dụng như một thuốc chống đông máu trong điều trị các tình trạng như đau thắt ngực không ổn định hoặc sau một cơn đột quỵ nhỏ hoặc đau tim.

    Ở liều cao, thuốc Aspirin có thể điều trị hoặc giúp giảm các triệu chứng:

    • Thấp khớp.
    • Viêm khớp dạng thấp.
    • Tình trạng viêm khớp khác.
    • Viêm màng ngoài tim.

    Ở liều thấp, thuốc Aspirin thuốc được sử dụng:

    • Để ngăn ngừa cục máu đông hình thành và giảm nguy cơ cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và đau thắt ngực không ổn định.
    • Để ngăn ngừa nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch bằng cách ngăn ngừa hình thành cục máu đông.
    • Để ngăn ngừa đột quỵ, nhưng không điều trị đột quỵ.
    • Phòng ngừa ung thư đại trực tràng.

    Cơ chế hoạt động của Aspirin thuốc

    Thuốc ngăn chặn một loại enzyme gọi là cyclooxygenase. Cyclooxygenase tạo ra một loạt các hoocmon được gọi là tuyến tiền liệt. Trong máu, các tuyến tiền liệt này làm cho tiểu cầu dính lại với nhau. Ngăn chặn cyclooxygenase bằng aspirin làm giảm sự hình thành cục máu đông.

    Thuốc ngăn chặn cũng prostaglandin là hóa chất ảnh hưởng đến các khu vực bị viêm của cơ thể, sử dụng liều cao để ức chế cơn đau và giảm viêm.

    Chống chỉ định

    1. Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    2. Thuốc không được dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi trừ khi được bác sĩ kê toa để điều trị một tình trạng cụ thể.
    3. Không nên sử dụng Aspirin thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
    4. Không sử dụng cho bệnh nhân mắc các vấn đề về máu hoặc chảy máu bất thường.

    Liều Lượng và cách sử dụng Aspirin

    Liều dùng khuyến cáo

    • Thuốc Aspirin liều cao để giảm đau: thường là 300mg, uống ba hoặc bốn lần một ngày và ít nhất bốn đến sáu giờ giữa mỗi liều, cho đến khi các triệu chứng của bạn được cải thiện.
    • Sử dụng thuốc liều thấp để ngăn ngừa cục máu đông: thường là 75mg, được thực hiện mỗi ngày một lần, thường là trong suốt quãng đời còn lại của bạn.

    Cách sử dụng

    • Sử dụng thuốc với liều lượng chính xác theo chỉ định của bác sĩ.
    • Nếu sử dụng viên thuốc tiêu chuẩn, uống cả viên thuốc với một ly nước đầy.
    • Nếu uống viên aspirin phân tán, hãy khuấy viên thuốc vào một lượng nước nhỏ, nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn, điều này giúp giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.
    • Nếu sử dụng viên nén aspirin (còn gọi là bọc ruột hoặc EC) không cần phải uống cùng với thức ăn, vì những viên thuốc này có một lớp phủ đặc biệt giúp bảo vệ dạ dày của bạn khỏi bị kích thích.
    • Không nên dùng thuốc chữa chứng khó tiêu trong hai giờ trước khi bạn dùng hoặc trong hai giờ sau khi bạn uống thuốc. Điều này là do thuốc kháng axit trong thuốc chữa chứng khó tiêu ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của lớp phủ trên loại thuốc này.

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng

    • Rối loạn chảy máu: thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó nên thận trọng khi dùng ở bệnh nhân rối loạn chảy máu.
    • Hội chứng Reye: Aspirin không được khuyến cáo ở trẻ em bị nhiễm varicella hoặc các bệnh giống cúm do nguy cơ mắc hội chứng Reye.
    • Bệnh đường tiêu hóa: thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
    • Tác dụng lên tim: thuốcAspirin liều cao có thể gây giữ nước và natri và làm tăng nguy cơ suy tim. Do đó không nên dùng ở bệnh nhân suy tim.
    • Hen suyễn: không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nhạy cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ của Aspirin thuốc

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất là:

    • Khó tiêu và đau dạ dày;
    • Dễ chảy máu hoặc bầm tím hơn bình thường.

    Bạn nên gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

    • Nổi mề đay, mẩn ngứa
    • Ù tai
    • Khó thở hoặc lên cơn hen
    • Phản ứng dị ứng: điều này có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, sưng miệng, môi hoặc cổ họng và phát ban đột ngột
    • Chảy máu dạ dày: điều này có thể gây ra phân sẫm màu, giống như hắc ín hoặc nôn ra máu

    chảy máu trong não: điều này có thể gây ra đau đầu đột ngột, nghiêm trọng, các vấn đề về thị lực và các triệu chứng đột quỵ, chẳng hạn như nói chậm và yếu ở một bên của cơ thể.

    Tương tác thuốc khác với thuốc Aspirin

    Các loại thuốc phổ biến nhất mà Aspirin thuốc có thể tương tác là:

    • Thuốc giảm đau chống viêm như: diclofenac, ibuprofen, indomethacin và naproxen. Những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày nếu dùng kết hợp với aspirin.
    • Methotrexate được sử dụng trong điều trị ung thư và một số bệnh tự miễn: thuốc có thể khiến cơ thể khó loại bỏ methotrexate hơn, dẫn đến nồng độ methotrexate cao và có khả năng nguy hiểm trong cơ thể.
    • Selective serotonin ức chế tái hấp thu (SSRI) thuốc chống trầm cảm như: citalopram, fluoxetine, paroxetine, venlafaxine và sertraline. Dùng với aspirin những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
    • Warfarin một loại thuốc chống đông máu hoặc chất làm loãng máu: nếu dùng thuốc với warfarin, nó có thể làm giảm tác dụng chống đông máu của thuốc và làm tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên, trong một số tình huống, bác sĩ có thể kê đơn thuốc aspirin cùng với warfarin.

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra.

    Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Aspirin: Câu hi và câu tr li

    Câu hỏi 1: Nhng cách s dng khác nhau ca aspirin là gì?

    • Đt qu: Thuốc aspirin được khuyến cáo ở cả nam và nữ để điều trị đột quỵ nhỏ (cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua –TIA) hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ để ngăn ngừa các biến cố tim mạch tiếp theo hoặc tử 
    • Đau tim:

      • Giảm nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân nghi ngờ bị đau tim cấp tính (nhồi máu cơ tim)
      • Ngăn ngừa các cơn đau tim tái phát và
      • Giảm nguy cơ đau tim hoặc đột tử ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định và mãn tính (đau ngực).
    • Các tình trng mch vành khác: thuốc có thể được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân đã trải qua một số thủ thuật tái thông mạch như nong mạch vành và phẫu thuật bắc cầu mạch vành – nếu họ có tình trạng mạch máu mà thuốc đã được chỉ định.
    • Bnh thp khp: Aspirin thuốc được chỉ định để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên, viêm xương khớp, bệnh thoái hóa đốt sống, viêm khớp và viêm màng phổi liên quan đến bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
    • Gim đau: được chỉ định để giảm tạm thời các cơn đau nhẹ.

    Câu hỏi 2: Thuốc aspirin có ý nghĩa gì đi vi các bác sĩ và hành ngh y tế?

    Các bác sĩ và chuyên gia chăm sóc sức khỏe sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin kê đơn về việc sử dụng aspirin ở cả nam giới và phụ nữ đã từng bị đau tim, đột quỵ, một số bệnh tim mạch khác và các bệnh thấp khớp. Đối với các tình trạng đột quỵ và tim mạch, khuyến cáo dùng liều thấp hơn so với liều lượng được bác sĩ kê đơn trước đó trong thực tế.

    Thông tin về việc sử dụng cho các bệnh thấp khớp cũng đã được mở rộng để bao gồm thông tin về liều lượng cụ thể cũng như thông tin về tác dụng phụ và độc tính. Do đó, bác sĩ sẽ có đầy đủ thông tin kê đơn về thuốc aspirin và đảm bảo rằng đây là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho các cơn đau tim, đột quỵ, một số bệnh lý mạch máu khác và các bệnh thấp khớp.

    Câu hỏi 4: Thông tin kê đơn thuốc aspirin da trên cơ s nào?

    Thông tin về công dụng của aspirin dựa trên các nghiên cứu khoa học hỗ trợ điều trị bằng thuốc đối với các cơn đau tim, đột quỵ và một số tình trạng liên quan ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc đã từng bị đau tim, đột quỵ. Dữ liệu thuyết phục hỗ trợ những công dụng này với liều lượng thấp hơn so với trước đây được cho là có hiệu quả trong điều trị đau tim và đột quỵ ở cả nam và nữ.

    Câu hỏi 5: Điu này có ý nghĩa gì đi vi bnh nhân?

    Các bác sĩ sẽ có thể kê đơn tốt hơn các liều lượng thích hợp cho những mục đích sử dụng này cho bệnh nhân nam và nữ mắc các bệnh lý này. Cần giảm thiểu các tác dụng phụ liên quan đến liều cho bệnh nhân đột quỵ và các tình trạng tim mạch vì khuyến cáo dùng liều thấp hơn. Thông tin kê đơn đầy đủ hiện được cung cấp cho các bác sĩ điều trị bệnh thấp khớp sẽ nâng cao việc kê đơn thuốc aspirin an toàn và hiệu quả cho những bệnh nhân này.

    Câu hỏi 6: FDA có lo ngi rng mt s bnh nhân có th t điu tr không?

    FDA nhấn mạnh rằng người tiêu dùng không nên tự dùng thuốc cho những tình trạng nghiêm trọng này vì điều rất quan trọng là phải đảm bảo rằng aspirin là phương pháp điều trị tốt nhất cho họ. Trong những điều kiện này, nguy cơ và lợi ích của mỗi phương pháp điều trị có sẵn cho mỗi bệnh nhân phải được cân nhắc cẩn thận. Bệnh nhân với những tình trạng này nên được sự chăm sóc và giám sát của bác sĩ.

    Câu hỏi 7: Nếu người tiêu dùng mun s dng aspirin đ ngăn nga hoc điu tr các triu chng ca các vn đ v tim, h nên làm gì?

    Trước tiên, người tiêu dùng nên hỏi bác sĩ của họ. Trên thực tế, các sản phẩm aspirin được dán nhãn theo cách này: “Quan trọng: Hãy gặp bác sĩ trước khi dùng sản phẩm này để sử dụng thuốc mới vì các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra khi tự điều trị.”

    Câu hỏi 8: D liu v điu tr hoc phòng nga các tác đng tim mch ch liên quan đến aspirin?

    Có. Mặc dù acetaminophen, ibuprofen, naproxyn natri và ketoprofen là những loại thuốc tốt để giảm đau và sốt, cũng như aspirin, thuốc đã chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc ngăn ngừa một cơn đau tim hoặc đột quỵ khác ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc đã bị đau tim hoặc đột quỵ.

    Câu hỏi 9: Người tiêu dùng nên nhn thc được điu gì?

    Người tiêu dùng nên được thông báo rằng những cách sử dụng aspirin chuyên nghiệp này có thể được cứu sống khi được sử dụng theo khuyến cáo và dưới sự giám sát của bác sĩ. Tuy nhiên, họ cũng phải được thông báo rằng ngay cả những sản phẩm quen thuộc và sẵn có như aspirin cũng có thể có những rủi ro quan trọng khi sử dụng theo cách mới. Ví dụ, vì thuốc có thể gây chảy máu; trong một số trường hợp hiếm hoi, chảy máu trong não có thể xảy ra ở những người đang sử dụng aspirin để ngăn ngừa đột quỵ. Do đó những cách sử dụng này cần được khuyến cáo và theo dõi của bác sĩ.

    Câu hỏi 10: Người tiêu dùng nên làm gì nếu h đang dùng các loi thuc gim đau khác như ibuprofen?

    Người tiêu dùng đã được bác sĩ chỉ định dùng aspirin để ngăn ngừa cơn đau tim, nên biết rằng dùng ibuprofen cùng lúc để giảm đau, có thể ảnh hưởng đến lợi ích của thuốc đối với tim. Không sao cả khi sử dụng chúng cùng nhau, nhưng FDA khuyến cáo người tiêu dùng nên liên hệ với bác sĩ của họ để biết thêm thông tin về thời điểm sử dụng hai loại thuốc này, để cả hai loại thuốc đều có hiệu quả.

    Câu hỏi 11: Người tiêu dùng đang dùng aspirin liu thp đ duy trì hoc phòng nga bnh tt nên biết gì v vic s dng rượu?

    Những bệnh nhân uống 3 đồ uống có cồn trở lên mỗi ngày nên được tư vấn về nguy cơ chảy máu liên quan đến việc sử dụng rượu nặng mãn tính trong khi dùng thuốc aspirin.

    Câu hỏi 12: Người tiêu dùng có th s dng aspirin mt cách an toàn đ điu tr các cơn đau tim cp tính không?

    Nếu người tiêu dùng nghi ngờ họ đang bị đau tim, hành động quan trọng nhất của họ là phải đi cấp cứu ngay lập tức. Lời khuyên và sự giám sát của bác sĩ nên hướng dẫn việc sử dụng thuốc aspirin và bệnh nhân được khuyến khích nói chuyện với bác sĩ của họ về việc sử dụng này.

    Câu hỏi 13: Chúng ta biết gì v cách aspirin hot đng đi vi các bnh tim và đt qu?

    Cơ chế hoạt động của aspirin trong điều trị đau tim và đột quỵ vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, là một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu, chúng ta biết rằng thuốc này giúp làm giảm sự kết tụ của tiểu cầu, nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu.

    Câu hỏi 14: Ai KHÔNG nên dùng aspirin?

    Nói chung, những người có:

    • Dị ứng với thuốc aspirin hoặc các salicylat khác.
    • Hen suyễn.
    • Huyết áp cao không kiểm soát.
    • Bệnh gan hoặc thận nặng.
    • Rối loạn chảy máu.

    Câu hỏi 15: Nhng tác dng ph nào khác có liên quan đến thuốc aspirin?

    Có một loạt các phản ứng bất lợi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, bao gồm các tác động lên toàn bộ cơ thể hoặc trên các hệ thống và chức năng cụ thể của cơ thể.

    Liều cao có thể gây mất thính lực hoặc ù tai – ù tai. (Lưu ý rằng điều này thường chỉ xảy ra với liều lượng lớn theo quy định trong các bệnh thấp khớp và hiếm khi điều trị với liều lượng thấp được sử dụng cho mục đích tim mạch.).

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Efferalgan 500mg điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thuốc Efferalgan 500mg điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt. Nhà Thuốc Online OVN là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Efferalgan tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

    Thông tin cơ bản về Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

      1. Tên thương hiệu: Efferalgan.
      2. Thành phần hoạt chất: Paracetamol.
      3. Hàm lượng: 500mg.
      4. Đóng gói: 1 hộp 16 viên sủi bọt.
      5. Nhóm thuốc giảm đau – hạ sốt.
      6. Nhà sản xuất: Bristol-Myers Squibb.
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (2)
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (2)

    Công dụng / Chỉ Định điều trị thuốc Efferalgan

    • Thuốc là một loại thuốc dựa trên paracetamol. Giống như aspirin, thuốc Efferalgan điều trị đau nhẹ đến trung bình nhưng không có tác dụng chống đông máu của aspirin và nó không chống viêm.
    • Thuốc là một loại thuốc được chỉ định điều trị hầu hết các tình trạng đau hoặc sốt như đau đầu, triệu chứng cúm, đau răng, đau nhức cơ thể, đau kinh nguyệt.
    • Thuốc dành riêng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em nặng hơn 27 kg (từ khoảng 8 tuổi).
    • Thuốc không phải kê theo toa thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Aspirin 81mg 100mg 500mg Acid Acetylsalicylic điều trị giảm đau

    Thuốc Ameflu: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Cơ chế hoạt động của Paracetamol

    Efferalgan hoạt động có liên quan đến sự ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt ảnh hưởng chủ yếu đến trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, tăng cường truyền nhiệt và ngăn chặn các chất trong cơ thể gây đau và viêm.

    Chống chỉ định

    1. Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng với những thành phần trong Efferalgan.
    2. Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
    3. Không nên dùng đồng thời các sản phẩm chứa paracetamol khác.

    Liều Lượng và cách sử dụng Efferalgan

    Liều dùng khuyến cáo

    Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

    • Sử dụng một hoặc hai viên sủi cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.
    • Liều tối đa hàng ngày là 4 g paracetamol (8 viên sủi bọt Efferlagan 500 mg)

    Liều dùng cho trẻ em từ 12 – 18 tuổi:

    • Sử dụng một viên sủi cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.
    • Liều tối đa hàng ngày là 3 g paracetamol (6 viên sủi bọt Efferlgan 500 mg)

    Cách sử dụng

    • Hòa tan một viên trong một cốc nước 100 – 200 ml và uống ngay lập tức.
    • Thuốc thường được sử dụng trong khoảng thời gian 3 ngày khi bị sốt và 10 ngày khi bị đau.
    • Thuốc có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.
    • Không tiếp tục điều trị mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày hoặc sốt hơn 3 ngày.
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (3)
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (3)

    Cảnh báo và đề phòng khi sử dụng Efferalgan

    Thuốc được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn gan và thận, với chứng tăng bilirubin lành tính, cũng như ở bệnh nhân cao tuổi.

    Nên sử dụng thuốc với các biện pháp phòng ngừa thêm ở những bệnh nhân mắc các tình trạng sau:

    1. Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
    2. Ở những bệnh nhân này, việc sử dụng Efferalgan có thể dẫn đến thiếu máu.
    3. Ở bệnh nhân mất nước.
    4. Ở bệnh nhân suy thận nặng.

    Tác dụng phụ của Efferalgan

    Thuốc này được dung nạp tốt và hiếm khi gây ra tác dụng phụ.

    Efferalgan có thể gây ra các tác dụng phụ sau:

    1. Đau bụng
    2. Bệnh tiêu chảy
    3. Số lượng tiểu cầu trong máu thấp
    4. Giảm số lượng bạch cầu
    5. Tổn thương gan
    6. Men gan cao
    7. Dị ứng

    Tương tác thuốc khác với Efferalgan

    Cần tránh dùng kết hợp với các loại thuốc sau:

    1. Thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) như: warfarin (Farin), acenvitymarol và một số thuốc khác. Sử dụng đồng thời Efferalgan với các loại thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu.
    2. Thuốc dùng để điều trị bệnh động kinh như: phenytoin, sử dụng đồng thời với thuốc này làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
    3. Không có tương tác đáng kể với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

    Tương tác thực phẩm

    Tránh sử dụng rượu và những đồ uống có cồn khác trong khi sử dụng thuốc này vì sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (1)
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (1)

    Thuốc có thành phần Pacacetamol 500mg tại trên thế giới và việt nam:

    Paracetamol là thuốc gì?

    1. Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau và giảm sốt . Cơ chế hoạt động chính xác của không được biết đến.
    2. Paracetamol được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng như đau đầu , đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt .
    3. Paracetamol làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng đối với viêm và sưng khớp bên dưới.

    Tên biệt dược chứa Paracetamol trên thế giới.

    Acetalgine, Aferadol (Pháp), Afebrin (Philippin), Akindol (Pháp), Algotroppine, Alvedol, Apo-Acetaminophen (Canada), Claradol (Pháp), Coldcap (Đài Loan), Curpol (Anh), Doliprrane (Pháp), Datril, Effralgan (Pháp), Exdol, Febretol, Febridol, Fevrin, Fendon, Gynospasmine Sarein, Pacemol, Panadol (Mỹ), Parmol, Paraspen, Para-Lyoc (Pháp), Reliv, Servigesic (Thuỵ sĩ), Sinpro-N (Đức), Tabalgin, Tylenol (Mỹ), Tempra, Valadol, Valorin, SK-APAP, Zolben (Thuỵ sĩ).

    Những dòng thuốc Paracetamol 500mg phổ biến:

    Một số chế phẩm có tại Việt Nam

    1. Viên nén Paracetamol.
    2. Viên sủi Efferalgan codein.
    3. Chế phẩm viên nén: Paracetamol, Panadol, Donodol… 500 mg.
    4. Chế phẩm viên đạn: Efferalgan, Panadol 80 mg, 150 mg, 300 mg.
    5. Chế phẩm viên sủi: Efferalgan, Donodol, Panadol 500 mg.
    6. Chế phẩm gói bột Efferalgan 80 mg.

    Chế phẩm dạng bột tiêm: Pro-Dafalgan 2g proparacetamol tương đương 1g paracetamol.

    Chế phẩm dạng dung dịch uống.

    Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác:

    1. Pamin viên nén gồm Paracetamol 400 mg và Chlorpheniramin 2 mg.Chlorpheniramin
    2. Decolgen, Typhi… dạng viên nén gồm Paracetamol 400 mg, Phenyl Propanolamin 5 mg, Chlorpheniramin 2 mg có tác dụng hạ sốt, giảm đau, giảm xuất tiết đường hô hấp để chữa cảm cúm.
    3. Efferalgan-codein, Paracetamol-codein, Codoliprane, Claradol-codein, Algeisedal, Dafagan-codein dạng viên sủi gồm Paracetamol 400–500 mg và Codein sulphat 20–30 mg có tác dụng giảm đau nhanh và mạnh, giảm ho.
    4. Di-Antalvic dạng viên nang trụ gồm Paracetamol 400 mg và Dextro-propoxyphen hydrochloride 30 mg (thuộc nhóm opiat yếu) có tác dụng giảm đau mạnh (ở mức độ trung gian so với giảm đau gây nghiện và giảm đau non-steroid).
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (4)
    Thuoc Efferalgan 500mg Paracetamol dieu tri giam dau ha sot (4)

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 20 – 25 ° C.
    • Giữ thuốc tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập: Nhà Thuốc Online OVN