Thẻ: Thuốc kháng sinh kháng virut

  • Thuốc Cefalexin: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cefalexin: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cephalexin điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc cefalexin là thuốc gì?

    • Thông tin dung dịch sát khuẩn cephalexin
    • Tên Thuốc: Cefalexin 500mg
    • Số Đăng Ký: VD-19968-13
    • Hoạt chất: Cephalexin (cefalexin)
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên; Chai 100 viên; Chai 200 viên
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Thuốc cefalexin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nang, thuốc uống: 250 mg, 333 mg, 500 mg, 750 mg
    • Hỗn dịch: 125 mg/5 mL, 250 mg/5 mL.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc cefaclor công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc ampicillin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefalexin thuốc

    Chỉ định thuốc

    • Cephalexin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn 
    • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng
    • Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. 
    • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. 
    • Nhiễm khuẩn da, mô mềm. 
    • Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp). 
    • Nhiễm khuẩn răng. 
    • Được dùng để thay thế penicilin trong điều trị dự phòng cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

    Chống chỉ định thuốc

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
    • Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. 
    • Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

    Liều dùng cefalexin như thế nào?

    Liều dùng thông thường của thuốc Cefalexin

    Bệnh nhiễm trùng:

    Người lớn và thanh thiếu niên: liều lượng thuốc là 1000 – 4000 miligam (mg) mỗi ngày, chia thành nhiều liều.

    Trẻ em: Việc dùng thuốc và liều lượng thuốc phải được xác định bởi bác sĩ. Liều lượng thuốc được dựa trên cân nặng cơ thể và phải được xác định bởi bác sĩ. Liều lượng thuốc thường từ 25 – 100 miligam (mg) mỗi kilogam (kg) mỗi ngày, chia thành nhiều liều.

    Cách dùng thuốc

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của cefalexin thuốc

    Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cefalexin là kháng sinh uống.

    Thuốc bền vững với penicillinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicillinase kháng penicillin.

    Thuốc này cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicillin.

    Hầu hết các chủng Enterococcus và một ít chủng Staphylococcus kháng cefalexin, Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp, cũng thấy có kháng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cephalexin

    Thuốc thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

    Sử dụng cefalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

    Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi suy thận, phải giảm liều thuốc cho thích hợp.

    Ở người bệnh dùng cefalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

    Có thông báo thuốc này gây dương tính thử nghiệm Coombs.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của cefalexin thuốc

    Ngừng thuốc ngay. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch).

    Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C. difficile. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Các tác dụng phụ thường gặp

    Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.

    Các tác dụng phụ ít gặp

    • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin. 
    • Da: nổi ban, mày đay, ngứa.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
    • Máu: giảm bạch cẩutrung tính, giảm tiểu cầu. .
    • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
    • Da: hội chứng Stevens-Jonhson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
    • Gan; tăng Transaminase gan có hồi phục

    Tương tác cefalexin 

    Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cefalexin ở mức liều đã khuyến cáo.

    Cholestyramin gắn với thuốc ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

    Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin.

    Hình ảnh tham khảo thuốc cefalexin

    Thuoc-cefalexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefalexin
    Thuoc-cefalexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefalexin (2)
    Thuoc-cefalexin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefalexin (3)

    Thuốc Cefalexin giá bao nhiêu?

    • Thuốc kháng sinh Cefalexin 500mg có giá khoảng: 127.000/Hộp (Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên Hộp 20 vỉ, mỗi vỉ 10 viên).
    • Cefalexin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefalexin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cefalexin/

  • Thuốc Vancomycin: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Vancomycin: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Vancomycin điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc vancomycin là thuốc gì?

    Vancomycin là một loại thuốc kháng sinh nằm trong nhóm thuốc được gọi là kháng sinh glycopeptide. Vancomycin uống (uống) chống lại vi khuẩn trong ruột.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Augmentin 1g 625mg Amoxycillin & Clavulanic Acid kháng sinh

    Thuốc Acyclovir điều trị nhiễm virus

    Thông tin dung thuốc khuẩn vancomycin

    • Hoạt Chất: Vancomycin (dưới dạng Vancomycin HCl) 1000mg
    • Dạng Bào Chế: Bột pha tiêm
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ; hộp 10 lọ; hộp 50 lọ
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Tên chung: vancomycin (uống) 
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế hoạt động vancomycin như thế nào?

    Vancomycin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một tình trạng đường ruột nhất định (viêm đại tràng ) hiếm khi xảy ra sau khi điều trị bằng kháng sinh.

    Tình trạng này gây ra tiêu chảy và đau dạ dày / bụng. Khi vancomycin được dùng bằng đường uống, nó sẽ lưu lại trong ruột để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây ra các triệu chứng này.

    Thuốc vancomycin có những dạng và hàm lượng nào?

    Vancomycin có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm vancomycin 500mg/100ml; vancomycin 750mg/150ml; vancomycin 1g/200ml.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng vancomycin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Thuốc tiêm Vancomycin thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và tim. Cụ thể, Vancomycin sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau:

    Các trường hợp nhiễm khuẩn máu: khi bệnh nhân ở tình trạng khó điều trị do các vi khuẩn Gram (+).

    • Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
    • Viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo.

    Đặc biệt, thuốc được chỉ định khi người bệnh dị ứng với penicillin hoặc đã điều trị thất bại. Và trong trường hợp điều trị viêm màng trong tim bằng benzylpenicilin phối hợp với aminoglycosid mà không có hiệu quả sau 2 – 3 ngày thì nên dùng vancomycin. Có thể phối hợp Vancomycin với aminoglycosid hoặc rifampicin để tăng hiệu lực.

    Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng: khi bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng.

    Nhiễm khuẩn do S. aureus kháng isoxazolyl – penicillin.

    Phổ biến hơn là nhiễm khuẩn S.epidermidis kháng isoxan – penicillin.

    Các nhiễm khuẩn cầu nối: nhiễm khuẩn do Staphylococcus thường là S. epidermidis.

    • Trường hợp dẫn lưu não thất.
    • Dẫn lưu cầu nối lọc máu.

    Biến chứng nhiễm khuẩn: xảy ra trong khi tiến hành các phương pháp điều trị thẩm tách màng bụng lưu động liên tục. Sử dụng vancomycin trong trường hợp này thu được kết quả rất tốt, có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc cho vào dung dịch thẩm tách.

    Ngoài ra, Thuốc còn được sử dụng dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật. Đặc biệt là trường hợp phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicillin. Tuy nhiên, Vancomycin là kháng sinh “Chỉ được sử dụng trong bệnh viện” vì có nguy cơ cao về các phản ứng phụ và chỉ dùng cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ.

    Chống chỉ định thuốc

    Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Liều dùng vancomycin như thế nào?

    Liều dùng thuốc vancomycin cho người lớn 

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:

    • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ (dùng 2-3 g/ngày);
    • Liều nạp 25-30 mg/kg có thể xem xét dùng cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
    • Các nhà sản xuất khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch vancomycin 500mg cách mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch vancomycin 1g cách mỗi 12 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:

    • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ;
    • Thời gian điều trị kéo dài 2-6 tuần, tuỳ theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm nội tâm mạc: 

    • Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin, bạn dùng vancomycin 1g tiêm tĩnh mạch một lần; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
    • Gentamicin có thể được thêm vào để điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc: 

    Đây là thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp được penicillin hoặc ceftriaxone và cho các chủng tụ cầu kháng oxacillin. Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8- 12 giờ, cùng hoặc không cùng các kháng sinh khác tùy thuộc nguồn gốc nhiễm trùng

    Thời gian điều trị:

    • Van nguyên gốc: 6 tuần;
    • Van nhân tạo: ít nhất 6 tuần.
    • Liều tối đa là 2 g/ngày, trừ khi nồng độ trong huyết thanh thấp (mức khuyến cáo: 15-20 mcg/ml).

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các hướng dẫn được xuất bản hiện hành để biết thêm những khuyến cáo chi tiết.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đại tràng giả mạc:

    • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần một ngày trong vòng 10 ngày;
    • Đối với viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg một ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm ruột:

    • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần/ngày trong 10 ngày.
    • Đối với điều trị viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:

    • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ.
    • Thời gian điều trị kéo dài từ 10-14 ngày hoặc ít nhất 1 tuần sau khi bệnh nhân hết cơn sốt và dịch não tủy bình thường.
    • Đối với viêm trong não thất, trong vỏ, liều chỉ định là 5-20 mg công thức không chứa chất bảo quản trong mỗi 24 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi bệnh viện:

    • Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
    • Nồng độ đáy khuyến cáo là 15-20 mcg/ml.
    • Khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu với khoảng phổ rộng dựa theo phác đồ kháng sinh của bệnh viện và/hoặc đơn vị hồi sức và chăm sóc tích cực nếu các nghi ngờ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc.
    • Thời gian điều trị trên lâm sàng nên càng ngắn càng tốt (ví dụ như ít nhất là 7 ngày) để giảm nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn kháng thuốc.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA)

    • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
    • Thời gian điều trị kéo dài 7-21 ngày, tùy theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy:

    • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
    • Thời gian điều trị kéo dài 3-6 tuần hoặc ít nhất 8 tuần nếu nhiễm trùng do MRSA. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng kháng sinh dạng uống thêm 1-2 tháng để điều trị chứng viêm tủy xương mãn tính.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu:

    • Bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 12 giờ.
    • Thời gian điều trị kéo dài đến sau khi bệnh nhân ổn định, hết sốt trong vòng ít nhất 24 giờ và mức bạch cầu trung tính tuyệt đối lớn hơn 500/mm3, có thể dùng thay thế bằng kháng sinh dạng uống nếu tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.

    Liều dùng vancomycin cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:

    • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 24 giờ.
    • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 12-18 giờ.
    • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
    • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách cho trẻ mỗi 24 giờ
    • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
    • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng hơn 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ.
    • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: bạn dùng 10 đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ (tổng cộng 40- 60 mg/kg/ngày)

    Các nhà sản xuất khuyến dùng liều khởi đầu 15 mg/kg cho trẻ sơ sinh, tiếp tục dùng liều 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên sau khi sinh và cách mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi trẻ được 1 tháng tuổi. Các nhà sản xuất khuyến dùng liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cách mỗi 6 giờ cho trẻ em.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm nội tâm mạc: 

    Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên:

    • Đối với trẻ dị ứng với penicillin: dùng 20 mg/kg (tối đa 1 g) một lần tiêm tĩnh mạch; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
    • Bạn có thể thêm liều gentamicin 1,5 mg/kg (tối đa 120 mg) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phúc mạc:

    • Dùng 30 mg/kg hoặc 30 mg/l tiêm vào màng bụng cách mỗi 5-7 ngày.

    Liều thông thường cho trẻ em bị viêm đại tràng giả mạc:

    • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
    • Liều tối đa là 2 g/ngày.
    • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm ruột:

    • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
    • Liều tối đa là 2 g/ngày.
    • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng phẫu thuật:

    Bạn dùng 15 mg/kg một lần tiêm tĩnh mạch, dùng chung hoặc không với gentamicin. Việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu tiêm.

    Cách dùng thuốc vancomycin

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của vancomycin thuốc

    Vancomycin là một kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn ngừa sự phát triển của các vi khuẩn.

    Thuốc này thường được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, dạng thuốc trong lọ cũng có thể được dùng ở dạng thuốc uống để điều trị bệnh đường ruột nghiêm trọng như tiêu chảy do khuẩn Clostridium difficile. Tình trạng này hiếm khi xảy ra, sau khi sử dụng kháng sinh, một số vi khuẩn đề kháng ở ruột phát triển dẫn đến tiêu chảy nặng. Khi uống vancomycin, cơ thể bạn không hấp thụ thuốc mà sẽ giữ lại trong ruột, vì vậy thuốc ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc vancomycin

    Dùng Thuốc này kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, vì vậy cần phải theo dõi cẩn thận.

    Với các người bệnh suy giảm chức năng thận, cần phải điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ.

    Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. Dùng đồng thời với aminoglycosid gây nguy cơ độc cao với thận, tuy nhiên vẫn cần phối hợp thuốc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.

    Cần đo chức năng thính giác nhiều lần phòng nguy cơ độc đối với thính giác khi dùng vancomycin.

    Theo dõi số lượng bạch cầu các người bệnh dùng thuốc kéo dài hoặc dùng phối hợp thuốc vì vancomycin có thể gây giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

    Vancomycin gây kích ứng mô, nên bắt buộc phải tiêm tĩnh mạch. Ðau, ấn đau và hoại tử xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm ra ngoài mạch.

    Viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra. Truyền tốc độ chậm dung dịch thuốc pha loãng (2,5 đến 5 mg/ml) và thay đổi vị trí tiêm giúp hạn chế tần suất và mức độ nặng của tác dụng phụ này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của vancomycin thuốc

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với vancomycin: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số tác dụng phụ có thể xảy ra nếu cơ thể bạn hấp thụ vancomycin qua thành ruột. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Tiêu chảy nhiều nước hoặc có máu;
    • Giảm thính lực, ù tai;
    • Các vấn đề về thận – sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đau bên hông hoặc lưng dưới, ít hoặc không đi tiểu; hoặc là
    • Mức kali thấp – chuột rút ở chân, táo bón , nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn.

    Các tác dụng phụ trên thận có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi dùng thuốc này.

    Các tác dụng phụ vancomycin phổ biến có thể bao gồm:

    • kali thấp;
    • buồn nôn; 
    • đau bụng.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác vancomycin

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với vancomycin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Các thuốc tương tác với vancomycin

    • Advil (ibuprofen), Aleve (naproxen), Ativan (lorazepam)
    • Benadryl (diphenhydramine)
    • Cipro (ciprofloxacin), Cefepime, ceftriaxone, clindamycin, Cymbalta (duloxetine)
    • erythromycin
    • Flagyl (metronidazole)
    • gentamicin
    • heparin
    • hydrocodone
    • ibuprofen
    • Imodium (loperamide)
    • Lantus (insulin glargine), Lasix (furosemide), Lipitor (atorvastatin), Lovenox (enoxaparin), Lyrica (pregabalin)
    • Norco (acetaminophen / hydrocodone), Nước muối rửa bình thường (natri clorua)
    • Paracetamol (acetaminophen), Plavix (clopidogrel), Protonix (pantoprazole)
    • Tylenol (acetaminophen)
    • Vitamin B12 (cyanocobalamin), Vitamin D3 (cholecalciferol)
    • Xanax (alprazolam)
    • Zofran (ondansetron), Zosyn (piperacillin / tazobactam)

    Tương tác bệnh vancomycin

    Có 5 tương tác bệnh với vancomycin bao gồm:

    • Viêm ruột kết
    • Độc tính trên tai
    • Rối loạn chức năng thận
    • Giảm bạch cầu
    • Viêm GI.

    Hình ảnh tham khảo thuốc vancomycin

    Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc vancomycin

     

     

    Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc vancomycin (2)
    Thuoc-vancomycin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc vancomycin (3)

    Thuốc Vancomycin giá bao nhiêu?

    Giá bán của thuốc vancomycin sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về vancomycin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-vancomycin/

  • Thuốc Ofloxacin kháng sinh nhóm quinolon: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Ofloxacin kháng sinh nhóm quinolon: Cách dùng, liều dùng

    Thuốc Ofloxacin điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thông tin thuốc kháng sinh Ofloxacin

    Hoạt chất Ofloxacin
    Hàm lượng 200mg
    Số đăng ký  VD-32284-19
    Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Nhóm thuốc thuốc kháng sinh, kháng virut
    Hạn sử dụng 48 tháng

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén bao phim: 200mg, 300 mg, 400mg.
    • Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai: ofloxacin 0,3%

    Thuốc Ofloxacin là thuốc gì?

    Thuốc Ofloxacin là một loại kháng sinh fluoroquinolon phổ rộng được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây viêm phế quản, viêm phổi, chlamydia, bệnh lậu, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng tuyến tiền liệt.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc vancomycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Augmentin 1g 625mg Amoxycillin & Clavulanic Acid kháng sinh

    Cơ chế hoạt động ofloxacin như thế nào?

    Ofloxacin là một loại kháng sinh phổ rộng có hoạt tính chống lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nó hoạt động bằng cách ức chế hai topoisomerase loại II của vi khuẩn, DNA gyrase và topoisomerase IV.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng thuốc Ofloxacin

    Chỉ định thuốc

    • Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi,
    • Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
    • Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

    Chống chỉ định thuốc

    Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với thuốc, các quinolon khác và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.

    Các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, Thuốc có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy không nên dùng cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú.

    Liều dùng thuốc Ofloxacin 200mg

    Liều dùng cho người lớn: liều thường dùng Ofloxacin là 200mg đến 400mg mỗi 12 tiếng.

    Liều dùng cho trẻ em: liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Ofloxacin

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng của Ofloxacin thuốc

    Thuốc này thường được dùng với hàm lượng 200mg. Thuốc này được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolone. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh chỉ điều trị nhiễm khuẩn. Nó không hiệu quả cho nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến giảm hiệu quả.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ofloxacin

    Ofloxacin có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây:

    • Da: Gây ngứa da, viêm mạch máu, bị phát ban và nổi mẩn đỏ, phản ứng với ánh sáng.
    • Hệ tiêu hóa: Khiến cho bệnh nhân bị buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy.
    • Thận: Có thể gây ra tình trạng viêm thận mô kẽ, dẫn đến suy thận cấp thứ phát.
    • Hệ thần kinh trung ương: Gây chóng mặt, run rẩy, có cảm giác lâng, dị cảm, co giật, tăng kích thích.
    • Các cơ quan khác: Làm tăng lượng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu và bạch cầu đa nhân trung tính, đau cơ, giảm thị giác, vú to.

    Nếu là thuốc Ofloxacin dạng dung dịch nhỏ mắt, nó có thể gây ra các vấn đề khác. Cụ thể như sau:

    • Gây ra các phản ứng dị ứng, kích ứng tạm thời.
    • Làm xuất hiên các phản ứng dị ứng chéo.
    • Khiến các vi khuẩn đề kháng với thuốc.

    Trên đây là một danh sách không đầy đủ về tác dụng phụ của thuốc Ofloxacin. Tùy vào từng đối tượng và cơ địa của mỗi người mà thuốc  có thể gây ra các vấn đề khác cho bệnh nhân. Hãy trao đổi với các bác sĩ để được cung cấp thêm thông tin về vấn đề này.

    Tác dụng phụ của thuốc Ofloxacin

    Các tác dụng phụ thường gặp 

    • Buồn nôn
    • Đau đầu
    • Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ và các rối loạn giấc ngủ khác)
    • Chóng mặt
    • Âm đạo ngứa hoặc xả (viêm âm đạo)
    • Bệnh tiêu chảy
    • Nôn mửa
    • Giảm cảm giác thèm ăn
    • bụng co thắt
    • Đau ngực
    • Ngứa bộ phận sinh dục ngoài ở phụ nữ
    • Mệt mỏi
    • Rối loạn tiêu hóa (GI)
    • Lo lắng
    • Đau họng
    • Sốt
    • Phát ban / ngứa da
    • Rối loạn thị giác
    • Khô miệng
    • Bồn chồn

    Các tác dụng phụ ít gặp 

    • Viêm gan cấp tính
    • Suy thận cấp
    • Mất bạch cầu hạt
    • Thiếu máu không tái tạo
    • Giảm khả năng nghe
    • Ngất xỉu
    • Cao huyết áp (tăng huyết áp)
    • Phản ứng quá mẫn miễn dịch
    • Viêm thận kẽ
    • Suy gan
    • Đếm thấp của các tế bào máu đỏ, trắng máu tế bào, và tiểu cầu (pancytopenia)
    • Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)
    • Đánh trống ngực
    • Suy thận
    • Ù tai
    • Vỡ của gân, dây chằng
    • Co giật
    • Hội chứng Stevens-Johnson
    • Sưng (phù nề)
    • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu
    • Hội chứng Tourette
    • Độc biểu bì hoại tử
    • Tổn thương gan nhiễm độc
    • Viêm mạch máu
    • Giãn mạch

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể xảy ra.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Ofloxacin?

    Một số loại thuốc có thể làm cho thuốc này kém hiệu quả hơn nhiều khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng liều ofloxacin của bạn 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng thuốc kia.

    • Thuốc kháng axit có chứa canxi, magiê hoặc nhôm (chẳng hạn như Amphojel, Di-Gel Maalox, Milk of Magnesia, Mylanta, Pepcid Complete, Rolaids, Rulox, Tums, và những loại khác), hoặc thuốc trị loét sucralfate ( Carafate ); didanosine (Videx) bột hoặc viên nén nhai.
    • Bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa canxi, sắt, magiê hoặc kẽm .

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Theophylline;
    • Chất làm loãng máu (warfarin , Coumadin , Jantoven );
    • Thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;
    • Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường (kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên);
    • Thuốc điều trị nhịp tim;
    • Thuốc để điều trị trầm cảm hoặc bệnh tâm thần;
    • Thuốc steroid (chẳng hạn như prednisone); 
    • NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil , Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib , diclofenac , indomethacin , meloxicam và các loại khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến ofloxacin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Thuốc Ofloxacin giá bao nhiêu?

    • Thuốc kháng sinh Ofloxacin 200mg hộp 100 viên: 600/Viên hoặc 55.000/ Hộp 100 viên.
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn tham khảo: https://drugbank.vn/

    Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-ofloxacin/

  • Thuốc Ampicillin: Công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Ampicillin: Công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Ampicillin điều trị bệnh nhiễm khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc Ampicillin bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ampicillin là thuốc gì?

    Ampicillin là thuốc kháng sinh đường uống thuộc nhóm penicillin dùng để điều trị một số loại bệnh nhiễm khuẩn thông thường.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc ofloxacin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc vancomycin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Ampicillin

    • Số Đăng Ký: VD-24980-16.
    • Hoạt Chất: Ampicillin 500 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên; chai 200 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Thuốc Ampicillin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

    • Bột pha thuốc tiêm: 10g trong 100ml.
    • Viên nang: ampicillin 1g.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Ampicillin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. 

    Thuốc điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 

    Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicillin, thường dùng thuốc hoặc ampicillin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin). 

    Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với thuốc, nên thuốc được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria. 

    Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu bêta nên thuốc dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.

    Chống chỉ định thuốc

    Dị ứng với kháng sinh họ betalactam (penicillin và cephalosporin) và các thành phần khác của thuốc. 

    Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da). 

    Lưu ý: Nếu xảy ra hiện tượng dị ứng thì ngưng ngay thuốc.

    Liều dùng ampicillin như thế nào?

    Liều dùng thuốc phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh. Liêu được giảm ở người suy thận nặng.

    Thuốc thường được uống dưới dạng trihydrat. Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Tránh uống thuốc vào bữa ăn. 

    Người lớn: 

    • Liều uống thường 0,25 g – 1 g/lần, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6 – 12 g/ngày. 
    • Để điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicillin, thường dùng liều 2,0 – 3,5 g, kết hợp với 1 g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần. 

    Thuốc này không phù hợp sử dụng cho trẻ em. 

    Người suy thận: 

    • Độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc cao hơn: Không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. 
    • Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: Cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. 
    • Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều thuốc sau mỗi lần thẩm tích. 

    Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lâu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.

    Cách dùng thuốc 

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của ampicillin thuốc

    Thuốc được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đây là một loại kháng sinh penicillin, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị chứng nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể khiến giảm hiệu quả của thuốc.

    Hiện tại, trên thị trường Việt Nam, thuốc được bán dưới hai thương hiệu chính là Ampicillin 500mg và Ampicillin 250mg.

    Thận trong khi sử dụng thuốc ampicillin

    Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng thuốc cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin. 

    Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.

    Thời kỳ mang thai: Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi. 

    Thời kỳ cho con bú: Ampicillin vào sữa nhưng không gây phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của ampicillin thuốc

    Tác dụng phụ thường gặp 

    Tiêu hóa: Tiêu chảy. 

    Da: Mẩn đỏ (ngoại ban). 

    Tác dụng phụ ít gặp 

    Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. 

    Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy. Da: Mày đay. 

    Tác dụng phụ hiếm gặp 

    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng. Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicillin hơn là khi GTY điều trị bằng các penicillin khác (2 – 3 %). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng thuốc thì 7 – 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100 % người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. 

    Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng lưESC bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Những người bệnh tăng số bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicillin khác (trừ các ester của ampicillin như pivampicillin, bacampicillin). Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: 

    Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận. 

    Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

    Tương tác ampicillin 

    Các penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Thuốc này tương tác với alopurinol.

    Ở những người bệnh dùng thuốc cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao. 

    Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampiciliin. 

    Có bằng chứng in vitro của tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn giữa ampicillin và aminoglycosid. chống lại vi khuẩn ruột; sử dụng để tận dụng trị liệu trong điều trị viêm nội tâm mạc và nhiệm trùng đường ruột nghiêm trọng khác. 

    Sự bất hoạt của aminoglycosid đã được báo cáo khi dùng chung với ampicillin trong nghiên cứu in vitro và in vivo. 

    Thuốc có thể giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai có chứa estrogen và tăng đáng kể tỷ lệ chảy máu. 

    Có bằng chứng in vitro sulfonamide đối kháng với ampicillin. 

    Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra trong các thử nghiệm glucose nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict, dung dịch Fehling. 

    Thuốc có thể làm tăng sai lệch nồng độ acid uric huyết thanh khi sử dụng phương pháp đồng chelate; phương pháp phosphotungstate và uricase thì không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

    Giá thuốc Ampicillin bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc ampicillin trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 1.500 vnđ/Viên (Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên; chai 200 viên)
    • Giá thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Hình ảnh tham khảo thuốc ampicillin

    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin
    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin (2)
    Thuoc-ampicillin-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc ampicillin (3)

    Dược lực học của thuốc Ampicillin như thế nào?

     Tương tự penicillin, Thuốc tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của vách tế bào vi khuẩn. 

    Phổ kháng khuẩn: 

    Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin. 

    Thuốc cũng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus. Thuốc có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học, thuốc này thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật. 

    Thuốc không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus. Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, thuốc được thay thế bằng phối hợp clindamycin 

    • Aminoglycosid hoặc metronidazol 
    • Aminoglycosid hoặc metronidazol 
    • Cephalosporin.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-ampicillin/

  • Thuốc Cefaclor: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cefaclor: công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Cefaclor điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm. Bạn cần biết giá thuốc bao nhiêu? Bạn chưa biết bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Cefaclor là thuốc gì?

    Cefaclor là một loại thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới (phổi) khác; và nhiễm trùng da, tai, họng, amiđan và đường tiết niệu.

    Cefaclor nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc ampicillin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc ofloxacin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin dung thuốc khuẩn cefaclor

    • Số Đăng Ký: VD-19047-13
    • Hoạt Chất: Cefaclor 250 mg
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng
    • Quy cách đóng gói: hộp 1 vỉ x 12 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế hoạt động cefaclor như thế nào?

    Cefaclor thuộc nhóm thuốc được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các tình trạng tương tự.

    Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng. Điều này làm cho nhiễm trùng của bạn biến mất.

    Thuốc cefaclor có những dạng và hàm lượng nào?

    Cafaclor có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: cefaclor 375mg, 500mg.
    • Viên nang, thuốc uống: cefaclor 250mg, 500mg.
    • Hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg / 5 mL, 187 mg / 5 mL, 250 mg / 5 mL, 375 mg / 5 mL.
    • Thuốc viên nhai: cefaclor 125mg, 187mg, 250mg, 375mg.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng cefaclor thuốc

    Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

    Chỉ định thuốc

    Cefaclor được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường (do “Chương trình quốc gia nhiễm khuẩn hô hấp cấp” khuyến cáo) mà bị thất bại.

    • Viêm họng cấp do Streptococcus.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm. Đặc biệt sau khi dùng kháng sinh thông thường thất bại như: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, viêm phổi, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.
    • Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bị dị ứng với cefaclor hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

    Chống chỉ định thuốc

    Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

    Liều dùng cefaclor như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn 

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản:

    Đợt phát bệnh cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên hoặc chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn của bệnh viêm phế quản cấp tính:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn

    Thời gian điều trị: 7 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm tai giữa:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 21 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm thận:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 đến 14 ngày. Quá trình điều trị lâu hơn, đôi khi từ 3 đến 4 tuần, có thể được chỉ định cho các trường hợp khó chữa hoặc tái phát.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

    Không biến chứng:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg thuốc sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

    Dạng phóng thích nhanh: Uống 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:

    Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

    Dạng phóng thích kéo dài: Uống 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

    Thời gian điều trị: 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

    Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 3 đến 10 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em 

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.
    • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm bàng quang:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.
    • Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm thận:

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

    • 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:
    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da

    1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

    • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1g/ngày.

    Cách dùng thuốc cefaclor

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của cefaclor thuốc

    Cefaclor là một loại thuốc kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau (ví dụ như nhiễm trùng tai giữa, da, tiết niệu và nhiễm trùng đường hô hấp). Thuốc hoạt động bằng cách làm chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn.

    Loại thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào cũng có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc 

    Thận trọng với các người bệnh đã từng dị ứng với thuốc.

    Dùng kháng sinh dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do C. difficile.

    Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng thì cần phải giảm liều. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình thì không cần hiệu chỉnh liều.

    Độ an toàn và hiệu quả của viên nang cefaclor và hỗn dịch uống cho bệnh nhi <1 tháng tuổi vẫn chưa được chứng minh.

    Đối với người bệnh đã từng bị bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Bạn cần thận trọng khi sử dụng và lưu ý đến nguy cơ mắc viêm đại tràng màng giả.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của cefaclor thuốc

    Viên nang uống Cefaclor không gây buồn ngủ, nhưng nó có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra với cefaclor bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Nhiễm trùng nấm âm đạo hoặc ngứa
    • Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi 911 nếu các triệu chứng của bạn gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn đang phải cấp cứu y tế. Các tác dụng phụ nghiêm trọng và các triệu chứng của chúng có thể bao gồm những điều sau:

    Các vấn đề về dạ dày như Clostridium difficile và viêm đại tràng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy nặng
    • Đau bụng
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Khó thở
    • Sưng cổ họng và lưỡi của bạn
    • Ngứa
    • Các vấn đề về da nghiêm trọng, chẳng hạn như phát ban hoặc bong tróc

    Tương tác cefaclor 

    Viên nang uống có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin hoặc thảo mộc khác mà bạn có thể đang dùng. Tương tác là khi một chất thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Điều này có thể gây hại hoặc ngăn cản thuốc hoạt động tốt.

    Tăng tác dụng phụ từ các loại thuốc khác

    Dùng cefaclor với một số loại thuốc nhất định làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của những loại thuốc đó. Những ví dụ bao gồm:

    Thuốc làm loãng máu như warfarin. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Tăng tác dụng phụ từ cefaclor

    Dùng cefaclor với một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của cefaclor. Điều này là do lượng thuốc này trong cơ thể bạn có thể tăng lên. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

    Probenecid. Dùng những loại thuốc này cùng nhau có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về dạ dày.

    Hình ảnh tham khảo thuốc cefaclor

    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor
    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor (2)
    Thuoc-cefaclor-cong-dung-cach-dung-Lieu-dung
    Hình ảnh thuốc cefaclor (3)

    Thuốc Cefaclor giá bao nhiêu?

    • Giá bán của thuốc cefaclor trên thị trường hiện nay khoảng: 4000vnđ/Viên (hộp 1 vỉ x 12 viên)
    • Thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về cefaclor liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn: https://www.healthline.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-cefaclor/

  • Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gentamicin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Gentamicin thuốc kháng sinh. Bạn cần biết giá thuốc Gentamicin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Gentamicin là thuốc gì?

    Thuốc Gentamicin là một loại thuốc kháng sinh chống lại vi khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng hoặc nghiêm trọng.

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc cefalexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc cefaclor công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Gentamicin

    • Tên Thuốc: Gentamicin 80 mg.
    • Số Đăng Ký: VD-19094-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Gentamicin sulfat – 80 mg/2ml.
    • Dạng Bào Chế: Dung dịch tiêm.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 50 ống x 2 ml.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Gentamicin như thế nào?

    Gentamicin thường có tác dụng diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ, nhưng thuốc dường như ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách liên kết không thể đảo ngược với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

    Nói chung, thuốc có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn gram dương hiếu khí. Thuốc không hoạt động chống lại nấm, vi rút và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Phối hợp với các kháng sinh khác (beta – lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp)

    • Nhiễm Brucella;
    • Các nhiễm khuẩn trong bệnh nhảy nhớt;
    • Viêm nội tâm mạc;
    • Nhiễm khuẩn huyết;
    • Nhiễm Listeria;
    • Viêm màng não;
    • Viêm phổi;
    • Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng;
    • Loét, nhiễm khuẩn xương, khớp;
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc).

    Các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường…

    Dùng cùng với các chất diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị. Thí dụ gentamicin được phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra.

    Hoặc phối hợp với một beta – lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
    • Tránh dùng cho người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.

    Liều dùng Gentamicin thuốc

    Liều dùng thuốc cho người lớn

    • Ở người bệnh có chức năng thận bình thường: uống 3mg/kg/ngày, chia làm 2–3 lần tiêm bắp.
    • Người bệnh suy thận: cần phải điều chỉnh liều lượng và theo dõi đều đặn chức năng thận, chức năng ốc – tai tiền đình, đồng thời kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu được.
    • Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.
    • Trường hợp thẩm tách phúc mạc: liều khởi đầu 1mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5–10mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.

    Liều dùng thuốc cho trẻ em

    Trẻ em có chức năng thận bình thường: dùng 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1mg/kg/ngày cứ 8 giờ 1 lần).

    Cách dùng thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin 80mg thường được dùng tiêm bắp, không dùng tiêm dưới da vì có nguy cơ gây hoại tử da. Khi không thể tiêm bắp, bạn có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục.

    Trường hợp này, nhân viên y tế sẽ pha thuốc với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1ml dịch truyền cho 1mg gentamicin. Thời giam truyền kéo dài từ 30–60 phút.

    Với người bệnh có chức năng thận bình thường, truyền mỗi 8 giờ một lần. Còn ở người bị suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.

    Liều lượng phải được điều chỉnh tùy theo tình trạng và tuổi tác người bệnh.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Gentamicin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Gentamicin

    Bạn không nên sử dụng thuốc nếu bạn bị dị ứng với gentamicin hoặc các kháng sinh tương tự như: amikacin, kanamycin, neomycin, paromomycin, streptomycin hoặc tobramycin .

    Để đảm bảo thuốc gentamicin an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh thận;
    • Hen suyễn hoặc dị ứng sulfite;
    • Bệnh nhược cơ ;
    • Rối loạn cơ-thần kinh;
    • Rối loạn hệ thần kinh như bệnh Parkinson ;
    • Mất cân bằng điện giải (lượng canxi, kali hoặc magiê trong máu thấp); hoặc là

    Không sử dụng thuốc nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong quá trình điều trị.

    Người ta không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Tác dụng phụ của thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất:

    • Buồn nôn;
    • Nôn mửa;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Giảm sự thèm ăn;
    • Đau ở chỗ tiêm;
    • Đau đầu;
    • Sốt;
    • Đau khớp;
    • Mệt mỏi bất thường.

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng; hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức hoặc nhận điều trị y tế khẩn cấp:

    • Phát ban;
    • Bong tróc hoặc phồng rộp da;
    • Ngứa;
    • Sưng mắt, mặt, cổ họng, lưỡi hoặc môi;
    • Khó thở hoặc nuốt;
    • Khàn tiếng.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi sử dụng thuốc này.

    Tương tác Gentamicin thuốc

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Gentamicin 80mg bao gồm:

    • Sử dụng đồng thời thuốc với những thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycoside khác, vancomycin và một số thuốc họ cephalosporin, hay các thuốc tương đối độc với cơ quan thính giác như axit ethacrylic và furosemid có thể làm tăng nguy cơ gây độc.
    • Nguy cơ cũng tăng lên khi dùng gentamicin chung với thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
    • Indomethacin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các aminoglycoside khi dùng chung.
    • Các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    • Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
    • Ngoài ra, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về gentamicin trên người, nhưng nên tránh dùng getamicin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc Gentamicin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Do đó, cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

    Thuốc Gentamicin 80mg giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Gentamicin 80mg trên thị trường có giá 150.000đ/hộp 10 ống.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://medlineplus.gov/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-gentamicin/