Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Bạn cần biết giá thuốc Zithromax bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Zithromax là thuốc gì?

    Thuốc Zithromax chứa hàm lượng Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm trùng qua đường tình dục.

    Thuốc kháng sinh Zithromax cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc clarithromycin công dụng, cách dùng và liều dùng

    Thông tin thuốc Zithromax

    • Tên Thuốc: Zithromax.
    • Số Đăng Ký: VN-21930-19.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Azithromycin – 200 mg/ 5ml.
    • Dạng Bào Chế: Bột pha hỗn dịch uống.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 600mg/ 15ml.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Zithromax như thế nào?

    Zithromax là một loại kháng sinh macrolide thuộc nhóm azalide. Phân tử được cấu tạo bằng cách thêm một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin A. Tên hóa học của azithromycin là 9-deoxy-9a-aza-9a-metyl-9a-homoerythromycin A.

    Khối lượng phân tử là 749,0. Cơ chế hoạt động của azithromycin dựa trên sự ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom và ức chế chuyển vị peptit.

    Chỉ định sử dụng Zithromax

    Các đối tượng có thể sử dụng thuốc Zithromax bao gồm:

    • Bệnh nhân bị nhiễm các vi khuẩn vẫn còn nhạy cảm với Azithromycin và các kháng sinh nhóm Macrolid khác.
    • Chỉ định Thuốc Zithromax cho bệnh nhân bị viêm đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản cấp do các vi khuẩn như Haemophilus influenzae, phế cầu khuẩn Pneumococcus, các liên cầu khuẩn Streptococcus,…
    • Bệnh nhân bị viêm đường mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan…
    • Bệnh nhân bị viêm nhiễm đường sinh dục và đường tiết niệu do vi khuẩn chưa kháng kháng sinh nhóm Macrolid (bao gồm cả Erythromycin, Clarythromycin) gây ra.

    Chống chỉ định sử dụng Zithromax

    Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ một kháng sinh nào thuộc họ macrolide hay ketolide.

    Liều dùng Zithromax thuốc

    Liều dùng Zithromax cho người lớn

    Thuốc Zithromax điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis và Haemophilus ducreyi gây ra, uống một liều duy nhất 1.000mg.

    Đối với chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo Thuốc Zithromax là liều đơn 1.000mg hoặc 2.000mg azithromycin kết hợp với 250mg hoặc 500mg ceftriaxon tùy theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng.

    Đối với người dị ứng penicillin hoặc cephalosporin, bác sĩ kê đơn cần tham khảo các hướng dẫn điều trị tại địa phương.

    Để dự phòng nhiễm MAC trên bệnh nhân HIV, dùng Thuốc Zithromax liều 1.200mg/lần/tuần. Theo hướng dẫn điều trị, nên tiếp tục sử dụng thuốc cho đến khi miễn dịch tế bào được khôi phục (tổng số lượng CD4 được duy trì liên tục hơn 100 tế bào/microL).

    Để điều trị DMAC trên bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển, liều khuyến nghị là 600mg/lần/ngày. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất kháng mycobacterium khác có hoạt tính kháng MAC trên in vitro như ethambutol với liều đã được phê duyệt. Nên tiếp tục liệu trình điều trị cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm và hết vi khuẩn.

    Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc đường uống, dùng Thuốc Zithromax liều tổng cộng là 1.500mg trong 3 ngày, mỗi ngày 500mg. Có thể thay thế bằng cách dùng tổng liều như vậy nhưng trong 5 ngày, 500mg trong ngày đầu tiên và sau đó là 250mg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

    Đối với người cao tuổi, dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ, dễ có nguy cơ ngừng tim.

    Đối với bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (mức lọc cầu thận – GFR 10 – 80ml/phút), không cần điều chỉnh liều. Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR dưới 10 ml/phút).

    Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

    Liều dùng Zithromax cho trẻ em

    Tổng liều tối đa Thuốc Zithromax được khuyến nghị cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1.500mg. Nhìn chung, tổng liều ở trẻ em là 30mg/kg, trừ điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn cần xác định khác nhau.

    Tổng liều 30mg/kg nên được dùng dưới dạng một liều 10mg/kg duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với liều là 10mg/kg duy nhất vào ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

    Nếu điều trị cho trẻ bị viêm tai giữa cấp tính có thể được thay thế bằng một liều 30mg/kg duy nhất. Đối với viêm hầu họng do liên cầu khuẩn ở trẻ, dùng azithromycin ở dạng liều duy nhất 10mg/kg hoặc 20mg/kg trong 3 ngày đã cho thấy có hiệu quả tuy nhiên không được vượt quá liều 500mg/ngày.

    Thuốc Zithromax Dạng viên nén 500mg không phù hợp với trẻ em có cân nặng dưới 45kg. Độ an toàn và tính hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị MAC ở trẻ em chưa được thiết lập. Dựa trên dữ liệu dược động học ở trẻ em, liều 20mg/kg sẽ tương tự như liều 1.200mg ở người lớn nhưng với nồng độ đỉnh Cmax cao hơn.

    Cách dùng thuốc Zithromax

    Lắc trước khi sử dụng, bột pha hỗn dịch uống: Đối với lọ 600 mg, thêm 9 ml nước; lọ 900 mg, thêm 12 ml nước, lọ 1200 mg thêm 15 ml nước.

    Với trẻ em có cân nặng trên 15 kg, Thuốc kháng sinh Zithromax nên được đo lường cẩn thận bằng ống lường liều uống và muỗng thích hợp đối với trẻ em có cân nặng bằng hay hơn 15 kg.

    Viên nén: Nên nuốt trọn viên nén Zithromax. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo vỏ thuốc hoặc tham khảo và sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý bỏ ngang thuốc hoặc tăng giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

    Nhiều trường hợp ngưng thuốc đột ngột khi chưa kết thúc liệu trình chữa bệnh thì có thể sẽ bị tái nhiễm trùng.

    Việc uống cùng lúc nhiều thuốc xảy ra sẽ làm mất tác dụng của thuốc zithromax hoặc thuốc có liều thấp, hoặc nguy hiểm hơn sẽ gây ra các tác dụng không mong muốn gây hại cho sức khỏe người dùng.

    Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc gì và tình trạng của bạn không thuyên giảm hoặc có chuyển biến xấu để có phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Zithromax?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Zithromax

    Quá mẫn

    Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra, bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm khi gây tử vong).

    Một vài phản ứng với Zithromax đã gây ra những triệu chứng tái phát và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu bị phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp.

    Nhiễm độc gan

    Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin, nên việc sử dụng thuốc Zithromax cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan.

    Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này, phải ngưng dùng thuốc Zithromax ngay lập tức.

    Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot)

    Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), sự ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin.

    Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với thuốc Zithromax.

    Bội nhiễm

    Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (Clostridium associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong.

    Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của c. difficile.

    Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAC. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết.

    Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì có báo cáo CDAD xảy ra sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng sinh.

    Suy thận

    Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10ml/ phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của Thuốc Zithromax.

    Tiểu đường

    Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường: 5ml hỗn dịch đã pha chứa 3,87g sucrose. Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose (3,87g/5ml hỗn dịch đã pha), không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (không dung nạp, fructose do di truyền) kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt men sacharase – isomaltase.

    Kéo dài khoảng QT

    Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin.

    Người kê đơn cần xem xét nguy cơ kéo dài QT có thể gây tử vong khi cân nhắc nguy cơ và lợi ích của Thuốc Zithromax cho các nhóm có nguy cơ cao bao gồm:

    • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải
    • Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị trầm cảm và duoroquinolon.
    • Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê trong máu.
    • Bệnh nhân bị nhịp tim chậm, loạn nhịp hoặc suy tim.
    • Người cao tuổi: người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng kèm theo của thuốc trên khoảng QT.

    Nhược cơ

    Đợt cấp các triệu chứng nhược cơ toàn thân và khởi phát hội chứng nhược cơ đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với azithromycin.

    Tác dụng phụ của thuốc Zithromax

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Zithromax: (phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc tím phát ban da lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

    Tìm kiếm sự điều trị y tế nếu bạn bị phản ứng thuốc nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể. Các triệu chứng có thể bao gồm: phát ban trên da, sốt, sưng hạch, các triệu chứng giống cúm, đau nhức cơ, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn. Phản ứng này có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn bắt đầu sử dụng azithromycin.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu); hoặc là
    • Vác vấn đề về gan – buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu một em bé dùng Zithromax trở nên khó chịu hoặc nôn mửa trong khi ăn hoặc bú.
    • Người lớn tuổi có thể có nhiều tác dụng phụ về nhịp tim, bao gồm nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Zithromax có thể bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy;
    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
    • Đau đầu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Zithromax thuốc

    Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của Azithromycin (Zithromax) và ngược lại. Báo cáo với bác sĩ nếu đang sử dụng các thuốc như:

    • Digoxin (thuốc điều trị suy tim).
    • Clarithromycin, Erythromycin (thuốc kháng sinh cùng nhóm).
    • Warfarin, Coumarin (thuốc điều trị huyết khối).
    • Thuốc kháng axit có chứa magie hoặc nhôm.

    Không được sử dụng các thuốc kháng acid chứa magie hoặc nhôm trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng Azithromycin (Zithromax) như: Gaviscon, Maalox, Phospholugel… Những thuốc này có thể làm mất tác dụng của Azithromycin (Zithromax).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    • Không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai trừ trường hợp thực sự cần thiết.
    • Thuốc có qua đường sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ cho con bú trừ trường hợp thực sự cần thiết.

    Giá thuốc Zithromax bao nhiêu?

    Giá thuốc kháng sinh Zithromax 200mg/5ml chai 15ml: 128.000VND/Chai.

    Cách bảo quản thuốc Zithromax

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-zithromax/

  • Thuốc voltaren: công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc voltaren: công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc Voltaren điều trị viêm và thoái hóa của bệnh thấp khớp. Bạn cần biết giá thuốc Voltaren bao nhiêu? Bạn chưa biết Voltaren bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Voltaren là thuốc gì?

    Thuốc Voltaren (diclofenac) là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Diclofenac hoạt động bằng cách giảm các chất gây đau và viêm trong cơ thể.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Prednisolon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc fentanyl công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Voltaren

    • Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
    • Thành phần: Diclofenac 75mg
    • Nhóm: Thuốc giảm đau – kháng viêm

    Dược động học của Voltaren?

    Diclofenac hấp thu nhanh khi đặt viên thuốc đạn, mặc dù tốc độ hấp thu có chậm hơn khi uống viên nén tan trong ruột. Sau khi dùng viên thuốc đạn 50 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trung bình trong vòng 1 giờ, nồng độ tối đa khi dùng cùng một đơn vị liều bằng khoảng hai phần ba nồng độ đạt được khi dùng viên tan trong ruột. 

    Lượng thuốc hấp thu tỷ lệ thuận với liều dùng. Vì khoảng một nửa diclofenac bị chuyển hoá trong quá trình đầu tiên đi qua gan (hiệu ứng “bước đầu” qua gan: “first pass” effect), nên diện tích dưới đường biểu diễn (AUC) nồng độ theo thời gian khi uống hoặc đặt trực tràng chỉ bằng khoảng một nửa so với khi tiêm cùng một liều. Tình trạng dược động học không thay đổi sau khi dùng liều lặp lại. 

    Không xảy ra tích lũy, miễn là khoảng cách giữa các lần dùng theo đúng khuyến cáo. Nồng độ trong huyết tương đạt được ở trẻ em khi dùng những liều tương đương (mg/kg thể trọng) cũng tương tự như ở người lớn.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng Voltaren thuốc

    Chỉ định thuốc Voltaren

      • Các dạng viêm và thoái hoá của bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp tuổi thanh thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp và viêm khớp đốt sống, các hội chứng đau cột sống, viêm mô xơ (bệnh thấp không ở khớp). 
      • Các cơn cấp của bệnh gút. 
      • Đau, viêm và sưng sau chấn thương và sau phẫu thuật, như sau phẫu thuật răng hoặc chỉnh hình. 
      • Các bệnh chứng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như thống kinh nguyên phát hoặc viêm phần phụ. 
      • Các cơn đau nửa đầu.
    • Là chất bổ trợ điều trị viêm nhiễm kèm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng, như viêm họng amidan, viêm tai. Cần giữ nguyên tắc điều trị chung, bệnh nào cần phác đồ điều trị đó và thêm Voltaren. Nếu chỉ sốt thì không nên dùng. 

    Chống chỉ định thuốc Voltaren

    • Người mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào. 
    • Đang bị loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày hoặc ruột. 
    • Ba tháng cuối của thai kỳ 
    • Suy gan, thận hoặc tim nặng 
    • Cũng giống các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) khác, Voltaren chống chỉ định cho bệnh nhân bị các cơn hen, mày đay hoặc viêm mũi cấp, xảy ra do acid acetylsalicylic hoặc các NSAIDs khác. 
    • Viêm trực tràng.

    Liều dùng Voltaren như thế nào?

    Nguyên tắc chung là liều dùng cần điều chỉnh cho từng người và nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả, trong một thời gian ngắn nhất có thể. Các viên thuốc đạn được đưa sâu vào trực tràng. Nên dùng viên thuốc đạn sau khi đại tiện. Không được uống, chỉ được dùng đường trực tràng.

    Người lớn 

    Liều khởi đầu mỗi ngày được khuyến cáo là 100 đến 150 mg. 

    Trường hợp bệnh nhẹ hoặc dùng lâu ngày, mỗi ngày 75 – 100 mg là đủ. 

    Tổng liều mỗi ngày cần chia làm 2 đến 3 lần. 

    Để giảm đau về ban đêm và tê cứng vào buổi sáng, cần điều trị bằng viên nén vào ban ngày, bổ sung dùng viên thuốc đạn vào lúc đi ngủ (đến tổng liều tối đa mỗi ngày là 150 mg). 

    Trong thống kinh nguyên phát, liều hàng ngày tuỳ theo từng người, thường 10 – 150 mg. 

    Đầu tiên, nên dùng 50 – 100 mg; nếu thấy cần, tăng liều vào các chu kỳ kinh nguyệt sau cho đến tối đa 200 mg/ngày. 

    Việc điều trị nên bắt đầu khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên và tuỳ theo triệu chứng, có thể tiếp tục trong vài ngày. 

    Điều trị các cơn đau nhức nửa đầu bằng viên thuốc đạn Voltaren, nên bắt đầu dùng liều 50mg khi có dấu hiệu đầu tiên cơn đau sắp xảy ra. 

    Dùng thêm các viên thuốc đạn cho đến liều 100 mg vào cùng ngày, nếu cần. 

    Bệnh nhân cần điều trị tiếp vào các ngày sau, liều tối đa mỗi ngày nên giới hạn đến 150 mg và phải chia ra nhiều lần.

    Trẻ em và người vị thành niên 

    Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người vị thành niên, tuỳ theo bệnh nặng nhẹ, liều dùng mỗi ngày 0,5 đến 2 mg/kg thể trọng, chia làm 2 – 3 lần. 

    Để điều trị viêm khớp dạng thấp tuổi thanh thiếu niên, liều có thể dùng đến mức tối đa mỗi ngày 3 mg/kg chia ra làm nhiều lần. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 150 mg. 

    Các viên thuốc đạn 12,5 mg hoặc 25 mg được khuyên dùng cho trẻ em và người vị thành niên dưới 14 tuổi. 

    Do hàm lượng lớn, viên thuốc đạn Voltaren 50 mg không nên dùng cho trẻ em và người vị thành niên dưới 14 tuổi. 

    Viên thuốc đạn Voltaren 100 mg không dùng cho trẻ em và người vị thành niên,

    Cách dùng thuốc Voltaren

    Dùng Voltaren chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị tình trạng của bạn.

    Các nhãn hiệu khác nhau của diclofenac chứa lượng diclofenac khác nhau và có thể có các cách sử dụng khác nhau. Nếu bạn chuyển đổi nhãn hiệu, nhu cầu liều lượng của bạn có thể thay đổi. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về lượng thuốc cần dùng. Hỏi dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về nhãn hiệu của diclofenac bạn nhận được tại hiệu thuốc.

    Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.

    Nếu bạn sử dụng Voltaren lâu dài, bạn có thể cần kiểm tra y tế thường xuyên.

    Tác dụng của Voltaren thuốc

    Thuốc Voltaren được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau bụng kinh và đau từ nhẹ đến trung bình. Voltaren có thể được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Voltaren

    Voltaren có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ gây tử vong, ngay cả khi bạn không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Không sử dụng thuốc này ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật bắc cầu (ghép động mạch vành, hoặc CABG).

    Bạn không nên sử dụng Voltaren nếu bạn bị dị ứng với diclofenac, hoặc nếu bạn đã từng lên cơn hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID.

    Để đảm bảo thuốc này an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim, huyết áp cao.
    • Loét hoặc chảy máu trong dạ dày.
    • Bệnh hen suyễn.
    • Bệnh gan hoặc thận.
    • Nếu bạn hút thuốc.

    Dùng Voltaren trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều Voltaren?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của Voltaren thuốc

    Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phát ban da nào, bất kể mức độ nhẹ như thế nào.
    • Các triệu chứng giống như cúm.
    • Các vấn đề về tim – sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở.
    • Vấn đề về thận – đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, tiểu đau hoặc khó khăn, sưng ở tay hoặc chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở.
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn, tiêu chảy , đau dạ dày (phía trên bên phải), mệt mỏi, ngứa, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Dấu hiệu của xuất huyết dạ dày – phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Voltaren có thể bao gồm:

    • Khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
    • Tiêu chảy, táo bón.
    • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
    • Các bài kiểm tra bất thường trong phòng thí nghiệm.
    • Ngứa, đổ mồ hôi.
    • Nghẹt mũi.
    • Tăng huyết áp.
    • Sưng hoặc đau ở cánh tay hoặc chân.

    Tương tác Voltaren 

    thuốc tim hoặc huyết áp, bao gồm thuốc lợi tiểu hoặc “thuốc nước”;

    các hình thức khác của diclofenac (Arthrotec, Flector, Pennsaid, Solaraze, diclofenac bôi gel;

    chất làm loãng máu – warfarin, Coumadin, Jantoven ; hoặc là

    các NSAID khác – aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin ), naproxen ( Aleve ), celecoxib ( Celebrex ), indomethacin , meloxicam và các thuốc khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với diclofenac, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Hình ảnh tham khảo thuốc Voltaren

    Thuoc-voltaren-Diclofenac-cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc Voltaren
    Thuoc-voltaren-Diclofenac-cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc Voltaren
    Thuoc-voltaren-Diclofenac-cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc Voltaren

    Thuốc Voltaren giá bao nhiêu?

    Thuốc Voltaren trên thị trường hiện nay có giá khoảng: 16000 vnđ/Viên (Hộp 1 vỉ x 5 viên).

    Giá bán của thuốc Voltaren sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn: https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-voltaren-diclofenac/

  • Thuốc Motilium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Motilium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Motilium được sử dụng điều trị buồn nôn, nôn mửa. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Motilium là thuốc gì?

    Thuốc Motilium thường được sử dụng với mục đích điều trị những triệu chứng buồn nôn và nôn mửa. Hay những triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa bao gồm đau bụng, đầy bụng, ợ hơi, ợ nóng, trào ngược dạ dày thực quản hoặc bị khó chịu ở dạ dày,…

    Ngoài ra thuốc Motilium còn được sử dụng với mục đích điều trị khác chưa được liệt kê ở trên đây. Dù vậy thì người bệnh chỉ nên dùng khi có chỉ định của các bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Duphalac công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc loperamide công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Motilium

    • Tên Thuốc: Motilium-M
    • Số Đăng Ký: VN-19486-15
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Domperidone (dưới dạng Domperidone maleate) 10mg
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên
    • Hạn sử dụng: 36 tháng
    • Nhóm thuốc đường tiêu hóa

    Cơ chế tác dụng của thuốc Motilium như thế nào?

    Domperidone là một chất đối kháng dopamine có đặc tính chống nôn, Domperidone không dễ dàng vượt qua hàng rào máu não. Ở những người sử dụng domperidone, đặc biệt là ở người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp là rất hiếm, nhưng domperidone thúc đẩy sự giải phóng prolactin từ tuyến yên.

    Tác dụng chống nôn của nó có thể là do sự kết hợp của hiệu ứng ngoại vi (dạ dày) và sự đối kháng của các thụ thể dopamine trong vùng kích hoạt thụ thể hóa học, nằm ngoài hàng rào máu não ở khu vực hậu môn. Các nghiên cứu trên động vật, cùng với nồng độ thấp được tìm thấy trong não, cho thấy tác dụng chủ yếu ở ngoại vi của domperidone trên các thụ thể dopamine.

    Các nghiên cứu ở người đã cho thấy domperidone đường uống làm tăng áp lực dịch vị thấp hơn, cải thiện nhu động của tá tràng và đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Không có tác dụng tiết dịch vị.

    Theo hướng dẫn của ICH-E14, một nghiên cứu QT kỹ lưỡng đã được thực hiện. Nghiên cứu này bao gồm giả dược, so sánh tích cực và đối chứng tích cực và được tiến hành ở những đối tượng khỏe mạnh với liều domperidone lên đến 80 mg mỗi ngày 10 hoặc 20 mg 4 lần một ngày.

    Nghiên cứu này đã phát hiện ra sự khác biệt tối đa về QTc giữa domperidone và giả dược ở LS-mean trong sự thay đổi so với ban đầu là 3,4 msec đối với 20 mg domperidone được dùng 4 lần một ngày vào Ngày thứ 4. CI 90% 2 bên (1,0 đến 5,9 msec) không vượt quá 10 msec.

    Không có tác dụng QTc có liên quan về mặt lâm sàng nào được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi dùng domperidone với liều lượng lên đến 80 mg / ngày (tức là nhiều hơn gấp đôi so với liều khuyến cáo tối đa).

    Tuy nhiên, hai nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc trước đây cho thấy một số bằng chứng về kéo dài QTc khi dùng domperidone đơn trị liệu (10 mg 4 lần một ngày). : -1,7 đến 12,4) và 7,5 msec (KTC 95%: 0,6 đến 14,4), tương ứng.

    Chỉ định sử dụng Motilium

    Các triệu chứng ăn không tiêu mà thường liên quan đến sự chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản:

    • Cảm giác đầy bụng, mau no, căng tức bụng, đau bụng trên.
    • Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi.
    • Buồn nôn, nôn.
    • Nóng bỏng sau xương ức có hoặc không kèm theo ợ chất chứa trong dạ dày lên miệng. Buồn nôn và nôn do cơ năng, thực thể, nhiễm trùng hoặc thực chế hoặc nôn do thuốc hoặc do xạ trị.
    • Chỉ định đặc biệt cho buồn nôn và nôn gây ra do thuốc đồng vận dopamin dùng ở bệnh nhân bệnh Parkinson (như L-dopa và bromocriptine).

    Chống chỉ định sử dụng Motilium

    Thuốc Motilium-M được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Khối u tuyến yên giải phóng prolactin (prolactinoma).
    • Khi kích thích nhu động dạ dày có thể có hại, ví dụ như ở bệnh nhân xuất huyết dạ dày-ruột, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng.
    • Ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng.
    • Ở những bệnh nhân đã biết kéo dài khoảng thời gian dẫn truyền trong tim hiện tại, đặc biệt là QTc, những bệnh nhân có rối loạn điện giải đáng kể hoặc các bệnh tim tiềm ẩn như suy tim sung huyết.
    • Dùng chung với các thuốc kéo dài QT, ngoại trừ apomorphin.
    • Dùng chung với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (bất kể tác dụng kéo dài QT của chúng).

    Liều dùng Motilium-M thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 35kg trở lên).

    Bạn dùng mỗi lần 1-2 viên thuốc, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày trước bữa ăn và không được dùng quá 8 viên thuốc (80mg) trong 24 giờ.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ sơ sinh, trẻ em (cân nặng dưới 35kg).

    Bạn nên dùng dạng hỗn dịch uống cho trẻ với liều 2,5 ml/10 kg, mỗi ngày 3 lần trước bữa ăn.

    Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Đối tượng khác

    Bệnh nhân suy gan

    Thuốc Motilium-M chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

    Bệnh nhân suy thận

    Do thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Motilium-M cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.

    Cách dùng thuốc Motilium

    Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ về: liều lượng thuốc, liệu trình dùng thuốc

    Bạn nên dùng thuốc từ 15−30 phút trước bữa ăn, uống sau bữa ăn có thể làm chậm hấp thu thuốc

    Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Motilium?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Motilium

    Không nên sử dụng thuốc motilium 10mg đối với những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì không nên tự ý sử dụng thuốc motilium 10mg mà cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn thêm trước khi sử dụng.

    Không nên sử dụng thuốc motilium 10mg khi bạn đang sử dụng một số loại thuốc khác.

    Không nên tự ý tăng giảm liều lượng sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ vì có thể gây ra các tác dụng phụ của thuốc làm ảnh hưởng tới sức khỏe.

    Tác dụng phụ của thuốc Motilium

    Bất kỳ loại thuốc nào cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Theo đó thì người bệnh cần chú ý đến những triệu chứng bất thường trong thời gian sử dụng thuốc Motilium:

    • Khô miệng;
    • Ngứa da;
    • Nhức đầu;
    • Đau ngực;
    • Lo lắng;
    • Giảm ham muốn tình dục ở nam giới;
    • Buồn ngủ;
    • Tiêu chảy;
    • Phát ban.

    Trên đây không phải là danh sách tất cả những tác dụng phụ do thuốc Motilium gây nên. Tùy thuộc vào cơ địa ở mỗi người sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau, có thể là tác dụng phụ chưa được kể đến trên đây.

    Tương tác Motilium thuốc

    Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với các chế phẩm đường uống của Motilium (Domperidon base), nghĩa là các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.

    Con đường chuyển hóa chính của Domperidon là qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ Domperidon trong huyết tương.

    Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.

    Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau

    • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT (nguy cơ xoắn đỉnh).
    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramid, Hydroquinidin, Quinidin).
    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, Dofetilid, Dronedaron, Ibutilid, Sotalol).
    • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, Pimozid, Sertindol).
    • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram).
    • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin).
    • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Fluconazol, Pentamidin).
    • Một số thuốc điều trị sốt rét (dặc biệt là Halofantrin, Lumefantrin).
    • Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: Cisaprid, Dolasetron, Prucaloprid).
    • Một số kháng histamin (ví dụ: Mequitazin, Mizolastin).
    • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifen, Vandetanib, Vincamin).
    • Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, Diphemanil, Methadon).
    • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ: Thuốc ức chế protease (ví dụ: Ritonavir, Saquinavir, Telaprevir).
    • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: Itraconazol, Ketoconazol, Posaconazol, Voriconazol).
    • Một số thuốc nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin).

    Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau

    Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

    Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau

    Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định Clathromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

    Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang mang thai và cho con bú. Do thuốc có thể tiết ra thông qua sữa mẹ, thuốc Motilium (domperidon) có thể gây những tác dụng có hại lên tim của trẻ.

    Vì vậy, chỉ sử dụng Motilum (domperidon) cho phụ nữ có thai và cho con bú khi có sự đồng ý của bác sĩ.

    Thuốc Motilium-M giá bao nhiêu?

    Giá thuốc chống nôn Motilium-M 10mg 100 viên: 2.200VND/Viên – 217.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc Motilium

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nha Thuoc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra.

    Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-motilium/

  • Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Fucidin được sử dụng điều trị nhiễm trùng da. Bạn cần biết giá thuốc Fucidin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Fucidin là thuốc gì?

    Thuốc Fucidin dạng kem bôi da chứa 2 hoạt chất:

    • Kháng sinh acid fusidic.
    • Hoạt chất kháng viêm hydrocortison acetat.

    Hai hoạt chất này hoạt động cùng một lúc theo những cách khác nhau nhằm ngăn chặn sự phát triển của nấm và vi khuẩn, đồng thời cải thiện tình trạng sưng, mẩn đỏ hoặc tình trạng ngứa.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Clindamycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Fucidin

    • Tên Thuốc: Fucidin
    • Số Đăng Ký: VN-17473-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Mỗi g chứa: acid fusidic 20mg, Hydrocortison acetat 10mg.
    • Dạng Bào Chế: Kem.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Fucidin như thế nào?

    Axit Fusidic là một chất kháng khuẩn mạnh. Axit fusidic và muối của nó cho thấy khả năng hòa tan trong chất béo và nước, hoạt động bề mặt mạnh mẽ và thể hiện khả năng thâm nhập bất thường vào da nguyên vẹn.

    Nồng độ 0,03 – 0,12 mcg axit fusidic trong mỗi ml ức chế gần như tất cả các chủng Staphylococcus aureus. Bôi axit fusidic tại chỗ cũng có hiệu quả chống lại liên cầu, vi khuẩn corynebacteria, neisseria và một số clostridia nhất định.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Fucidin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với thuốc.

    Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng, và trứng cá thường.

    Ai không nên sử dụng thuốc Fucidin?

    Chống chỉ định dùng thuốc Fucidin nếu như bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với Axit fusidic và Hydrocortisone acetate hay bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Người bị vấn đề ở da do lao da và giang mai.
    • Người bị vấn đề ở da do vi rút như lở môi, thủy đậu, bệnh zona, cảm lạnh, herpes simplex.
    • Người bị viêm da quanh miệng, cằm.
    • Người bị nấm da như nấm ở bàn chân.
    • Người bi mụn trứng cá, mụn trứng cá đỏ.
    • Người bị ngứa da tại bộ phận sinh dục hay hậu môn.

    Liều dùng Fucidin thuốc

    Đối với người lớn: Có thể bôi một lớp thuốc mỏng lên vùng da tổn thương từ 2-3 lần mỗi ngày. Tốt nhất nên bôi liên tục và đều đặn trong vòng 1 đến 2 tuần.

    • Đối với trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng phù hợp, tránh các tổn thương/ mẫn cảm.
    • Trong trường hợp nếu có vết thương hở và được yêu cầu băng bó vết thương thì không cần dùng thường xuyên.

    Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của chuyên gia nếu có ý định sử dụng lâu dài

    Cách dùng thuốc Fucidin

    Bạn nên sử dụng thuốc đúng theo như chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Bạn cần lưu ý thuốc chỉ dùng ngoài da. Không sử dụng thuốc để uống. Bạn không được dùng thuốc để điều trị bệnh bên trong cơ thể.

    Bạn nên rửa tay sạch trước khi sử dụng kem Fucidin, sau đó bôi nhẹ thuốc lên da. Nếu bạn sử dụng nó trên mặt, bạn nên cẩn thận để tránh kem dính vào mắt.

    Nếu không sử dụng kem để điều trị vết thương ở tay, bạn nên nhớ luôn rửa tay sau khi sử dụng thuốc Fucidin trên những bộ phận khác của cơ thể.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Fucidin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Fucidin

    Không nên dùng thuốc dài ngày liên tục.

    Tùy thuộc vào vị trí bôi thuốc, cần lưu ý tới khả năng hấp thụ toàn thân của hydrocortison acetat khi điều trị với Fucidin.

    Do thuốc có chứa corticosteroid, cần lưu ý khi bôi thuốc gần mắt. Tránh bôi Fucidin vào mắt (xem phần Tác dụng ngoại ý).

    Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận có hồi phục có thể xảy ra khi có sự hấp thu toàn thân của các corticosteroid dùng tại chỗ.

    Cần lưu ý khi dùng Fucidin cho trẻ em vì so với người lớn trẻ em có thể mẫn cảm hơn với các corticosteroid dùng tại chỗ gây ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận và hội chứng Cushing.

    Đã có báo cáo về kháng thuốc khi sử dụng axít fusidic tại chỗ. Cũng như với mọi kháng sinh, sử dụng axít fusidic kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc tiến triển.

    Sử dụng axít fusidic và hydrocortison acetat không quá 14 ngày cho một liệu trình điều trị sẽ giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc tiến triển.

    Sử dụng không quá 14 ngày cũng ngăn chặn nguy cơ tác dụng ức chế miễn dịch của corticosteroid có thể làm che lấp bất kỳ triệu chứng tiềm ẩn của nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng kháng sinh.

    Do tác dụng ức chế miễn dịch của các corticosteroid, Thuốc Fucidin có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, làm nặng thêm nhiễm khuẩn đã có, và hoạt hóa nhiễm khuẩn muộn. Nên chuyển sang liệu pháp toàn thân nếu nhiễm khuẩn không thể được kiểm soát khi dùng thuốc tại chỗ.

    Fucidin dạng kem có chứa butyl hydroxyanisol, cetyl alcohol và kali sorbat. Những tá dược này có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ như viêm da tiếp xúc). Butyl hydroxyanisol cũng có thể gây kích ứng với mắt và màng nhày.

    Tác dụng phụ của thuốc Fucidin

    Bạn phải đến cơ sở y tế nếu có bất kỳ triệu chứng dị ứng sau:

    • Bạn khó thở
    • Mặt hoặc cổ họng sưng lên.
    • Da bị phát ban nghiêm trọng.

    Các triệu chứng phổ biến mà bạn sẽ thường gặp khi dùng thuốc: Các vấn đề về da: nóng, rát, ngứa tại nơi thoa thuốc.

    Tương tác Fucidin thuốc

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ lên cơ thể.

    Một số thuốc có thể tương tác với axit fusidic bao gồm:

    • Thuốc chống đông đường uống;
    • Kháng sinh như lincomycin và rifampicin;
    • Thuốc trị HIV như ritonavir hoặc saquinavir;
    • Thuốc hạ cholesterol máu nhóm statin;
    • Thuốc ức chế miễn dịch như

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng thuốc Fucidin trong khi mang thai trừ khi bác sĩ cân nhắc lợi ích mang lại cho người bệnh vượt trội so với rủi ro mà thuốc gây ra. Do đó, nếu có ý định dùng thuốc trong giai đoạn mang thai, nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

    Phụ nữ cho con bú: Acid fusidic có trong thuốc Fucidin được thải trừ qua sữa mẹ nên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.

    Thuốc Fucidin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Fucidin kem bôi trị viêm da 15g – 99.000VND/Tuýt.

    Cách bảo quản thuốc Fucidin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn:  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicines.org.uk/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-fucidin/

  • Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ambroxol được sử dụng điều trị long đờm. Bạn cần biết giá thuốc Ambroxol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ambroxol là thuốc gì?

    Thuốc Ambroxol 30mg là thuốc có chứa hoạt chất ambroxol HCL 30mg. Thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng cấp tính và mãn tính của đường thở

    Thuốc có đặc tính chống viêm và có tác dụng chống ho gà được sử dụng trong các quá trình phế quản đòi hỏi phải loại bỏ đờm để ngăn chất nhầy ứ đọng trong phế nang phổi.

    Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống. Thuốc được bán trên thị trường dưới dạng uống, tiêm.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc bromhexin công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Acemuc 200mg trị ho, long đờm: Cách dùng, liều dùng

    Thông tin thuốc

    • Tên Thuốc: Ambroxol.
    • Số Đăng Ký: VD-31358-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Ambroxol hydrochlorid – 30 mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc được chỉ định với mục đích điều trị đồng thời làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh viêm phế quản. Công dụng đối với những người bệnh bị tắc nghẽn phổi ở mức độ từ nhẹ đến trung bình.

    Không chỉ vậy thuốc có khả năng hấp thụ khá nhanh nên có thể được chỉ định sử dụng trong các trường hợp dưới đây:

    • Điều trị bệnh về đường hô hấp cấp tính và mãn tính kèm theo những triệu chứng tăng tiết dịch ở phế quản.
    • Bệnh viêm phế quản có kèm theo cơn hen.
    • Bệnh hen phế quản.
    • Những người bệnh sau cấp cứu và mổ phòng ngừa biến chứng ở phổi.

    Bên cạnh đó thuốc long đờm này còn được chỉ định ở một số trường hợp khác như sau:

    • Bệnh Parkinson.
    • Bệnh xương khớp.
    • Rối loạn chức năng của bệnh tự kỷ.

    Chống chỉ định sử dụng

    • Tiền sử quá mẫn với Ambroxol.
    • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Liều dùng Ambroxol thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    • Liều hàng ngày có thể dùng từ 30–120mg, chia làm 2–3 lần/ngày.
    • Dùng dạng viên phóng thích kéo dài: uống 75mg/ngày, 1 liều duy nhất.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Trẻ em ≤ 2 tuổi: 7,5–15mg x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 2–5 tuổi: 7,5–15mg x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6–12 tuổi: 15–30mg/lần, dùng 2–3 lần/ngày.
    • Trẻ em > 12 tuổi: dùng liều giống với liều cho người lớn.

    Cách dùng thuốc

    Thuốc long đờm Ambroxol được bào chế thành nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng có cách sử dụng khác nhau.

    Với thuốc dạng viên thì tốt nhất người bệnh nên sử dụng kèm với thức ăn. Để đảm bảo an toàn tốt nhất thì người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để mang lại hiệu quả.

    Tuy nhiên nếu dùng đủ liệu trình mà không có sự cải thiện thì tốt nhất người bệnh nên báo cho bác sĩ để được chỉ định điều trị bằng phương pháp khác.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ambroxol

    Các trường hợp phản ứng trên nghiêm trọng như hội chứng hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến thuốc đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng phát ban, nên ngừng thuốc ngày và cần tư vấn bác sĩ

    Không phối hợp ambroxol thuốc với một thuốc chống ho và/hoặc | thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý Trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ của thuốc Ambroxol 30mg

    Bạn có thể bị rối loạn tiêu hóa nhẹ khi uống thuốc này. Các triệu chứng có thể gặp phải gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa.
    • Tiêu chảy.
    • Khó tiêu.
    • Ợ nóng.
    • Khô miệng hoặc cổ họng.
    • Thay đổi vị giác.

    Trên đây không phải là tất cả tác dụng phụ của thuốc long đờm ambroxol. Nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, hãy thông báo ngay với bác sĩ.

    Tương tác Ambroxol thuốc

    Tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi khi dùng Ambroxol 30mg đồng thời với kháng sinh (Amoxycilin, Cefuroxim, Erythromycin, Doxycyclin).

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Ambroxol:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ambroxol như thế nào?

    Là một chất kích thích beta-adrenergic để giảm co thắt phế quản như xảy ra với bệnh hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng. Nó có tác dụng chọn lọc cao trên các thụ thể trong cơ phế quản và ở liều lượng điều trị, ít hoặc không có tác dụng trên các thụ thể tim.

    Ai không nên sử dụng thuốc Ambroxol?

    • Người bệnh đã biết quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Giá thuốc Ambroxol bao nhiêu?

    Giá thuốc tiêu đờm Ambroxol Domesco 30mg hộp 100 viên: 700VND/Viên -68.000VND/Hộp.


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-ambroxol/

  • Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tetracyclin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Tetracyclin thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng. Bạn cần biết giá thuốc Tetracyclin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Tetracyclin là thuốc gì?

    Thuốc Tetracycline là một loại kháng sinh chống nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.

    Thuốc có công dụng điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau ở da, ruột, đường hô hấp, đường tiết niệu, bộ phận sinh dục, hạch bạch huyết và các hệ thống cơ thể khác. Nó thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng, hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang mai, bệnh lậu hoặc chlamydia.

    Trong một số trường hợp, thuốc tetracycline 500mg được sử dụng khi không thể sử dụng penicillin hoặc một loại kháng sinh khác để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng như Anthrax, Listeria, Clostridium, Actinomyces và những loại khác.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Fucidin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zithromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Tetracyclin

    • Tên Thuốc: Tetracyclin 500mg.
    • Số Đăng Ký: VD-30563-18.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Tetracycline hydroclorid 500mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nang cứng (vàng-xám).
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 200 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh, kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Tetracyclin như thế nào?

    Hoạt chất tetracycline được đưa vào các tế bào vi khuẩn nhạy cảm bằng một quá trình vận chuyển tích cực. Khi ở trong tế bào, chúng liên kết thuận nghịch với tiểu đơn vị 30S của ribosome, ngăn cản sự liên kết của RNA chuyển aminoacyl và ức chế tổng hợp protein và do đó tế bào phát triển.

    Mặc dù tetracycline cũng ức chế sự tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú nhưng chúng không được hấp thụ một cách chủ động, cho phép tác động có chọn lọc lên sinh vật lây nhiễm.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Tetracyclin 500mg là một loại kháng sinh phổ rộng kìm khuẩn, hoạt động chống lại nhiều loại vi sinh vật Gram dương và Gram âm.

    Nhiễm trùng do các sinh vật nhạy cảm với tetracyclin bao gồm:

    1. Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phổi và nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác do các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae và các sinh vật khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae. Điều trị viêm phế quản mãn tính (bao gồm cả dự phòng đợt cấp) và ho gà.
    2. Nhiễm trùng đường tiết niệu: Do các chủng loài Klebsiella nhạy cảm gây ra. Các loài Enterobacter, Escherichia coli, Streptococcus faecalis và các sinh vật khác.
    3. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Nhiễm trùng do Chlamydia trachomatis bao gồm nhiễm trùng niệu đạo, cổ tử cung hoặc trực tràng không biến chứng. Viêm niệu đạo không do lậu cầu do Ureaplasma urealyticum. Thuốc Tetracyclin cũng được chỉ định trong săng giang mai, u hạt và u lymphogranuloma venereum.
    4. Tetracyclin 500mg là một loại thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và giang mai kháng penicillin.
    5. Nhiễm trùng da: Mụn trứng cá khi điều trị kháng sinh được coi là cần thiết và bệnh rosacea nặng.
    6. Nhiễm trùng mắt: Bệnh đau mắt hột, mặc dù tác nhân truyền nhiễm, được đánh giá bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, không phải lúc nào cũng bị loại bỏ. Viêm kết mạc bao hàm có thể được điều trị bằng thuốc tetracyclin uống một mình hoặc kết hợp với thuốc bôi ngoài da.
    7. Nhiễm trùng do Rickettsia: Sốt đốm Rocky Mountain, sốt phát ban, sốt Q và viêm nội tâm mạc Coxiella và sốt do ve.
    8. Các bệnh nhiễm trùng khác: Hội chứng quai bị ứ đọng. Psittacosis, brucellosis (kết hợp với streptomycin), bệnh tả, bệnh dịch hạch, rận và sốt tái phát do bọ chét, bệnh tularaemia, u tuyến, melioidosis và amip ruột cấp tính (như một chất hỗ trợ cho thuốc diệt amip).
    9. Thuốc Tetracyclin là một loại thuốc thay thế trong điều trị bệnh leptospirosis, hoại thư do khí và uốn ván.

    Chống chỉ định sử dụng Tetracyclin thuốc

    • Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
    • Bệnh nhân bị suy gan, thận nặng.
    • Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Liều dùng Tetracyclin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị mụn trứng cá:

    Uống 500 mg hai lần một ngày trong vòng 2 tuần hoặc lâu hơn 2 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản:

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Brucella:

    Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng 3 tuần kèm chung với tiêm bắp streptomycin 1 g hai lần một ngày trong tuần đầu tiên và một lần một ngày trong tuần thứ hai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia:

    Bệnh nhiễm khuẩn ở niệu đạo, cổ tử cung, hoặc ở trực tràng không có biến chứng: Uống 500 mg 4 lần một ngày trong vòng ít nhất 7 ngày.

    Người quan hệ tình dục với bệnh nhân cũng nên được kiểm tra/điều trị.

    Trung Tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh khuyến nghị nên điều trị bằng thuốc uống doxycycline cho nhiễm khuẩn Chlamydia ở bệnh nhân không mang thai.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng 14 ngày kèm chung với bismuth, metronidazole, và một loại thuốc kháng H2.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm khớp

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Lyme – chứng viêm tim

    Uống 500 mg sau mỗi 6 giờ trong vòng từ 14 đến 30 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

    Liều dùng cho trẻ em

    Trẻ em trên 8 tuổi: uống từ 25 đến 50 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 liều bằng nhau.

    Cách dùng thuốc Tetracyclin

    Thuốc Tetracyclin 500mg được bào chế thành nhiều dạng, mỗi loại có cách dùng khác nhau như sau:

    • Thuốc mỡ: Thường được sử dụng để nhỏ vào niêm mạc mắt bị nhiễm khuẩn.
    • Thuốc bột pha tiêm: chỉ định pha với hỗn dịch để tiêm/ truyền qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
    • Viên nang và viên nén: Người bệnh nên nuốt trọn viên thuốc với một ly nước lọc.
    • Siro: được chỉ định dùng với lượng thuốc vừa đủ và uống trực tiếp.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Tetracyclin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Tetracyclin

    Có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Do đó, nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.

    Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá

    Chức năng gan, thận và tạo máu.

    Cần thông tin cho người bệnh về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng với các biểu hiện bỏng nắng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại. Cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.

    Tác dụng phụ của thuốc Tetracyclin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Thuốc tetracyclin 500mg : nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    • Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
    • Da bị phồng rộp, bong tróc và phát ban đỏ;
    • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
    • Da nhợt nhạt hoặc vàng, dễ bầm tím hoặc chảy máu.

    Các tác dụng phụ thường gặp của tetracyclin 500mg có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn;
    • Các mảng trắng hoặc vết loét bên trong miệng hoặc trên môi của bạn;
    • Lưỡi sưng, lưỡi đen hoặc có “lông”, khó nuốt;
    • Lở loét hoặc sưng tấy ở vùng trực tràng hoặc bộ phận sinh dục của bạn; hoặc là
    • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Tetracyclin thuốc

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Bất kỳ loại kháng sinh nào khác;
    • Isotretinoin (Accutane);
    • Tretinoin (Renova, Retin-A, Vesanoid);
    • Chất làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);
    • Thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng; hoặc là
    • Thực phẩm bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa sắt, kẽm, canxi hoặc magiê.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc tetracyclin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Không dùng các kháng sinh nhóm tetracyclin cho phụ nữ mang thai, việc dùng thuốc tetracyclin 500mg trong và gần thai kỳ sẽ gây các hậu quả sau:

    • Tác hại đến răng và xương thai nhi.
    • Độc với gan của người mang thai.
    • Gây dị tật bẩm sinh.

    Thời kỳ cho con bú: Thuốc Tetracyclin phân bồ trong sữa mẹ. Mặc dù thuốc có thể tạo với calci trong sữa mẹ những phức hợp không hấp thu được.

    Nhưng vẫn không nên dùng tetracyclin 500mg trong thời kỳ cho con bú vì khả năngbiến màu răng vĩnh viễn,giảm sản men răng, ức chê sự phát triên xương, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và nắm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ.

    Thuốc Tetracyclin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc tetracyclin 500mg thuốc kháng sinh hộp 100 viên có giá 1.200VND/ Viên – 115.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc Tetracyclin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của NhaThuocOnline là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn:  https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-tetracyclin/

  • Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc clorpheniramin điều trị viêm mũi dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc clorpheniramin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc clorpheniramin là thuốc gì?

    Clorpheniramin là thuốc thuộc nhóm kháng histamine H1, được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng da và dị ứng đường hô hấp trên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Flunarizine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc clorpheniramin

    • Tên Thuốc: Clorpheniramin
    • Số Đăng Ký: VD-31511-19
    • Hoạt Chất: Clorphemiramin maleat
    • Dạng Bào Chế: Viên nén
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 20 viên; chai 200 viên, 500 viên.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Thuốc clorpheniramin có những dạng và hàm lượng nào?

    Thuốc Clorphenamine có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén Clorphenamine 4mg, 12 mg.
    • Clorphenamine dạng viên nang  4mg.
    • Clorphenamine 4mg dạng viên nhai.

    Cơ chế tác dụng thuốc Clorpheniramin như thế nào?

    Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên nhất định ( histamine) mà cơ thể bạn tạo ra trong phản ứng dị ứng.

    Bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên khác do cơ thể bạn tạo ra (acetylcholine), nó giúp làm khô một số chất lỏng trong cơ thể để giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và chảy nước mũi.

    Chỉ định & chống chỉ định sử dụng clorpheniramin thuốc

    Chỉ định thuốc

    Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. 

    Những triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu. 

    Hiện nay, clorpheniramin maleat thường được phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trong điều trị triệu chứng nhiễm virus

    Chống chỉ định thuốc

    • Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. 
    • Người bệnh đang cơn hen cấp. 
    • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. 
    • Glocom góc hẹp. 
    • Tắc cổ bàng quang 
    • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng. 
    • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng 
    • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của thuốc bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

    Liều dùng clorpheniramin như thế nào?

    Viêm mũi dị ứng theo mùa: (tác dụng đạt tối đa khi dùng thuốc liên tục và bắt đầu đúng ngay trước mùa có phấn hoa): 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, 4-6 giờ một lần. Liều tối đa 6 viên /ngày. 

    Trẻ em 6-12 tuổi: Uống 2 viên/lần, 4-6 giờ một lần. Liều tối đa 3 viên/ngày. 

    Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. 

    Người cao tuổi: Có khả năng chịu nhiều tác dụng kháng acetylcholine hơn nên cần xem xét sử dụng liều thấp nhất. Dùng 1 viên chia 2 lần/ngày. Liều tối đa 3 viên/ngày

    Cách dùng thuốc clorpheniramin

    Viên nén, sirô: Uống lúc no hoặc trước khi đi ngủ. Viên tác dụng kéo dài: không nhai, không bẻ.

    Thuốc tiêm: tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút.

    Dạng viên tác dụng kéo dài không khuyên dùng cho trẻ em. Viên tác dụng kéo dài 12mg duy trì giải phóng dược chất trong vòng 12 giờ.

    Dùng thuốc chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

    Tác dụng của clorpheniramin thuốc

    Thuốc có tác dụng điều trị bệnh liên quan đến mũi như viêm xoang, viêm mũi dị ứng do thời tiết ảnh hưởng cũng như theo mùa quanh năm. Ngoài ra có những tác dùng khác người bệnh cũng nên biết.

    Có những triệu chứng như nổi mề đay, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, phù mạch, phản ứng huyết thanh, phù Quincke, viêm mũi vận mạch do histamin.

    Có những trường hợp bị côn trùng đốt.

    Biểu hiện ngứa do sởi, thủy đậu, mề đay, viêm da tiếp xúc.

    Còn có thể dị ứng do thức ăn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc clorpheniramin

    Clorphenamin có tác dụng chống tiết acetylcholin, vì vậy thận trọng dùng trong trường hợp đồng kinh, tăng áp suất nhãn cầu bao gồm glaucoma, phình đại tuyến tiền liệt; cao huyết áp hoặc bệnh tim mạch nghiêm trọng, viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan, suy thận. 

    Dùng thận trọng ở trẻ em và người lớn là những người thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholine.

    Thuốc có thể gây nên buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ, suy giảm tâm thần vận động vì vậy ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, Tác dụng ức chế thần kinh có thể tăng lên khi dùng rượu chung clorpheniramin vì vậy không nên dùng chung với rượu. 

    Không nên dùng chung với các thuốc chứa kháng histamine khác kể cả thuốc ho và cảm cúm chứa kháng histamine. Sản phẩm có chứa lactose vì vậy không nên dùng thuốc ở những người không dung nạp galactose và thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì không nên dùng thuốc này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của clorpheniramin thuốc

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Chóng mặt, buồn ngủ.
    • Khô miệng, mũi hoặc cổ họng.
    • Táo bón.
    • Mờ mắt.
    • Cảm thấy lo lắng hoặc bồn chồn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác clorpheniramin 

    Dùng đồng thời thuốc này và thuốc ngủ hoặc thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng an thần, vì vậy nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng đồng thời clorpheniramin và những thuốc này. Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin vì vậy có thể làm ngộ độc phenyltoin. Tác dụng chống tiết acetylcholine của clorphenanin có thể tăng lên nếu dùng chung các thuốc ức chế monoamine oxidase.

    Hình ảnh tham khảo thuốc clorpheniramin

    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin
    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin (2)
    Thuoc-clorpheniramin-Cong-dung-cach-dung-va-tac-dung-phu
    Hình ảnh thuốc clorpheniramin (3)

    Thuốc clorpheniramin giá bao nhiêu?

    Thuốc Clorpheniramin 4mg hiện đang được phân phối rộng rãi trên thị trường với mức giá khoảng 30.000 VNĐ (1 hộp 10 vỉ x 20 viên).

    Giá bán của thuốc sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Dược động học của clorpheniramin?

    Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. 

    Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7-10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desimethyl – didasimethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. 

    Nồng độ thuốc trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.

    Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về clorpheniramin liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sĩ chuyên môn.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.drugs.com/

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-clorpheniramin/

  • Thuốc Ultracet giảm đau – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet giảm đau – liều dùng & cách dùng

    Thuốc Ultracet một loại thuốc có tác dụng giảm đau. Bạn cần biết giá thuốc Ultracet bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Ultracet là thuốc gì?

    Thuốc Ultracet chứa sự kết hợp của tramadol và acetaminophen. Tramadol là một loại thuốc giảm đau tương tự như thuốc phiện (đôi khi được gọi là thuốc mê). Acetaminophen là một loại thuốc giảm đau ít mạnh hơn làm tăng tác dụng của tramadol.

    Thuốc giảm đau Ultracet được sử dụng để điều trị cơn đau vừa đến nặng. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc alaxan công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

    Thông tin thuốc Ultracet

    • Tên Thuốc: Ultracet.
    • Số Đăng Ký: VN-16803-13.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Tramadol hydrochloride – 37,5mg; Paracetamol – 325mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Ultracet như thế nào?

    Cơ chế chính xác của các đặc tính giảm đau của paracetamol chưa được biết và có thể liên quan đến các tác dụng trung ương và ngoại vi.

    Tramadol hydrochloride / Paracetamol được định vị là thuốc giảm đau bậc II trong thang giảm đau của WHO và nên được bác sĩ sử dụng cho phù hợp.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Ultracet được chỉ định để điều trị triệu chứng các cơn đau vừa đến nặng.

    Nên hạn chế sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có cơn đau vừa đến nặng được cho là cần phối hợp tramadol và paracetamol.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Ultracet.
    • Nhiễm độc cấp tính với rượu, các sản phẩm thuốc gây ngủ, thuốc giảm đau tác dụng trung ương, opioid hoặc các sản phẩm thuốc hướng thần.
    • Tramadol hydrochloride / Paracetamol không được dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng thuốc.
    • Suy gan nặng.
    • Động kinh không được điều trị kiểm soát.

    Liều dùng Ultracet thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    • Liều thông thường cho người lớn và người già dưới 75 tuổi (không có biểu hiện lâm sàng của suy gan, suy thận)
    • Bạn uống tối đa 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ, có thể đến tối đa 8 viên mỗi ngày.
    • Liều thông thường cho người từ 75 tuổi trở lên hoặc suy gan trung bình.
    • Bác sĩ có thể cân nhắc cẩn thận theo tình trạng bệnh nhân, kéo dài khoảng cách liều nếu cần, người suy thận (có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) không dùng quá 2 viên mỗi 12 giờ.

    Liều dùng cho trẻ em

    • Đối với trẻ trên 16 tuổi, bạn cho trẻ uống tối đa 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ, có thể tối đa 8 viên mỗi ngày;
    • Liều dùng cho trẻ em (dưới 16 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ.
    • Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Cách dùng thuốc Ultracet

    Thuốc giảm đau Ultracet có dạng viên nén, sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thức ăn hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc nên có thể sử dụng thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Ultracet?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Ultracet

    Bạn không nên sử dụng Ultracet thuốc nếu bạn bị dị ứng với acetaminophen ( Tylenol ) hoặc tramadol ( Ultram ), hoặc nếu bạn bị:

    • Hen suyễn nghiêm trọng hoặc các vấn đề về hô hấp;
    • Tắc nghẽn trong dạ dày hoặc ruột của bạn;
    • Nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO (chẳng hạn như isocarboxazid , linezolid , phenelzine , rasagiline , selegiline , tranylcypromine ) trong 14 ngày qua.
    • Thuốc không được chấp thuận cho bất kỳ ai dưới 12 tuổi sử dụng.
    • Không dùng thuốc này cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi vừa mới phẫu thuật cắt bỏ amidan hoặc adenoids.

    Động kinh đã xảy ra ở một số người dùng tramadol. Nguy cơ co giật của bạn có thể cao hơn nếu bạn đã từng:

    • Nghiện rượu hoặc nghiện ma túy;
    • Khó thở, ngưng thở khi ngủ;
    • Rối loạn chuyển hóa;
    • Một chấn thương đầu , u não , hoặc co giật;
    • Nếu gần đây bạn đã sử dụng thuốc an thần, thuốc an thần hoặc thuốc gây mê.

    Để đảm bảo thuốc Ultracet an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh gan hoặc nếu bạn uống rượu;
    • Bệnh thận, các vấn đề về tiểu tiện;
    • Vấn đề với tuyến tụy, túi mật hoặc tuyến giáp của bạn;
    • trầm cảm, bệnh tâm thần hoặc cố gắng tự tử.

    Tác dụng phụ của thuốc Ultracet

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Ultracet: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc giảm đau Ultracet và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Thở ồn ào, thở dài, thở nông, ngừng thở khi ngủ;
    • Một nhịp tim chậm hoặc xung yếu;
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi;
    • Co giật (co giật);
    • Đau ngực;
    • Vấn đề về gan – đau dạ dày trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);
    • Mức cortisol thấp – buồn nôn, nôn, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi hoặc suy nhược trầm trọng hơn.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của hội chứng serotonin, chẳng hạn như: kích động , ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run rẩy, nhịp tim nhanh, cứng cơ, co giật, mất phối hợp, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi và những người thừa cân , suy dinh dưỡng hoặc suy nhược.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Ultracet thuốc có thể bao gồm:

    • Chóng mặt, buồn ngủ;
    • Đau dạ dày, buồn nôn, chán ăn;
    • Tiêu chảy, táo bón;
    • Đổ mồ hôi.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Ultracet thuốc

    Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế tái hấp thu serotonin:

     Sử dùng đồng thời thuốc Ultracet với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.

    Dùng với carbamazepine:

    Sử dụng đồng thời tramadol hydrochloride với carbamazepine làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong thuốc giảm đau Ultracet có thể bị giảm sút với các bệnh nhân uống carbamazepine.

     Dùng với quinidine:

    Tramadol được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol. Kết quả lâm sàng của tương tác này không rõ.

     Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin:

    Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời thuốc Ultracet với các thuốc này do ghi nhận INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.

     Dùng với các chất ức chế CYP2D6:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsome của gan người cho thấy uống Ultracet cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.

     Dùng với cimetidine:

    Dùng đồng thời Ultracet thuốc với cimetidine chưa được nghiên cứu. Sử dụng đồng thời tramadol với cimetidine không làm thay đổi tính chất dược động học của tramadol trên phương diện lâm sàng.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Đối với phụ nữ mang thai: Dùng Ultracet có thể gây hại cho thai nhi, gây ra hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh (như đã đề cập ở phần tác dụng có hại phía trên)

    Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Ultracet không được khuyến cáo dùng trước phẫu thuật sản khoa hoặc sau sinh ở bà mẹ cho con bú vì sự an toàn ở trẻ sơ sinh chưa được nghiên cứu.

    Giá thuốc Ultracet bao nhiêu?

    Giá thuốc Ultracet đang được bán trên thị trường với giá khoảng 264.000 đồng/hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

  • Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast được sử dụng điều trị viêm mũi dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Telfast bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Telfast là thuốc gì?

    Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast có tên gốc là Fexofenadine thuốc nhóm thuốc kháng H1. Đây là một sản phẩm dược của Công ty TNHH Sanofi Aventis tại Việt Nam và được đóng gói theo quy cách 1 vỉ x 10 viên.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Thuốc Fexofenadine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Telfast

    • Tên Thuốc: Telfast HD.
    • Số Đăng Ký: VD-28324-17.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Fexofenadin HCl – 180mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Thuốc Telfast HD 180Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 180 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 180 mg.

    Thuốc Telfast BD 60Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 60 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 60 mg.

    Thuốc Telfast Kids Sanofi 30Mg

    • Thành phần chính: Fexofenadin hydroclorid 30 mg.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng H1.
    • Dạng thuốc: Viên nén bao phim.
    • Hàm lượng: 30 mg.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Telfast như thế nào?

    Fexofenadine hydrochloride là thuốc kháng histamine H1 không gây ngủ. Fexofenadine là chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của terfenadine.

    Thuốc Telfast có tác dụng gì?

    Thuốc trị viêm mũi dị ứng Telfast thuốc hoạt động trên cơ chế ngăn chặn việc hình thành các Histamine mỗi khi cơ thể có xảy ra tiếp xúc với các dị nguyên gây dị ứng.

    Từ đó giúp người bệnh cải thiện một cách hiệu quả các triệu chứng ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa rát cổ họng, ngứa mắt,…

    Bên cạnh đó, thuốc còn được các bác sĩ kê cho bệnh nhân bị nổi mề đay, viêm kết mạc, bệnh chàm, dị ứng thực phẩm, phản ứng do động vật hoặc côn trùng cắn.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Chống chỉ định người bệnh trên 65 tuổi và dưới 6 tuổi
    • Bị dị ứng với Fexofenadine hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Có vấn đề về gan, thận hoặc tim mạch
    • Bị động kinh hoặc một vấn đề sức khỏe khác khiến bạn có nguy cơ bị co giật
    • Cần phải xét nghiệm dị ứng, do Fexofenadine có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm nên bạn cần ngừng sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm
    • Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc telfast. Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến trẻ nên nó chỉ được sử dụng khi cần thiết.

    Liều dùng và cách sử dụng Telfast như thế nào?

    Liều lượng sử dụng Telfast thuốc

    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng của Telfast HD 180mg là 1 viên mỗi ngày.

    Người suy thận: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 1 viên fexofenadin 60mg mỗi ngày.

    Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều; ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.

    Cách dùng thuốc viêm mũi dị ứng Telfast

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

    Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những lưu ý trong khi bạn đang dùng Telfast

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
    • Bạn dị ứng với fexofenadine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
    • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
    • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý về gan, thận, tim.

    Tác dụng phụ của Thuốc Telfast

    Phản ứng phụ thường gặp như: đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt.

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra là:

    • Khó ngủ (chứng mất ngủ);
    • Rối loạn giấc ngủ;
    • Ác mộng;
    • Lo lắng;
    • Tim đập nhanh hoặc không đều;
    • Bệnh tiêu chảy;
    • Da phát ban và ngứa;
    • Phát ban.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Telfast?

    Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp.

    Thuốc kháng acid chửa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ,

    Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol, | Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein,

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic, Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholoinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin

    Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), | amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.

    Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36%.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

    Thuốc Telfast giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Telfast BD 60mg: Giá 35.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên. Giá thuốc telfast HD 180mg: Giá 80.000 đồng/hộp 1 vỉ x 10 viên.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/ 

    Nguồn https://telfast.com.au/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN https://nhathuoconline.org/thuoc-telfast/

  • Thuốc Diazepam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Diazepam: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Diazepam có tác dụng an thần, điều trị các triệu chứng cai rượu và co giật. Bạn cần biết giá thuốc Diazepam bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Diazepam là thuốc gì?

    Thuốc Diazepam là một benzodiazepine. Người ta cho rằng thuốc hoạt động bằng cách tăng cường hoạt động của một số chất dẫn truyền thần kinh trong não.

    Thuốc Diazepam được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu, các triệu chứng cai rượu hoặc co thắt cơ. Thuốc đôi khi được sử dụng với các loại thuốc khác để điều trị co giật.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Pregabalin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Dogmatil 50mg Sulpiride bệnh về thần kinh

    Thông tin thuốc Diazepam

    • Tên Thuốc: Diazepam.
    • Số Đăng Ký: VD-24756-16.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Diazepam – 5mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 20 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm thuốc thần kinh

    Cơ chế tác dụng của thuốc Diazepam như thế nào?

    Thuốc Diazepam là một loại thuốc an thần benzodiazepine có đặc tính chống co giật, an thần, giãn cơ và gây đãng trí.

    Benzodiazepine, chẳng hạn như diazepam, liên kết với các thụ thể ở các vùng khác nhau của não và tủy sống. Sự liên kết này làm tăng tác dụng ức chế của axit gamma-aminobutyric (GABA).

    Các chức năng của GABAs bao gồm sự tham gia của thần kinh trung ương vào quá trình khởi tạo giấc ngủ. Cũng tham gia vào việc kiểm soát thôi miên, trí nhớ, lo lắng, động kinh và kích thích thần kinh.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    • Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ.
    • Trong trường trầm cảm có các triệu chứng giống như trên, có thể chỉ định dùng thuốc Diazepam 5 mg cùng với các thuốc chống trầm cảm.
    • Sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và các triệu chứng cấp cai rượu.
    • Cơ co cứng do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật.

    Ai không nên sử dụng thuốc Diazepam?

    Thuốc Diazepam chống chỉ định cho những bệnh nhân:

    • Quá mẫn với hoạt chất, benzodiazepin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Trạng thái sợ hãi hoặc ám ảnh; rối loạn tâm thần mãn tính, tăng vận động (phản ứng nghịch lý có thể xảy ra).
    • Suy phổi cấp tính; suy hô hấp, suy hô hấp nặng cấp tính hoặc mãn tính (suy hô hấp có thể trầm trọng hơn).
    • Bệnh nhược cơ (tình trạng có thể trầm trọng hơn).
    • Ngưng thở khi ngủ (tình trạng có thể trầm trọng hơn).
    • Suy gan nặng (nửa đời thải trừ của diazepam có thể kéo dài).
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
    • Thuốc không nên dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân trầm cảm hoặc những người bị lo âu và trầm cảm vì có thể dẫn đến tự sát ở những bệnh nhân này.
    • Lập kế hoạch mang thai.
    • Mang thai..

    Liều dùng Diazepam thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn để an thần

    • Đối với thuốc uống dùng 2 đến 10 mg, 2 đến 4 lần một ngày;
    • Đối với thuốc tiêm dùng 2 đến 5 mg hoặc 5 đến 10 mg cho một liều. Có thể lặp lại sau 3 đến 4 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị hội chứng cai rượu

    • Đối với thuốc uống dùng 10 mg, 3 đến 4 lần suốt 2 giờ đầu tiên, kế đó dùng 5 mg 3 đến 4 lần một ngày khi cần thiết;
    • Đối với thuốc tiêm dùng 5 đến 10 mg một lần. Có thể lặp lại sau 3 đến 4 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị co thắt cơ bắp

    • Đối với thuốc uống dùng 2 đến 10 mg 3 đến 4 lần một ngày;
    • Đối với thuốc tiêm dùng 5 đến 10 mg khởi đầu, kế đó 5 đến 10 mg trong 3 đến 4 giờ. Với bệnh uốn ván, cần liều dùng lớn hơn.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị co giật: Đối với thuốc uống dùng 2 đến 10 mg 2 đến 4 lần/ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị động kinh: Đối với thuốc tiêm dùng 5 đến 10 mg khởi đầu.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị động kinh

    • Cho trẻ dưới 1 tháng tuổi dùng 0,1 đến 0,3 mg/kg/liều tiêm trong 3 đến 5 phút, mỗi 15 đến 30 phút đến liều tối đa 2 mg;
    • Cho trẻ sơ sinh lớn hơn 1 tháng tuổi và trẻ nhỏ dùng 0,1 đến 0,3 mg/kg liều tiêm trong 3 đến 5 phút, mỗi 5 đến 10 phút (tối đa 10 mg/liều).

    Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị co thắt cơ bắp

    Đối với trẻ 1 đến 12 tuổi:

    • Dạng thuốc uống dùng 0,12 đến 0,8 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều mỗi 6 đến 8 giờ;
    • Dạng thuốc tiêm dùng 0,04 đến 0,3 mg/kg mỗi 2 đến 4 giờ theo nhu cầu, có thể lên đến tối đa 0,6 mg/kg trong 8 giờ.

    Cách dùng thuốc Diazepam

    Sử dụng thuốc Diazepam 5mg theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không được lạm dụng thuốc có thể gây nghiện, quá liều và dẫn đến tử vong.

    Cách dùng Diazepam thuốc:

    • Đối với viên nén, bệnh nhân cần uống nhiều nước để quá trình hấp thụ thuốc diễn ra tốt hơn.
    • Đối với dung dịch lỏng, bệnh nhân nên sử dụng dụng cụ hoặc muỗng đo lường, không sử dụng muỗng ăn hàng ngày, bởi không đem lại sự chính xác khi sử dụng thuốc.
    • Dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được.
    • Thời gian sử dụng: Tối đa 4 tháng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Diazepam 5mg?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Diazepam

    Vì đây là thuốc an thần do đó cần phải có chuyên gia tư vấn trước khi dùng.

    Thận trọng với người bệnh bị suy giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glaucom góc đóng. Hoặc bị tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch trong quá trình dùng thuốc.

    Dùng thuốc trong thời gian ngắn ít khi gây ra tình trạng nghiện thuốc.

    Triệu chứng cai thuốc cũng có thể xảy ra với người bệnh dùng liều điều trị thông thường và trong thời gian ngắn, có thể có di chứng về tâm sinh lý bao gồm cả trầm cảm.Với người bệnh điều trị dài ngày các triệu chứng trên hay xảy ra hơn.

    Cần rất thận trọng khi dùng thuốc điều trị cho người bệnh bị rối loạn nhân cách.

    Tác dụng phụ của thuốc Diazepam 5mg

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Diazepam: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Thuốc có thể làm chậm hoặc ngừng thở của bạn và có thể tử vong. Người chăm sóc bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn thở chậm và ngừng lâu, môi có màu xanh hoặc nếu bạn khó tỉnh dậy.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Thở yếu hoặc nông;
    • Buồn ngủ nghiêm trọng hoặc cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu;
    • Tâm trạng chán nản, có ý nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương bản thân;
    • Nhầm lẫn, ảo giác;
    • Lo lắng, cơn hoảng sợ , khó ngủ;
    • Hiếu động thái quá, kích động , hung hăng, thù địch;
    • Hành vi chấp nhận rủi ro bất thường;
    • Co giật mới hoặc xấu đi.

    Tác dụng an thần của diazepam thuốc có thể kéo dài hơn ở người lớn tuổi. Tình cờ té ngã thường gặp ở những bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc benzodiazepine . Thận trọng để tránh bị ngã hoặc chấn thương do tai nạn khi bạn đang dùng thuốc này.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Buồn ngủ;
    • Cảm giác mệt mỏi;
    • Yếu cơ;
    • Mất phối hợp.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Diazepam thuốc

    • Thuốc làm tăng ức chế hô hấp do morphin.
    • Cimetidin, ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
    • Isoniazid tầng thời gian bản huỷ của diazepam tử 34 – 45 giờ.
    • Thuốc tránh thai uống, omeprazol và thuốc ức chế thần kinh khác có thể làm tăng tác dụng của diazepam.
    • Cafein làm giảm tác dụng an thần của diazepam, Barbiturat, rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh khác sẽ làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.
    • Khi dùng với thuốc giảm đau gây ngủ, liệu của thuốc ngủ phải giảm ít nhất 1/3 và tăng từng lượng nhỏ.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Rất hạn chế dùng thuốc diazepam khi có thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú: không dùng thuốc cho người cho con bú dưới 6 tháng tuổi vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ.

    Thuốc Diazepam 5mg giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Diazepam tham khảo thị trường là 450.000VND/ hộp x 5 vỉ x 10 viên

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Mục tiêu của Nhà Thuốc Online OVN là cung cấp cho quý đọc giả những thông tin phù hợp và mới nhất. Tuy nhiên, vì các loại thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể xảy ra. Thông tin này không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn trao đổi với bác sĩ hoặc người chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo mộc và chất bổ sung cũng như thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.medicalnewstoday.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-diazepam/