Tác giả: Nguyễn Thị Huyền

  • Thuốc Azithromycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Azithromycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Azithromycin thuốc kháng sinh mới có tác dụng diệt khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc Azithromycin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Azithromycin là thuốc gì?

    Thuốc Azithromycin là một loại thuốc kháng sinh chống lại vi khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra, chẳng hạn như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng tai , nhiễm trùng mắt và các bệnh lây truyền qua đường tình dục .

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc cefixim công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Azithromycin

    • Tên Thuốc: Azithromycin.
    • Số Đăng Ký: VD-13790-11.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Azithromycin 250mg, 500mg, 200mg, 100mg.
    • Dạng Bào Chế – Quy cách đóng gói: hộp 2 vỉ x 10 viên nang.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Cơ chế tác dụng của thuốc Azithromycin như thế nào?

    Hoạt chất Azithromycin là một azalide, một phân nhóm của các kháng sinh macrolid. Bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S-ribosome, hoạt chất tránh sự chuyển vị của chuỗi peptit từ bên này sang bên kia của ribosome. Do đó, quá trình tổng hợp protein phụ thuộc RNA ở các sinh vật nhạy cảm bị ngăn cản.

    Chỉ định sử dụng Azithromycin

    Viên nén azithromycin có thể được áp dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau, khi do vi sinh vật nhạy cảm với thuốc gây ra:

    • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (được chẩn đoán đầy đủ).
    • Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn (được chẩn đoán đầy đủ).
    • Viêm họng, viêm amidan.
    • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (được chẩn đoán đầy đủ).
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến vừa phải.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm.
    • Viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis không biến chứng và viêm cổ tử cung.

    Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.

    Chống chỉ định sử dụng

    Quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolide hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy gan, suy thận, bệnh đái tháo đường, đang dùng thuốc nguồn gốc cựa lõa mạch.

    Liều dùng Azithromycin thuốc

    Dùng đường uống.

    Liều dùng cho người lớn:

    • Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Liều duy nhất 1000 mg.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội trên người bệnh nhiễm HIV: Uống 1 lần 1200 mg/tuần trong ít nhất 3 tháng.
    • Nhiễm khuẩn cơ hội lan tỏa trên người bệnh nhiễm HIV: Uống 600 mg × 1 lần/ngày đến khi miễn dịch được phục hồi.
    • Chỉ định khác: Uống 500 mg/ngày × 3 ngày.

    Liều dùng cho trẻ em: Nên dùng dạng hỗn dịch uống.

    • Viêm hầu họng do liên cầu, viêm da, mô mềm, viêm tai giữa: Uống 10 – 20 mg/kg × 3 ngày (không quá 500 mg/ngày).
    • Tổng liều tối đa: 1500 mg.

    Cách dùng thuốc Azithromycin

    Viên nén: uống cùng với 1 cốc nước lúc đói hoặc no.

    Bột pha hỗn dịch uống đơn liều (gói): pha gói bột thuốc với một ít nước, uống ngay sau khi pha, có thể tráng cốc để uống hết lượng thuốc còn sót lại

    Bột pha hỗn dịch uống đa liều (chai): pha thuốc cùng với 1 lượng nước đúng theo như nhà sản xuất yêu cầu, lắc đều chai ở mỗi lần lấy thuốc, uống đúng theo liều bác sĩ đã kê đơn.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Azithromycin?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Azithromycin

    • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
    • Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.
    • Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin > 40ml/ phút.
    • Không sử dụng cho người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.

    Tác dụng phụ của thuốc Azithromycin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Azithromycin: (phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng rát ở mắt, đau da, đỏ hoặc tím phát ban da lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Đau bụng dữ dội, tiêu chảy ra nước hoặc có máu;
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu); hoặc là
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Người lớn tuổi có thể có nhiều tác dụng phụ về nhịp tim, bao gồm nhịp tim nhanh đe dọa tính mạng.

    Các tác dụng phụ thường gặp của azithromycin có thể bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy;
    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
    • Đau đầu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Tương tác Azithromycin thuốc

    Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc Azithromycin, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    • Droperidol;
    • Methadone;
    • Nelfinavir;
    • Kháng sinh – clarithromycin, erythromycin, moxifloxacin, pentamidine;
    • Thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin);
    • Thuốc trị ung thư – arsen trioxide, vandetanib;
    • Thuốc chống trầm cảm – citalopram, escitalopram;
    • Thuốc trị sốt rét – chloroquine, halofantrine;
    • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim – amiodarone, disopyramide, dofetilide, flecainide, ibutilide, procainamide, quinidine, sotalol;
    • Thuốc an thần – chlorpromazine, haloperidol, mesoridazine, pimozide, thioridazine.

    Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc Azithromycin

    Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác.

    Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc Azithromycin không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai trừ trường hợp thực sự cần thiết. Thuốc có qua đường sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ cho con bú trừ trường hợp thực sự cần thiết.

    Thuốc Azithromycin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Azithromycin 500mg hộp 30 viên: 5.700VND/Viên – 170.000VND/Hộp. Loại 250mg hộp 60 viên giá thuốc: 3.600VND/Viên – 215.000VND/Hộp. Loại 200mg hộp 24 gói giá thuốc: 3.500VND/Gói – 74.000VND/Hộp. Loại 200mg hộp 24 gói giá thuốc: 3.500VND/Gói – 74.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-azithromycin/

  • Thuốc Medrol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Medrol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Medrol có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng mạnh. Bạn cần biết giá thuốc Medrol bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng  Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Medrol là thuốc gì?

    Thuốc Medrol là một steroid có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của các chất trong cơ thể gây viêm. Thuốc  được sử dụng trong điều trị nhiều căn bệnh khác nhau gây viêm xương khớp.

    Có thể kể đến như: viêm khớp vảy nến, viêm khớp gút cấp tính, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp sau chấn thương. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng điều trị các bệnh như vảy nến, bệnh lupus, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng…

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc duphaston công dụng, cách dùng & Liều dùng

    Thông tin thuốc Medrol

    • Tên Thuốc: Medrol.
    • Số Đăng Ký: VN-13806-11.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Methylprednisolon – 16mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Hạn sử dụng: 24 tháng.
    • Nhóm thuốc nội tiết Hooc-mon

    Chỉ định sử dụng Medrol

    Rối loạn nội tiết:

    • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
    • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
    • Calci máu cao phối hợp ung thư.

    Những rối loạn không phải do nội tiết:

    Medrol chỉ định điều trị rối loạn do thấp khớp:

    • Viêm khớp do vẩy nến.
    • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp).
    • Viêm cột sống dính khớp.
    • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp.
    • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu.
    • Viêm khớp cấp tính do gút.
    • Viêm xương khớp sau chấn thương.
    • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp.
    • Viêm mõm lồi cầu xương.

    Medrol chỉ định điều trị bệnh hệ thống tạo keo:

    • Lupus ban đỏ toàn thân.
    • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
    • Thấp tim cấp.
    • Đau cơ dạng thấp.
    • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ.

    Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh thuộc về da:

    • Viêm da tróc vẩy.
    • U sùi dạng nấm.
    • Vẩy nến thể nặng.
    • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
    • Viêm da bọng nước dạng Herpes.
    • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).

    Medrol chỉ định điều trị bệnh dị ứng:

    • Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
    • Viêm da do tiếp xúc.
    • Viêm da dị ứng do di truyền.
    • Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
    • Bệnh huyết thanh.
    • Hen phế quản.

    Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh về mắt:

    • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
    • Viêm kết mạc dị ứng.
    • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
    • Viêm giác mạc.
    • Viêm tiền phòng.
    • Viêm màng mạch – võng mạc.
    • Viêm màng mạch nhỏ sau lan tỏa và viêm màng mạch.
    • Viêm thần kinh thị giác.
    • Viêm mắt đồng cảm.
    • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.

    Bệnh ở đường hô hấp:

    • Bệnh sarcoid có triệu chứng.
    • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.
    • Chứng nhiễm độc berylli.
    • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
    • Viêm phổi hít.

    Thuốc Medrol công dụng điều trị rối loạn về huyết học:

    • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
    • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
    • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
    • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
    • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

    Medrol chỉ định điều trị các bệnh ung thư:

    • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
    • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

    Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

    Thuốc Medrol công dụng điều trị bệnh về đường tiêu hóa:

    • Viêm loét đại tràng.
    • Viêm đọan ruột non.

    Hệ thần kinh:

    • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
    • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

    Cấy ghép nội tạng.

    Các chỉ định khác:

    • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
    • Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

    Chống chỉ định sử dụng

    • Nhiễm nấm toàn thân.
    • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Medrol.
    • Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

    Liều dùng Medrol thuốc

    Liều khởi đầu

    Từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh:

    Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.

    Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

    Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.

    Cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.

    Viêm loét đại tràng mạn tính:

    Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.

    Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.

    Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.

    Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.

    Liều dùng Medrol của trẻ em:

    • Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
    • Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

    Cách dùng thuốc Medrol

    Uống một liều duy nhất vào buổi sáng cụ thể từ 8 – 9 giờ sáng, nên uống sau ăn để tránh các kích ứng dạ dày.

    Đối với trường hợp sử dụng liều cao hơn thì chia như sau: ⅔ liều uống vào buổi sáng, ⅓ liều còn lại dùng vào lúc 4 giờ chiều.

    Nếu sau một thời gian nhưng chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc vì bạn cần được chuyển sang liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.

    Sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngưng dần dần tuần tự, không được ngưng đột ngột.

    Sau khi thuốc Medrol có đáp ứng, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng thời gian thích hợp cho đến liều thấp nhất có thể đạt được đáp ứng lâm sàng. Có những trường hợp cần tăng liều thuốc medrol trong một thời gian phù hợp. Bạn cần được theo dõi liên tục về liều dùng thuốc.

    Điều trị xen kẽ: là chế độ trong đó dùng liều gấp đôi thường liều dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật. Chế độ này giúp tăng tác dụng có lợi thuốc và giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc Medrol.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Medrol?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Medrol

    Thận trọng khi sử dụng Medrol 16mg cho các trường hợp sau:

    • Trẻ em;
    • Bệnh nhân tiểu đường;
    • Bệnh nhân cao huyết áp;
    • Tiền sử tâm thần;
    • Lao, nhiễm Herpes virus, Zona kèm bệnh lý mắt;
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú;
    • Dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc (do tác dụng phụ trên thần kinh, buồn ngủ);
    • Hãy đọc kĩ nhãn thuốc, hạn dùng và hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Medrol 16mg;

    Ngừng ngay việc uống Medrol 16mg khi cơ thể có các triệu chứng dị ứng, mẫn cảm và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để lựa chọn thuốc điều trị khác phù hợp hơn.

    Tác dụng phụ của thuốc Medrol

    Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Medrol:

    • Nhiễm trùng và lây nhiễm: Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội.
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
    • Rối loạn nội tiết: Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng cảm giác ngon miệng (gây tăng cân).
    • Tăng nhu cầu với insulin hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh đái tháo đường, toan chuyển hóa, giữ natri.
    • Rối loạn tâm thần: Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, hưng cảm, trầm cảm, có ý định tự sát).
    • Lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khí, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần.
    • Rối loạn về mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
    • Rối loạn về tim, mạch: Suy tim sung huyết; Cao huyết áp, huyết áp thấp
    • Rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng. Xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa.
    • Rối loạn trên da và mô dưới da: Phù mạch, bầm máu, ban đỏ, đốm xuất huyết. Ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mề đay
    • Rối loạn cơ, xương và mô liên kết: Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, các bệnh về cơ, khớp. Xơ cứng xương, loãng xương, gãy xương bệnh lý
    • Rối loạn chung và tại nơi điều trị: Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở…
    • Biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc: Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles)

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra khi dùng thuốc Medrol. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tương tác Medrol thuốc

    Những thuốc có thể tương tác với thuốc Medrol 16mg bao gồm:

    • Isoniazid;
    • Rifampicin;
    • Carbamazepin;
    • Phenobarbital, phenytoin;
    • Thuốc chẹn thần kinh cơ;
    • Thuốc ức chế enzyme cholinesterase;
    • Thuốc chống tiểu đường;
    • Aprepitant, forsaprepitant;
    • Itraconazol, ketoconazol;
    • Aminogluthimid;
    • Diltiazem;
    • Ethinylestradiol/norethindron;
    • Cyclosporin;
    • Cyclophosphamid, tacrolimus;
    • Clarithromycin, erythromycin;
    • Troleandomycin;
    • Aspirin liều cao;
    • Thuốc làm giảm kali;
    • Thuốc ức chế HIV–protease.

    Thuốc Medrol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống

    • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
    • Chẳng hạn như bạn không nên dùng thuốc Medrol chung với nước ép bưởi.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Thuốc Medrol khi mang thai

    • Tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai.
    • Thuốc nằm trong nhóm C. Có nghĩa là phụ nữ mang thai vẫn có thể sử dụng thuốc này dưới sự tư vấn của bác sĩ nếu bác sĩ đánh giá lợi ích cao hơn nguy cơ.

    Thuốc Medrol khi cho con bú

    Thuốc medrol có thể bài tiết vào sữa mẹ, nếu bạn đang cho con bú nên thông báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.

    Giá thuốc Medrol bao nhiêu?

    • Giá bán thuốc Medrol 4mg: 39,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.
    • Giá bán thuốc Medrol 16mg: 120,000 đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.

    Cách bảo quản thuốc Medrol

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Câu hỏi thường gặp về thuốc Medrol:

    Cơ chế tác dụng của thuốc Medrol như thế nào?

    Methylprednisolone là một corticosteroid có hoạt tính chống viêm ít nhất gấp 5 lần hydrocortisone. Hiệu ứng tách glucocorticoid và mineralocorticoid được tăng cường làm giảm tỷ lệ giữ nước và natri.

    Ai không nên sử dụng thuốc Medrol?

    • Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
    • Không dùng cho nhiễm nấm toàn thân.

    Thuốc Medrol thận trọng sử dụng trong những trường hợp như sau

    • Bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, Viêm dạ dày, Viêm thực quản, miệng nối ruột, loét dạ dày cấp, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng là nguy cơ của thủng hoặc áp xe
    • Bệnh tim mạch: Tăng mỡ máu, Bệnh tiểu đường, Nhồi máu cơ tim cấp, Tăng huyết áp, Suy tim sung huyết
    • Bệnh nội tiết: Suy giáp, Cường giáp, loãng xương, Nhược cơ
    • Tâm thần kinh: rối loạn tâm thần cấp tính
    • Bệnh gan, Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng đặc biệt có giảm albumin đồng thời
    • Bệnh truyền nhiễm: Thủy đậu, Bệnh sởi, herpes, bệnh lao hoạt động và thể ngủ, nhiễm virus và vi khuẩn nghiêm trọng
    • Bệnh về mắt: Glaucom Góc mở
    • Suy giảm miễn dịch, AIDS.

    Nguồn tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.drugs.com/

    Nguồn https://www.rxlist.com/

    Nguồn uy tín: https://nhathuoconline.org/thuoc-medrol/

     

  • Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Cetirizin thuốc kháng histamine. Bạn cần biết giá thuốc cetirizin bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Cetirizin là thuốc gì?

    Thuốc Cetirizin là loại thuốc kháng histamine – một loại chất do cơ thể sinh ra khi có phản ứng với dị ứng.

    Thuốc là thuốc được kê đơn nhằm giúp người bệnh giảm thiểu các triệu chứng khó chịu của dị ứng như sổ mũi, hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt, phát ban.

    Thuốc với thành phần chính chứa Cetirizin dihydroclorid có hiệu quả cao trong các phản ứng dị ứng thông thường.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc clorpheniramin công dụng, cách dùng và tác dụng phụ

    Công dụng của thuốc Cetirizin

    Thuốc được dùng trong việc điều trị triệu chứng sau:

    • Chảy nước mũi;
    • Dị ứng da;
    • Các triệu chứng dị ứng;
    • Chàm;
    • Ngứa;
    • Chảy nước mắt.

    Thông tin thuốc Cetirizin

    • Tên Thuốc: Cetirizin 10.
    • Số Đăng Ký: VD-18108-12.
    • Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Cetirizin dihydrochlorid – 10mg.
    • Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 500 viên.
    • Hạn sử dụng: 36 tháng.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)

    Dạng bào chế thuốc gồm các dạng:

    • Viên nang;
    • Dung dịch;
    • Siro;
    • Viên nén;
    • Viên nang;
    • Viên nén.

    Cơ chế tác dụng của thuốc Cetirizin như thế nào?

    Hoạt chất Cetirizine, một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine, là một chất đối kháng mạnh và có chọn lọc đối với thụ thể H 1 ngoại vi. Các nghiên cứu liên kết thụ thể cho thấy không có ái lực có thể đo được với các thụ thể khác ngoài thụ thể H1.

    Thuốc Cetirizin có tác dụng gì?

    Thuốc được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc không theo mùa, sổ mũi từng hoặc dị ứng phấn hoa.
    • Những người bị ngứa, nổi mề đay mạn tính do khi ăn phải đồ ăn gây dị ứng.
    • Bệnh nhân bị viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi kết mạc kèm triệu chứng ngứa mắt.
    • Thuốc Cetirizin 10mg còn có công dụng điều trị bệnh phù quincke.

    Ai không nên dùng thuốc?

    • Thuốc chống chỉ định với những người bị dị ứng Cetirizin dihydrochlorid, quá mẫn với hydroxyzine, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú không được sử dụng thuốc này khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Vì thành phần trong thuốc có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho sức khỏe của em bé.
    • Người lớn tuổi cần được dùng liều thấp hơn bình thường, nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Liều dùng và cách sử dụng Cetirizin như thế nào?

    Liều dùng Cetirizin thuốc

    Liều dùng cho người lớn

    Bạn cho người bệnh dùng 5mg-10mg thuốc mỗi ngày tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng dị ứng, không dùng quá Cetirizine 10mg mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ về liều dùng nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng thuốc Cetirizin 10mg

    Bạn nên dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không sử dụng nó với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Bạn có thể dùng thuốc cùng thức ăn hoặc không. Nhưng bạn cần nhai thuốc trước khi nuốt.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng, bạn hãy tham khảo thông tin từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
    • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
    • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Thận trong khi sử dụng thuốc Cetirizin

    Thuốc Cetirizin 10mg là thuốc kê đơn và do đó, trước khi dùng thuốc để điều trị bệnh bạn cần lưu ý một số điều như sau:

    • Đầu tiên, bạn cần cho bác sĩ biết tất cả tình trạng bệnh lý của mình để tránh tương tác hoặc dị ứng thuốc;
    • Thuốc có thể gây buồn ngủ, mất tập trung và giảm khả năng phản ứng của bạn, vì vậy bạn cần lưu ý điều này khi lái xe hay thực hiện những hoạt động cần sự chú ý, tập trung;
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc với phụ nữ đang trong thời gian mang thai;
    • Không sử dụng thuốc Cetirizin với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú bởi thuốc có thể bài tiết qua sữa khi vào cơ thể;
    • Thận trọng với bệnh nhân suy thận, suy gan khi sử dụng thuốc;
    • Với người cao tuổi, cân nhắc về liều lượng thuốc trước khi sử dụng.

    Tác dụng phụ của thuốc Cetirizin

    Sau đây là danh sách những tác dụng phụ có thể xảy ra với thuốc Cetirizin.

    Lưu ý: Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.

    Các bạn tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất:

    • Hiện tượng ngủ gật, tỉ lệ gặp phải tác dụng phụ này tùy thuộc vào liều lượng thuốc mà bạn uống;
    • Thèm ăn hoặc chán ăn;
    • Mệt mỏi, viêm họng, khô miệng, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, tăng tiết dịch nước bọt.
    • Tiểu bí;
    • Thiếu máu, chóng phản vệ, hạ huyết áp nặng, viêm cầu thận, viêm gan ứ mật…
    • Nhịp tim đập nhanh hoặc không đều;
    • Yếu, run (rung lắc không kiểm soát được) hoặc các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
    • Cảm giác bồn chồn, tăng động;
    • Các vấn đề về thị lực.

    Trong quá trình sử dụng thuốc Cetirizin bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ chưa được nêu ra ở đây. Nếu có bất cứ một dấu hiệu bất thường nào hãy ngưng sử dụng thuốc và tìm đến sự trợ giúp của bác sĩ để tránh cho tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Cetirizin?

    Có một số loại thuốc khác có thể tương tác với Cetirizin dihydrochlorid như:

    • Adderall (amphetamine / dextroamphetamine);
    • Advair Diskus (fluticasone / salmeterol);
    • Amoxicillin;
    • Aspirin Low Strength (aspirin);
    • Benadryl (diphenhydramine);
    • Calcium 600 D (calcium / vitamin d);
    • Claritin (loratadine);
    • Cymbalta (duloxetine);
    • Fish Oil (omega-3 polyunsaturated fatty acids);
    • Flonase (fluticasone nasal);
    • Ibuprofen;
    • Lisinopril;
    • Loratadine;
    • Lyrica (pregabalin);
    • Metoprolol Succinate ER (metoprolol);
    • Metoprolol Tartrate (metoprolol);
    • Mucinex (guaifenesin);
    • Nexium (esomeprazole);
    • Phenylephrine;
    • Prednisone;
    • ProAir HFA (albuterol);
    • Singulair (montelukast).

    Hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa hoặc thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, thảo dược mà bạn đang sử dụng. Đừng bắt đầu dùng thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

    Phụ nữ có thai: Chưa có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát việc sử dụng thuốc Cetirizin trên phụ nữ có thai, vì vậy thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc Cetirizin giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Cetirizin 10mg – Thuốc chống dị ứng loại 100 viên có giá 300VND/Viên – 30.000VND/Hộp.

    Cách bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn https://drugbank.vn/

    Nguồn https://www.webmd.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-cetirizin/

  • Thuốc Zitromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zitromax: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Zitromax điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Bạn cần biết giá thuốc Zitromax bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Zitromax là thuốc gì?

    Thuốc Zitromax chứa thành phần hoạt chất Azithromycin, còn được gọi là Z-Pak, là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Điều này bao gồm nhiễm trùng tai giữa, viêm họng liên cầu khuẩn, viêm phổi, tiêu chảy của người đi du lịch và một số bệnh nhiễm trùng đường ruột khác. Nhóm thuốc kháng sinh – kháng virut

    Thuốc cũng có thể được sử dụng cho một số bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, bao gồm nhiễm chlamydia và bệnh lậu. Cùng với các loại thuốc khác, nó cũng có thể được sử dụng cho bệnh sốt rét.

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) lần đầu tiên phê duyệt thuốc Zitromax do Pfizer sản xuất vào năm 1991.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Azithromycin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc levofloxacin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Zitromax được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn sau:

    • Nhiễm trùng xoang liên quan đến Moraxella catarrhalis hoặc Streptococcus pneumoniae.
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng liên quan đến Chlamydia pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc S.pneumoniae.
    • Biến chứng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) liên quan đến M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae.
    • Một số bệnh nhiễm trùng da liên quan đến Staphylococcus aureus , Streptococcus pyogenes hoặc Streptococcus agalactiae.
    • Viêm amiđan liên quan đến S.pyogenes.
    • Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung liên quan đến Chlamydia trachomatis.
    • Loét sinh dục do chancroid (ở nam giới) liên quan đến Haemophilus ducreyi.
    • Một số bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, chẳng hạn như những bệnh liên quan đến M. catarrhalis.

    Liều dùng Zitromax như thế nào?

    Liều dùng của thuốc Zitromax phụ thuộc vào tình trạng đang được điều trị.

    Liều khuyến cáo cho người lớn của thuốc Zitromax để điều trị:

    • Nhiễm trùng phổi và da là 500 mg (như hai viên 250 mg uống vào ngày đầu tiên), tiếp theo là một viên 250 mg uống cùng lúc mỗi ngày trong 4 ngày nữa.
    • Khi điều trị đợt bùng phát copd, azithromycin cũng có thể được dùng dưới dạng hai viên 250 mg một lần mỗi ngày trong 3 ngày.
    • Nhiễm trùng đường sinh dục có thể được điều trị bằng liều duy nhất 1000 mg (4 viên 250 mg) hoặc 2000 mg (8 viên 250 mg), tùy thuộc vào loại vi khuẩn gây nhiễm trùng và loại nhiễm trùng.

    Liều thông thường để phòng ngừa nhiễm trùng mycobacterium avium complex (MAC) ở những người nhiễm HIV là 1200 mg, uống một lần mỗi tuần.

    Liều thuốc Zitromax (hỗn dịch lỏng) cho trẻ em dựa trên trọng lượng cơ thể. Khi dùng để điều trị bệnh viêm tai giữa (viêm tai giữa) ở trẻ em, có thể dùng một đợt điều trị 1 ngày, 3 ngày hoặc 5 ngày. Liều hàng ngày sẽ thay đổi tùy thuộc vào số ngày điều trị.

    Cách dùng thuốc Zitromax

    Hãy dùng thuốc Zithromax chính xác theo quy định của bác sĩ. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Người bệnh dùng thuốc Zitromax đường uống một liều duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Đối với dạng bột pha hỗn dịch uống lọ 600mg, khi dùng cần đập nhẹ lọ thuốc cho bột tơi ra. Mở nắp, thêm 9ml nước vào lọ, lắc kỹ cho đến khi bột phân tán đều trong nước, thu được 15ml hỗn dịch, mỗi ml hỗn dịch chứa 40mg azithromycin.

    Sử dụng thuốc Zitromax trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc kháng sinh.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Zitromax

    Thuốc Zithromax được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, bất kỳ kháng sinh macrolid hoặc ketolide nào hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Zitromax

    Nhịp tim bất thường: Thuốc Zitromax có thể gây ra nhịp tim bất thường. Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc một loại nhịp tim bất thường gọi là kéo dài QT và không nên được sử dụng kết hợp với azithromycin.

    Viêm đại tràng liên quan đến thuốc kháng sinh: Thuốc Zitromax , giống như các loại thuốc kháng sinh khác, có thể gây ra một tình trạng nguy hiểm có thể gọi là viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh hoặc viêm đại tràng giả mạc.

    Sự kháng thuốc của vi khuẩn: Việc  lạm dụng thuốc kháng sinh như azithromycin có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc mà thuốc kháng sinh đó sẽ không bị tiêu diệt.

    Bệnh thận: Nếu bạn bị bệnh thận hoặc giảm chức năng thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc Zitromax có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh gan: Gan chịu trách nhiệm loại bỏ hầu hết azithromycin khỏi cơ thể. Nếu nó không hoạt động bình thường, sẽ có nguy cơ tăng tác dụng phụ của thuốc.

    Bệnh nhược cơ: Bệnh nhược cơ là một tình trạng gây ra yếu cơ cụ thể. Thuốc có thể làm bùng phát các triệu chứng của bệnh nhược cơ. Nếu bạn bị bệnh nhược cơ, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Mang thai: Tính an toàn của thuốc Zitromax khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc Zitromax đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng azithromycin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của viên nén hoặc hỗn dịch azithromycin để điều trị cho trẻ dưới 6 tháng tuổi bị viêm tai giữa cấp tính hoặc viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của viên nén hoặc hỗn dịch azithromycin để điều trị trẻ em dưới 2 tuổi bị nhiễm trùng họng hoặc viêm amidan.

    Tác dụng phụ của thuốc Zitromax

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc Zitromax có thể bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Buồn nôn
    • Đau bụng
    • Nôn mửa
    • Đau đầu

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Zitromax có thể tương tác với những thuốc nào?

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Nelfinavir
    • Chất làm loãng máu: warfarin, Coumadin, Jantoven

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Zitromax, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Zitromax:

    Thuoc Zitromax
    Thuoc Zitromax

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.pfizermedicalinformation.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-zitromax/

  • Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Bạn cần biết giá thuốc vitamin Wellbaby bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Wellbaby là thuốc gì?

    Thuốc Wellbaby Là siro bổ sung giúp tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng còn yếu cho bé tránh lại các tác nhân gây nên bệnh cho bé.

    Sản phẩm được bào chế dưới dạng Siro uống giúp cho các dưỡng chất dễ dàng hấp thu vào cơ thể hiệu quả.

    Đặc biệt là thành phần của thuốc Wellbaby được chiết xuất từ mạch nha cùng hơn 14 loại vitamin và khoáng chất giúp cho bé được bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu hỗ trợ cho trẻ phát triển toàn diện. Nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất.

    Có thể bạn quan tâm:

    Sâm Alipas Platinum : Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Neurobion: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Wellbaby có tác dụng gì?

    Thuốc dùng được cho trẻ từ 6 tháng đến 4 tuổi đang cần bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt là:

    • Trẻ em bị suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển.
    • Trẻ bị sinh non, sinh thiếu tháng.
    • Trẻ cần bổ sung vitamin cùng các khoáng chất bị thiếu hụt.

    Ai không nên dùng thuốc Wellbaby?

    Không sử dụng sản phẩm này cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc Wellbaby như thế nào?

    Liều dùng Wellbaby như thế nào?

    Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em từ 6 tháng – 4 tuổi: 5ml mỗi ngày (1 thìa cà phê).

    Cách dùng thuốc Wellbaby

    Dùng sản phẩm này chính xác theo chỉ định của bác sĩ đưa ra cho bé.

    Sử dụng thìa để đo lỏng chất lỏng, sau đó pha hỗn dịch vào sữa hay nước sử dụng của bé.

    Cách uống wellbaby Đối với trẻ em từ 3-4 tuổi, số lượng có thể được dùng trực tiếp từ thìa nếu muốn.

    Vitamin wellbaby uống trước hoặc sau khi ăn đều được.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu  hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng liều, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều  mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như  bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Một số lưu ý trước khi bạn bắt đầu dùng Wellbaby

    Bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

    Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng nếu cần thiết.

    Thực phẩm chức năng không thể mang tới hiệu quả ngay khi sử dụng trong những lần đầu. Cần sử dụng kiên trì sản phẩm thì mới đạt được hiệu quả như mong muốn.

    Nên thận trọng sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong thời gian cho con bú. Để có quyết định chính xác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng sản phẩm.

    Tác dụng phụ của thuốc vitamin Wellbaby

    Thuốc được đánh giá là sản phẩm có khả năng hấp thu tốt và lành tính với người sử dụng, do đó chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng sản phẩm này.

    Trong sản phẩm có chứa nhiều chất sắt nên khi dùng quá liều sẽ xảy ra một số triệu chứng như: tiêu chảy, đau bụng, nôn ói, tim đập nhanh,…

    Nếu bệnh nhân gặp phải bất kì biểu hiện nào nghi là do dùng sản phẩm thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Wellbaby?

    Sản phẩm này có thể gây ra tương tác với một số thuốc dùng đường uống khác, ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc đó cũng như có thể làm tăng nguy cơ và mức độ của tác dụng phụ.

    Hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

    Hình ảnh thuốc vitamin Wellbaby:

    Thuoc Wellbaby
    Thuoc vitamin Wellbaby

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản sản phẩm này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc sản phẩm này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Xyzal điều trị các trường hợp dị ứng. Bạn cần biết giá thuốc Xyzal bao nhiêu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Xyzal là thuốc gì?

    Thuốc Xyzal chứa thành phần hoạt chất Levocetirizine, là một loại thuốc kháng histamine được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng (sốt cỏ khô) và phát ban lâu dài không rõ nguyên nhân. Thuốc này ít gây an thần hơn các loại thuốc kháng histamine cũ. Nó được dùng bằng đường uống.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Cetirizin 10mg: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Telfast: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Xyzal

    • Thành phần của thuốc Xyzal: Levocetirizine – 5mg.
    • Số Đăng Ký: VN-8330-04.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 7 viên; Hộp 1 vỉ 10 viên; Hộp 5 vỉ 10 viên nén bao phim.
    • Nhóm: thuốc chống dị ứng (Kháng Histamin)
    • Công ty Sản Xuất: U.C.B. Farchin S.A – Thụy Sĩ.

    Thuốc Xyzal có tác dụng gì?

    • Được sử dụng để điều trị các triệu chứng của dị ứng quanh năm (lâu năm) ở trẻ em ít nhất 6 tháng tuổi.
    • Cũng được sử dụng để điều trị ngứa và sưng do mày đay mãn tính (phát ban) ở người lớn và trẻ em ít nhất 6 tháng tuổi.

    Ai không nên dùng thuốc?

    Không khuyến khích sử dụng nếu bạn bị dị ứng với levocetirizine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong thuốc Xyzal.

    Liều lượng sử dụng thuốc Xyzal

    Thông tin được cung cấp không thay thế lời khuyên y tế. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc Xyzal.

    Liều thông thường cho Viêm mũi dị ứng & Mày đay ở người lớn: là 5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Liều thông thường cho Viêm mũi dị ứng & Mày đay ở trẻ em:

    • 12 tuổi trở lên: 5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối
    • 6 – 11 tuổi: 2,5mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối
    • 2 – 5 tuổi: 1,25mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối

    Cách dùng thuốc

    Vui lòng làm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này. Không dùng thuốc này vượt quá hoặc ít hơn số lượng quy định hoặc lâu hơn khuyến cáo.

    Xyzal thường được dùng vào buổi tối. Bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không.

    Đo thuốc dạng lỏng này bằng cách sử dụng ống tiêm liều lượng được cung cấp, hoặc sử dụng thìa đo liều lượng hoặc cốc đựng thuốc.

    Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn hoặc nếu bạn bị sốt.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Nếu có trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, vui lòng gọi dịch vụ cấp cứu  hoặc đến trực tiếp đơn vị cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn bỏ lỡ hoặc quên dùng liều, vui lòng dùng thuốc này ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu còn gần một nửa thời gian của liều cho đến khi dùng liều  mới, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và vui lòng uống theo liều quy định như  bình thường. Thay vào đó, không dùng liều gấp đôi.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Xyzal

    Bệnh thận: Thuốc Xyzal không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối và độ thanh thải creatinin dưới 10 ml / phút do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Nó không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

    Suy nhược thần kinh trung ương: Thuốc có thể gây suy nhược thần kinh trung ương từ nhẹ đến trung bình dẫn đến buồn ngủ, khó tập trung, … Không nên thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu trong quá trình điều trị với thuốc này.

    Bí tiểu: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị tổn thương tủy sống hoặc tăng sản tuyến tiền liệt vì nó có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

    Mang thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Người cao tuổi: Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Có thể cần điều chỉnh liều lượng thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng.

    Tác dụng phụ của thuốc Xyzal

    Tác dụng phụ của thuốc Xyzal có thể thay đổi tùy theo độ tuổi.

    Ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Mệt mỏi
    • Khô miệng
    • Đau họng
    • Viêm mũi họng (đỏ và viêm ở mũi và họng)

    Ở trẻ em từ 6-11 tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Sốt
    • Ho
    • Buồn ngủ
    • Chảy máu mũi

    Ở trẻ em từ 1–5 tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Sốt
    • Bệnh tiêu chảy
    • Nôn mửa
    • Nhiễm trùng tai

    Ở trẻ em từ 6-11 tháng tuổi, các tác dụng phụ phổ biến hơn có thể xảy ra bao gồm:

    • Bệnh tiêu chảy
    • Táo bón

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Những loại thuốc khác có thể tương tác với Xyzal?

    Sử dụng thuốc với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc trị lo âu hoặc co giật .

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Ritonavir
    • Theophylin

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Xyzal, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Xyzal:

    Thuoc Xyzal
    Thuoc Xyzal

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-xyzal/

  • Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Waisan: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Waisan điều trị co thắt cơ. Bạn cần biết giá thuốc Waisan bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Waisan là thuốc gì?

    Thuốc Waisan được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Y dược và Trang thiết bị Y tế Bình Định ở Việt Nam. Thuốc có thành phần chính là Eperison hydroclorid.

    Hoạt chất này có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn mạch máu. Nhờ khả năng đó, thuốc giúp giãn cơ, cải thiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng trương lực cơ.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Decontractyl: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Drotaverin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Waisan

    • Thành phần của Waisan: Eperison hydroclorid – 50mg.
    • Số Đăng Ký: VD-14256-11.
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
    • Nhóm thuốc giãn cơ
    • Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1.

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Waisan được sử dụng cho các trường hợp:

    • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp vai, hội chứng đốt sống cổ và đau thắt lưng.
    • Điều trị liệt cứng trong bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật, di chứng sau chấn thương, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hoá tủy, bệnh lý mạch máu tủy và các bệnh lý năo tủy khác.

    Liều dùng Waisan như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Liều dùng thuốc Waisan cho người lớn: dùng 1 viên/lần, ngày uống 3 lần sau khi ăn.
    • Liều dùng thuốc Waisan cho trẻ em trên 5 tuổi: dùng 1 viên/lần, uống 1 – 2 lần/ngày, tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Cách dùng thuốc Waisan

    Dùng Waisan đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với hướng dẫn của bác sĩ.

    Uống sau bữa ăn hoặc một ly sữa. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Đảm bảo rằng liệu trình điều trị được hoàn thành. Đừng ngừng sử dụng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Waisan

    Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với eperisone hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có trong Waisan.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Waisan

    Bệnh gan: Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh gan, thuốc Waisan có thể làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn chức năng gan.

    Giảm sự tỉnh táo: Có thể xảy ra suy nhược, choáng váng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác. Bệnh nhân nên được cảnh báo không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm ẩn đòi hỏi sự tỉnh táo, chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe ô tô.

    Mang thai: Thuốc Waisan không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Cho con bú: Thuốc Waisan không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết. Tất cả các rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi dùng thuốc này.

    Trẻ em: Thuốc Waisan  không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Người cao tuổi: Thuốc Waisan  nên được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Waisan

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Waisan có thể bao gồm bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Phát ban
    • Mất ngủ
    • Đau đầu
    • Tê ở tứ chi
    • Buồn nôn hoặc nôn mửa
    • Khó chịu ở dạ dày
    • Đau bụng
    • Bệnh tiêu chảy
    • Táo bón
    • Yếu đuối
    • Lâng lâng
    • Nóng bừng
    • Chóng mặt

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào không biến mất hoặc nghiêm trọng, hoặc nếu bạn gặp các tác dụng phụ khác.

    Thuốc Waisan có thể tương tác với những thuốc nào?

    Không dùng Eperison với methocarbamol (thuốc giãn cơ).

    Luôn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc bổ thảo dược, thực phẩm bổ sung và thuốc bạn mua mà không cần đơn.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Waisan:

    Thuoc Waisan
    Thuoc Waisan

    Cách bảo quản thuốc Waisan

    • Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-waisan/

  • Thuốc Vinpocetine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Vinpocetine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Vinpocetine điều trị rối loạn mạch máu não & sa sút trí tuệ. Bạn cần biết giá thuốc Vinpocetine bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Vinpocetine là thuốc gì?

    Thuốc Vinpocetine (ethyl apovincaminate) là một dẫn xuất tổng hợp của vinca alkaloid vincamine. Vincamine được chiết xuất từ ​​hạt của Voacanga africana hoặc lá của cây Vinca nhỏ (ít cây dừa cạn).

    Vinpocetine được sử dụng để tăng cường trí nhớ và tăng chuyển hóa của não. Nó cũng đã được sử dụng cho thiếu máu cục bộ và chấn thương tái tưới máu, và được coi là một chất bảo vệ thần kinh.

    Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu lâm sàng mạnh mẽ hỗ trợ việc sử dụng vinpocetine trong đột quỵ, sa sút trí tuệ hoặc các bệnh khác của thần kinh trung ương.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Amitriptylin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Carbamazepin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc Vinpocetine

    • Điều trị các dạng khác nhau của rối loạn tuần hoàn máu não: Tình trạng sau đột quỵ, sa sút trí tuệ có nguyên nhân vận mạch, xơ vữa động mạch não, bệnh não sau chấn thương và do tăng huyết áp, thoái hóa hệ sống nền. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não.
    • Điều trị rối loạn mao mạch mạn tính của võng mạc và mạch mạc.
    • Điều trị bệnh giảm thính lực kiểu tiếp nhận, bệnh Ménière, ù tai.

    Liều dùng Vinpocetine như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    • Hầu hết các nghiên cứu lâm sàng đã sử dụng từ 5 – 30 mg vinpocetine cho đến 3 lần mỗi ngày do thời gian bán hủy ngắn (2 – 4 giờ).

    Cách dùng thuốc Vinpocetine

    Hãy bổ sung này với thực phẩm, theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không uống với số lượng lớn hơn so với khuyến cáo

    Dùng Vinpocetine đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn sau các bữa ăn.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Vinpocetine

    Không được khuyến khích sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với vinpocetine, vinca alkaloids, hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với nó.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Vinpocetine

    Xuất huyết não: Bổ sung này không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân xuất huyết não do làm tăng nguy cơ xấu đi của tình trạng bệnh nhân.

    Tăng huyết áp nội sọ: Bổ sung này không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp nội sọ do tăng nguy cơ làm tình trạng bệnh nhân trở nên tồi tệ hơn.

    Rối loạn chảy máu: Bổ sung này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.

    Vấn đề tim mạch: Bổ sung này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch từ trước do làm tăng nguy cơ xấu đi của tình trạng của bệnh nhân.

    Huyết áp thấp: Bổ sung này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị huyết áp thấp do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.

    Bệnh gan: Bổ sung này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh gan do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Trẻ em: Bổ sung này không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng chưa được thiết lập trên lâm sàng.

    Mang thai: Bổ sung này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi bổ sung này.

    Cho con bú: Bổ sung này không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi cần thiết. Những rủi ro và lợi ích nên được thảo luận với bác sĩ trước khi bổ sung này.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Vinpocetine

    Bạn có thể gặp các tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc Vinpocetine:

    • Hạ huyết áp
    • Tim đập nhanh

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Vinpocetine có thể tương tác với những thuốc nào?

    Trong một số hiếm trường hợp, có xảy ra cộng hưởng hạ huyết áp nhẹ khi dùng thuốc vinpocetin với alphamethyl-dopa, vì thế cần kiểm soát huyết áp thường xuyên khi dùng kết hợp các loại thuốc này.

    Mặc dù các dữ liệu lâm sàng không cho thấy tương tác nhưng cũng cần thận trọng khi dùng kết hợp thuốc vinpocetin với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, thuốc trị loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Vinpocetine:

    Thuoc Vinpocetine
    Thuoc Vinpocetine

    Cách bảo quản thuốc Vinpocetine

    • Bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-vinpocetine/

  • Thuốc Venrutine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Venrutine: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Venrutine điều trị bệnh trĩ, tăng sức bền thành mạch và nâng cao đề kháng cho cơ thể. Bạn cần biết giá thuốc Venrutine bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Venrutine là thuốc gì?

    Thuốc Venrutine là thuốc ETC được chỉ định để điều trị bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu, suy tĩnh mạch, dãn tỉnh mạch, tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch, xuất huyết trong khoa răng hàm mặt, khoa mắt.

    Thuốc có thành phần chính là Rutin và Vitamin C

    • Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.
    • Vitamin C: còn gọi là ascorbic acid, cần thiết cho sự tạo collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong các phản ứng oxy hóa – khử, tăng cường hệ miễn dịch trong đề kháng với nhiễm khuẩn. Ngoài ra, vitamin C còn là một chất chống oxy hóa mạnh, có vai trò đặc biệt trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu, nhất là các mao mạch, và tác dụng này được tăng cường bởi rutin.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Proctolog (Trimebutine, Ruscogenin) điều trị bệnh trĩ

    Thuốc Diosmin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Venrutine

    • Thành phần: Rutin – 500mg, Vitamin C – 100mg
    • Số Đăng Ký: VD-19807-13
    • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, chai 60 viên nén bao phim
    • Công ty Sản Xuất: Công ty liên doanh BV Pharma – Việt Nam

    Chỉ định sử dụng thuốc Venrutine

    Venrutine được sử dụng để điều trị:

    • Bệnh trĩ;
    • Các chứng xuất huyết dưới da;
    • Bầm máu;
    • Suy tĩnh mạch;
    • Giãn tĩnh mạch;
    • Tăng huyết áp;
    • Xơ cứng mao mạch;
    • Xuất huyết ở răng miệng và mắt.

    Liều dùng Venrutine như thế nào?

    Liều dùng cho người lớn: uống 1 viên, 1-2 lần mỗi ngày.

    Liều dùng cho trẻ em trên 6 tuổi: uống 1/2 viên, 1-2 lần mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Venrutine

    Dùng thuốc Venrutine theo đúng chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng nhiều hơn, ít hơn hoặc ngưng thuốc khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.

    Nuốt cả viên thuốc Venrutine cùng với một ít nước, có thế dùng trước hoặc ngay sau bữa ăn. Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

    Nếu có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc Venrutine, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không sử dụng thuốc Venrutine cho người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Không dùng liều cao thuốc cho người bị thiếu hụt men G6PD (Glucose -6-Phosphat Dehydrogenase), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, người bệnh thalassemia.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Venrutine

    Dùng liều cao Vitamin C (trên 3g / ngày) có thể gây sỏi niệu oxalat hoặc urat.

    Dùng thận trọng cho người bị loét đường tiêu hóa.

    Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Tốt nhất tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc Venrutine.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn cần dùng thường xuyên và quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Venrutine

    Tác dụng phụ của Rutin: Rối loạn tiêu hóa, buôn nôn, ít khi bị đau đầu, ngứa tứ chi.

    Tác dụng phụ của Vitamin C: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, nhức đâu, mât ngủ, tăng oxalat niệu,…

    Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. Cơ địa mỗi người khác nhau. Tốt nhất hãy gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác.

    Thuốc Venrutine có thể tương tác với những thuốc nào?

    Tránh sử dụng thuốc Venrutine chung với kháng sinh nhóm Quinolin.

    Do thuốc Venrutine có chưa Vitamin C có thể làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa, sử dụng cùng với Aspirin làm gimar bài tiết Aspirin và tăng bài tiết Vitamin C, sử dụng cùng với Fluphenazin làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương.

    Trong thời gian dùng thuốc chứa Rutin nên tránh dùng nhiều các thực phẩm chế biến có chưa nitrat và nitrit vì có ý kiến cho là rutin có thể bị nitoe hóa tạo ra các chất có tiềm năng gây đột biến.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Venrutine:

    Thuoc Venrutine

    Cách bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tác giả Ds. Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://cdn.drugbank.vn/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-venrutine/

  • Thuốc Varogel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Varogel: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Varogel điều trị các bệnh về dạ dày. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

    Thuốc Varogel là thuốc gì?

    Thuốc Varogel là dược phẩm của Công ty Dược phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam. Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống và được sử dụng để làm giảm các triệu chứng ợ nóng, đau thượng vị, đầy hơi, khó tiêu,… do các bệnh lý ở dạ dày gây ra.

    Varogel là thuốc kháng acid có thành phần nhôm hydroxid, magnesi hydroxid và simethicon.

    • Nhôm hydroxidmagnesi hydroxid tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Magnesi hydroxid còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxid.
    • Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Omeprazol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Motilium: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thông tin thuốc Varogel

    • Thành phần của Varogel: Aluminum oxide (hydroxide gel) – 0,04g; Magnesium hydroxide (30% paste) – 0,08004g; Simethicone (30% Emulsion) – 0,008g
    • Số Đăng Ký: VD-5481-08.
    • Nhóm: Thuốc đường tiêu hóa
    • Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói, 20 gói x 10ml hỗn dịch uống
    • Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

    Chỉ định sử dụng thuốc Varogel

    Thuốc được sử dụng cho các trường hợp:

    • Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.
    • Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.
    • Trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

    Liều dùng Varogel như thế nào?

    Liều thông thường điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cấp, mạn tính: 10ml (1 gói)/lần, 2–4 lần/ngày.

    Liều thông thường điều trị triệu chứng tăng tiết axit dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích, GERD: 10ml (1 gói)/lần, 2–4 lần/ngày.

    Cách dùng thuốc Varogel

    Dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

    Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút-2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Nếu vấn đề về axit của bạn vẫn tồn tại hoặc trầm trọng hơn sau khi bạn sử dụng sản phẩm này trong 1 tuần, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Varogel

    Không dùng Varogel cho người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc.

    Bệnh nhân suy thận nặng, giảm phosphat máu, tăng magnesi máu.

    Trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hay trẻ bị suy thận.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Thận trọng ở người bị suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

    Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc, có thể bị táo bón và phân rắn.

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nên làm gì nếu quên một liều?

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ của thuốc Varogel

    Varogel nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nhôm và magnesi hydroxid.

    • Thường gặp: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
    • Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
    • Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxid làm tác nhân gây dính kết phosphat.

     Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thuốc Varogel có thể tương tác với những thuốc nào?

    Dùng chung với các thuốc: tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidine, ketoconazol, itraconazol, … có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Cần uống các thuốc này cách xa thuốc Varogel.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Varogel:

    Thuoc Varogel
    Thuoc Varogel

    Cách bảo quản thuốc Varogel

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập: Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo

    Nguồn: https://www.mims.com/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN: https://nhathuoconline.org/thuoc-varogel/