Tác giả: Nhà Thuốc Online OVN

  • Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú và những thông tin quan trọng

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú và những thông tin quan trọng

    Việc Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú luôn là vấn đề cần phải được quan tâm từ lúc chẩn đoán đều tiên. Ở nhiều bệnh nhân sẽ suy sụp tinh thần, sang chấn tâm lý vì thế người thân trong gia đình cần phải hết sức chú ý. Sau đây hãy cùng chúng tôi Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu về các thông tin chăm sốc bệnh nhân ung thư vú.

    cham-soc-benh-nhan-ung-thu-vu-tai-nha
    Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú tại nhà – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    1/ Bệnh ung thư vú

    Ung thư vú là loại bệnh ác tính phổ thường gặp ở nữ giới. Hiện chưa rõ nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh. Tuy nhiên, qua thời gian dài theo dõi thì các bệnh nhân ung thư vú thướng có các điểm chung sau.

    • Yếu tố tuổi tác, bệnh hay gặp ở những phụ nữ có gia đình tuổi từ 35 trở lên.
    • Yếu tố di truyền, những người có liên quan trực hệ với người bị ung thư vú thì cũng dễ bị ung thư vú.
    • Yếu tố liên quan đến nội tiết. Những phụ nữ có hoạt động nội tiết không bình thường bao gồm: Có kinh muộn, hay bị rối loạn kinh nguyệt; lấy chồng muộn, sinh con muộn, cũng dễ có nguy cơ bị ung thư vú.

    2/ Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú

    Qua trình điều trị ung thư vú thường sẽ làm cho cơ thể suy yếu kèm theo đó là một số tác dụng phụ ngoài ý muốn, Không những thế tâm khi người bệnh sau khi biết mình mắc ung thư đại đa số điều dễ dàng gây ra những sang chấn tâm lý cho người bệnh.

    Vì vậy việc lên một kế hoạch chăm sóc và làm giảm các tác dụng phụ của điều trị cũng như nâng đỡ về tinh thần cho người bệnh cũng rất quan trọng. Từ đó, sẽ giúp cho người bệnh nhanh chóng ổn định tinh thần, trở về với cuộc sống bình thường.

    Các thân nhân của người bệnh cần nắm vững diễn biến tâm lý của bệnh nhân vì cuộc sống tâm lý và điều trị hỗ trợ có vai trò rất quan trọng.

    Thường thì người mắc ung thư và gia đình có những rối loạn về tâm lý, tuy nhiên quá lo lắng, sợ hãi, buồn phiền không những ảnh hưởng xấu tới quá trình điều trị mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống.

    Có thể bạn quan tâm: Bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì và kiêng ăn gì

    2.1/ Quá trình điều trị giảm nhẹ

    Việc điều trị giảm nhẹ luôn cần phải quan tâm từ thời điểm chuẩn đó, các vấn đề cần đề cập đến là: quản lý triệu chứng, tâm lý bệnh nhân và gia đình.

    Ở phần triệu chứng đa phần bệnh nhân thường trải qua những cơn đau đớn, khó thở, mệt mỏi, mê sảng và nhầm lẫn.

    Tâm lý bệnh nhân sau khi được chẩn đó thường sẽ lo lắng, trầm cảm và đau khổ. Bác sĩ và người thân cần hết sức lưu ý về các diễn biến tâm lý của người bệnh.

    Các biện pháp hỗ trợ được đề ra bao gồm: Dược lý; vật lý trị liệu; tư vấn hành vi; hỗ trợ tinh thần; quản lý chế độ ăn uống; và các liệu pháp bổ sung, như yoga, châm cứu, thiền và xoa bóp là rất cần thiết.

    Đối với những truờng hợp tái phát, di căn, ung thư giai đoạn cuối, mối quan tâm hàng  đầu là chăm sóc điều trị chống đau và giảm nhẹ triệu chứng, nhằm đem lại cuộc sống dễ chịu thoải mái hơn cho người bệnh, mục đích chủ yếu là kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân

    2.2/ Tập luyện thể dục kết hợp thiền định

    Tập thể dục và liệu pháp thiền định là những phương pháp vố cùng tuyệt vời để giảm các triệu chứng lo âu và trầm cảm liên quan đến bệnh tật.

    Bệnh cạnh đó việc tập thể dụng cũng làm giảm đi các tác dụng phụ và tập thể dục sau điều trị có thể tăng chất lượng cuộc sống.

    Bên cạnh việc thiền định thì Yoga cũng là một trong số các liệu pháp khá tốt giúp tăng sức đề kháng làm giảm lo lắng, trầm cảm và mệt mỏi ở phụ nữ mắc bệnh.

    thien-dinh-giup-benh-nhan-dieu-tri-tam-ly-mot-cac-tot-nhat
    Thiền định giúp bệnh nhân điều trị tâm lý một các tốt nhất

    Các bài tập thể dục phải an toàn

    Những người sau phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết dưới cánh tay có thể gây ra tình trạng sưng cánh tay, hay phù bạch huyết. Do đó, người bệnh cần bảo vệ cánh tay khỏi bị tổn thương và phải tránh những bài tập thể dục như tennis, chạy, hay một số bài tập yoga sử dụng tới cánh tay. Bạn nên:

    • Sử dụng phương pháp hít thở sâu và tập ho để giữ cho phổi của bạn được giãn nở hết.
    • Đi bộ với tốc độ vừa phải.
    • Bắt đầu tập thể dục cánh tay khi người bạn đang có ống thoát. Bắt đầu luyện tập từ từ và dừng lại nếu bạn bị đau nặng.

    Việc tập thể dục đúng cách kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp quá trình hồi phục tốt hơn sau điều trị.

    2.3/ Quan tâm hơn về xương của bạn

    Một số báo cáo cho thấy có đến 75% bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn tiến triển có di căn vào xương. Bệnh nhân bị di căn xương thường bị đau, cũng như tăng canxi máu, và mất khả năng vận động.

    Giai đoạn ung thư đã di căn qua xương có thể gây đau mãn tính, gãy xương bệnh lý hoặc tổn thương các cấu trúc lân cận.

    Đặc biệt là chèn ép tủy sống vì di căn xương có mặt trong 95% các trường hợp này. Tiên lượng bệnh nhân kém khi tế bào ung thư đi đến màng não.

    Tại đây các lựa chọn điều trị sẽ được bác sĩ đề cập đến, như: thuốc giảm đau bổ trợ, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật, kết hợp với giảm đau có opioid; thuốc gây tê tại chỗ; và hỗ trợ tâm lý.

    Đối với đau xương lan tỏa do di căn, cần sử dụng thêm bisphosphonates, glucocorticoids. Giảm đau bằng cách đặt bơm tiêm truyền, giảm đau bằng cách gây tê mặt phẳng cơ dựng sống là phương pháp điều trị rất tốt cho cơn đau do di căn xương.

    2.4/ Chế độ dinh dưỡng 1 phần thiết yếu trong điều trị

    Ngoài việc cần có liệu trình chăm sóc thì chế độ ăn và dinh dưỡng cũng rất cần thiết để cung cấp đầy đủ năng lượng và chất dinh dưỡng để đảm bảo nâng cao sức khỏe cho người bệnh.

    Ngoài ra cũng có thể sử dụng vitamin tổng hợp hoặc chất khoáng hàng ngày với liều nhỏ. Cũng như trong dự phòng ung thư, quá trình điều trị ung thư nên chế biến thực phẩm bằng cách luộc, hấp, hầm, kho nhỏ lửa,

    Bệnh ung thư vú nên kiêng ăn thực phẩm biến như nướng, hun khói hay rán. Hạn chế thức ăn chế biến sẵn, thịt nguội và đồ hộp.

    Không nên dùng đồ ăn quá ngọt, cay, mùi nồng… vì dễ  kích thích gây nôn. Nếu đang truyền hoá chất, nên ăn nhẹ và chia làm nhiều bữa trước hoặc sau khi truyền hoá chất từ 3 đến 4 tiếng.

    Gần đây có nhiều quan điểm nhịn ăn để khối u không phát triển được hoặc chỉ cần ăn theo chế độ người bình thường là quan điểm sai lầm vì tế bào ung thư có cơ chế tự dưỡng.

    Việc nhịn ăn sẽ dẫn đến suy kiệt gây ra những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng như đáp ứng điều trị kém, làm trầm trọng thêm các tác dụng của điều trị, hóa trị, xạ trị, gián đoạn điều trị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quan trọng là giảm thời gian sống.

    Có thể bạn quan tâm

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư gan và những điều cần biết

    3/ Những lưu ý sau khi phẫu thuật ung thư vú

    Tuần đầu sau phẫu thuật

    • Theo dõi các tình trạng của bệnh nhân sau khí phẫu thuật về màu sắc, số lượng dịch dẫn lưu, tình trạng vết mổ để tiếp tục theo dõi biến chứng chảy máu, đọng dịch, rò dưỡng chấp.
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong một số sinh hoạt hàng ngày nếu bệnh nhân còn yếu, cảm thấy khó vận động, bệnh nhân cao tuổi
    • Nếu bệnh nhân có các bệnh lý sau: tim mạch, tiểu đường, bệnh miễn dịch… cần được tham vấn bác sĩ.
    • Bệnh nhân đã có thể ăn uống như bình thường. Nếu bệnh nhân yếu hoặc ăn uống không ngon miệng, có thể thay đổi món ăn: sữa, cháo, bún…
    • Giúp đỡ bệnh nhân vận động tay sớm theo các bài tập tay được hướng dẫn.
    ho-tro-cac-bai-tap-tay-cho-nguoi-sau-phau-thuat-ung-thu-vu
    Hỗ trợ các bài tập tay cho người sau phẫu thuật ung thư vú

    Sau khi ra viện

    Bệnh nhân Ung thư vú có thể sinh hoạt bình thường ngay sau khi điều trị Ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần sự quan tâm, chăm sóc và  hỗ trợ lớn của người nhà

    • Giúp đỡ trong theo dõi tình trạng bệnh, khám định kì
    • Giúp đỡ trong tâm lý bệnh nhân
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong tập thể dục, nâng cao sức khỏe
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong chế độ dinh dưỡng đủ chất, bệnh nhân không phải kiêng cữ với bất kì loại đồ ăn nào, nên ăn phù hợp với sức khỏe

    Quan sát các hạch bạch huyết thường xuyên

    Sưng hạch bạch huyết là một trong những tác dụng phụ xảy ra với 25% bệnh nhân khi phẫu thuật ung thư vú.

    Vì vậy, bạn cần quan sát xem cánh tay cùng phía với bên ngực, các hạch bạch huyết loại bỏ có bị sưng lên và tích tụ dịch hay không. Nếu có phải báo ngay với chuyên gia để có hướng xử lý kịp thời.

    4/ Thuốc điều trị ung thư vú được FDA chấp nhận

    4.1/ Thuốc Arimidex 1mg Anastrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc Arimidex 1mg chứa hoạt chất Anastrozole, hoạt chất này có tác dụng làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, từ đó làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để phát triển trong cơ thể.

    Thuốc được phân loại là liệu pháp nội tiết nhằm ức chế chất Aromatase. Aromasin và Femara là những chất ức chế aromatase khác.

    Thuốc Arimidex được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả sau khi dùng Tamoxifen (nolvadex, soltamox).

    4.2/ Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab điều trị ung thư vú

    Thuốc Herceptin 150mg là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch là một phần của chế độ hóa trị liệu được sử dụng để ngăn ngừa ung thư vú tái phát và điều trị ung thư vú đã di căn.

    Thuốc Herceptin chứa hoạt chất trastuzumab nằm trong nhóm chống ung thư thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú, ung thư dạ dày, khi cơ thể sản xuất nhiều protein HER2 hơn lượng bình thường.

    4.3/ Thuốc Femara 2.5mg Letrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc kích trứng femara chứa hoạt chất Letrozole ức chế aromatase làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để sinh sôi trong cơ thể.

    Thuốc được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được chỉ định cho những người phụ nữ đã dùng tamoxifen (nolvadex, soltamox) trong vòng 5 năm. Thuốc còn được các bác sĩ chỉ định sử dụng để kích thích buồng trứng.

    So với Clomid thì thuốc Femara ít tác dụng phụ và mang tới cơ hội mang thai. Ngoài ra, thuốc kích trứng femara còn có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị lạc nội mạc tử cung.

    Bên trên là các thông tin về chăm sóc bệnh nhân ung thư vú. Trong suốt quá trình trước và sau điều trị thì việc chăm sóc bệnh luôn chiếm 1 phần quan trọng.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

  • Bệnh ung thư thực quản là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Bệnh ung thư thực quản là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư thực quản là gì?

    Ung thư thực quản là một bệnh ung thư được tìm thấy ở bất kỳ vị trí nào trong thực quản, đôi khi được gọi là khe hoặc ống dẫn thức ăn. Thực quản kết nối miệng của bạn với dạ dày của bạn.

    Mức độ nghiêm trọng của ung thư thực quản phụ thuộc vào vị trí của nó trong thực quản, độ lớn của nó như thế nào, nó có di căn hay không và sức khỏe chung của bạn.

    Các triệu chứng chính của ung thư thực quản

    Có nhiều triệu chứng có thể xảy ra của ung thư thực quản, nhưng chúng có thể khó phát hiện. Chúng có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa của bạn, chẳng hạn như:

    • Gặp vấn đề khi nuốt (chứng khó nuốt);
    • Cảm thấy hoặc bị ốm;
    • Ợ chua hoặc trào ngược axit;
    • Các triệu chứng khó tiêu, chẳng hạn như ợ hơi nhiều.

    Các triệu chứng khác bao gồm:

    • Cơn ho không thuyên giảm;
    • Khàn tiếng;
    • Chán ăn hoặc giảm cân mà không cố gắng;
    • Cảm thấy mệt mỏi hoặc không có năng lượng;
    • Đau trong cổ họng hoặc giữa ngực của bạn, đặc biệt là khi nuốt.

    Nếu bạn mắc một bệnh lý khác, chẳng hạn như bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, bạn có thể gặp các triệu chứng như thế này thường xuyên.

    Nguyên nhân ung thư thực quản

    Ai có nhiều khả năng bị ung thư thực quản. Bất kỳ ai cũng có thể bị ung thư thực quản. Không phải lúc nào cũng rõ nguyên nhân gây ra nó. Bạn có thể có nhiều khả năng mắc bệnh hơn nếu bạn:

    • Trên 75 tuổi, nó không phổ biến ở những người dưới 45.
    • Là một người đàn ông.

    Barrett thực quản

    Barrett thực quản là một tình trạng bệnh lý trong đó một số tế bào trong thực quản của bạn phát triển bất thường.

    Nếu bạn bị Barrett thực quản, bạn có nhiều khả năng bị ung thư thực quản hơn. Nhưng điều này không phổ biến. Nó đôi khi được gọi là tình trạng tiền ung thư.

    Barrett thực quản thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhưng bạn có thể có các triệu chứng khó tiêu và ợ chua.

    Chẩn đoán ung thư thực quản

    Kiểm tra camera

    Bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ giới thiệu bạn đến xét nghiệm để xem xét bên trong thực quản của bạn.

    Xét nghiệm này được gọi là nội soi dạ dày (một loại nội soi). Nó tìm kiếm bất kỳ vấn đề nào trong thực quản hoặc dạ dày của bạn, bao gồm cả ung thư thực quản.

    Trong khi nội soi dạ dày:

    • Một ống dài, mỏng, linh hoạt với một camera nhỏ bên trong (được gọi là ống nội soi) sẽ được đưa vào miệng và đi xuống thực quản của bạn.
    • Một chuyên gia sẽ sử dụng camera trong ống nội soi để tìm bất kỳ vấn đề nào.
    • Một mẫu tế bào nhỏ (được gọi là sinh thiết ) có thể được thu thập trong quá trình thực hiện. Các tế bào này sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra ung thư.

    Bài kiểm tra sẽ mất khoảng 10 đến 15 phút.

    Nó sẽ không đau, nhưng bạn có thể thấy khó chịu.

    Bạn có thể được cung cấp những thứ giúp bạn thoải mái hơn và làm bài kiểm tra dễ dàng hơn, chẳng hạn như:

    • Thuốc xịt để làm tê sau cổ họng của bạn ( gây tê cục bộ );
    • An thần – thuốc được đưa qua một ống nhỏ trong cánh tay của bạn để giúp bạn thư giãn;
    • Đưa bạn vào giấc ngủ ( gây mê toàn thân ).

    Nội soi dạ dày cũng có thể giúp tìm ra các vấn đề ở các cơ quan lân cận khác. Chẳng hạn như dạ dày của bạn và phần đầu tiên của ruột (ruột non).

    Nhận kết quả của bạn

    Bạn sẽ nhận được kết quả nội soi dạ dày và sinh thiết trong vòng 2 tuần. Đừng lo lắng nếu kết quả của bạn mất nhiều thời gian hơn để đến với bạn. Nó không chắc chắn có nghĩa là bất cứ điều gì là sai.

    Một chuyên gia sẽ giải thích kết quả có ý nghĩa gì và điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. Bạn có thể muốn mang theo ai đó để được hỗ trợ.

    Nếu bạn nói rằng bạn bị ung thư thực quản

    Được thông báo rằng bạn bị ung thư thực quản có thể cảm thấy choáng ngợp. Bạn có thể cảm thấy lo lắng về những gì sẽ xảy ra tiếp theo.

    Có thể hữu ích nếu bạn mang theo ai đó đến bất kỳ cuộc hẹn nào mà bạn có. Một nhóm các chuyên gia sẽ chăm sóc bạn trong suốt quá trình chẩn đoán, điều trị và hơn thế nữa.

    Nhóm của bạn sẽ bao gồm một chuyên gia y tá lâm sàng, người sẽ là đầu mối liên lạc chính của bạn trong và sau khi điều trị. Bạn có thể hỏi họ bất kỳ câu hỏi nào bạn có.

    Bước tiếp theo

    Nếu bạn được thông báo rằng bạn bị ung thư thực quản, bạn sẽ cần xét nghiệm thêm.

    Những điều này cùng với kiểm tra camera sẽ giúp các bác sĩ chuyên khoa tìm ra kích thước của ung thư và mức độ lây lan của nó (được gọi là giai đoạn).

    Tìm hiểu thêm về ý nghĩa của các giai đoạn và cấp độ ung thư.

    Bạn có thể cần:

    • quét, chẳng hạn như siêu âm (đôi khi từ bên trong cơ thể của bạn bằng nội soi), chụp CT hoặc chụp PET.
    • một phẫu thuật nhỏ để xem xét bên trong bụng của bạn, được gọi là nội soi ổ bụng.

    Các chuyên gia sẽ sử dụng kết quả của các xét nghiệm này và làm việc với bạn để quyết định kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn.

    Có thể bạn quan tâm

    Ung thư não là gì? Tìm hiểu về bệnh ung thư não

    Ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa

    Điều trị ung thư thực quản

    Ung thư thực quản thường có thể điều trị được. Nhưng nó có thể khó điều trị. Phương pháp điều trị bạn có sẽ phụ thuộc vào:

    • Kích thước và loại ung thư thực quản bạn mắc phải;
    • Nó ở đâu;
    • Nếu nó đã lan rộng;
    • Sức khỏe chung của bạn.

    Nhóm chăm sóc chuyên gia chăm sóc bạn sẽ:

    Giải thích các phương pháp điều trị, lợi ích và tác dụng phụ làm việc với bạn để tạo ra một kế hoạch điều trị phù hợp nhất cho bạn.

    Giúp bạn kiểm soát bất kỳ tác dụng phụ nào, bao gồm cả những thay đổi đối với chế độ ăn uống của bạn.

    Bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe thường xuyên trong và sau khi điều trị. Bạn cũng có thể làm các xét nghiệm và quét.

    Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc tác dụng phụ nào mà bạn lo lắng, hãy nói chuyện với các bác sĩ chuyên khoa của bạn. Bạn không cần phải đợi cho lần khám sức khỏe tiếp theo.

    Phẫu thuật

    Nếu ung thư thực quản được phát hiện sớm và nó chưa lan rộng, bạn có thể phẫu thuật để loại bỏ nó.

    Phẫu thuật sẽ loại bỏ một phần hoặc, trong một số ít trường hợp, hầu hết thực quản. Họ cũng có thể cần phải loại bỏ các phần của các cơ quan khác xung quanh thực quản, chẳng hạn như phần trên cùng của dạ dày.

    Hóa trị liệu

    Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bạn có thể phải hóa trị cho ung thư thực quản:

    • Trước khi phẫu thuật để giúp làm nhỏ ung thư.
    • Sau khi phẫu thuật để loại bỏ bất kỳ ung thư còn lại và giúp ngăn chặn ung thư tái phát.
    • với xạ trị (hóa trị liệu) để điều trị ung thư sớm, hoặc nếu bạn không thể phẫu thuật giúp kiểm soát và cải thiện các triệu chứng của ung thư giai đoạn cuối.

    Xạ trị

    Xạ trị sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bạn có thể xạ trị ung thư thực quản:

    • Để điều trị ung thư sớm, thường là bằng hóa trị liệu (hóa trị liệu).
    • Giúp kiểm soát và cải thiện các triệu chứng của ung thư giai đoạn cuối.

    Điều gì xảy ra nếu bạn được thông báo rằng bệnh ung thư của bạn không thể chữa khỏi

    Nếu bạn bị ung thư thực quản giai đoạn cuối, có thể rất khó điều trị. Nó có thể không thể chữa khỏi ung thư.

    Nếu đúng như vậy, mục đích điều trị của bạn sẽ là hạn chế ung thư và các triệu chứng của nó, đồng thời giúp bạn sống lâu hơn.

    Phát hiện ra căn bệnh ung thư không thể chữa khỏi có thể là một tin rất khó để chấp nhận.

    Bạn sẽ được giới thiệu đến một nhóm bác sĩ và y tá đặc biệt được gọi là nhóm chăm sóc giảm nhẹ hoặc nhóm kiểm soát triệu chứng.

    Họ sẽ làm việc với bạn để giúp kiểm soát các triệu chứng và giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.

    Chuyên gia y tá lâm sàng hoặc nhóm chăm sóc giảm nhẹ cũng có thể giúp bạn và những người thân yêu của bạn nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào bạn cần.

    Chú ý: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.

    Nguồn uy tín: Nhà Thuốc Online OVN không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.


    Nguồn tham khảo

    Nguồn https://www.nhs.uk/conditions/

    Nguồn https://www.mayoclinic.org/

    Nguồn uy tín nhathuoconline.org: https://nhathuoconline.org/ung-thu-thuc-quan/

  • Ung thư trực tràng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư trực tràng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư bắt đầu ở đại tràng hoặc trực tràng. Những ung thư này cũng có thể được đặt tên là ung thư ruột kết hoặc ung thư trực tràng, tùy thuộc vào nơi chúng bắt đầu.

    Bệnh ung thư trực tràng là bệnh gì?

    Ung thư đại – trực tràng là ung thư phát khởi nguyên thủy từ ruột già, là phần cuối cùng của ống tiêu hóa.

    Đại tràng chia thành 4 đoạn. Ung thư có thể khởi phát từ bất cứ đoạn nào trên đại tràng hoặc trực tràng. Ung thư xuất phát từ lớp trong cùng của thành ruột (niêm mạc đại – trực tràng) sau đó xâm lấn ra phía ngoài qua các lớp khác của thành ruột. Xác định giai đoạn là xem ung thư đã ăn lan đến đâu.

    Ung thư ở mỗi vị trí trên khung đại tràng sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau, thông thường nhất là có máu trong phân. Trong đa số các trường hợp ung thư đại – trực tràng phát triển âm thầm trong nhiều năm.

    Ngày nay người ta biết ung thư khởi đầu bằng một tổn thương gọi là polyp, 5 đến 10 hay 25 năm sau, polyp trở thành ung thư. Cắt bỏ polyp sớm là cách phòng ngừa ung thư hữu hiệu nhất.

    Trên 95% các ung thư đại – trực tràng là loại ung thư tế bào tuyến (adenocarcinoma). Loại ung thư này bắt nguồn từ tế bào của niêm mạc ruột già.

    Triệu chứng của ung thư trực tràng

    Ở giai đoạn đầu, ung thư đại trực tràng thường không có triệu chứng. Đó là lý do tại sao nó rất quan trọng để theo kịp các xét nghiệm mà bác sĩ khuyên bạn nên xem nếu bạn có nó, khi nào dễ điều trị nhất.

    Nếu bạn có các triệu chứng, những người có khả năng nhất bao gồm:

    • Những thay đổi trong nhu động ruột, bao gồm táo bón hoặc tiêu chảy dường như không biến mất
    • Cảm giác như bạn không thể làm rỗng ruột hoàn toàn hoặc khẩn cấp cần phải đi tiêu
    • Chảy máu hoặc chuột rút ở trực tràng của bạn
    • Các mảng máu sẫm màu trong hoặc trên phân của bạn; hoặc dài, mỏng, “phân bút chì”
    • Khó chịu hoặc đầy hơi trong bụng của bạn
    • Mệt mỏi không giải thích được, chán ăn và giảm cân
    • Đau vùng chậu, có thể xảy ra trong giai đoạn sau của bệnh

    Thông báo ngay với bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng gợi ý ung thư trực tràng, đặc biệt là máu trong phân hoặc giảm cân không giải thích được.

    Có thể bạn quan tâm: Dinh dưỡng và thực đơn cho người ung thư đại trực tràng

    Nguyên nhân gây ung thư trực tràng

    • Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng của một người, nhưng vẫn chưa rõ chính xác tất cả các yếu tố này có thể gây ra bệnh ung thư này như thế nào.
    • Ung thư được gây ra bởi những thay đổi trong DNA bên trong các tế bào của chúng ta. DNA là hóa chất trong các tế bào tạo nên gen của chúng ta, điều khiển cách thức các tế bào hoạt động.

    Một số gen giúp kiểm soát khi các tế bào của chúng ta phát triển, phân chia thành các tế bào mới và chết:

    • Một số gen giúp các tế bào phát triển, phân chia và sống sót được gọi là oncogene s.
    • Các gen giúp giữ sự phân chia tế bào dưới sự kiểm soát hoặc khiến các tế bào chết đúng lúc được gọi là gen ức chế khối u.

    Ung thư có thể được gây ra bởi đột biến DNA (thay đổi) bật oncogenes hoặc tắt gen ức chế khối u. Điều này dẫn đến các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát. Những thay đổi ở nhiều gen khác nhau thường là cần thiết để gây ung thư đại trực tràng.

    Các yếu tố làm tăng ung thư trực tràng

    Các đặc điểm và yếu tố lối sống làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng cũng giống như những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết. Chúng bao gồm:

    • Tuổi tác: Phần lớn những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư ruột kết và trực tràng đều trên 50 tuổi. Ung thư đại trực tràng có thể xảy ra ở những người trẻ tuổi, nhưng nó xảy ra ít thường xuyên hơn.
    • Người gốc Phi: Những người có nguồn gốc châu Phi sinh ra ở Hoa Kỳ có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn so với những người có nguồn gốc châu Âu.
    • Ung thư đại trực tràng tái phát: Nếu bạn đã bị ung thư trực tràng, ung thư ruột kết hoặc polyp tuyến thượng thận, bạn có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn trong tương lai.
    • Bệnh viêm ruột: Các bệnh viêm mãn tính của đại tràng và trực tràng, chẳng hạn như viêm loét đại tràng và bệnh Crohn, làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
    • Di truyền: Các hội chứng di truyền được truyền qua các thế hệ của gia đình bạn có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Các hội chứng này bao gồm FAP và HNPCC.
    • Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng: Bạn có nhiều khả năng phát triển ung thư đại trực tràng nếu bạn có cha mẹ, anh chị em hoặc con mắc bệnh. Nếu có nhiều hơn một thành viên gia đình bị ung thư ruột kết hoặc ung thư trực tràng, nguy cơ của bạn thậm chí còn lớn hơn.
    • Chế độ ăn uống: Ung thư đại trực tràng có thể liên quan đến chế độ ăn ít rau và thịt đỏ, đặc biệt là khi thịt được nướng hoặc làm tốt.
    • Ít vận động: Nếu bạn không hoạt động, bạn có nhiều khả năng bị ung thư đại trực tràng. Hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết.
    • Bệnh tiểu đường: Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 và kiểm soát insulin kém có thể tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
    • Béo phì: Những người béo phì có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng và tăng nguy cơ tử vong do ung thư ruột kết hoặc trực tràng khi so sánh với những người được coi là cân nặng bình thường.
    • Hút thuốc: Những người hút thuốc có thể tăng nguy cơ ung thư ruột kết.
    • Rượu: Uống thường xuyên hơn ba loại đồ uống có cồn mỗi tuần có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
    • Xạ trị cho ung thư trước đó: Liệu pháp xạ trị hướng vào bụng để điều trị ung thư trước đây có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.

    Có thể bạn quan tâm: Chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng tại nhà

    Các giai đoạn của ung thư trực tràng

    Giai đoạn của một bệnh ung thư xác định nó đã lan rộng bao xa. Xác định giai đoạn giúp chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.

    Một hệ thống thường được sử dụng để xác định các giai đoạn từ 0 đến 4. Các giai đoạn của ung thư ruột kết là:

    • Giai đoạn 0: Đây là giai đoạn sớm nhất, khi ung thư vẫn còn trong niêm mạc, hoặc lớp bên trong của đại tràng hoặc trực tràng. Nó cũng được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.
    • Giai đoạn 1: Ung thư đã phát triển qua lớp bên trong của đại tràng hoặc trực tràng nhưng chưa lan rộng ra khỏi thành trực tràng hoặc đại tràng.
    • Giai đoạn 2: Ung thư đã phát triển xuyên qua hoặc vào thành đại tràng hoặc trực tràng, nhưng nó vẫn chưa đến được các hạch bạch huyết gần đó.
    • Giai đoạn 3: Ung thư đã xâm lấn các hạch bạch huyết gần đó, nhưng nó vẫn chưa ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.
    • Giai đoạn 4: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm các cơ quan khác, chẳng hạn như gan, màng lót khoang bụng, phổi hoặc buồng trứng.
    • Tái phát: Ung thư đã trở lại sau khi điều trị. Nó có thể trở lại và ảnh hưởng đến trực tràng, đại tràng hoặc một phần khác của cơ thể.

    Trong 40% các trường hợp, chẩn đoán xảy ra ở giai đoạn tiến triển, khi phẫu thuật có thể là lựa chọn tốt nhất.

    Điều trị ung thư trực tràng

    Điều trị ung thư trực tràng phụ thuộc vào giai đoạn của nó, nhưng có thể bao gồm:

    Phẫu thuật

    • ung thư và mô trực tràng liên quan cũng như các hạch bạch huyết gần đó được cắt bỏ qua hậu môn hoặc qua vết mổ bụng. Sau đó trực tràng được khâu lại với nhau.
    • Nếu một lượng lớn mô được loại bỏ, có thể không thể đóng trực tràng và sẽ cần phải có một cái ruột non được gắn để dẫn lưu, tạm thời hoặc vĩnh viễn.
    • Nếu ung thư được chẩn đoán sớm, phẫu thuật có thể loại bỏ thành công. Nếu phẫu thuật không ngăn chặn ung thư, nó sẽ làm giảm các triệu chứng.

    Xạ trị

    • liều cao của bức xạ nhắm mục tiêu chính xác được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư.
    • Điều này thường được sử dụng để điều trị ung thư trực tràng. Nó có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật trong nỗ lực thu nhỏ khối u.

    Hóa trị

    • thuốc tiêu diệt ung thư được tiêm bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc bằng đường uống. Trước khi phẫu thuật, nó có thể giúp thu nhỏ khối u.
    • Liệu pháp nhắm mục tiêu là một loại hóa trị đặc biệt nhắm vào các protein khuyến khích sự phát triển của một số bệnh ung thư. Chúng có thể có ít tác dụng phụ hơn các loại hóa trị khác.
    • Các loại thuốc có thể được sử dụng cho ung thư đại trực tràng bao gồm bevacizumab (Avastin) và ramucirumab (Cyramza).
    • Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những bệnh nhân bị ung thư đại tràng tiến triển được hóa trị liệu và có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng có khả năng tái phát và tử vong do ung thư thấp hơn đáng kể.

    Ablation

    • Ablation có thể phá hủy một khối u mà không cần loại bỏ nó. Nó có thể được thực hiện bằng cách sử dụng tần số vô tuyến, ethanol hoặc phẫu thuật lạnh.
    • Chúng được phân phối bằng đầu dò hoặc kim được hướng dẫn bằng siêu âm hoặc công nghệ quét CT.

    Phòng ngừa ung thư trực tràng

    Một số biện pháp lối sống có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng:

    Khám thường xuyên: Những người bị ung thư đại trực tràng trước đây, những người trên 50 tuổi, có tiền sử gia đình mắc loại ung thư này hoặc mắc bệnh Crohn nên được kiểm tra thường xuyên.

    • Dinh dưỡng: Thực hiện chế độ ăn kiêng với nhiều chất xơ, trái cây, rau quả và carbohydrate chất lượng tốt và tối thiểu các loại thịt đỏ và chế biến. Chuyển từ chất béo bão hòa sang chất béo chất lượng tốt, chẳng hạn như bơ, dầu ô liu, dầu cá và các loại hạt.
    • Tập thể dục: Tập thể dục vừa phải, thường xuyên đã được chứng minh là có tác động đáng kể trong việc giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng của một người.
    • Cân nặng: Thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư đại trực tràng.

    Tầm soát ung thư trực tràng

    • Các chuyên gia của chúng tôi thường có thể chữa ung thư trực tràng nếu họ phát hiện sớm. Nhưng ung thư trực tràng càng phát triển thì càng khó điều trị.
    • Ở những người có nguy cơ trung bình không có triệu chứng, các bác sĩ của chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra sàng lọc thường xuyên đối với ung thư trực tràng bắt đầu ở tuổi 50.
    • Bởi vì nhiều người đang được kiểm tra ung thư trực tràng, chúng tôi phát hiện bệnh sớm hơn và thường xuyên hơn.
    • Có đến 90 phần trăm bệnh nhân sống năm năm trở lên sau khi điều trị nếu ung thư được phát hiện và loại bỏ ở giai đoạn đầu.
    • Nếu bạn có hội chứng ung thư trực tràng di truyền, hai yếu tố quyết định khuyến nghị của chúng tôi về tần suất bạn nên làm xét nghiệm sàng lọc: tình trạng cụ thể bạn có và số lượng và trang điểm của polyp.
    • Nhóm điều trị của bạn có thể giải thích những lợi ích và rủi ro của việc quản lý bệnh bằng nội soi. Họ cũng có thể thảo luận về các loại thuốc có thể giúp thu nhỏ các polyp hiện có hoặc ngăn ngừa các polyp mới.

    Giảm nguy cơ ung thư trực tràng

    • Nhiều nghiên cứu đang tìm cách xác định nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng. Hy vọng rằng điều này có thể dẫn đến những cách mới để giúp ngăn chặn nó.
    • Các nghiên cứu khác đang tìm kiếm để xem liệu một số loại chế độ ăn kiêng, bổ sung chế độ ăn uống, hoặc thuốc có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng của một người.
    • Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng aspirin và thuốc giảm đau như nó có thể giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng, nhưng những loại thuốc này có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng.
    • Các nhà nghiên cứu hiện đang cố gắng tìm hiểu xem những lợi ích có thể vượt quá rủi ro đối với một số nhóm người nhất định có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hay không.
    • Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Cell đã gợi ý rằng aspirin có thể có hiệu quả trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch ở những bệnh nhân bị ung thư vú, da và ruột.
    • Một gen liên quan đến tái phát ung thư ruột và rút ngắn thời gian sống sót có thể giúp dự đoán kết quả cho bệnh nhân có gen – và đưa các nhà khoa học tiến gần hơn đến việc phát triển các phương pháp điều trị cá nhân, tiết lộ nghiên cứu trên tạp chí Gut.
    • Một nghiên cứu được công bố trên Science cho thấy vitamin C trị giá 300 quả cam làm suy yếu tế bào ung thư, cho thấy sức mạnh của vitamin C một ngày nào đó có thể được khai thác để chống ung thư đại trực tràng
    • Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng uống cà phê mỗi ngày – ngay cả cà phê đã khử caffein – có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.

    Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng được FDA chấp thuận

    Thuốc Xeloda 500mg Capecitabine điều trị ung thư trực tràng

    Thuốc Xeloda 500mg chứa hoạt chất Capecitabine hàm lượng 500mg dưới dạng nén; thuốc được sử dụng để điều trị ung thư ruột kết, ung thư vú hoặc ung thư đại trực tràng đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

    Ngoài ra thuốc thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc điều trị ung thư khác hoặc phương pháp điều trị bức xạ.

    Thuốc Stivarga 40mg regorafenib trị ung thư đại trực tràng

    Thuốc Stivarga 40mg chứa hoạt chất regorafenib hàm lượng 40mg là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị ung thư đại trực tràng và ung thư gan. Nó cũng được sử dụng để điều trị một loại khối u hiếm gặp có thể ảnh hưởng đến thực quản, dạ dày hoặc ruột.

    Bên trên là bài viết về bệnh ung thư trực tràng mọi thắc mắc về bệnh ung thư đại trực tràng hay về thuốc điều trị ung thư đại trực tràng bạn có thể để lại bình luận ngay dưới bài viết này. Nhà thuốc Online OVN sẽ tư vấn và hỗ trợ cho bạn.

    Nhòm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Sản phẩm thuốc điều trị ung thư đại trực tràng

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1908″ products=”20″]