Thẻ: ung thư máu

  • Chăm sóc bệnh nhân ung thư máu

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư máu tại nhà là lựa chọn của khá nhiều bệnh nhân hiện nay. Việc điều trị tại nhà vừa đem lại tâm lý thoải mái, lạc quan vừa đỡ thời gian đi lại của người nhà bệnh nhân.

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư máu như thế nào?

    Việc chăm sóc bệnh nhân ung thư máu là việc làm khó khăn, đôi khi đó còn là công việc rất nặng nề và đau đớn. Người thân của mình đôi khi cũng cảm thấy quá tải, tinh thần suy sụp và phải gồng mình lên để chống chịu, cố gắng.

    Việc chăm sóc bệnh nhân ung thư máu như thế nào không hề đơn giản, bệnh nhân đang trong trạng thái cơ thể và sức khỏe không được tốt, nên việc chăm sóc càng cần cẩn thận hơn.

    cham-soc-benh-nhan-ung-thu-mau
    cham soc benh nhan ung thu mau (nguon internet)

    Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, đau nhức, khó chịu, nhưng không thể chia sẻ cùng ai. Vì vậy chúng ta cần chú ý đến 5 việc cần làm để chăm sóc bệnh nhân ung thư máu:

    • Chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân.
    • Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân.
    • Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân.
    • Chăm sóc y tế và thể chất cho bệnh nhân.
    • Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân.

    Chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân ung thư máu

    Tâm lý bất ổn của bệnh nhân ung thư máu là điều quan trọng cần phải được chú ý chăm sóc. Người bệnh thường hay sợ hãi và có suy nghĩ tiêu cực cần quan tâm.

    Người bệnh lo lắng về căn bệnh tái phát, di căn sau khi điều trị, sự không chắc chắn. Đồng thời họ mất đi khả năng tự chủ các mối quan hệ, đặc biệt họ sợ hãi về cái chết.

    Người bệnh thường hay sợ sệt, mất ăn mất ngủ, thường xuyên đọc báo chí liên quan đến những điều tiêu cực, suy nghĩ không được thông thoáng, lo nghĩ lung tung.

    Bên cạnh đó cũng có nhiều bệnh nhân còn chủ quan không đi khám, để đến khi bệnh nghiêm trọng thực sự. Họ choáng váng và mất niềm tin.

    Đôi khi họ còn không tin vào sự thật hồ sơ ung thư trước mắt mình.

    Trong trường hợp này, người nhà bệnh nhân phải hết sức bình tĩnh, trò chuyện với bệnh nhân nhiều hơn, trấn an tâm lý của bệnh nhân.

    Đồng thời tìm đến những người có chuyên môn về tâm lý để được tư vấn hướng dẫn, làm đúng cách, tránh gây ra những sự việc đáng tiếc.

    cham-soc-dinh-duong-cho-benh-nhan-ung-thu-mau
    cham soc dinh duong cho benh nhan ung thu mau (nguon internet)

    Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư máu

    Việc chăm sóc dinh dưỡng và chế độ ăn cũng rất quan trọng. Các dưỡng chất cần được đáp ứng đầy đủ và phù hợp.

    • Đầu tiên là các chất đạm.
    • Thứ hai là các chất tinh bột.
    • Thứ ba là các chất béo.
    • Thứ tư là rau củ quả.

    Một vài cách giúp bệnh nhân ung thư máu có cảm giác ngon miệng hơn:

    • Súc miệng trước khi ăn.
    • Ăn những loại trái cây có vị chua như cam, quýt, chanh, bưởi…
    • Ăn bữa nhỏ nhiều lần trong ngày.

    Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư máu

    Việc khi phát hiện ra ung thư, bệnh nhân nên tiến hành chăm sóc giảm nhẹ ngay từ đầu. Điều này giúp có kế hoạch càng sớm càng tốt.

    Trong quá trình điều trị, người nhà bệnh nhân nên giúp bệnh nhân làm giảm nhẹ các triệu chứng và tác dụng phụ. Để bệnh nhân được thoải mái, và có nghị lực để tiếp tục điều trị.

    Việc chăm sóc giảm nhẹ giúp thúc đẩy sự tuân thủ, nâng cao hiệu quả trong quá trình điều trị, giúp bệnh nhân có niềm tin hơn.

    Khi chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư máu, người nhà bệnh nhân cũng cảm thấy yên tâm hơn, thoải mái và có niềm tin hơn vào quá trình điều trị.

    Việc này có thể được thực hiện tại nhà, tại bệnh viện hoặc những nơi mà bệnh nhân cảm thấy thoải mái và thuận tiện nhất.

    Các phương tiện để thực hiện chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư máu như:

    • Sử dụng thuốc.
    • Thay đổi chế độ dinh dưỡng.
    • Chế độ nghỉ ngơi, thư giãn.
    • Hỗ trợ tâm lý.
    • Hỗ trợ trẻ em.
    • hỗ trợ người thân chăm sóc bệnh nhân.

    Chăm sóc y tế và thể chất cho bệnh nhân ung máu

    Cơ thể của bệnh nhân ung thư máu có các cảm giác như sau:

    • Đau.
    • Mệt mỏi, kiệt sức.
    • Buồn nôn, nôn, và mất cảm giác muốn ăn.
    • Các vấn đề hô hấp, như khó thở.
    • Các vấn đề về giấc ngủ.

    Việc chăm sóc bệnh nhân rất quan trọng, nhiều gia đình đông người có thể phân chia nhau công việc, giúp đỡ nhau, hỗ trợ nhau để chăm sóc bệnh nhân.

    Tuy nhiên có nhiều gia đình neo đơn, cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài, khi đó chúng ta nên sử dụng các dịch vụ sẵn có của bệnh viện hoặc bên ngoài.

    Để có thời gian chăm sóc cho bản thân, và người bệnh nhận được sự chu đáo nhất, việc nhờ sự giúp đỡ từ các nhân viên y tế và tình nguyện viên, giúp được rất nhiều.

    Ngoài ra, chúng ta cần quan tâm đến sức khỏe thể chất của bệnh nhân ung thư máu. Việc vận động cơ thể, tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng giúp cho bệnh nhân giảm sự lo âu và phiền muộn.

    Ngoài ra vận động thể chất còn giúp cho cơ thể có nhiều năng lượng hoạt động, sức mạnh của cơ thể được cải thiện. Giảm thiểu sự đau đớn, tăng tinh thân tích cực là lạc quan trong quá trình điều trị.

    cham-soc-tam-ly-cho-benh-nhan-ung-thu-mau
    cham soc tam ly cho benh nhan ung thu mau (nguon internet)

    Lưu ý cho người nhà bệnh nhân ung thư máu

    • Cho người thân ăn 3-5 bữa/ngày.
    • Mua đồ ăn.
    • Mua thuốc.
    • Nhận thuốc và chỉ dẫn từ nhân viên y tế.
    • Giờ tiêm, truyền, hóa trị, xạ trị.
    • Đưa người thân đi làm các xét nghiệm.
    • Giúp người bệnh vệ sinh, tắm gội, thay quần áo…
    • Sử dụng thời gian hiệu quả.
    • Chủ động sắp xếp lịch trình.
    • Tận dụng tối đa nguồn lực.
    • Cho phép mình nghỉ ngơi.
    • Chia sẻ cảm xúc, tôn trọng giới hạn và tìm kiếm hỗ trợ.

    Trên đây là tổng hợp của nhà thuốc online về chủ đề chăm sóc bệnh nhân ung thư máu. Hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ và những người có chuyên môn, để được tư vấn đầy đủ và hiệu quả nhất.

    Tham khảo thêm: nci.vn

    Nhóm biên tập: nhà thuốc online OVN.

    Sản phẩm thuốc điều trị ung thư máu

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1846″ products=”50″]

  • Ung thư máu nên ăn gì

    Ung thư máu nên ăn gì là câu hỏi của nhiều người hiện nay. Việc chăm sóc người bệnh cần được tiến hành cẩn thận và chu đáo. Để chăm sóc bệnh nhân một cách tốt nhất.

    Người bệnh ung thư máu nên ăn gì

    Táo tàu

    Từ xa xưa, ông bà ta đã dùng táo tàu như một thành phần thuốc nam quan trọng trong cá bài thuốc. Vì vậy chúng ta không nên bỏ qua thực phẩm quan trọng này.

    Táo tàu có rất nhiều công dụng hữu ích như: Cải thiện chất lượng giấc ngủ. Giảm chứng táo bón. Giúp tinh thần thoải mái, giảm lo lắng, căng thẳng.

    Ngoài ra táo tàu còn chống oxy hóa hiệu quả. Hỗ trợ huyết áp, lưu thông máu. Ngừa ung thư máu. Làm đẹp da.

    ung-thu-mau-nen-an-gi
    ung thu mau nen an gi (nguon internet)

    Đu đủ

    Đu đủ là loại trái cây dễ trồng, đa số đều có trong vườn nhà của người dân việt nam. Không cần chăm sóc quá cầu kỳ, lại dễ phát triển.

    Chúng rất dễ ăn và có nhiều chất dinh dưỡng. Tác dụng của đu đủ như sau: chống oxy hóa mạnh. Các thuộc tính chống ung thư máu. Cải thiện sức khỏe tim mạch.

    Cải thiện chức năng tiêu hóa. Bảo vệ làn da khỏi tổn thương. Hương vị thơm ngon và dễ chế biến.

    Cà rốt

    Tác dụng của cà rốt: Cải thiện tầm nhìn. Ổn định huyết áp. Ngừa ung thư máu. Làm đẹp da. Giảm cholesterol. Bảo vệ tim mạch.

    Thải độc cơ thể. Ngăn ngừa mất trí nhớ

    Thịt trắng

    Công dụng của thịt trắng tốt hơn thịt đỏ , giảm cholesterol, giúp cải thiện sức khỏe của người bệnh ung thư máu.

    Thịt trắng có trong các loại thịt như: thịt gà, thịt ếch, các loại cá sông, cá biển…v..v

    Thực phẩm giàu vitamin

    Thực phẩm giàu vitamin có trong các loại trái cây, nhiều loại rau củ quả. Chúng có tác dụng vô cùng to lớn trong việc bổ sung các chất.

    Sữa ong chúa

    Tác dụng của sữa ong chúa: Ngăn ngừa ung thư máu. Bồi bổ sức khỏe. Hỗ trợ giảm cân an toàn. Làm chậm quá trình lão hóa.

    Cải thiện sức khỏe tim mạch. Cải thiện sức khỏe sinh sản. Ổn định huyết áp. Làm giảm đường huyết.

    ung-thu-mau-nen-an-uong-gi
    ung thu mau nen an uong gi (nguon internet)

    Ung thư máu nên ăn uống gì

    Nước ép cam

    Nước cam là loại nước ép được ưa chuộng phổ biến vì hương vị dễ chịu và có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như vitamin C, thiamine, folate và kali. …

    Cải thiện hệ tiêu hóa. Tăng cường hệ thống miễn dịch. Giải độc cơ thể. Tăng cường lưu thông máu.

    Nước cam giúp giảm viêm. Tốt cho bệnh nhân đái tháo đường. Tốt cho sức khỏe tim mạch. Tăng cường chống lão hóa.

    Nước ép chuối

    Tác dụng của nước ép chuối giúp: Tiêu hóa tốt hơn. Chuối bao gồm chất xơ và điều này giúp cho sự tiêu hóa của thực phẩm.

    Sức mạnh não. Bổ sung chế độ ăn uống tốt nhất. Ngăn ngừa đột quỵ . Cung cấp năng lượng. Phòng chống loét dạ dày. Sức khỏe thận. Vitamin.

    Nước ép táo

    Làm sạch gan. Độ kiềm của nước ép táo có tác dụng giúp duy trì độ pH của cơ thể, đồng thời làm sạch các chất thải tích tụ trong gan, giúp gan khỏe mạnh hơn.

    Tăng khả năng miễn dịch. Giúp giảm cholesterol. Hỗ trợ giảm cân. Ngừa hen suyễn hiệu quả. Tốt cho tim mạch. Hỗ trợ bù nước. Bảo vệ não bộ

    Nước chanh

    Tác dụng của nước chanh: Tăng cường hệ thống miễn dịch. Giúp kiểm soát cân nặng. Ngăn ngừa sỏi thận. Cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Duy trì một làn da khỏe mạnh.

    Tăng cường chức năng phục hồi, giúp hơi thở thơm mát. Giúp lợi tiểu.

    ung-thu-mau-nen-an-hoa-qua-gi
    ung thu mau nen an hoa qua gi (nguon internet)

    Ung thư máu nên ăn hoa quả gì

    Quả cam

    Hỗ trợ tiêu hóa. Cam rất giàu chất xơ, có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Giúp ngủ ngon giấc, đuổi muỗi. Ngay cả vỏ cam cũng có những công dụng đáng quý.

    Tăng cường thể lực. Chống ung thư máu. Tăng cường thị lực. Tránh cảm cúm. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Nhanh lành vết thương.

    Quả táo

    Cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng chất. Phòng ngừa đột quỵ và các bệnh tim mạch. Duy trì cholesterol ở mức độ tốt cho sức khỏe.

    Phòng ngừa bệnh Alzheimer. Tốt cho da. Giảm cân. Hỗ trợ phòng ngừa ung thư.

    Quả chuối

    Chuối có rất nhiều dinh dưỡng giúp cân bằng các chất có trong máu. Giúp giảm cân, hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Chứa chất oxi hóa mạnh mẽ.

    Quả bưởi

    Tăng cường hệ miễn dịch. Ngăn ngừa sỏi thận. Đốt cháy mỡ thừa. Tăng cường sự trao đổi chất. Thanh lọc gan. Bảo vệ cơ thể khỏi ung thư máu.

    Ngăn ngừa ung thư phổi. Giảm các cholesterol có hại.

    Quả dâu tây

    Tăng cường hệ miễn dịch. Dâu tây là nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời. Bảo vệ mắt. Phòng chống ung thư máu. Ngăn ngừa các nếp nhăn.

    Đánh bại cholesterol có hại. Hạn chế viêm nhiễm. Điều chỉnh huyết áp. Tăng cường chất xơ

    Quả lựu

    Chống lão hóa. Chống đông máu. Phòng chống xơ vữa động mạch. Giảm huyết áp. Phòng chống viêm khớp. Chống rối loạn cương dương.

    Tăng đề kháng. Chống ung thư máu và bệnh tim mạch.

    Quả dâu tằm

    Hạ cholesterol. Kiểm soát lượng đường trong máu. Hỗ trợ tiêu hóa. Tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngăn ngừa lão hóa sớm.

    Quả dâu tằm tốt cho mắt. Cải thiện hệ miễn dịch, ngừa cảm cúm thông thường. Xây dựng mô xương.

    Quả

    Giàu dinh dưỡng. Sức khỏe đường ruột. Chứa các hợp chất thực vật có lợi. Đặc tính chống viêm. Tác dụng chống ung thư máu.

    Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Tăng cường sức khỏe tim mạch. Hỗ trợ giảm cân.

    ung-thu-mau-khong-nen-an-gi
    ung thu mau khong nen an gi (nguon internet)

    Ung thư máu không nên ăn gì

    • Thực phẩm chua, cay, nóng; không ăn quá no hoặc quá đói; không ăn đồ cứng, khó tiêu.
    • Không nên ăn mặn.
    • Hạn chế đường và
    • Hạn chế mỡ động vật, kiêng muối, hoa quả nhiều kali như chuối, nho.
    • Hạn chế đạm động vật, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ.

    Nguyên tắc chế độ ăn cho người bệnh ung thư máu

    • Ăn thực phẩm nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo uy tín, đang tin cậy. Hạn sử dụng thực phẩm, và phải được kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Không ăn thức ăn sống, ăn chín, uống nước đã được lọc và đun sôi, ăn uống thực phẩm đủ chất, cân đối mỗ động vật và dầu thực vật.
    • Không nên ăn thức ăn chế biến sẵn như đồ hộp, thức ăn đông lạnh, các món ăn đã hư hỏng: ôi thiu, sống.
    • Các chất có hại cho sức khỏe như: thuốc lá, cà phê, rượu , bia, các loại nước ngọt công nghiệp
    • Các thực phẩm chế biến từ nội tạng động vật như tim, lòng, óc heo, gan, …v..v
    • Bổ sung các chất vi lượng có trong : thịt cá trứng sữa theo lượng vừa đủ và theo chỉ định của bác sĩ.
    • Thuốc và các thực phẩm chức năng khác tuyệt đối không nên dùng khi chưa có sự tham khảo, ý kiến của bác sĩ chuyên môn.

    Trên đây là tổng hợp bài viết ung thư máu nên ăn gì nhà thuốc online gửi đến bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Việc ăn uống và chế độ ăn rất quan trọng đối với sức khỏe của người bệnh.

    Tham khảo thêm: nci.vn

    Nhóm biên tập: nhà thuốc online OVN

    Sản phẩm thuốc điều trị ung thư máu

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1846″ products=”50″]

  • Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh

    Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh

    Bệnh ung thư máu hay còn gọi là ung thư bạch cầu. Đây là một loại ung thư ác tính và khó có khả năng chữa trị, tuy nhiên những triệu chứng bệnh này rất khó phát hiện nên thường phát hiện ra khi bệnh đã trở nặng.

    Ung thư máu là gì?

    Ung thư máu xảy ra khi các tế bào máu bất thường bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, làm gián đoạn chức năng của các tế bào máu bình thường, ngăn không cho máu thực hiện nhiều chức năng của nó. Tạo thành bạch cầu ác tính, chúng phá hủy hồng cầu, gây nên tình trạng thiếu máu, từ đó có thể dẫn đến tử vong. Hầu hết các bệnh này đều bắt đầu trong tủy xương là nơi sản xuất máu. 

    Ung thư máu thường có thể chữa được ở những người mắc ung thư giai đoạn đầu. Tuy nhiên tỉ lệ phục hồi hoàn toàn trên thế giới là không cao, chỉ khoảng 10%. Do phần lớn bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn cuối. Điều này càng khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

    Thông tin cần biết

    • Ung thư máu thường được chuẩn đoán ở những người trên 70 tuổi.
    • Bệnh bạch cầu thường gặp nhất ở trẻ em
    • Ung thư hạch thường được tìm thấy ở những người trong khoảng độ tuổi 16-24.
    • Khoảng 31% nam giới mắc bệnh bạch cầu hơn nữ giới.
    Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh
    Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh

    Các loại ung thư máu

    Ba loại ung thư máu chính là ung thư bạch cầu, ung thư hạch và u tủy:

    Bệnh bạch cầu: là một loại ung thư máu bắt nguồn từ máu và tủy xương. Nó xảy ra khi cơ thể tạo ra quá nhiều tế bào bạch cầu bất thường và cản trở khả năng tạo tủy xương và tiểu cầu.

    Ung thư hạch được chia làm 2 loại bao gồm:

    • Ung thư hạch không Hodgkin: là một loại ung thư phát triển trong hệ bạch huyết từ các tế bào gọi là tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
    • Ung thư hạch Hodgkin: là một loại ung thư máu phát triển trong hệ bạch huyết từ các tế bào gọi là tế bào lympho. Ung thư hạch Hodgkin được đặc trưng bởi sự hiện diện của một tế bào lympho bất thường được gọi là tế bào Reed-Sternberg.

    Đa u tủy: là một bệnh ung thư máu bắt đầu trong các tế bào plasma của máu, một loại tế bào bạch cầu được tạo ra trong tủy xương.

    Nguyên nhân ung thư máu

    Tất cả các bệnh ung thư máu là do lỗi DNA trong máu đột biến. Trên thực tế, tất cả các trường hợp những thay đổi DNA trong máu xảy ra nguyên nhân chưa được xác định.

    Mặc dù trong hầu hết các trường hợp chúng ta không biết chính xác nguyên nhân gây ra những thay đổi đối với DNA có thể dẫn đến ung thư máu, nhưng nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một số điều có thể ảnh hưởng đến khả năng bạn phát triển một số loại ung thư.

    Những yếu tố rủi ro này bao gồm:

    • Tuổi tác,
    • Lịch sử gia đình,
    • Tiếp xúc với bức xạ hoặc hóa chất,
    • Một số điều kiện sức khỏe.

    Các yếu tố nguy cơ khác nhau giữa các loại ung thư máu khác nhau.

    Dấu hiệu ung thư máu

    Các triệu chứng của ung thư máu hoặc bệnh bạch cầu không bao giờ giống nhau và liên tục thay đổi theo sự tiến triển của bệnh. Đôi khi, cá nhân bị ảnh hưởng có thể không gặp các triệu chứng trong giai đoạn đầu. Nhưng với sự tiến triển của ung thư máu, cá nhân bị ảnh hưởng có thể gặp một số hoặc tất cả các triệu chứng. 

    Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:

    • Sốt, ớn lạnh;
    • Mệt mỏi kéo dài, yếu đuối;
    • Chán ăn, buồn nôn;
    • Giảm cân không giải thích được;
    • Đổ mồ hôi đêm;
    • Đau xương khớp;
    • Khó chịu ở bụng;
    • Nhức đầu;
    • Khó thở;
    • Nhiễm trùng thường xuyên;
    • Ngứa da hoặc phát ban da;
    • Hạch bạch huyết sưng ở cổ, nách hoặc háng.

    Các triệu chứng là những thay đổi về thể chất hoặc tinh thần xuất hiện do tình trạng sức khỏe.

    Ung thu mau (2)
    Các triệu chứng là những thay đổi về thể chất hoặc tinh thần do tình trạng sức khỏe.

    Các phương pháp điều trị bệnh

    Điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, tuổi của bạn, ung thư tiến triển nhanh như thế nào, ung thư đã lan rộng và các yếu tố khác. Một số phương pháp điều trị ung thư máu phổ biến bao gồm:

    • Ghép tế bào gốc: Cấy ghép tế bào gốc là truyền vào tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh vào cơ thể. Tế bào gốc có thể được thu thập từ tủy xương, máu lưu thông và máu cuống rốn.
    • Hóa trị: Hóa trị sử dụng thuốc chống ung thư để can thiệp và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể. Hóa trị ung thư đôi khi liên quan đến việc cho nhiều loại thuốc cùng nhau trong một chế độ điều trị. Điều trị này cũng có thể được đưa ra trước khi cấy ghép tế bào gốc.
    • Xạ trị: Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc để giảm đau hoặc khó chịu. Nó cũng có thể được đưa ra trước khi cấy ghép tế bào gốc.

    Triển vọng

    Triển vọng cho những người mắc bệnh bạch cầu phụ thuộc vào loại bệnh mắc phải.

    Tất cả các bệnh nhân bị thuyên giảm sẽ cần phải trải qua theo dõi thường xuyên, bao gồm xét nghiệm máu và xét nghiệm tủy xương có thể để đảm bảo ung thư không quay trở lại.

    Nếu bệnh bạch cầu không quay trở lại bác sĩ có thể quyết định theo thời gian để giảm tần suất của các xét nghiệm.

    Video chi sẻ thêm về bệnh ung thư máu xuất hiện ở trẻ  (Nguồn video: sưu tầm)

     

    Danh sách thuốc điều trị ung thư máu

    Thuốc chữa ung thư máu bạch cầu cấp dòng lympho

    Thuốc chữa ung thư máu bạch cầu cấp dòng tủy (AML)

    • Vincristine or liposomal vincristine (Marqibo)
    • L-asparaginase or 
    • Daunorubicin (daunomycin) or doxorubicin (Adriamycin)
    • Cytarabine (cytosine arabinoside, ara-C)
    • 6-mercaptopurine (6-MP)
    • PEG-L-asparaginase (pegaspargase or Oncaspar)
    • Nelarabine (Arranon) 
    • Methotrexate
    • Dexamethasone
    • Cyclophosphamide
    • Prednisone
    Thuốc hóa trị:

    • Cytarabine (cytosine arabinoside hoặc ara-C)
    • Một loại thuốc anthracycline, như daunorubicin (daunomycin) hoặc idarubicin

    Thuốc hóa học:

    • Cladribine (Leustatin, 2-CdA)
    • Fludarabine (Fludara)
    • Thuốc Corticosteroid, chẳng hạn như prednison hoặc dexamethasone
    • Mitoxantrone
    • Etoposide (VP-16)
    • 6-mercillinurine (6-MP)
    • 6-thioguanine (6-TG)
    • Hydroxyurea
    • Decitabine (Dacogen)
    • Methotrexate (MTX)
    • Azacitidine (Vidaza)

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1846″ products=”50″]

    Nguồn tham khảo: https://vi.wikipedia.org/

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

  • Ung thư hạch là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu

    Ung thư hạch là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu

    Ung thư hạch là một bệnh ung thư của hệ bạch huyết. Nó phát triển trong các tế bào lympho, là một loại tế bào bạch cầu. Những tế bào này giúp chống lại bệnh tật trong cơ thể và đóng một vai trò thiết yếu trong khả năng phòng vệ miễn dịch của cơ thể.

    Tổng quan về bệnh ung thư hạch

    Ung thư hạch là một loại ung thư máu bắt đầu trong các tế bào chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch trong cơ thể (hệ thống bạch huyết), được gọi là tế bào lympho.

    Khoảng một nửa số bệnh ung thư máu xảy ra mỗi năm là u lympho hoặc ung thư hệ bạch huyết.

    Những tế bào này nằm trong các hạch bạch huyết, lá lách, tuyến ức, tủy xương và các bộ phận khác của cơ thể. Khi bạn bị ung thư hạch, tế bào lympho thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát.

    Có hai loại ung thư hạch chính:

    • Lymphoma Non-Hodgkin (NHL): Lây lan qua hệ bạch huyết một cách không trật tự. Hầu hết những người bị ung thư hạch đều có loại này.
    • Lymphoma Hodgkin (HL): Lây lan một cách có trật tự từ một nhóm các hạch bạch huyết khác.

    Ung thư hạch có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó là một trong những nguyên nhân gây ung thư phổ biến nhất ở trẻ em và thanh niên từ 15 đến 24 tuổi.

    Ung thu hach la gi Lam the nao nhan biet duoc ung thu hach (1)
    Ung thu hach la gi Lam the nao nhan biet duoc ung thu hach (1)

    Ung thư hạch Hodgkin là gì?

    Mô bạch huyết có ở nhiều nơi trên cơ thể bạn, vì vậy ung thư hạch Hodgkin có thể bắt đầu bất cứ nơi nào trong hệ thống bạch huyết và phát triển ở nhiều nơi trong cơ thể cùng một lúc. Ung thư hạch Hodgkin thường bắt đầu trong tế bào lympho B.

    Mặc dù ung thư hạch Hodgkin có thể bắt đầu ở hầu hết mọi nơi trên cở thể nhưng hầu hết thường bắt đầu ở các hạch bạch huyết ở phần trên của cơ thể. Các mô bạch huyết phổ biến nhất là ở ngực, cổ hoặc dưới cánh tay.

    Ung thư hạch Hodgkin thường lây lan qua các mạch bạch huyết gần đó. Nó có thể xâm lấn vào máu và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như gan, phổi hoặc tủy xương.

    Các loại ung thư hạch Hodgkin

    Các loại ung thư hạch Hodgkin khác nhau có thể phát triển và lan rộng khác nhau và có thể được điều trị khác nhau.

    Ung thư hạch cổ điển Hodgkin

    Các tế bào ung thư trong cHL được gọi là tế bào Reed-Sternberg. Những tế bào này thường là một loại tế bào lympho B bất thường. Các hạch bạch huyết mở rộng ở những người mắc bệnh cHL thường có một số lượng nhỏ tế bào Reed-Sternberg với rất nhiều tế bào miễn dịch bình thường xung quanh chúng. Những tế bào miễn dịch khác gây ra hầu hết sưng trong các hạch bạch huyết.

    Có 4 kiểu ung thư hạch cổ điển Hodgkin:

    • Bệnh xơ cứng hạch Hodgkin (NSCHL): Đây là loại bệnh Hodgkin phổ biến nhất nó thường bắt đầu trong các hạch bạch huyết ở cổ hoặc ngực. Bệnh này phát triển phổ biến nhất ở thanh thiếu niên và thanh niên.
    • Tế bào hỗn hợp Ung thư hạch Hodgkin (MCCHL): Đây là loại bệnh phổ biến thứ hai nó thường bắt đầu ở bất kỳ hạch bạch huyết nào nhưng thường xảy ra ở nửa trên của cơ thể. Nó được thấy chủ yếu ở những người bị nhiễm HIV.
    • Ung thư hạch Hodgkin giàu tế bào lympho: Bệnh này không phổ biến nó thường xảy ra ở nửa trên của cơ thể và hiếm khi được tìm thấy ở nhiều hơn một vài hạch bạch huyết.
    • Ung thư hạch Hodgkin bị suy giảm tế bào lympho: Đây là một dạng bệnh hiếm gặp nó được thấy chủ yếu ở người già và những người nhiễm HIV. Nó hung dữ hơn các loại HL khác và có khả năng tiến triển khi lần đầu tiên được tìm thấy. Nó thường gặp nhất ở các hạch bạch huyết ở bụng cũng như ở lá lách, gan và tủy xương.

    Hạch lympho Hodgkin chiếm ưu thế

    Hạch lympho Hodgkin chiếm ưu thế tế bào lympho (NLPHL) chiếm khoảng 5% trường hợp. Các tế bào ung thư trong NLPHL là các tế bào lớn gọi là tế bào bỏng ngô vì giống như bỏng ngô, là biến thể của tế bào Reed-Sternberg. Nó cũng được gọi là tế bào lymphocytic và histiocytic (L & H).

    NLPHL thường bắt đầu trong các hạch bạch huyết ở cổ và dưới cánh tay. Nó có thể xảy ra ở mọi người ở mọi lứa tuổi, và phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Loại HL này có xu hướng phát triển chậm hơn và được đối xử khác với các loại cổ điển.

    Ung thư hạch không Hodgkin là gì?

    Ung thư hạch không Hodgkin (NHL) là một loại ung thư bắt đầu trong các tế bào bạch cầu gọi là tế bào lympho, là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. NHL là một thuật ngữ được sử dụng cho nhiều loại ung thư hạch khác nhau, tất cả đều có chung một số đặc điểm.

    NHL ảnh hưởng đến hệ thống bạch huyết của cơ thể. Nó có thể bắt đầu bất cứ nơi nào trong cơ thể, nơi mô bạch huyết được tìm thấy, các mô bạch huyết chính là hạch bạch huyết, lá lách, tủy xương, tuyến ức, đường tiêu hóa, Adenoids & amidan

    Nó thường bắt đầu trong các hạch bạch huyết hoặc mô bạch huyết khác, nhưng đôi khi nó có thể ảnh hưởng đến da.

    Các loại ung thư hạch không Hodgkin

    Điều trị NHL tùy thuộc vào loại nào, vì vậy điều quan trọng là tìm ra loại ung thư hạch chính xác mà bạn có. Loại ung thư hạch phụ thuộc vào loại tế bào lympho bị ảnh hưởng, các tế bào trưởng thành như thế nào khi chúng trở thành ung thư và các yếu tố khác.

    Tế bào Lympho

    Hệ thống bạch huyết được tạo thành chủ yếu từ các tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có 2 loại tế bào lympho chính:

    • Tế bào lympho B: Tế bào B tạo ra protein gọi là kháng thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi vi trùng. Các kháng thể gắn vào vi trùng, đánh dấu để phá hủy chúng bởi các bộ phận của hệ thống miễn dịch.
    • Tế bào lympho T: Có nhiều loại tế bào T. Một số tế bào T tiêu diệt vi trùng hoặc tế bào bất thường trong cơ thể. Các tế bào T khác giúp tăng cường hoặc làm chậm hoạt động của các tế bào hệ thống miễn dịch khác.

    Ung thư hạch không Hodgkin có thể bắt đầu ở một trong hai loại tế bào lympho, nhưng u lympho tế bào B là phổ biến nhất.

    U lympho khác

    Các loại NHL cũng có thể được nhóm lại dựa trên tốc độ phát triển và lan truyền của chúng:

    • U lympho không rõ ràng phát triển và lây lan chậm. Một số u lympho không rõ ràng có thể không cần phải điều trị ngay lập tức, nhưng thay vào đó có thể được theo dõi chặt chẽ. Loại ung thư hạch không phổ biến là u lympho nang.
    • U lympho xâm lấn phát triển và lan rộng nhanh chóng và thường cần phải được điều trị ngay lập tức. Loại ung thư hạch xâm lấn phổ biến nhất là u lympho tế bào B khuếch tán lớn (DLBCL).

    Một số loại ung thư hạch, như u lympho tế bào lớp phủ, không phù hợp với một trong hai loại này.

    Bất kể chúng phát triển nhanh như thế nào, tất cả các u lympho không Hodgkin đều có thể lan sang các phần khác của hệ thống bạch huyết nếu không được điều trị và chúng cũng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như gan, não hoặc tủy xương.

    Sự khác biệt giữa ung thư hạch Hodgkin và Non-Hodgkin

    Sự khác biệt giữa Ung thư hạch Hodgkin và Ung thư hạch không Hodgkin là sự xuất hiệt của các tế bào Reed-Sternberg. Một tế bào Reed-Sternberg là một tế bào có nguồn gốc từ tế bào lympho B và chỉ có trong Ung thư hạch Hodgkin.

    • Các tế bào Reed-Sternberg được tìm thấy khi khối u được kiểm tra dưới kính hiển vi, được chẩn đoán là ung thư hạch
    • Nếu không có tế bào Reed-Sternberg trong khối u bạch huyết, chẩn đoán rất có thể là ung thư hạch không Hodgkin.

    Trong số tất cả các trường hợp ung thư hạch được chẩn đoán, 90% trong số đó là Ung thư hạch không Hodgkin và 10% Ung thư hạch Hodgkin.

    Phân biệt giữa ung thư hạch Hodgkin và ung thư hạch không Hodgkin là rất quan trọng.

    Nguyên nhân và Các yếu tố rủi ro

    Nguyên nhân

    Mô bạch huyết được kết nối khắp cơ thể. Nếu các tế bào ung thư phát triển trong hệ bạch huyết được gọi là tế bào lympho phát triển đột biến gen, chúng có thể dễ dàng lây lan từ vị trí ban đầu của chúng đến các mô và bao gồm cả những bộ phận khác của cở thể.

    Nguyên nhân gây ra ung thư hạch là không rõ ràng, nhưng có một số yếu tố nguy cơ cao gây bệnh ung thư hạch.

    Các yếu tố rủi ro

    Hai loại ung thư hạch khác nhau có các yếu tố nguy cơ khác nhau.

    Lymphoma Non-Hodgkin

    Các yếu tố nguy cơ của ung thư hạch không Hodgkin bao gồm:

    • Tuổi tác: Hầu hết các u lympho xảy ra ở những người từ 60 tuổi trở lên, nhưng một số loại có nhiều khả năng ảnh hưởng đến trẻ em và thanh niên.
    • Giới tính: Một số loại có nhiều khả năng ở phụ nữ, một số khác có nhiều khả năng ở nam giới.
    • Dân tộc và vị trí địa lý: Ở Mỹ, người Mỹ gốc Phi và người Mỹ gốc Á có nguy cơ mắc ung thư hạch không Hodgkin thấp hơn người Mỹ da trắng, và nó phổ biến hơn ở các quốc gia phát triển.
    • Hóa chất và phóng xạ: Bức xạ hạt nhân và một số hóa chất được sử dụng trong nông nghiệp có thể gây ung thư hạch không Hodgkin.
    • Hệ miễn dịch yếu: Một người có hệ miễn dịch yếu có nguy cơ cao hơn. Ví dụ: người nhiễm HIV & AIDS, các loại thuốc được sử dụng sau khi cấy ghép nội tạng.
    • Bệnh tự miễn: Đây là khi hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào của chính cơ thể. Ví dụ: bao gồm viêm khớp dạng thấp và bệnh celiac.
    • Nhiễm trùng: Một số bệnh nhiễm virus và vi khuẩn làm biến đổi tế bào lympho làm tăng nguy cơ, chẳng hạn như virus Epstein-Barr (EBV), gây ra bệnh sốt tuyến.
    • Cân nặng và chế độ ăn uống: Béo phì có liên quan đến sự phát triển của ung thư hạch, mặc dù cần nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận mối liên kết.

    Ung thư hạch Hodgkin

    Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư hạch Hodgkin bao gồm:

    • Bệnh bạch cầu đơn nhân truyền nhiễm: Nhiễm EBV có thể gây ra bệnh bạch cầu đơn nhân, làm tăng nguy cơ ung thư hạch.
    • Tuổi tác: Những người trong độ tuổi từ 20 đến 30 và những người trên 55 tuổi có nguy cơ cao hơn.
    • Giới tính: Nó hơi phổ biến hơn ở nam giới.
    • Vị trí địa lý: Ung thư hạch Hodgkin phổ biến nhất ở Mỹ, Canada và Bắc Âu. Nó ít phổ biến nhất ở châu Á.
    • Lịch sử gia đình: Nếu trong gia đình có người được chẩn đoán mắc loại ung thư này, nguy cơ bạn phát triển nó cũng cao hơn.
    • Nhiễm HIV: Điều này có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch và tăng nguy cơ ung thư hạch.

    Dấu hiệu và triệu chứng

    Những người mắc ung thư hạch có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng khác như:

    • Mệt mỏi
    • Sốt và ớn lạnh
    • Đổ mồ hôi đêm
    • Giảm cân
    • Ăn mất ngon
    • Ngứa
    • Đau cổ hoặc sườn
    • Bị sưng hạch không đau ở nách, cổ hoặc háng.
    • Mở rộng của lá lách.

    Nếu hạch bạch huyết bị ảnh hưởng nằm trong ngực, nó có thể ảnh hưởng đến hơi thở của người đó; nếu nó ở trong bụng, nó có thể gây khó chịu ở bụng.

    Ung thư hạch đôi khi có thể khó chẩn đoán vì những dấu hiệu và triệu chứng này thường nhẹ. Một số người có thể không có dấu hiệu đáng chú ý trong khi những người khác có thể bị sốt nhẹ. Thông thường có các hạch bạch huyết bị sưng, chúng nằm khắp cơ thể thường ở cổ, háng, bụng hoặc nách.

    Các giai đoạn của ung thư hạch

    Cả NHL và HL có thể được phân thành bốn giai đoạn. Tình trạng ung thư hạch được xác định bởi vị trí của ung thư và mức độ lan rộng của nó hoặc không lan rộng.

    • Giai đoạn 1: Ung thư nằm trong một hạch bạch huyết hoặc một cơ quan trích dẫn.
    • Giai đoạn 2: Ung thư nằm trong hai hạch bạch huyết gần nhau và ở cùng một phía của cơ thể hoặc ung thư nằm trong một cơ quan và các hạch bạch huyết gần đó.
    • Giai đoạn 3: Tại thời điểm này, ung thư nằm trong các hạch bạch huyết ở cả hai bên của cơ thể và trong nhiều hạch bạch huyết.
    • Giai đoạn 4: Ung thư có thể ở trong một cơ quan và lan ra ngoài các hạch bạch huyết gần đó. Khi NHL tiến triển, nó có thể bắt đầu lan rộng. Các trang web phổ biến nhất cho NHL tiên tiến bao gồm gan, tủy xương và phổi.

    Tuy nhiên ung thư hạch giai đoạn 4 tiến triển, nó vẫn có thể điều trị được.

    Có thể bạn quan tâm

    Ung thư bàng quang là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh u bàng quang

    Ung thư tuyến giáp là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thu hach la gi Lam the nao nhan biet duoc ung thu hach (3)
    Ung thu hach la gi Lam the nao nhan biet duoc ung thu hach (3)

    Điều trị

    Bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết hạch để chẩn đoán ung thư hạch. Các xét nghiệm bổ sung sau đó được tiến hành để xác định giai đoạn của ung thư hạch bao gồm:

    • xét nghiệm máu,
    • sinh thiết tủy xương
    • xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp CT hoặc chụp PET.

    Quyết định về điều trị sau đó được xác định bởi bác sĩ của bạn, sẽ xem xét tuổi, sức khỏe chung, giai đoạn và loại ung thư hạch. Ung thư hạch Hodgkin là một trong những loại ung thư có khả năng chữa khỏi cao.

    Các lựa chọn điều trị bao gồm:

    • Hóa trị
    • Hóa trị và xạ trị nhắm trực tiếp vào ung thư hạch
    • Các liệu pháp sinh học, như kháng thể, hướng vào các tế bào ung thư hạch
    • Ghép tế bào gốc

    Đối với một số bệnh nhân, tham gia vào một thử nghiệm lâm sàng cung được sử dụng các liệu pháp thử nghiệm.

    Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hạch, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc tham gia thử nghiệm lâm sàng có phù hợp với bạn hay không.

    Phòng ngừa

    Bởi vì nguyên nhân của ung thư hạch vẫn chưa được biết, không có cách nào thực sự để ngăn chặn nó. Tuy nhiên, nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có dấu hiệu ung thư hạch, nhận thức được các yếu tố nguy cơ và triệu chứng và nói chuyện với bác sĩ là rất quan trọng để chẩn đoán và điều trị sớm.

    Điều đặc biệt quan trọng nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư hạch để tìm ra các triệu chứng và chia sẻ tình trạng y tế của gia đình bạn và bạn với bác sĩ.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Nguồn Tham khảo bệnh Ung thư hạch:

  • U tủy là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    U tủy là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    U tủy (đa u tủy) là một loại ung thư máu được chẩn đoán phổ biến thứ hai sau ung thư hạch không Hodgkin, nhưng vẫn có rất ít người biết nhiều về căn bệnh chết người này.

    U tủy là một loại ung thư phát triển từ các tế bào plasma. Tế bào plasma là một loại tế bào bạch cầu được tạo ra trong tủy xương.

    Tổng quan về bệnh u tủy (đa u tủy)

    Tủy xương

    Tủy xương là một vật liệu xốp bên trong xương của chúng ta. Nó là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp bảo vệ chúng ta khỏi nhiễm trùng và bệnh tật.

    Tủy xương tạo ra tất cả các tế bào máu cần thiết cho cơ thể. Tất cả các tế bào máu trong tủy xương bắt đầu như tế bào gốc. Những tế bào gốc này sau đó phát triển thành ba loại tế bào máu khác nhau:

    • các tế bào hồng cầu: mang oxy đến tất cả các tế bào trong cơ thể
    • bạch cầu: chống nhiễm trùng
    • tiểu cầu: giúp máu đóng cục và kiểm soát chảy máu

    Tế bào plasma

    Tế bào plasma là một loại tế bào bạch cầu chống nhiễm trùng. Nó tạo ra globulin miễn dịch còn được gọi là kháng thể. Chúng di chuyển trong máu và giúp chống lại bất kỳ virus hoặc vi khuẩn trong cơ thể.

    Nếu bạn bị nhiễm trùng tủy xương của bạn tạo ra nhiều tế bào plasma và globulin miễn dịch để chống lại bất cứ điều gì gây ra nhiễm trùng.

    U tuy Nhung dieu ban can biet (1)
    U tuy Nhung dieu ban can biet (1)

    Các tế bào plasma trong u tủy

    Thông thường các tế bào plasma được thực hiện một cách có kiểm soát. Nhưng ở những người bị u tủy quá trình này nằm ngoài tầm kiểm soát và một số lượng lớn các tế bào plasma bất thường (tế bào tủy) được tạo ra.

    Các tế bào u tủy lấp đầy tủy xương và có thể làm hỏng xương. Điều này có thể gây loãng xương, đau và đôi khi gãy xương. Tế bào tủy có thể lây lan từ tủy xương đến xương ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Đây là lý do tại sao u tủy đôi khi được gọi là đa u tủy.

    Nếu tủy xương chứa đầy các tế bào tủy nó có thể khó tạo ra đủ các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu bình thường.

    Các tế bào u nguyên bào tạo ra một loại globulin miễn dịch bất thường không thể chống lại nhiễm trùng. Đây có thể là bất kỳ một trong năm loại immunoglobulin (IgA, IgD, IgE, IgG hoặc IgM). Globulin miễn dịch bất thường được gọi là paraprotein hay protein M.

    Nếu bạn bị u tủy bạn có thể tạo ra các globulin miễn dịch bình thường ít hơn bình thường. Điều này có nghĩa là cơ thể bạn có thể khó chống lại nhiễm trùng hơn.g điều bạn cần biết

    Các loại u tủy

    Có nhiều loại u tủy khác nhau. Loại u tủy mà bạn được chẩn đoán không thường thay đổi phương pháp điều trị mà bạn đưa ra. Các loại u tủy chính bao gồm:

    • Đa u tủy: là phổ biến nhất, hơn 90 % những người bị u tủy có loại này. Đa u tủy ảnh hưởng đến một số khu vực khác nhau của cơ thể.
    • Plasmacytoma: chỉ có một vị trí của các tế bào u nguyên bào rõ ràng trong cơ thể chẳng hạn như trong xương, da, cơ hoặc phổi.
    • U nguyên bào cục bộ: một vài khu vực lân cận bị ảnh hưởng.
    • U nguyên bào có khung: sự tham gia của các mô khác ngoài tủy xương chẳng hạn như da, cơ hoặc phổi.

    Nguyên nhân u tủy là gì?

    Các bác sĩ không biết tại sao một số tế bào trở thành tế bào u nguyên bào và những người khác thì không. Đối với hầu hết những người bị u tủy không có lý do rõ ràng tại sao họ phát triển bệnh.

    Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển u tủy, bao gồm:

    • Tuổi tác: Hầu hết những người phát triển u tủy đều trên 50 tuổi. Ít trường hợp u tủy xảy ra ở những người dưới 40 tuổi.
    • Giới tính: Nhiều đàn ông phát triển u tủy hơn phụ nữ.
    • Chủng tộc: Người Canada gốc Phi có khả năng phát triển u tủy gần gấp đôi so với người da trắng.
    • Lịch sử y tế: Những người có tiền sử chẩn đoán MGUS (bệnh lý đơn dòng không có ý nghĩa).
    • Môi trường: Một số nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa sự phát triển của u tủy và phóng xạ hoặc tiếp xúc với một số loại hóa chất như thuốc trừ sâu, phân bón và chất độc màu da cam.
    • Béo phì: Nghiên cứu mới cho thấy những người béo phì có tỷ lệ mắc u tủy cao hơn.

    Triệu chứng u tủy

    Ở giai đoạn đầu, u tủy có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Nó thường chỉ bị nghi ngờ hoặc được chẩn đoán sau khi xét nghiệm máu hoặc nước tiểu thông thường.

    U tủy gây ra một loạt các vấn đề bao gồm:

    • một cơn đau âm ỉ kéo dài hoặc những vùng đau nhức trong xương của bạn
    • xương yếu dễ gãy
    • mệt mỏi, yếu và khó thở: gây ra bởi thiếu máu
    • nhiễm trùng lặp đi lặp lại: Tế bào u nguyên bào ức chế khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể bạn.
    • vấn đề về thận: u tủy có thể gây ra vấn đề với chức năng thận, bao gồm cả suy thận. Nồng độ canxi trong máu cao hơn liên quan đến xói mòn xương có thể cản trở khả năng lọc chất thải trong máu của thận.

    ít phổ biến hơn: bầm tím và chảy máu bất thường chẳng hạn như chảy máu mũi thường xuyên, chảy máu nướu và thời gian nặng

    Myeloma thường không gây ra một khối u hoặc khối u. Thay vào đó nó làm hỏng xương và ảnh hưởng đến việc sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh.

    Chẩn đoán u tủy

    Một loạt các xét nghiệm hoặc điều tra sẽ được thực hiện để xác nhận hoặc loại trừ chẩn đoán u tủy và kiểm tra sức khỏe chung của bạn. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:

    • Xét nghiệm máu: để kiểm tra mức độ của các tế bào máu bình thường, nồng độ canxi và sự hiện diện của protein M được tạo bởi các tế bào tủy
    • Xét nghiệm nước tiểu: để phát hiện sự hiện diện của M-protein
    • X-quang xương: để kiểm tra bất kỳ tổn thương hoặc gãy xương
    • Quét Sestamibi: để tìm kiếm sự thay đổi của xương
    • Xét nghiệm tủy xương: để xem xét các tế bào trong tủy xương và đếm số lượng tế bào plasma. Sinh thiết liên quan đến một lượng nhỏ chất lỏng và một lõi nhỏ của tủy xương được loại bỏ. Sự hiện diện của nhiễm sắc thể bất thường cũng có thể được xác định.

    Nếu các xét nghiệm này cho thấy bạn bị đa u tủy bạn sẽ cần xét nghiệm thêm để tìm hiểu xem u tủy ảnh hưởng đến cơ thể bạn như thế nào. Điều này thường có nghĩa là phải xét nghiệm máu thêm và có thể là chụp CT và quét MRI.

    Phương pháp điều trị u tủy là gì?

    u tủy có thể điều trị được nhưng hiện tại không có cách chữa. Mục đích của điều trị u tủy là làm chậm sự phát triển của bệnh, kiểm soát mọi triệu chứng và giữ cho các tế bào u nguyên bào ở mức thấp. Phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho u tủy bao gồm:

    • Hóa trị: thuốc tiêu diệt ung thư được đưa ra dưới dạng tiêm hoặc thuốc viên.
    • Xạ trị: tia X được sử dụng để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị cũng giúp giảm đau và giảm nguy cơ gãy xương.
    • Steroid: thường được dùng bằng cách tiêm hoặc dưới dạng viên nén với hóa trị giúp điều trị thành công hơn.
    • Thalidomide: được cho là hoạt động bằng cách làm chậm sự tăng trưởng mạch máu xung quanh các tế bào plasma bất thường, nó được dùng dưới dạng viên nén.
    • Lenalidamide: được cho là hoạt động bằng cách tiêu diệt các tế bào u nguyên bào và thay đổi hệ thống miễn dịch, nó được dùng dưới dạng viên nén.
    • Bortezomib: được cho là hoạt động bằng cách tiêu diệt các tế bào u nguyên bào, nó được thực hiện dưới dạng tiêm.
    • Ghép tế bào gốc: tất cả các tế bào máu đến từ các tế bào gốc trong tủy xương. Liều hóa trị cao có thể làm hỏng các tế bào này, vì vậy các tế bào gốc được lấy ra khỏi tủy xương trước khi dùng liều hóa trị cao hơn. Các tế bào gốc được cấy ghép trở lại sau khi hóa trị liệu kết thúc.
    • Bisphosphonates: được dùng để điều trị nồng độ canxi cao giúp xương chắc khỏe và giảm đau, nó có thể được tiêm dưới dạng thuốc tiêm hoặc uống dưới dạng viên nén.
    • Phẫu thuật: xương yếu hoặc mỏng có thể cần được tăng cường bằng các tấm, ghim hoặc ốc vít.
    • Trao đổi huyết tương (plasmapheresis): có thể được sử dụng để loại bỏ protein bất thường được sản xuất bởi các tế bào u nguyên bào. Điều này ngăn chặn máu làm tắc nghẽn các mạch máu nhỏ có thể gây nhầm lẫn, chóng mặt và các triệu chứng giống như đột quỵ. Đây không phải là một điều trị phổ biến nhưng quy trình có thể được khuyến nghị nếu mức độ protein bất thường được tạo ra bởi các tế bào plasma cao nguy hiểm.
    • Thử nghiệm lâm sàng: nhằm mục đích khám phá các phương pháp điều trị mới và cải thiện cho bệnh đa u tủy. Hỏi bác sĩ của bạn những thử nghiệm có sẵn và nếu bạn có thể đủ điều kiện.

    Nếu bạn bị đa u tủy nhưng không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ thường xuyên theo dõi tình trạng của bạn để biết các dấu hiệu cho thấy bệnh đang tiến triển. Điều này có thể liên quan đến xét nghiệm máu và nước tiểu định kỳ.

    Có thể bạn quan tâm

    Bệnh ung thư máu là gì? Những triệu chứng bệnh ung thư máu

    Ung thư cổ tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

    Điều trị biến chứng

    Vì đa u tủy có thể gây ra một số biến chứng, bạn cũng có thể cần điều trị cho những tình trạng cụ thể đó như:

    • Đau xương: Thuốc giảm đau, xạ trị và phẫu thuật có thể giúp kiểm soát cơn đau xương.
    • Biến chứng thận: Những người bị tổn thương thận nặng có thể cần lọc máu.
    • Nhiễm trùng: Bác sĩ có thể đề nghị một số loại vắc-xin để ngăn ngừa nhiễm trùng, chẳng hạn như cúm và viêm phổi.
    • Mất xương: Bác sĩ có thể đề nghị các loại thuốc gọi là bisphosphonates chẳng hạn như pamidronate (Aredia) hoặc axit zoledronic (Zometa) để giúp ngăn ngừa mất xương.
    • Thiếu máu: Nếu bạn bị thiếu máu dai dẳng, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc để tăng số lượng hồng cầu của bạn.
    u tuy
    u tuy

    Triển vọng cho bệnh nhân u tủy

    Triển vọng của bệnh u tủy đang được cải thiện mọi lúc, nhưng tình trạng vẫn không thể chữa khỏi hoàn toàn. Nghiên cứu đang tiếp tục để cố gắng tìm ra phương pháp điều trị mới và tốt hơn.

    Cũng như các loại ung thư khác triển vọng phụ thuộc vào những thứ như tuổi tác và sức khỏe nói chung của bạn. Một số người có thể sống dưới một năm, trong khi những người khác có thể sống từ 20 năm trở lên.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Nguồn Tham khảo bệnh U Tủy: