Thuốc Chlorasp 2mg điều trị ung thư máu giá bao nhiêu?

  • Tên thương hiệu: Chlorasp.
  • Thành phần hoạt chất: Chlorambucil.
  • Hãng sản xuất: SP Accure.
  • Hàm lượng: 2mg.
  • Dạng: viên nén.
  • Đóng gói: hộp 30 viên.
  • Nhóm thuốc trị ung thư máu trúng đích.

Mô tả

Rate this product

Thuốc Chlorasp 2mg Chlorambucil được sử dụng điều trị một số bệnh ung thư máu, ung thư bạch huyết. Thuốc Chlorasp giá bao nhiêu? Mua thuốc Chlorasp ở đâu? Bài viết được Nhà Thuốc Online OVN tổng hợp các thông tin quan trọng về thuốc Chlorasp.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

1/ Chlorasp 2mg là thuốc gì?

Thuốc Chlorasp có thành phần hoạt chất chính Chlorambucil hàm lượng 2mg. Thuốc được sử dụng để điều trị một số loại bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính. Bên cạnh đó thuốc cũng được sử dụng để điều trị ung thư hạch không Hodgkin (NHL) và bệnh Hodgkin.

Hoạt chất Chlorambucil là một loại thuốc chống ung thư alkyl hóa, gây độc tế bào, tạo liên kết cộng hóa trị với axit nucleic, làm phá vỡ các sợi DNA và ngăn chặn sản xuất kháng thể.

chlorasp-2mg-chlorambucil-la-thuoc-gi
Chlorasp 2mg Chlorambucil là thuốc gì?

1.1/ Thông tin về Chlorasp 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu, ung thư bạch huyết

Tên thương hiệu Chlorasp
Thành phần hoạt chất Chlorambucil
Hãng sản xuất SP Accure
Hàm lượng 2mg
Dạng viên nén
Đóng gói hộp 30 viên

Giá Thuốc Chlorasp: Gọi đến HOTLINE 0777089225 hoặc nhận thông tin tư vấn https://www.facebook.com/nhathuoconline.org/ gõ “Chlorasp”

1.2/ Cách hoạt động của thuốc

Hoạt chất chlorambucil hoạt động như một chất alkyl hóa kép. Ngoài việc can thiệp vào quá trình sao chép DNA, Chlorambucil còn gây ra quá trình chết tế bào thông qua sự tích tụ của cytosolic p53 và tiếp theo là sự hoạt hóa của một promoter apoptosis.

2/ Thuốc Chlorasp có tác dụng gì (chỉ định)

  • Chỉ định điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính.
  • Điều trị bệnh ung thư hạch ác tính (lympho bào, u lympho nang khổng lồ và bệnh Hodgkin).

3/ Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bênh nhân quá mẫn với hoạt chất Chlorambucil hoặc các thành phần khác có trong Chlorasp thuốc.
  • Bệnh nhân suy tủy xương nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Người mắc bệnh hen suyễn.
  • Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt.
  • Phụ nữ có thai, hoặc trong thời kỳ cho con bú.

4/ Liều dùng và cách sử dụng Chlorasp như thế nào?

4.1/ Liều dùng thuốc

Liều dùng cho người lớn

  • Liều lượng thông thường cho các rối loạn bạch huyết là 1 – 6 viên mỗi ngày mỗi ngày.
  • Điều trị bệnh Hodgkin: liều lượng 0,2mg/kg/ngày; thời gian từ 4 đến 8 tuần.
  • Điều trị Hodgkin lymphoma: liều lượng 0,1-0,2mg/kg /ngày trong 4-8 tuần.
  • Điều trị bệnh bạch cầu lymphoid mãn tính: liều lượng 0,15mg/kg/ngày đến khi lượng bạch cầu giảm xuống còn 10.000 trên mỗi microlit. Bốn tuần sau khi kết thúc đợt điều trị đầu tiên, có thể tiếp tục điều trị với liều 0,1mg/kg/ngày.
  • Bệnh thận màng với hội chứng thận hư vô căn: Liều lượng 0,2 mg/kg/ngày và được sử dụng xen kẽ vào tháng thứ hai, thứ tư và thứ sáu, cùng với corticosteroid vào tháng thứ nhất, thứ ba và thứ năm. Thời gian điều trị thường là 6 tháng.
lieu-luong-su-dung-chlorasp-2mg-dieu-tri-ung-thu-mau
Liều lượng sử dụng Chlorasp 2mg điều trị ung thư máu

4.2/ Cách sử dụng thuốc

  • Chlorasp được dùng bằng đường uống và nên uống hàng ngày khi bụng đói (ít nhất một giờ trước bữa ăn hoặc ba giờ sau bữa ăn).
  • Nuốt cả viên thuốc; không phá vỡ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

5/ Thuốc có cùng công dụng với thuốc Chlorasp

Thuốc Adcetris 50mg Brentuximab điều trị ung thư máu

Thuốc Bosulif 100mg Bosutinib điều trị ung thư máu

6/ Tác dụng phụ của thuốc Chlorasp (tác dụng không mong muốn)

Các tác dụng thường gặp khi bắt đầu điều trị bằng Chlorasp 2mg:

  • Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm lympho bào, giảm bạch cầu trung tính.
  • Suy tủy xương không hồi phục, ức chế tủy xương.
  • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Viêm loét miệng do tiếp xúc với thuốc.

Ngoài ra vẫn ghi nhận một số tác dụng phụ khác ít gặp hơn:

  • Run, co giật rung cơ, ảo giác.
  • Dị ứng, mày đay, phù mạch.
  • Độc gan, vàng da.
  • Viêm bàng quang.

Nếu Bệnh nhân gặp bất kỳ một tác dụng nào kể trên, cần lập tức đưa ngay đến bệnh viện gần nhất đề kịp thời điều trị.

7/ Cảnh báo nào khi dùng thuốc (lưu ý và thận trọng)

Hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với chlorambucil, các chất alkyl hóa khác như: bentamustine (Treanda), busulfan (Myleran, Busulfex), carmustine (BiCNU, Gliadel Wafer), cyclophosphamide (Cytoxan), ifosfamide (Ifex), lomustine (CeeNU) ), melphalan (Alkeran), procarbazine (Mutalane) hoặc temozolomide (Temodar).

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã dùng Chlorasp trước đây, nhưng bệnh ung thư của bạn không đáp ứng với thuốc. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn không dùng thuốc.

Bạn đã được xạ trị hoặc hóa trị liệu khác trong vòng 4 tuần qua.

Bạn đã từng bị co giật hoặc chấn thương đầu.

7.1/ Ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chlorambucil là một hoạt chất gây độc và giết tế bào vì thế nó có khả năng gây quái thai, vì vậy việc sử dụng nó bị chống chỉ định trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Phụ nữ dùng Chlorasp không nên cho con bú.

8/ Tương tác thuốc

Các kết hợp chống chỉ định:

Vắc xin sống giảm độc lực: Nguy cơ mắc bệnh vắc xin tổng quát gây tử vong Chống chỉ định phối hợp trong khi hóa trị và trong 6 tháng sau khi ngừng hóa trị.

Các kết hợp không được đề xuất

Phenytoin, fosphenytoin: Nguy cơ khởi phát co giật do giảm hấp thu tiêu hóa của phenytoin đơn độc bởi tác nhân gây độc tế bào, hoặc nguy cơ tăng độc tính hoặc mất tác dụng của tác nhân gây độc tế bào do tăng chuyển hóa ở gan bởi phenytoin hoặc fosphenytoin.

Olaparib: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế tủy của chất độc tế bào.

Các kết hợp phải đề phòng khi sử dụng

Thuốc kháng sinh tố K: Tăng nguy cơ huyết khối và xuất huyết trong tình trạng khối u. Ngoài ra, có thể có tương tác giữa VKA và hóa trị. Kiểm soát INR thường xuyên hơn.

Các kết hợp khác:

  • Thuốc ức chế miễn dịch: Ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ u lympho giả.
  • Flucytosine: Nguy cơ tăng độc tính huyết học.

9/ Thuốc Chlorasp 2mg giá bao nhiêu?

Thuốc Chlorasp hiện đang được bán trên thị trường với giá dao động khoảng 1.200.000 VNĐ/hộp. Để biết chính xác giá thuốc Chlorasp bao nhiêu? Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà Thuốc Online OVN 0777089225 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

thuoc-chlorasp-2mg-gia-bao-nhieu
Thuốc Chlorasp 2mg giá bao nhiêu?

10/ Mua thuốc Chlorasp chính hãng tại Nhà thuốc Online OVN

Thuốc Chlorasp mua ở đâu?

  • Liên hệ: 0777089225.
  • Email: nhathuoconline.org@gmail.com

Đối với bệnh nhân có liều trình điều trị bệnh lâu dài Nhà thuốc Online OVN cam kết luôn có nguồn thuốc điều đặn trong suốt quá trình điều trị.

Thời gian vận chuyển:

  • Tại thành phố Hồ chí minh và Hà Nội giao trong ngày ngay khi tiếp nhận đơn hàng.
  • Đối với các tỉnh thành khách thời gian giao hàng từ  2 – 3 ngày.

11/ Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Bài viết Thuốc Chlorasp 2mg giá rẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham vấn y khoa Bs. Trần Ngọc Anh

Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

Tài liệu tham khảo

[block id=”13303″]

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Chlorasp 2mg điều trị ung thư máu giá bao nhiêu?”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn thích…