Tác giả: Nhà Thuốc Online OVN

  • Thuốc LuciMob (Mobocertinib): Hỗ trợ điều trị ung thư phổi

    Thuốc LuciMob (Mobocertinib): Hỗ trợ điều trị ung thư phổi

    Thuốc LuciMob là tên thương hiệu của hoạt chất Mobocertinib, đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) ở những bệnh nhân có đột biến gen EGFR exon 20. Thuốc LuciMob mang lại lựa chọn điều trị mới cho các bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị trước đó.

    Mobocertinib là gì?

    Mobocertinib là một loại thuốc thuộc nhóm ức chế tyrosine kinase (TKI), được sử dụng chủ yếu để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến gen EGFR exon 20. Đây là một đột biến gen đặc biệt khiến các tế bào ung thư trở nên khó kiểm soát và không phản ứng với các phương pháp xạ trị hoặc hóa trị.

    Cơ chế hoạt động của Mobocertinib

    Cơ chế hoạt động của Mobocertinib
    Cơ chế hoạt động của Mobocertinib

    Mobocertinib hoạt động bằng cách ức chế tyrosine kinase, một enzyme tham gia vào quá trình phát triển của các tế bào ung thư. Khi sử dụng, thuốc sẽ nhắm đến đột biến EGFR exon 20, ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư phổi.

    Xem thêm các bài viết liên quan đến ung thư phổi: Thuốc điều trị ung thư phổi

    Công dụng của thuốc LuciMob

    Thuốc LuciMob được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:

    • Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến EGFR exon 20.
    • Những người đã điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị nhưng không có hiệu quả.

    LuciMob mang lại hy vọng cho các bệnh nhân gặp đột biến gen hiếm gặp này khi những phương pháp truyền thống không đạt kết quả như mong đợi.

    Chống chỉ định Mobocertinib

    Không được sử dụng LuciMob cho những đối tượng sau:

    • Dị ứng: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với Mobocertinib hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
    • Vấn đề về tim: Những người có tiền sử mắc bệnh tim, rối loạn nhịp tim, huyết áp cao không kiểm soát, hoặc suy tim.
    • Vấn đề về gan: Bệnh nhân bị suy gan nghiêm trọng hoặc chức năng gan suy giảm.
    • Vấn đề về thận: Bệnh nhân có chức năng thận kém hoặc suy thận nghiêm trọng cần được theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng thuốc.
    • Phụ nữ mang thai: Thuốc Mobocertinib có thể gây hại cho thai nhi, bệnh nhân tuyệt đối không nên sử dụng thuốc này trong quá trình mang thai

    Liều dùng và cách sử dụng thuốc LuciMob

    Cách sử dụng

    • Uống thuốc LuciMob cùng hoặc không cùng thức ăn, nên uống vào cùng thời điểm hàng ngày.
    • Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay sau khi nhớ ra trong vòng 6 giờ kể từ thời điểm quên. Nếu sau 6 giờ bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc theo lịch trình bình thường. Không được sử dụng gấp đôi liều để thay thế cho liều đã quên.

    Liều dùng thuốc LuciMob 

    Liều khuyến cáo là 160mg tương đương với 4 viên 40mg sử dụng mỗi ngày 1 lần

    Tác dụng phụ của thuốc LuciMob

    Tác dụng phụ của thuốc Lucimob
    Tác dụng phụ của thuốc Lucimob

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Tiêu chảy
    • Phát ban
    • Buồn nôn hoặc nôn
    • Lở miệng
    • Ăn không ngon
    • Nhiễm trùng da quanh móng tay
    • Đau cơ hoặc đau xương
    • Mệt mỏi.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng:

    • Khó thở 
    • Đau lưng
    • Ho, sốt
    • Choáng váng
    • Tim đập không đều
    • Đau tức ngực
    • Sưng mắt cá chân hoặc tay.

    Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Alecensa 150mg Alectinib điều trị ung thư phổi

    Tương tác thuốc

    Thuốc Mobocertinib có thể tương tác với một số loại thuốc kích thích enzym CYP3A4 như: rifampin, phenytoin và carbamazepine. Các tương tác này có thể làm giảm nồng độ thuốc mobocertinib trong cơ thể người bệnh và làm giảm hiệu quả của thuốc.

    Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ đầy đủ các loại thuốc mà mình đang dùng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược để tránh xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.

    Những lưu ý khi sử dụng Mobocertinib

    Những lưu ý khi sử dụng Mobocertinib
    Những lưu ý khi sử dụng Mobocertinib

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Mobocertinib có thể gây ra những tác động nguy hiểm đối với thai nhi. Nếu bạn đang dùng thuốc hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi ngừng dùng thuốc​.

    Bệnh nhân tim mạch và gan

    Những người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh gan cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng Mobocertinib, vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến tim và gan

    Người lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc LuciMob có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, dấu hiệu mệt mỏi đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng. Chính vì thế, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có dấu hiệu mệt mỏi khi sử dụng Mobocertinib

    Hiệu quả lâm sàng của LuciMob

    Mobocertinib đã được chứng minh có hiệu quả trong việc kéo dài thời gian sống cho những bệnh nhân có đột biến EGFR exon 20. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ đáp ứng toàn phần (ORR) của bệnh nhân sử dụng Mobocertinib là 28% và thời gian đáp ứng trung bình kéo dài khoảng 17 tháng.

    Cách bảo quản thuốc LuciMob

    • Bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ phòng từ 20 – 25 độ C, tránh ánh sáng và độ ẩm cao.
    • Bảo quản thuốc tráng xa tầm tay và tầm mắt của trẻ em và vật nuôi.

    Mua thuốc LuciMob ở đâu? Giá bao nhiêu?

    Bạn có thể mua thuốc LuciMob tại các nhà thuốc hoặc cơ sở chuyên cung cấp các loại thuốc ung thư với mức giá tùy thuộc vào từng thời gian và địa điểm mà bạn mua thuốc. Để biết giá chính xác mới nhất, vui lòng liên hệ Nhà Thuốc Online qua hotline 0777.089.255 để được nhân viên tư vấn trực tiếp.

    Đọc giả lưu ý, bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nhóm biên tập: Nhà Thuốc Online OVN

    Tài liệu tham khảo:

    Nguồn: https://www.drugs.com/mobocertinib.html

    Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Mobocertinib

  • Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Paroxetin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Paroxetin điều trị trầm cảm. Bạn cần biết giá thuốc Paroxetin bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc bán ở đâu? Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu qua bài viết này.

    Thuốc Paroxetin là thuốc gì?

    Thuốc Paroxetin là một loại thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), ảnh hưởng đến các hóa chất trong não có thể bị mất cân bằng ở những người bị trầm cảm, lo âu hoặc các rối loạn khác.

    Nó được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn tiền kinh nguyệt. Nhóm thuốc thần kinh.

    Có thể bạn quan tâm:

    Thuốc Risperidon: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Thuốc Rotundin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

    Chỉ định sử dụng thuốc

    Thuốc Paroxetin có thể được sử dụng để điều trị những bệnh chứng sau:

    • Rối loạn trầm cảm;
    • Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế;
    • Rối loạn hoảng sợ;
    • Rối loạn lo âu xã hội;
    • Rối loạn lo âu lan toả;
    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương;
    • Rối loạn rối loạn tiền kinh nguyệt.

    Thuốc Paroxetin có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc

    Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với thuốc Paroxetin hoặc có tiền sử bị dị ứng thuốc khác.

    Liều dùng Paroxetin như thế nào?

    Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc paroxetin.

    • Điều trị trầm cảm: liều khởi đầu của thuốc được khuyến cáo là 20 mg, uống một lần mỗi ngày. Đây cũng là liều lượng mà hầu hết mọi người đều thấy hiệu quả. Nếu cần, bác sĩ có thể đề nghị bạn tăng liều từ từ lên tối đa 50 mg mỗi ngày.
    • Điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế: liều khởi đầu thông thường của thuốc paroxetin là 20 mg, uống một lần mỗi ngày. Dần dần, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tăng liều đến liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên tối đa 60 mg mỗi ngày.
    • Điều trị chứng rối loạn hoảng sợ: liều khởi đầu thông thường là 10 mg x 1 lần / ngày. Sau đó nên tăng từ từ đến liều khuyến cáo 40 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên tối đa 60 mg mỗi ngày.
    • Đối với chứng rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn căng thẳng sau chấn thương: liều khởi đầu là 20 mg uống một lần mỗi ngày. Liều tối đa để điều trị bất kỳ tình trạng nào trong số này là 50 mg mỗi ngày.

    Cách dùng thuốc Paroxetin

    Dùng thuốc paroxetin chính xác theo quy định của bác sĩ. Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định.

    Uống thuốc mỗi ngày một lần, vào buổi sáng. Tốt nhất bạn nên uống cùng với thức ăn để không gây khó chịu cho dạ dày.

    Nếu thuốc Paroxetin khiến bạn buồn ngủ vào ban ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc dùng thuốc vào buổi tối.

    Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị các vấn đề về tiền kinh nguyệt, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng thuốc này mỗi ngày trong tháng hoặc chỉ trong 2 tuần trước kỳ kinh cho đến hết ngày đầu tiên của kỳ kinh.

     Dùng thuốc paroxetin thường xuyên để đạt được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Paroxetin

    Chảy máu bất thường: Thuốc Paroxetine, giống như các thuốc tương tự khác, có thể gây chảy máu bất thường, bao gồm chảy máu trong dạ dày hoặc ruột. Những người đã hoặc đã có tiền sử rối loạn chảy máu nên thảo luận với bác sĩ của họ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh.

    Gãy xương: Thuốc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương khi dùng thuốc này. Nếu bạn bị loãng xương hoặc bất kỳ bệnh nào khác làm tăng nguy cơ gãy xương hoặc có nguy cơ phát triển bệnh loãng xương, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Giảm tỉnh táo: Mặc dù thuốc paroxetin không được biết là gây buồn ngủ, nhưng bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm cho đến khi bạn xác định ảnh hưởng như thế nào đến khả năng làm những việc này một cách an toàn.

    Bệnh tăng nhãn áp: Thuốc có thể làm tăng áp suất trong mắt, làm cho các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn bị bệnh tăng nhãn áp góc hẹp, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Bệnh tim: Nếu bạn bị bệnh tim, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc paroxetine có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn, tình trạng bệnh của bạn có thể ảnh hưởng đến liều lượng và hiệu quả của thuốc này như thế nào và liệu có cần theo dõi đặc biệt hay không.

    Chức năng thận: Những người bị bệnh thận có thể cần liều lượng thuốc Paroxetin thấp hơn. Nếu bạn bị bệnh thận hoặc giảm chức năng thận, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bạn.

    Chức năng gan: Bệnh gan hoặc giảm chức năng gan có thể khiến thuốc tích tụ trong cơ thể, gây ra tác dụng phụ. Nếu bạn có vấn đề về gan, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Động kinh: Đã có báo cáo không thường xuyên về co giật xảy ra với thuốc paroxetin. Nếu bạn có tiền sử động kinh, hãy thảo luận với bác sĩ về cách thuốc này có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh của bạn.

    Hội chứng serotonin: Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi thuốc paroxetin được kết hợp với các thuốc khác có tác dụng lên serotonin, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc “triptan” cho chứng đau nửa đầu và một số thuốc điều trị buồn nôn do hóa trị liệu. Nên tránh những sự kết hợp này.

    Mang thai: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ. Thuốc Paroxetine đã được báo cáo là gây ra sự gia tăng các dị tật bẩm sinh, chủ yếu là tim. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

    Cho con bú: Thuốc này đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang sử dụng thuốc paroxetin, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.

    Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc paroxetine đối với những người dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Việc sử dụng thuốc này bởi trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi có thể gây ra những thay đổi về hành vi và cảm xúc, chẳng hạn như suy nghĩ và hành vi tự sát.

    Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể cần liều lượng thuốc này thấp hơn và họ phải được bác sĩ giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc paroxetin.

    Tác dụng phụ của thuốc Paroxetin

    Các tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc paroxetin có thể bao gồm:

    buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, lo lắng hoặc mất ngủ, xuất tinh chậm, giảm ham muốn tình dục, bất lực, đổ mồ hôi, giảm sự thèm ăn, khô miệng, táo bón.

    Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

    Thuốc Paroxetin có thể tương tác với những thuốc nào?

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các loại thuốc này trước khi bắt đầu dùng thuốc paroxetin :

    • Bất kỳ loại thuốc nào ảnh hưởng đến nhịp tim của bạn: vì thuốc có thể làm tăng tốc độ hoặc thay đổi nhịp tim của bạn
    • Bất kỳ loại thuốc nào khác cho bệnh trầm cảm: một số loại thuốc chống trầm cảm hiếm khi được sử dụng có thể tương tác với thuốc để gây ra huyết áp rất cao ngay cả khi chúng đã ngừng sử dụng trong vài tuần
    • Bất kỳ loại thuốc nào cho bệnh tâm thần phân liệt: một số loại thuốc hiếm khi được sử dụng cho bệnh tâm thần phân liệt có thể tương tác với thuốc paroxetin để gây ra các vấn đề về tim

    Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Tham khảo hình ảnh thuốc Paroxetin:

    hinh-anh-thuoc-paroxetin-1
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (1)
    thuoc-paroxetin-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-2
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (2)
    thuoc-paroxetin-cong-dung-lieu-dung-cach-dung-3
    Hình ảnh thuốc Paroxetin (3)

    Cách bảo quản thuốc Paroxetin

    • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
    • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
    • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn, Nhà Thuốc Online OVN từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

    Tham vấn y khoa Dược sĩ Nguyễn Thị Huyền

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN


    Nguồn tham khảo: https://en.wikipedia.org/

    Nguồn uy tín Nhà Thuốc Online OVN Heath: https://nhathuoconline.org/thuoc-paroxetin/

  • Thuốc Cerubidine giá bao nhiêu? Công dụng và liều dùng

    Thuốc Cerubidine giá bao nhiêu? Công dụng và liều dùng

    Thuốc Cerubidine Doxorubicin là một loại anthracycline hóa trị kết hợp với phương pháp điều trị hoặc các dạng thuốc khác và nó có thể sử dụng đơn độc để điều bệnh ung thư. Hoạt chất Doxorubicin hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.

    Thông tin thuốc Cerubidine

    ✅Tên thương hiệu: ⭐ Cerubidine
    ✅Thành phần hoạt chất: ⭐ Daunorubicin
    ✅Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc điều trị bệnh bạch cầu
    ✅Hàm lượng: ⭐ 50mg/25ml
    ✅Dạng: ⭐ Dịch truyền

    Chỉ định thuốc Cerubidine

    Thuốc Cerubidine Doxorubicin chỉ định
    Thuốc Cerubidine Doxorubicin chỉ định

    – Bệnh bạch cầu cấp tính

    – Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính tiến triển lên giai đoạn cấp tính

    – Bệnh Hodgkin, bệnh u lympho không Hodgkin

    – Bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính và bệnh bạch cầu myeloid cấp tính ở trẻ em, kết hợp với các thuốc chống ung thư khác

    Chống chỉ định Cerubidine

    – Sử dụng kết hợp với vắc xin sốt vàng da

    – Mang thai và cho con bú

    – Độc tính trên tim do một anthracycline khác gây ra hoặc liều tích lũy tối đa thu được khi dùng một anthracycline khác

    Không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh lý tim với suy tim đã được xác nhận.

    Đồng thời, suy tim không phải là chống chỉ định nếu nó được kiểm soát bằng điều trị và không phức tạp do suy thất trái nặng.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Cerubidine

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Cerubidine
    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Cerubidine

    Người lớn

    Liều lượng tùy thuộc vào chỉ định: liều thông thường là 30 đến 60 mg / m2 / ngày, tiêm tĩnh mạch, trong 3-5 ngày cứ sau 3-4 tuần. Liều tối đa cho người lớn không được vượt quá 600 mg/m².

    Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

    Nên giảm liều.

    Trẻ em

    Liều lượng thường được tính toán dựa trên diện tích bề mặt cơ thể và được điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng, tình trạng huyết học của bệnh nhân. Các kế hoạch điều trị và các phối hợp thuốc được khuyến nghị phải phù hợp với các phác đồ và hướng dẫn hiện hành.

    Các đợt điều trị có thể được lặp lại sau 1-6 tuần.

    Đối với trẻ em trên 2 tuổi: có nguy cơ nhiễm độc tim bắt đầu với liều tích lũy 300 mg/m².

    Đối với trẻ em dưới 2 tuổi (hoặc có diện tích bề mặt cơ thể nhỏ hơn 0,5 m2), liều tích lũy tối đa là 10 mg/kg.

    Cơ chế hoạt động của thuốc Cerubidine

    Dược động học

    Khi tiêm tĩnh mạch, hoạt chất daunorubicin có thời gian bán hủy hai pha (40 phút và 46-55 giờ). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết chậm qua nước tiểu (sau 24 giờ – 10% liều dùng, sau 5 ngày – 25%). Khoảng 40% thuốc được bài tiết qua mật.

    Dược lực học

    Chất chống ung thư tế bào từ nhóm kháng sinh anthracycline. Cerubidin® tương tác với DNA, nhúng vào giữa các bazơ lân cận, gây ra sự thay đổi về cấu trúc và chức năng của các phân tử DNA. Không có nghiên cứu kiểm soát đã được thực hiện trong quần thể trẻ em.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc

    Theo dõi cẩn thận các thông số huyết học và hoạt động của tim là cần thiết để đảm bảo kiểm soát hiệu quả mọi thay đổi liên quan đến độc tính của thuốc.

    Tiêm cerubidin chỉ nên được tiêm tĩnh mạch.

    Vì Cerubidin có tác dụng rõ rệt đối với quá trình tạo máu, nên cần theo dõi cẩn thận hình ảnh về máu ngoại vi và tủy xương. Khả năng phát triển các rối loạn của hệ thống tim mạch đòi hỏi phải kiểm tra sơ bộ đầy đủ, bao gồm lâm sàng, X quang, điện tâm đồ, siêu âm và quét đồng vị.

    Trường hợp chức năng gan suy giảm, độc tính của Cerubidin có thể tăng nên cần giảm liều.

    Ly giải tế bào gây tăng acid uric máu nên cần theo dõi nồng độ acid uric trong máu và có biện pháp phòng ngừa thích hợp.

    Mang thai và cho con bú: Thuốc không nên được sử dụng trong khi mang thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ thuốc Cerubidine

    Tác dụng phụ thuốc Cerubidine
    Tác dụng phụ thuốc Cerubidine

    – Buồn nôn và ói mửa

    – Viêm miệng

    – Suy tủy được quan sát thấy ở tất cả các bệnh nhân được điều trị bằng daunorubicin; trong một tỷ lệ phần trăm khác nhau của các trường hợp, bất sản nghiêm trọng có thể phát triển. Sau đó, điều này có thể phức tạp do nhiễm trùng nặng hoặc cơ hội.

    – Rụng tóc ở 90% bệnh nhân, hồi phục sau khi ngừng điều trị

    – Vô kinh, vô tinh trùng

    – Nước tiểu có màu đỏ trong vòng 48 giờ

    – Các đợt sốt, đau bụng và tiêu chảy

    Hai loại biến chứng:

    – Thoát mạch có nguy cơ hoại tử: ngừng truyền, hút lại phần lớn dịch thấm ra ngoài bằng kim và đắp băng lạnh. Nếu cần, dùng thuốc glucocorticosteroid hoặc bôi dimethyl sulfoxide tại chỗ. Cần theo dõi hàng ngày là cần thiết. Việc sử dụng ống thông hoặc thiết bị cấy ghép có tiếp cận tĩnh mạch làm giảm nguy cơ thoát mạch.

    – Phản ứng “giống như bức xạ” bao gồm sự xuất hiện của đau và ban đỏ tại vị trí xạ trị trước đó và có thể kéo dài trong vài ngày.

    Độc tính trên tim

    – Độc tính cấp tính (phát triển trong vòng 48 giờ).

    Một số thay đổi trong điện tâm đồ có thể xảy ra: rối loạn nhịp tim, đặc biệt – kéo dài khoảng QT, thường không có biểu hiện lâm sàng; chúng không phải là chống chỉ định để tiếp tục điều trị. Cần điều chỉnh các rối loạn điện giải đồng thời khác nhau (hạ kali máu, hạ natri máu)

    Các trường hợp hiếm gặp của viêm cơ tim cấp khởi phát sớm

    – Độc tính mãn tính ở dạng bệnh cơ tim, có thể tiến triển thành suy tim sung huyết cần điều trị đặc biệt, có thể gây tử vong. Độc tính mãn tính tương quan với liều tích lũy được sử dụng.

    Phòng ngừa nhiễm độc tim

    Các tác dụng phụ trên tim có thể được ngăn ngừa bằng cách theo dõi lâm sàng và theo dõi thường xuyên chức năng tim bằng cách đo hoạt động của tâm thất bằng siêu âm hoặc quét hạt nhân phóng xạ. Những nghiên cứu như vậy nên được thực hiện trước lần tiêm đầu tiên, sau đó lặp lại thường xuyên. Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi đáng kể nào, nên ngừng điều trị. Một số loại thuốc bảo vệ tim mạch có thể làm giảm nguy cơ tác dụng độc hại.

    Tương tác thuốc

    Thuốc chống ung thư và INR (tỷ lệ bình thường hóa quốc tế)

    Do nguy cơ huyết khối tăng lên ở bệnh nhân ung thư, trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân nên kê đơn thuốc chống đông máu. Do sự thay đổi cao của các yếu tố đông máu trong quá trình rối loạn như vậy và khả năng tương tác của thuốc chống đông đường uống với thuốc hóa trị liệu chống ung thư, nên tăng tần suất theo dõi INR ở những bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống.

    Kết hợp chống chỉ định

    – Vắc xin sốt vàng da: Nguy cơ mắc bệnh do vắc xin gây tử vong.

    Kết hợp không được đề xuất

    – Phenytoin (và, bằng cách ngoại suy, fosphenytoin): nguy cơ co giật, vì chất gây độc tế bào này làm giảm sự hấp thu phenytoin trong đường tiêu hóa hoặc nguy cơ tăng độc tính, hoặc giảm hiệu quả của tác nhân gây độc tế bào do tăng chức năng gan được chuyển hóa bởi phenytoin và fosphenytoin.

    – Vắc-xin sống giảm độc lực (trừ vắc-xin sốt vàng da): nguy cơ mắc bệnh toàn thân có khả năng gây tử vong do vắc-xin. Nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên ở những đối tượng đang trong tình trạng suy giảm miễn dịch, là hậu quả của căn bệnh tiềm ẩn. Nên sử dụng vắc xin bất hoạt nếu có.

    Kết hợp để xem xét

    – Thuốc ức chế miễn dịch: ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ phát triển rối loạn tăng sinh tế bào lympho.

    Bảo quản thuốc

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25ºС.

    Bảo quản trong 24 giờ ở nhiệt độ từ 2 ºС đến 8 ºС (trong tủ lạnh).

    Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Daunorubicin

  • Cotellic là thuốc gì? Cobimetinib công dụng gì trong việc điều trị bệnh ung thư?

    Cotellic là thuốc gì? Cobimetinib công dụng gì trong việc điều trị bệnh ung thư?

    Thuốc Cotellic là một loại thuốc được sử dụng để điều trị căn bệnh ung thư ác tính đã di căn hoặc những bệnh nhân không thích hợp để phẫu thuật. Vậy Cotellic có tác dụng gì? Làm cách nào để dùng thuốc để đạt được kết quả tốt nhất? Để biết công dụng và cách sử dụng chi tiết của thuốc thì các bạn hãy tham khảo bài viết mà Nhà Thuốc Online chia sẻ ngay nhé.

    Cotellic là thuốc gì?

    Công dụng Cotellic trong việc điều trị bệnh ung thư
    Công dụng Cotellic trong việc điều trị bệnh ung thư

    Cotellic là một loại thuốc chống ung thư, can thiệp vào sự phát triển và lây lan của những tế bào ung thư trong cơ thể.

    Cotellic được dùng để điều trị bệnh ung thư hắc tố di căn nhất định (ung thư da) đang dần di căn đến những bộ phận khác của cơ thể và không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.

    Cotellic thường được sử dụng chung với một loại thuốc khác gọi là vemurafenib (Zelboraf).

    Chỉ nên dùng thuốc Cotellic nếu khối u của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể, mà bác sĩ của bạn sẽ kiểm tra.

    Chỉ định

    Thuốc Cotellic (cobimetinib) được biết đến là một chất ức chế kinase được chỉ định cho:

    • Để điều trị cho những bệnh nhân trưởng thành có khối u ác tính và không thể nào cắt bỏ hoặc di căn với đột biến BRAF V600E hoặc V600K, kết hợp chung với ZELBORAF (vemurafenib).
    • Là một tác nhân duy nhất được sử dụng  để điều trị bệnh nhân u mô bào trưởng thành.

    Tác dụng phụ của Cotellic

    Tác dụng phụ của thuốc Cotellic
    Tác dụng phụ của thuốc Cotellic

    Tác dụng phụ nghiêm trọng:

    • Những thay đổi về kích thước hoặc màu sắc của nốt ruồi, chảy máu hoặc vết sưng đỏ, mụn cóc mới, vết đau không lành
    • Bị đau hoặc yếu cơ
    • Bàn tay, bàn chân, mắt cá chân sưng
    • Phân đỏ hoặc đen, nước tiểu đỏ hoặc nâu sẫm, đau đầu, chóng mặt hoặc chảy máu âm đạo bất thường
    • Đau ngực, tim đập nhanh hoặc không đều, khó thở, ho dai dẳng hoặc thở khò khè
    • Phản ứng dị ứng: ngứa hoặc phát ban, sưng hoặc ngứa ran trong miệng hoặc cổ họng,  sưng mặt hoặc tay,  tức ngực, khó thở
    • Nhìn mờ, đau mắt, thay đổi thị lực
    • Phát ban nghiêm trọng, da ngứa, đau hoặc dày lên, da khô nhăn
    • Nước tiểu sẫm màu hoặc phân nhạt màu, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau dạ dày, vàng da hoặc mắt

    Tác dụng phụ không quá nghiêm trọng hơn: Bệnh tiêu chảy, da nhạy cảm với ánh nắng

    Cơ chế hoạt động

    Cotellic (cobimetinib) là chất ức chế thuận nghịch protein kinase hoạt hóa mitogen (MAPK) / kinase 1 (MEK1) và MEK2 điều hòa tín hiệu ngoại bào. Các protein MEK là chất điều hòa ngược dòng của con đường kinase liên quan đến tín hiệu ngoại bào (ERK), giúp thúc đẩy tăng sinh tế bào. Đột biến BRAF V600E và K dẫn đến sự kích hoạt cấu thành những con đường BRAF bao gồm MEK1 và MEK2.

    Tương tác thuốc

    Những loại thuốc và Cotellic khác

    Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu như bạn đang sử dụng, gần đây đã dùng hoặc có thể đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào khác. Việc này là do Cotellic có thể sẽ làm ảnh hưởng đến cách hoạt động của một vài loại thuốc khác. Bên cạnh đó, một vài loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cách Cotellic hoạt động.

    Hãy nói cho bác sĩ của bạn biết trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Cotellic nếu bạn đang dùng:

    • itraconazole, clarithromycin, erythromycin, telithromycin, voriconazole, rifampicin, posaconazole, fluconazole, miconazole đối với một số bệnh nhiễm trùng do nấm và vi khuẩn
    • Ritonavir, cobicistat, lopinavir, delavirdine, amprenavir, fosamprenavir để nhiễm HIV
    • Telaprevir cho bệnh viêm gan C
    • Nefadozone cho bệnh trầm cảm
    • Amiodarone để điều trị rối loạn nhịp tim
    • Diltiazem, verapamil dùng cho bệnh cao huyết áp
    • Imatinib cho bệnh ung thư
    • carbamazepine, trận đấu phenytoin (co giật)
    • St. John’s wort là một loại thuốc thảo dược được sử dụng để điều trị chứng trầm cảm. Điều này có sẵn mà không cần toa bác sĩ.

    Cotellic với đồ ăn thức uống

    • Tránh sử dụng thuốc Cotellic với nước bưởi. Việc này là do nó có thể làm tăng lượng Cotellic trong máu.

    Liều lượng thuốc Cotellic

    Làm đúng như bác sĩ kê đơn. Sử dụng đúng với liều thuốc được ghi trên nhãn thuốc một cách cẩn thận.

    Liều khuyến cáo của Cotellic là 60 mg (ba viên nén 20 mg) uống một lần mỗi ngày trong 21 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày trong mỗi chu kỳ 28 ngày (khi bạn không dùng thuốc).

     Chống chỉ định

    Bạn không nên dùng thuốc Cotellic nếu bạn:

    • Dị ứng với thành phần hoạt chất cobimetinib
    • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác trong Cotellic
    • Mang thai hoặc dự định có thai – nó có thể gây hại cho thai nhi

    Cách sử dụng Cotellic

    Hãy sử dụng thuốc Cotellic đúng theo quy định.

    Cotellic nên được dùng ở dạng viên nén và được sử dụng mỗi ngày một lần cùng với thức ăn hoặc không. Cotellic thường được sử dụng mỗi ngày một lần trong 21 ngày, sau đó là 7 ngày nghỉ (không dùng thuốc) trong chu kỳ 28 ngày.

    Không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc dừng sử dụng thuốc Cotellic trừ khi mà bác sĩ của bạn yêu cầu bạn làm như vậy.

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều Cotellic hoặc bị nôn, hãy dùng liều tiếp theo theo lịch trình.

    Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong khi dùng Cotellic. Cotellic có thể khiến da bạn nhạy cảm với ánh nắng. Bạn bị bỏng và bị cháy nắng nghiêm trọng và dễ hơn. Nếu muốn ngăn ngừa cháy nắng bạn cần phải:

    • Khi ra ngoài thì bạn nên trang bị sẵn quần áo để bảo vệ làn da của mình bao gồm đầu, mặt, bàn tay, cánh tay và chân.
    • Sử dụng son dưỡng môi có SPF 30 hoặc cao hơn và kem chống nắng phổ rộng

    Cotellic có thể dẫn đến những thay đổi ở trong xét nghiệm máu. Bác sĩ của bạn sẽ xét nghiệm máu của bạn trong quá trình điều trị bằng Cotellic

    Làm thế nào để xử lý khi sử dụng quá liều Cotellic

    Nếu bạn sử dụng quá nhiều Cotellic, hãy gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc trung tâm kiểm soát chất độc địa phương của bạn, hoặc nhận sự chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức.

    Cảnh báo khi sử dụng thuốc Cotellic

    • Không an toàn khi dùng thuốc này bằng đường uống trong thời kỳ mang thai. Nó có thể làm hại cho thai nhi. Nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu như bạn đang mang thai. Dùng biện pháp tránh thai trong lúc điều trị và trong khoảng 2 tuần sau khi bạn sử dụng liều thuốc cuối cùng.
    • Không cho con bú trong khi bạn đang dùng thuốc này và trong 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn.
    • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh gan, các vấn đề về chảy máu, bệnh tim hoặc các vấn đề về da khác.
    • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào sau đây: nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư da khác.
    • Thuốc này có thể gây vô sinh ở nam giới hoặc phụ nữ. Nếu bạn đang có kế hoạch sinh con, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.
    • Thuốc này có thể làm cho da của bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Sử dụng kem chống nắng. Không sử dụng đèn tắm nắng hoặc giường tắm nắng.
    • Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm thường xuyên trong phòng thí nghiệm để kiểm tra xem loại thuốc này hoạt động tốt như thế nào. Giữ tất cả các cuộc hẹn.
    • Giữ tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với bất kỳ ai.
    • sưng bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân

    Bảo quản thuốc Cotellic

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng tránh nhiệt, độ ẩm và ánh sáng trực tiếp. Không bị đóng băng.
    • Vui lòng giữ sản phẩm này ngoài tầm với của trẻ em.
    • Không giữ các loại thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc không còn cần thiết.
    • Hỏi chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn xem bạn nên làm gì với bất kỳ loại thuốc nào bạn không sử dụng.
  • Thuốc Erleada Apalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt

    Thuốc Erleada Apalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt

    Thuốc Erleada Apalutamide được sử dụng trong ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén với hàm lượng apalutamide là 60mg. Thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển tế bào ung thư, nhờ đó giúp tuyến tiền liệt của nam giới ổn định.

    Chỉ định thuốc Erleada

    Để điều trị cho nam giới trưởng thành với:

    • Ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến không di căn (PC) có nguy cơ di căn cao;
    • PCa nhạy cảm với hormone di căn kết hợp với liệu pháp ức chế androgen (ADT).
    Thuốc Erleada điều trị ung thư tuyến tiền liệt
    Thuốc Erleada điều trị ung thư tuyến tiền liệt

    Chống chỉ định thuốc Erleada

    • Quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc;
    • Suy giảm chức năng của thận;
    • Rối loạn chức năng gan nặng;
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai;
    • Trẻ em đến 18 tuổi.

    Cơ chế hoạt động của thuốc Erleada

    Apalutamide là một chất ức chế chọn lọc thụ thể androgen đường uống gắn kết trực tiếp với vùng liên kết phối tử của thụ thể androgen. Apalutamide cản trở sự chuyển vị nhân của thụ thể androgen, ức chế liên kết DNA, phá vỡ quá trình phiên mã qua trung gian thụ thể androgen và không có hoạt tính như một chất chủ vận thụ thể androgen (theo các nghiên cứu tiền lâm sàng). 

    Ở những con chuột có mô hình ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng apalutamide dẫn đến giảm sự tăng sinh tế bào khối u và tăng quá trình chết theo chương trình, đi kèm với hoạt động chống khối u đáng kể. Hoạt tính của chất chuyển hóa chính, N-desmethylapalutamid, bằng 1/3 hoạt tính in vitro của apalutamid.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Erleada

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Erleada
    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Erleada

    Thuốc nên được kê đơn và sử dụng dưới sự giám sát thường xuyên của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư và tại các khoa chuyên khoa.

    Liều khuyến cáo của Erleada là 240 mg (4 viên 60 mg), thuốc được uống 1 lần / ngày. Viên nén nên được uống toàn bộ với nước lọc. Erleada có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Trong thời gian điều trị, những bệnh nhân chưa trải qua phẫu thuật thiến nên được thiến y tế bằng chất tương tự hormone giải phóng gonadotropin (GnRH).

    Điều chỉnh liều lượng:

    Nếu bệnh nhân có độc tính hoặc không dung nạp Độ ≥ 3, hãy ngừng sử dụng cho đến khi các triệu chứng cải thiện đến Độ ≤ 1 hoặc mức cơ bản, sau đó tiếp tục với liều tương tự hoặc, nếu cần, với liều giảm (180 hoặc 120 mg).

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erleada

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erleada
    Thận trọng khi sử dụng thuốc Erleada

    Ảnh hưởng thuốc Erleada đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    Erleada không nên được sử dụng trong khi mang thai hoặc nếu nó có thể xảy ra. Thông tin về cơ chế hoạt động cho thấy việc sử dụng Erleada trong khi mang thai có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng Erleada trong thời kỳ mang thai.

    Sự ngừa thai

    Thuốc Erleada có thể gây hại cho thai nhi đang trong quá trình phát triển. Những bệnh nhân có quan hệ tình dục với bạn tình có khả năng sinh sản nên sử dụng bao cao su kết hợp với một phương pháp tránh thai hiệu quả cao khác trong suốt quá trình điều trị và cũng trong vòng 3 tháng sau khi dùng liều cuối cùng của thuốc.

    Giai đoạn cho con bú

    Người ta không biết liệu apalutamide hoặc các chất chuyển hóa của nó có đi vào sữa mẹ hay không, liệu nó có ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ bú mẹ hoặc sản xuất sữa mẹ hay không.

    Khả năng sinh sản

    Theo các nghiên cứu trên động vật, Erleada có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới có chức năng sinh sản tích cực.

    Ảnh hưởng thuốc Erleada đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Các nghiên cứu về tác dụng của thuốc Erleada đối với khả năng lái xe hoặc làm việc với các cơ chế chưa được tiến hành. Thuốc Erleada không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên cẩn trọng nếu uống thuốc thì nghỉ ngơi điều độ, không nên tham gia giao thông liền. Với các tác dụng phụ, bao gồm sự xuất hiện của các cơn co giật, cần thận trọng khi điều khiển phương tiện và tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm ẩn khác đòi hỏi tăng cường sự tập trung và tốc độ của các phản ứng tâm lý.

    Tương tác thuốc

    Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác đối với việc tiếp xúc với apalutamide

    Chất ức chế isoenzyme CYP 2 C 8

    Isoenzym CYP2C8 đóng một vai trò trong việc loại bỏ apalutamide và hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc, đã quan sát thấy Cmax của apalutamide giảm 21% và AUC tăng 68% khi Erleada được dùng đồng thời với một liều duy nhất 240 mg với gemfibrozil (một chất ức chế mạnh isoenzyme CYP2C8).

    Đối với hoạt chất, Cmax giảm 21%, trong khi AUC tăng 45%. Không cần điều chỉnh liều ban đầu trong trường hợp dùng đồng thời Erleada với chất ức chế mạnh isoenzyme CYP2C8, tuy nhiên, nên xem xét khả năng giảm liều Erleada dựa trên khả năng dung nạp của nó. Người ta cho rằng các chất ức chế yếu hoặc vừa phải của isoenzyme CYP2C8 không ảnh hưởng đến dược động học của apalutamide.

    Chất ức chế isoenzym CYP 3 A 4

    Isoenzym CYP3A4 tham gia vào quá trình đào thải apalutamide và hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc, đã quan sát thấy Cmax của apalutamide giảm 22% , với AUC được duy trì ở cùng mức, khi dùng một liều đơn 240 mg Erleada cùng với itraconazole. Đối với hoạt chất, Cmax giảm 22% trong khi vẫn duy trì AUC ở mức tương tự.

    Không cần điều chỉnh liều ban đầu trong trường hợp sử dụng đồng thời Erleada với chất ức chế mạnh isoenzyme CYP3A4, tuy nhiên, nên xem xét khả năng giảm liều Erleada dựa trên khả năng dung nạp của nó. Người ta cho rằng các chất ức chế yếu hoặc trung bình isoenzyme CYP3A4 không ảnh hưởng đến dược động học của apalutamide.

    Chất gây cảm ứng isoenzyme CYP 3 A 4 hoặc CYP 2 C 8

    Ảnh hưởng của chất gây cảm ứng isoenzyme CYP3A4 hoặc CYP2C8 đối với dược động học của apalutamide chưa được đánh giá trong các nghiên cứu in vivo. Dựa trên kết quả của một nghiên cứu tương tác với các chất ức chế mạnh isoenzyme CYP3A4 và CYP2C8, các chất gây cảm ứng CYP3A4 hoặc CYP2C8 không được cho là có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng đối với dược động học của apalutamide và hoạt chất, do đó, khi Erleada được dùng đồng thời với Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 hoặc CYP2C8, không cần điều chỉnh liều.

    Ảnh hưởng của apalutamide khi tiếp xúc với các sản phẩm thuốc khác

    Apalutamide là một chất gây cảm ứng enzym mạnh và làm tăng tổng hợp nhiều enzym và chất vận chuyển; do đó, có thể xảy ra tương tác của apalutamide với nhiều loại thuốc phổ biến là chất nền hoặc chất vận chuyển enzym. Việc giảm nồng độ trong huyết tương của chúng có thể là đáng kể và dẫn đến mất hoặc giảm tác dụng lâm sàng. Cũng có nguy cơ tăng hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Tác dụng của apalutamide đối với các enzym chuyển hóa thuốc

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng flutamide và N-desmethyl apalutamid là những chất gây cảm ứng trung bình hoặc mạnh các isoenzym CYP3A4 và CYP2B6, các chất ức chế trung bình các isoenzym CYP2B6 và CYP2C8 và các chất ức chế yếu các isoenzym CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4. apalutamid và N-desmethyl apalutamide không ảnh hưởng đến các isoenzym CYP1A2 và CYP2D6 ở nồng độ có ý nghĩa điều trị.

    Tác dụng của apalutamide trên cơ chất CYP2B6 chưa được đánh giá in vivo và kết quả cuối cùng hiện chưa được biết. Khi cơ chất của isoenzym CYP2B6 được sử dụng đồng thời với Erleada, nên theo dõi các phản ứng bất lợi và mất hiệu quả của cơ chất, và có thể cần điều chỉnh liều cơ chất để duy trì nồng độ tối ưu trong huyết tương.

    Ở người đàn ông flutamide là một chất cảm ứng mạnh của các isoenzyme CYP3A4 và CYP2C19 và một chất cảm ứng yếu của isoenzyme CYP2C9. Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc sử dụng phương pháp kết hợp, việc sử dụng đồng thời Erleada với một liều uống duy nhất của cơ chất CYP nhạy cảm dẫn đến AUC của midazolam (cơ chất của CYP3A4) giảm 92%, AUC của omeprazole (cơ chất của CYP2C19) giảm 85%. và giảm 46% AUC của S-warfarin.

    Erleada không gây ra tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng đối với chất nền CYP2C8. Dùng đồng thời Erleada với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi các isoenzyme CYP3A4, CYP2C19 hoặc CYP2C9, có thể dẫn đến làm suy yếu hoạt động của các loại thuốc này. Nếu có thể, nên thay thế các loại thuốc này hoặc theo dõi sự giảm hiệu quả của chúng nếu quyết định tiếp tục điều trị. Khi Erleada được dùng đồng thời với warfarin, nên theo dõi tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế.

    Cảm ứng của isoenzyme CYP3A4 bởi apalutamide gợi ý rằng UDP-glucuronosyltransferase cũng có thể được tạo ra thông qua kích hoạt thụ thể X mang thai hạt nhân. Phối hợp Erleada với các loại thuốc là cơ chất của UDP-HT có thể dẫn đến giảm tiếp xúc với các loại thuốc này. Khi Erleada được sử dụng đồng thời với chất nền UDP-HT, nên đánh giá sự mất hiệu quả của chất nền và có thể cần điều chỉnh liều chất nền để duy trì nồng độ tối ưu trong huyết tương.

    Tác dụng của apalutamide đối với người vận chuyển thuốc

    Thể hiện rằng flutamide là chất cảm ứng yếu của P-glycoprotein, protein kháng ung thư vú và polypeptide vận chuyển anion hữu cơ 1B1. Một nghiên cứu về tương tác thuốc sử dụng phương pháp kết hợp cho thấy rằng việc sử dụng đồng thời Erleada với liều uống duy nhất của cơ chất vận chuyển nhạy cảm dẫn đến giảm 30% AUC của fexofenadine.

    Nhưng không ảnh hưởng đến Stakh. Việc sử dụng đồng thời Erleada với các loại thuốc là chất nền của P-gp, BCRP hoặc OATP1B1 có thể dẫn đến làm suy yếu tác dụng của những loại thuốc này. Khi Erleada được sử dụng đồng thời với chất nền P-gp, BCRP hoặc OATP1 Bl, nên đánh giá sự mất hiệu quả của chất nền.

    Dựa trên dữ liệu in vitro, không thể loại trừ khả năng ức chế bởi apalutamide và chất chuyển hóa N-desmethyl của nó đối với chất vận chuyển cation hữu cơ 2, chất vận chuyển anion hữu cơ 3, và protein đùn thuốc và độc tố. Không quan sát thấy sự ức chế in vitro của chất vận chuyển anion hữu cơ 1.

    Chất tương tự hormone giải phóng Gonadotropin (GhRH)

    Ở những bệnh nhân bị PCa di căn nhạy cảm với hormone được điều trị bằng leuprorelin acetate (một chất tương tự của GnRH), việc sử dụng đồng thời với Erleada không có tác dụng rõ ràng đối với sự tiếp xúc của leuprorelin ở trạng thái ổn định.

    Thuốc kéo dài khoảng QT

    Vì liệu pháp kháng androgen có thể kéo dài khoảng QT, nên khả năng sử dụng đồng thời Erleada với các sản phẩm thuốc khác được biết là kéo dài khoảng QT hoặc gây xoắn đỉnh, chẳng hạn như thuốc chống loạn nhịp loại 1A hoặc loại III, methadone,moxifloxacin, thuốc chống loạn thần.

    Bảo quản thuốc

    Đối với thuốc đựng trong lọ nguyên bao bì: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì nguyên.

    Đối với thuốc trong vỉ chính: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì gốc.

    Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Apalutamide

  • Thuốc Copiktra 25mg công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

    Thuốc Copiktra 25mg công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

    Thuốc Copiktra 25mg là thuốc dạng viên uống, chứa thành phần hoạt chất duvelisib là một chất ức chế PI3K (phosphoinositide 3-kinase), do Verastem phát triển và thương mại hóa. Theo dõi bài dưới của Nhà Thuốc Online để có thêm thông tin kiến thức về thuốc Duvelisib.

    Thông tin cơ bản về thuốc Copiktra

    ✅Tên thương hiệu: ⭐ Copiktra
    ✅Thành phần hoạt chất: ⭐ Duvelisib
    ✅Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc điều trị một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch
    ✅Hàm lượng: ⭐ 25mg
    ✅Dạng: ⭐ Viên nang

    Chỉ định thuốc Copiktra

    Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị u lympho dạng nang tái phát hoặc dai dẳng sau ít nhất hai phác đồ điều trị toàn thân trước đó.

    Thuốc Copiktra 25mg công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng
    Thuốc Copiktra 25mg công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng

    Chống chỉ định thuốc Copiktra

    • Quá mẫn cảm với duvelisib hoặc với bất kỳ thành phần phụ trợ nào của thuốc;
    • Nhiễm trùng tình trạng nặng và đe dọa tính mạng;
    • Nhiễm trùng cytomegalovirus (CMV) (có hình ảnh lâm sàng và nhiễm virus huyết không triệu chứng);
    • Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii gây ra;
    • Chức năng gan diễn ra bất thường;
    • Viêm phổi không bị lây nhiễm;
    • Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc trung bình (tần suất phân lên đến 6 lần một ngày), kháng trị liệu chống tiêu chảy;
    • Tiêu chảy nặng (tần suất bị hơn 6 lần một ngày);
    • Giảm bạch cầu trung tính (số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) dưới 0,5*10 9 /l);
    • Giảm tiểu cầu đe dọa tính mạng (số lượng tiểu cầu dưới 25*10 9 /l);
    • Giảm tiểu cầu nghiêm trọng, kèm theo chảy máu ở mức độ vừa phải;
    • Sử dụng đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh mẽ của isoenzyme SURZA;
    • Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú;
    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi 

    Cơ chế hoạt động của thuốc Copiktra

    Dược lý học

    Chất ức chế từ phosphatidylinositol 3-kinase (PI3K) với hoạt tính ức chế chủ yếu chống lại các dạng đồng phân PI3K-δ và PI3K-γ biểu hiện trong các tế bào B bình thường và ác tính. Duvelisib gây ra sự ức chế tăng trưởng và giảm khả năng sống sót trong các dòng tế bào có nguồn gốc từ tế bào B ác tính và trong các tế bào khối u ung thư bạch cầu lympho mạn tính nguyên phát. 

    Duvelisib ức chế một số con đường truyền tín hiệu chính của tế bào, bao gồm truyền tín hiệu thụ thể tế bào B và hóa trị liệu tế bào B ác tính qua trung gian CXCR12. Ngoài ra, duvelisib ức chế sự di chuyển tế bào T do CXCL2 gây ra và M-CSF (yếu tố kích thích khuẩn lạc) và sự phân cực do IL-4 (interleukin) thúc đẩy của đại thực bào M2. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng duvelysib với liều khuyến cáo 25mg hai lần mỗi ngày,

    Dược động học

    Sinh khả dụng tuyệt đối của duvelisib ở những người tình nguyện khỏe mạnh sau khi uống một liều duy nhất 25 mg là 42%. Trung bình T tối đa là 1-2 giờ Duvelysib có thể được sử dụng bất kể lượng thức ăn ăn vào. 98% duvecilib liên kết với protein huyết tương bất kể nồng độ. Tỷ lệ máu trung bình là 0,5. Giá trị trung bình hình học (CV%) của thể tích phân bố biểu kiến ​​ở trạng thái cân bằng (V ss /F) là 28,5 l (62%). Duvelisib là chất nền cho P-glycoprotein và protein kháng ung thư vú.

    Duvelisib được chuyển hóa chủ yếu bởi đồng dạng CYP3A4 của cytochrom P450. Giá trị trung bình hình học (CV%) của độ thanh thải toàn thân ở trạng thái ổn định là 4,2 L/giờ (56%) ở bệnh nhân ung thư hạch và bệnh bạch cầu. Giá trị trung bình hình học (CV%) của T 1/2 duvelisib cuối cùng là 4,7 giờ (57%). Sau khi uống một liều duy nhất 25 mg duvelisib được đánh dấu phóng xạ, 79% chất phóng xạ được bài tiết qua phân (11% ở dạng không đổi) và 14% ở thận (<1% ở dạng không đổi). 

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Copiktra

    Liều khuyến cáo là 25 mg 2 lần / ngày. 

    Chu kỳ trị liệu là 28 ngày.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Copiktra

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Copiktra
    Thận trọng khi sử dụng thuốc Copiktra

    Ảnh hưởng thuốc đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Việc sử dụng duvelisib bị chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Phụ nữ và trẻ em gái trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.

    Thai kỳ

    Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu và cơ chế hoạt động của duvelisib, người ta phát hiện ra rằng khi dùng cho phụ nữ mang thai, nó có thể gây ra tác dụng phụ có hại cho thai nhi.

    Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản, việc sử dụng duvelisib cho chuột và thỏ mang thai trong quá trình hình thành các cơ quan với liều gấp khoảng 10 và 39 lần liều khuyến cáo tối đa cho người.

    Nguy cơ ước tính về dị tật và sảy thai tự nhiên trong dân số là không rõ.

    Giai đoạn cho con bú

    Không biết có nổi bật không velisia hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ, không có thông tin về tác dụng của nó đối với trẻ sơ sinh và quá trình sản xuất sữa. Do các phản ứng bất lợi nghiêm trọng tiềm ẩn ở trẻ sơ sinh do sử dụng duvelisib bởi các bà mẹ cho con bú, cần ngừng cho con bú trong khi dùng thuốc và trong 1 tháng sau liều cuối cùng.

    Chức năng gan

    Chống chỉ định sử dụng với sự gia tăng hoạt động của transaminase gan cao gấp 5 lần so với VGN.

    Duvelisib nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có sự gia tăng hoạt động của men gan transaminase ít hơn 5 lần so với ULN.

    Cẩn thận:

    • Nhiễm trùng;
    • Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc ở mức độ trung bình, đáp ứng với liệu pháp chống tiêu chảy;
    • Viêm đại tràng nhẹ không có triệu chứng;
    • Chức năng gan bất thường (tăng hoạt động của transaminase gan dưới 5 lần ULN);
    • Giảm bạch cầu trung tính (ANC 0,5-1,0 * 10 9 / l);
    • Giảm tiểu cầu nghiêm trọng, kèm theo đó là tình trạng chảy máu ở mức độ nhẹ;
    • Sử dụng đồng thời với các chất ức chế mạnh với chất isoenzyme CYP3A4.

    Tác dụng phụ thuốc Copiktra

    Thuốc Copiktra công dụng, liều dùng và thận trọng khi sử dụng
    Thuốc Copiktra công dụng, liều dùng và thận trọng khi sử dụng

    Hệ thống tạo máu: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu.

    Hệ thống thần kinh: nhức đầu.

    Hệ thống hô hấp: ho, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phổi.

    Hệ thống tiêu hóa: chán ăn, tiêu chảy hoặc viêm đại tràng, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm niêm mạc, táo bón, tăng hoạt động của ALT, AST, phosphatase kiềm, tăng hoạt động của lipase và amylase huyết thanh.

    Từ phía chuyển hóa: hạ kali máu, tăng kali máu, hạ photphat máu, hạ natri máu, hạ albumin máu, tăng nồng độ creatinine, hạ canxi máu.

    Hệ thống cơ xương: đau cơ xương, đau khớp.

    Khác: Suy nhược, sốt, phù nề, phát ban.

    Tương tác thuốc Copiktra

    Chất gây cảm ứng isoenzyme CYP3A

    Sử dụng đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh mẽ của isoenzyme CYP3A làm giảm AUC của duvelisib, do đó hiệu quả của thuốc Copictra có thể giảm. Việc sử dụng kết hợp thuốc với các chất gây cảm ứng mạnh mẽ của isoenzyme CYP3A bị chống chỉ định.

    Thuốc ức chế isoenzym CYP3A

    Sử dụng đồng thời với các chất ức chế mạnh isoenzyme CYP3A làm tăng AUC của duvelisib, do đó nguy cơ độc tính của thuốc Kopictra có thể tăng lên. Khi được sử dụng cùng với các chất ức chế mạnh isoenzyme CYP3A4, nên giảm liều Copictra xuống 15 mg 2 lần một ngày.

    Cơ chất isoenzyme CYP3A

    Với việc sử dụng đồng thời thuốc Copictra, AUC của các chất nền nhạy cảm của isoenzyme CYP3A4 tăng lên, điều này có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc của các loại thuốc này. Cần xem xét giảm liều các thuốc là cơ chất nhạy cảm của isoenzyme CYP3A4 và theo dõi các triệu chứng độc tính của chúng.

    Bảo quản thuốc

    Ở nhiệt độ không cao hơn 25°C.

    Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Duvelisib

  • Thuốc Calquence điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính

    Thuốc Calquence điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính

    Thuốc Calquence Acalabrutinib được sử dụng để điều trị những bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh ung thư hạch tế bào thần kinh (MCL) đã được điều trị ít nhất một liệu pháp trước đó. Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu cụ thể về thông tin thuốc Acalabrutinib qua bài viết dưới đây.

    Thông tin cơ bản về thuốc Calquence

    ✅Tên thương hiệu: ⭐ Calquence
    ✅Thành phần hoạt chất: ⭐ Acalabrutinib
    ✅Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)
    ✅Hàm lượng: ⭐ 100mg
    ✅Dạng: ⭐ Viên nang

    Chỉ định thuốc Calquence

    • Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính/ung thư hạch lymphocytic tế bào nhỏ ở bệnh nhân người lớn;
    • U lympho tế bào vỏ ở một số bệnh nhân trưởng thành đã nhận được ít nhất một dòng trị liệu.
    Thuốc Calquence giá bao nhiêu? Công dụng, liều dùng
    Thuốc Calquence giá bao nhiêu? Công dụng, liều dùng

    Chống chỉ định Calquence

    • Quá mẫn cảm với Acalabrutinib hoặc tá dược là một phần của thuốc;
    • Trẻ em đến 18 tuổi.

    Thận trọng: Mang thai và cho con bú, những bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng hoặc bệnh nhân suy thận nặng, cũng như bệnh nhân cần lọc máu.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Calquence

    Việc điều trị bằng thuốc Calquence nên được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bằng thuốc chống ung thư.

    Bệnh bạch cầu lympho mạn tính/u lympho tế bào lympho nhỏ: 100 mg (1 viên) 2 lần/ngày dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với obinutuzumab. 

    U lympho tế bào vỏ: 100 mg (1 viên) x 2 lần/ngày.

    Thời gian giữa các liều nên khoảng 12 giờ, nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc phát triển độc tính hết.

    Hướng dẫn đặc biệt

    Hiện tượng xuất huyết

    Các biến cố xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm cả những biến cố gây tử vong, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư máu (n=1040) được điều trị bằng Calquens đơn trị liệu . Chảy máu ồ ạt được ghi nhận ở 3,6% bệnh nhân, trong khi chảy máu gây tử vong được ghi nhận ở 0,1% bệnh nhân. Nhìn chung, các biến chứng xuất huyết bao gồm bầm tím và chấm xuất huyết cần được quan sát thấy ở 46% bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học.

    Cơ chế phát triển chảy máu không được hiểu đầy đủ. Ở những bệnh nhân dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu hoặc thuốc làm tan huyết khối, nguy cơ chảy máu có thể tăng lên. Về vấn đề này, một bệnh nhân dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu hoặc thuốc tan huyết khối phải được giám sát y tế về các dấu hiệu chảy máu. Cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi tạm thời ngưng dùng Calquens ít nhất 3 ngày trước và sau phẫu thuật.

    Nhiễm trùng

    Các nhiễm trùng nghiêm trọng (do vi khuẩn, virus hoặc nấm), bao gồm cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học (n=1040) được điều trị bằng Calquens đơn trị liệu . Nhiễm trùng độ 3 trở lên đã được báo cáo ở 18% những bệnh nhân này. Các trường hợp nhiễm trùng do tái hoạt virus viêm gan B, aspergillosis, cũng như các trường hợp bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển đã được báo cáo.

    Ở những bệnh nhân tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, nên xem xét điều trị dự phòng. Cần theo dõi cẩn thận của các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và tiến hành các liệu pháp cần thiết theo thông lệ đã được chấp nhận.

    Giảm tế bào chất

    Theo kết quả của các nghiên cứu việc giảm tế bào chất ở mức độ 3 và 4 nó phát triển trong quá trình điều trị, bao gồm giảm bạch cầu trung tính (21%), thiếu máu (10%) và giảm tiểu cầu (7%), xảy ra ở những bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học (n=1040) nhận thuốc đơn trị liệu Calquence.

    Bệnh ác tính nguyên phát thứ hai

    Các trường hợp mắc bệnh ác tính nguyên phát thứ hai, nó bao gồm các trường hợp ung thư không phải ung thư da, đã được quan sát thấy ở 12% bệnh nhân mắc các bệnh về huyết học (n=1040) được điều trị bằng Calquens đơn trị liệu. Ung thư nguyên phát thứ hai phổ biến nhất là ung thư da, được tìm thấy ở 7% bệnh nhân. Bệnh nhân cần phải được  theo dõi sự phát triển của ung thư da.

    Rung tâm nhĩ

    Rung tâm nhĩ/cuồng nhĩ mức độ 1 hoặc 2 được quan sát thấy ở 3% bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng 3 – ở 1% bệnh nhân mắc bệnh ung thư máu được điều trị bằng Calquens đơn trị liệu (n=1040). Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về các triệu chứng rung tâm nhĩ/cuồng nhĩ (chóng mặt, ngất, đau ngực, khó thở) nên thực hiện điện tâm đồ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Calquence

    Thuốc Calquence thận trọng khi sử dụng
    Thuốc Calquence thận trọng khi sử dụng

    Ảnh hưởng thuốc Calquence đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    Calquence không nên được sử dụng trong khi mang thai và phụ nữ có khả năng sinh con nên tránh mang thai trong khi điều trị bằng Calquence. Dựa trên kết quả của các nghiên cứu trên động vật, có thể có nguy cơ đối với thai nhi khi dùng Acalabrutinib trong thời kỳ mang thai. Dữ liệu lâm sàng hiện có về việc sử dụng thuốc Calquence ở phụ nữ mang thai là không đủ để nói về nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sẩy thai liên quan đến điều trị bằng thuốc. Việc sử dụng Acalabrutinib cho thỏ mang thai ở liều mang lại mức tiếp xúc (AUC) cao gấp 4 lần so với khi sử dụng thuốc ở liều khuyến cáo ở người, có liên quan đến việc làm chậm sự phát triển của bào thai. Chứng khó sinh đã được báo cáo trong một nghiên cứu trên chuột, với việc sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai từ khi làm tổ, sinh nở và cho con bú ở liều mang lại mức phơi nhiễm cao gấp 2,3 lần so với liều khuyến cáo ở người.

    Cho con bú

    Không có dữ liệu về tác dụng của Acalabrutinib đối với trẻ bú mẹ hoặc sản xuất sữa mẹ. Acalabrutinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đã có mặt trong sữa của chuột đang cho con bú. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc Calquence và trong vòng 2 ngày sau khi dùng liều thuốc cuối cùng.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu về tác dụng của thuốc Calquence đối với khả năng sinh sản ở người. 

    Ảnh hưởng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc Calquence không có hoặc ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và cơ khí. Tuy nhiên, mệt mỏi và chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng Acalabrutinib và bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và sử dụng máy móc nếu có các triệu chứng này.

    Tác dụng phụ thuốc Calquence

    Tác dụng phụ thuốc Calquence
    Tác dụng phụ thuốc Calquence

    Calquence được chỉ định là đơn trị liệu hoặc kết hợp với obinutuzumab để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) chưa được điều trị trước đó.

    Calquence được chỉ định là liệu pháp đơn trị liệu để điều trị bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) đã được điều trị ít nhất một đợt.

    Tương tác thuốc Calquence

    Các hoạt chất có thể làm tăng nồng độ hoạt chất Acalabrutinib trong huyết tương.

    Chất ức chế isoenzyme Cytochrom CYP3A

    Khi dùng đồng thời với chất ức chế mạnh cytochrom isoenzyme CYP3A (200mg itraconazole 1 lần / ngày trong 5 ngày) cho những người tình nguyện khỏe mạnh (n = 17), Cmax của Acalabrutinib tăng 3,7 lần và AUC – 5,1 lần.

    Khi sử dụng mô hình dược động học dựa trên sinh lý học (PBPK), đã tính đến Acalabrutinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ACP-5862, với các chất ức chế yếu, trung bình và mạnh của isoenzyme cytochrom CYP3A, không có thay đổi đáng kể nào về tổng diện tích dưới đường cong (AUC) của các thành phần hoạt tính.

    Bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP3A mạnh (ví dụ, ketoconazole, conivaptan, clarithromycin, indinavir, itraconazole, ritonavir, telaprevir, posaconazole , voriconazole) đồng thời với Calquens nên được theo dõi chặt chẽ các phản ứng bất lợi có thể xảy ra.

    Các hoạt chất có thể làm giảm nồng độ hoạt chất Acalabrutinib trong huyết tương

    Chất gây cảm ứng Cytochrom isoenzyme CYP3A

    Khi được kết hợp với một chất cảm ứng mạnh mẽ của cytochrom isoenzyme CYP3A (600mg rifampin mỗi ngày một lần trong 9 ngày) ở những người tình nguyện khỏe mạnh (n=24), Cmax của Acalabrutinib giảm 68% và AUC – 77%.

    Khi sử dụng RVRK với các chất gây cảm ứng mạnh của isoenzyme cytochrom CYP3A, có tính đến Acalabrutinib và chất chuyển hóa hoạt động của nó ACP-5862, tổng AUC của các thành phần hoạt động đã giảm 21-51%. Trong trường hợp lập mô hình với chất gây cảm ứng CYP3A vừa phải (efavirenz), tổng AUC của các thành phần hoạt tính giảm 25%. Nếu việc sử dụng chất gây cảm ứng CYP3A mạnh là cần thiết, nên tăng liều Calquence lên 200 mg 2 lần / ngày.

    Thuốc làm giảm axit dạ dày

    Độ hòa tan của hoạt chất Acalabrutinib giảm khi tăng độ pH. Sử dụng đồng thời Acalabrutinib với thuốc kháng axit (1g canxi cacbonat) làm giảm 53% AUC ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton (40mg omeprazole trong 5 ngày) làm giảm 43% AUC của Acalabrutinib.

    Nếu điều trị bằng thuốc làm giảm tiết axit hydrochloric trong dạ dày là cần thiết, nên cân nhắc điều trị bằng thuốc kháng axit (ví dụ canxi cacbonat) hoặc thuốc ức chế thụ thể histamin H 2 (ví dụ ranitidine hoặc famotidine). Trong trường hợp sử dụng chung thuốc Calquence và thuốc kháng axit, khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc nên ít nhất là 2. Bạn nên dùng thuốc Calquence 2 giờ trước khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể histamine H 2 khi chúng được sử dụng cùng nhau.

    Do thời gian tác dụng của thuốc ức chế bơm proton, việc sử dụng riêng biệt chúng với thuốc Calquence có thể không loại bỏ được tương tác thuốc.

    Hoạt chất có nồng độ trong huyết tương có thể bị ảnh hưởng bởi Calquens

    Cơ chất của isoenzym cytochrom CYP3A

    Dựa trên dữ liệu in vitro khi sử dụng PVRK, không có tương tác với các cơ chất của CYP ở nồng độ có ý nghĩa lâm sàng.

    Tác dụng của Acalabrutinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ACP-5862, đối với hệ thống protein vận chuyển thuốc

    Với việc sử dụng đồng thời các chất nền BCRP (methotrexate), Acalabrutinib có thể làm tăng mức độ tiếp xúc của chúng thông qua việc ức chế protein này trong ruột.

    ACP-5862 có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm với chất nền MATE1 (metformin) khi được sử dụng đồng thời bằng cách ức chế MATE1.

    Ảnh hưởng của thức ăn đến Acalabrutinib

    Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, dùng một liều duy nhất 75mg Acalabrutinib với bữa ăn nhiều chất béo, nhiều calo (khoảng 918 kcal, 59g carbohydrate, 59g chất béo và 39g protein) không ảnh hưởng đến AUC trung bình so với khi nhịn ăn. Đồng thời, C max giảm 73% và T max tăng 1-2 giờ.

    Bảo quản thuốc

    Thuốc nên được bảo quản ngoài tầm với của trẻ em ở nhiệt độ không quá 30 ° C.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Acalabrutinib

  • Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính

    Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính

    Thuốc Daurismo Glasdegib là một loại thuốc kê đơn được sử dụng kết hợp với cytarabine để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính ( AML ). Cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu chi tiết về bài viết dưới đây về thuốc Daurismo.

    Thông tin cơ bản về thuốc Daurismo

    ✅ Tên thương hiệu: ⭐ Daurismo
    ✅ Thành phần hoạt chất: ⭐ Glasdegib
    ✅ Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính
    ✅ Hàm lượng: ⭐ 100mg
    ✅ Dạng: ⭐ Viên nén bao phim
    ✅ Hãng sản xuất: ⭐ Pfizer

    Chỉ định thuốc Daurismo

    Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính
    Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính

    Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.

    Glasdegib được sử dụng kết hợp với cytarabine để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính. Sự kết hợp này được sử dụng cho người lớn từ 75 tuổi trở lên hoặc những người không thể sử dụng hóa trị liệu tiêu chuẩn.

    Chống chỉ định Daurismo

    Chống chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc nếu mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

    Cơ chế hoạt động của thuốc Daurismo

    Glasdegib là chất ức chế, Glasdegib liên kết và ức chế Smoothened, một protein xuyên màng có liên quan.

    Trong một mô hình AML ở người bằng phương pháp clinograft, glasdegib kết hợp với cytarabine liều thấp ức chế sự phát triển của khối u và làm giảm đáng kể tỷ lệ nổ CD45 + / CD33 + trong tủy so với glasdegib hoặc cytarabine liều thấp.

    >>>>> Xem thêm: Thuốc Epogen Epoetin Alfa điều trị chứng thiếu máu

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Daurismo

    Daurismo được chỉ định kết hợp với cytarabine liều thấp để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính mới được chẩn đoán (AML) ở bệnh nhân người lớn từ 75 tuổi trở lên hoặc mắc các bệnh đi kèm khó điều trị bằng hóa trị liệu cảm ứng chuyên sâu.

    Trong trường hợp không có độc tính không thể chấp nhận được hoặc mất khả năng kiểm soát bệnh, liều khuyến cáo là 100 mg tiêm dưới da hai lần mỗi ngày vào các ngày từ 1 đến 10 của chu kỳ 28 ngày với cytarabine 20 mg tiêm dưới da một lần mỗi ngày vào các ngày từ 1 đến 28. Điều trị bệnh nhân không có độc tính không thể chấp nhận được trong ít nhất 6 chu kỳ để có thời gian đáp ứng lâm sàng.

    Dùng Daurismo có hoặc không có thức ăn. Không chia nhỏ hoặc làm vỡ viên thuốc. Quản lý Daurismo vào khoảng cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu một liều thuốc bị nôn, không dùng liều thay thế; chờ liều dự kiến ​​tiếp theo đến. Nếu một liều Daurismo bị bỏ lỡ hoặc không được dùng vào thời điểm thông thường, hãy sử dụng liều đó càng sớm càng tốt và ít nhất 12 giờ trước liều dự kiến ​​tiếp theo. Trở lại lịch trình bình thường của bạn vào ngày hôm sau. Không dùng 2 liều thuốc trong vòng 12 giờ.

    Giám sát và điều chỉnh liều lượng

    Đánh giá toàn bộ công thức máu, điện giải, chức năng thận và gan trước khi bắt đầu dùng Daurismo và ít nhất hàng tuần. Theo dõi điện giải và chức năng thận mỗi tháng một lần trong thời gian điều trị.

    Đạt được nồng độ creatine kinase trong huyết thanh trước và sau khi bắt đầu dùng thuốc như được chỉ định trên lâm sàng (ví dụ, nếu các triệu chứng cơ được báo cáo). Theo dõi điện tâm đồ (ECG) trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, khoảng một tuần sau đó, và sau đó hàng tháng trong hai tháng tiếp theo để đánh giá kéo dài QTc. Nếu bất thường, lặp lại EKG. Một số bệnh nhân có thể yêu cầu theo dõi điện tâm đồ thường xuyên và thường xuyên hơn.

    Làm gì khi dùng quá liều Daurismo?

    Làm gì khi dùng quá liều Daurismo?
    Làm gì khi dùng quá liều Daurismo?

    Không có thuốc giải độc cụ thể cho Daurismo. Xử trí quá liều nên bao gồm điều trị triệu chứng và theo dõi điện tâm đồ.

    Glasdegib đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng với liều lên đến 640 mg mỗi ngày. Ở liều cao nhất, các phản ứng có hại giới hạn liều là buồn nôn, nôn, mất nước, hạ huyết áp , mệt mỏi và chóng mặt.

    Trước khi dùng thuốc cần lưu ý:

    Trước khi dùng Daurismo, hãy cho bác sĩ biết về tất cả các tình trạng bệnh của bạn, bao gồm:

    • Có vấn đề về tim, bao gồm cả hội chứng QT dài.
    • Nồng độ muối (chất điện giải) trong máu bất thường.
    • Đang mang thai hoặc dự định có thai. 
    • Đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Người ta không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Không cho con bú hoặc cho con bú trong khi điều trị bằng Daurismo và ít nhất 30 ngày sau liều cuối cùng. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách tốt nhất để cho bé bú trong thời gian này.
    • Cho bác sĩ biết về các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng từ thảo dược.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Daurismo

    Ảnh hưởng thuốc đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Daurismo và ít nhất 30 ngày sau liều cuối cùng.

    Ảnh hưởng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Nếu sử thuốc Daurismo sẽ xảy ra các phản ứng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,…ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.

    Tìm hiểu thêm về bênh bạch cầu cấp dùng thủy AML (nguồn video sưu tầm) 

    Tác dụng phụ thuốc Daurismo

    Tác dụng phụ thuốc Daurismo
    Tác dụng phụ thuốc Daurismo

    Daurismo có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:

    Sự thay đổi hoạt động điện của tim được gọi là kéo dài QT. QT kéo dài có thể gây ra nhịp tim không đều, nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn cảm thấy yếu, chóng mặt, nhịp tim không đều hoặc nhanh trong khi điều trị bằng Daurismo.

    Các tác dụng phụ thường gặp với Daurismo cytarabine bao gồm:

    • Số lượng tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu)
    • Số lượng tiểu cầu thấp
    • Sự mệt mỏi
    • Khó thở
    • Sự chảy máu
    • Ăn mất ngon
    • Nhiệt độ số lượng bạch cầu thấp
    • Đau cơ
    • Buồn nôn
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân
    • Thay đổi khẩu vị
    • Đau hoặc lở loét trong miệng hoặc cổ họng của bạn
    • Táo bón
    • Phát ban

    Tương tác thuốc Daurismo

    Ảnh hưởng của các chất ức chế mạnh CYP3A4 trên Glasdegib

    Sử dụng đồng thời ketoconazole (một chất ức chế mạnh CYP3A4) với Daurismo làm tăng glazdegib AUC0-INF lên 2,4 lần và Cmax lên 1,4 lần so với glazdegib.

    Ảnh hưởng của chất cảm ứng CYP3A4 mạnh và trung bình lên Glasdegib

    Sử dụng đồng thời rifampicin (chất cảm ứng mạnh của CYP3A4) với Daurismo làm giảm glazdegib AUC0-INF xuống 70% và Cmax xuống 35%. Sử dụng đồng thời efavirenz (một chất cảm ứng CYP3A4 vừa phải) dự kiến ​​sẽ làm giảm glazdegib AUC0-INF xuống 55% và Cmax là 25%.

    Ảnh hưởng của thuốc kháng axit đối với Glasdegib

    Sử dụng đồng thời rabeprazole (thuốc ức chế bơm proton) với Daurismo không làm thay đổi glazdegib AUC0-INF, nhưng làm giảm Cmax 20%.

    Ảnh hưởng của glazdegib trên chất nền cytochrome P450 (CYP)

    Glasdegib không ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 hoặc CYP3A và không tạo ra CYP1A2, CYP2B6 hoặc CYP3A trong ống nghiệm.

    Ảnh hưởng của chất mang trên Glasdegib

    Glasdegib là chất nền của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP).

    Ảnh hưởng của glazdegib đối với người vận chuyển

    Glasdegib ức chế P-gp, BCRP, protein đa dạng và đẩy ra độc tố (MATE) 1 và MATE-2K, nhưng ức chế polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1, OATP1B3, chất vận chuyển anion hữu cơ (OAT) 1, OAT3 và chất vận chuyển cation hữu cơ. (OCT) 2 trong ống nghiệm.

    Bảo quản thuốc Daurismo

    Bảo quản thuốc Daurismo tránh xa ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

    Để thuốc xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

    Vứt thuốc theo đúng hướng dẫn trên bao bì.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Glasdegib

  • Thuốc Epogen Epoetin Alfa điều trị chứng thiếu máu

    Thuốc Epogen Epoetin Alfa điều trị chứng thiếu máu

    Thuốc Epogen Epoetin Alfa là một dạng protein nhân tạo giúp cơ thể sản xuất nhiều tế bào hồng cầu hơn. Mức độ protein này giảm khi suy thận hoặc sử dụng một số loại thuốc. Giảm số lượng tế bào hồng cầu dẫn đến sự phát triển của một tình trạng được gọi là thiếu máu. Tham khảo bài viết dưới đây của Nhà Thuốc Online OVN.

    Thông tin cơ bản về thuốc Epogen

    ✅ Tên thương hiệu: ⭐ Epogen
    ✅ Thành phần hoạt chất: ⭐ Epoetin Alfa
    ✅ Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc điều trị chứng thiếu máu
    ✅ Hàm lượng: ⭐ 2000Units/ml
    ✅ Dạng: ⭐ Dịch tiêm

    Chỉ định thuốc Epogen

    Thuốc Epogen Epoetin Alfa điều trị chứng thiếu máu
    Thuốc Epogen Epoetin Alfa điều trị chứng thiếu máu

    Epogen được kê đơn để điều trị chứng thiếu máu do hóa trị hoặc bệnh thận mãn tính. Epoetin alfa cũng được sử dụng để ngăn chặn nhu cầu truyền hồng cầu ở những người sắp trải qua một số cuộc phẫu thuật .

    Epogen chỉ dành cho bệnh nhân ung thư thông qua một chương trình đặc biệt có tên là ESA APPRISE. Bạn phải ghi danh vào chương trình này và hiểu những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này.

    Chống chỉ định Epogen

    Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần, hoạt chất nào của thuốc Epogen.

    >>>> Xem thêm: Thuốc Empliciti Elotuzumab điều trị bệnh nhân đa u tủy

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Epogen

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Epogen
    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Epogen

    Liều lượng thuốc sẽ dựa vào tình trạng cơ thể như cân nặng để có liệu pháp phù hợp. Việc xét nghiệm sẽ diễn ra theo định kỳ và thường xuyên để kiểm tra hiệu quả của thuốc và quyết định liều lượng cũng như thay đổi liều lượng cho bệnh nhân.

    Bệnh nhân cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do dược sĩ cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc Epogen. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào chưa được giải đáp, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

    Thuốc Epogen được dùng dưới dạng tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường từ 1 đến 3 lần một tuần. Bệnh nhân sử dụng thuốc Epogen trước khi phẫu thuật có thể có một lịch trình dùng thuốc đặc biệt hơn. Bệnh nhân thẩm tách máu nên được sử dụng thuốc Epogen bằng cách tiêm tĩnh mạch.

    Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc này ở nhà, hãy tìm hiểu đầy đủ, chi tiết các hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không lắc thuốc Epogen. Trước khi sử dụng, hãy kiểm tra sản phẩm này bằng mắt thường để kiểm tra các hạt hoặc sự đổi màu. Nếu chúng xuất hiện, không sử dụng mà chuyển sang lọ mới. Nếu bệnh nhân đang tiêm thuốc Epogen dưới da, trước mỗi liều, hãy làm sạch vị trí tiêm bằng cồn. Thay đổi vị trí tiêm mỗi lần để giảm bớt những tổn thương dưới da.

    Bệnh nhân cần tìm hiểu cách bảo quản và loại bỏ vật tư y tế một cách an toàn.

    Liều lượng của thuốc dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và đáp ứng của bệnh nhân với điều trị. Các xét nghiệm máu nên được thực hiện thường xuyên để kiểm tra xem thuốc Epogen có đang hoạt động tốt và quyết định liều lượng chính xác cho bệnh nhân. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để biết thêm những thông tin chi tiết về liều lượng.

    Sử dụng thuốc Epogen thường xuyên để có được hiệu quả điều trị tối ưu. Không được tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc Epogen thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định. Tình trạng của bệnh nhân không những không cải thiện nhanh hơn mà nguy cơ mắc các tác dụng phụ còn tăng lên.

    Có thể mất khoảng ​​2 đến 6 tuần để thấy được kết quả điều trị của thuốc (số lượng hồng cầu trong máu tăng lên). Hãy thông tin cho bác sĩ nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Epogen

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Epogen
    Thận trọng khi sử dụng thuốc Epogen

    Ảnh hưởng thuốc đến phụ nữ có khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Khi điều trị bệnh bằng thuốc Epogen bạn cần lưu ý nếu đang trong quá trình có thai, cho con bú hay có kế hoạch có con thì cần thông báo với bác sĩ. Vì thuốc có thể ảnh hưởng cho thai nhi và trẻ nhỏ.

    Ảnh hưởng thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Nếu bạn nhận thấy buồn ngủ, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc đau đầu do tác dụng phụ khi dùng thuốc Epogen / Procrit Vial thì có thể không an toàn cho việc lái xe hoặc vận hành máy móc nặng. Bạn nên ngừng lái xe nếu dùng thuốc này khiến bạn buồn ngủ, chóng mặt hoặc hạ huyết áp. Các bác sĩ khuyên bạn nên ngừng uống rượu với các loại thuốc như vậy, bởi vì. rượu làm tăng tác dụng phụ và buồn ngủ rất nhiều. Vui lòng kiểm tra những tác dụng đó trên cơ thể bạn khi dùng Epogen / Procrit Vial. Hãy chắc chắn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để được tư vấn có tính đến các đặc điểm của cơ thể và sức khỏe chung của bạn.

    Tác dụng phụ thuốc Epogen

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn gặp các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Epogen. Đó là mày đay, đổ mồ hôi nhiều; tăng nhịp tim; khàn tiếng, khó thở; chóng mặt nghiêm trọng hoặc ngất xỉu; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Epogen có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý tim mạch hoặc mạch máu đe dọa tính mạng, bao gồm đau tim và đột quỵ. Bạn sử dụng thuốc càng lâu thì nguy cơ này càng cao. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn có:

    • Các triệu chứng của cơn đau tim – đau hoặc tức ngực, đau lan đến hàm hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi nhiều;
    • Dấu hiệu đột quỵ – tê hoặc yếu đột ngột (đặc biệt là ở một bên của cơ thể), đau đầu dữ dội đột ngột, nói lắp, các vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng;
    • Dấu hiệu của cục máu đông ở chân – đau, sưng, cảm giác nóng, đỏ một hoặc cả hai chân;
    • Cao huyết áp nguy hiểm – đau đầu dữ dội, mờ mắt, đau nhói ở cổ hoặc tai, chảy máu cam, lo lắng, mất định hướng về thời gian và không gian, đau ngực dữ dội, khó thở, nhịp tim không đều.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn gặp phải:

    • Cảm giác mệt mỏi bất thường;
    • Co giật (co giật);
    • Thiếu kali – chuột rút ở chân, táo bón, nhịp tim không đều, cảm giác rung rinh ở ngực, tăng khát hoặc tăng đi tiểu, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc hôn mê;
    • Cao huyết áp nguy hiểm – đau đầu dữ dội, mờ mắt, đau nhói ở cổ hoặc tai, chảy máu cam, lo lắng, mất định hướng về thời gian và không gian, đau ngực dữ dội, khó thở, nhịp tim không đều.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Epogen bao gồm:

    • Huyết áp cao;
    • Đau khớp, xương, cơ;
    • Ngứa hoặc phát ban da;
    • Ốm ho;
    • Buồn nôn ói mửa;
    • Đau đầu;
    • Đau trong miệng;
    • Đau hoặc đỏ tại vị trí tiêm thuốc.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ; các điều kiện khác cũng có thể được quan sát. Gọi cho bác sĩ của bạn để được tư vấn y tế về tác dụng phụ của thuốc.

    Tương tác thuốc Epogen

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với epoetin alfa, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, phức hợp vitamin và các chế phẩm thảo dược. Nói với từng bác sĩ phụ trách chăm sóc của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng và bất kỳ loại thuốc nào bạn định bắt đầu hoặc ngừng dùng.

    Bảo quản thuốc Epogen

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp. Không được làm đông lạnh các chế phẩm trừ khi yêu cầu đó được nêu rõ ràng trong hướng dẫn. Để thuốc tránh xa động vật và trẻ em.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nguồn tham khảo:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Epoetin_alfa

  • Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì, có tác dụng gì?

    Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì, có tác dụng gì?

    Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì, có tác dụng gì, mua ở đâu và giá bao nhiêu tiền. Thuốc Brukinsa giá 80mg điều trị người lớn mắc bệnh macroglobulinemia của Waldenström, loại ung thư bạch huyết phổ biến nhất (ung thư tế bào lympho B hoặc tế bào B). Xem bài viết để biết thông tin về cách sử dụng, liều lượng và tác dụng phụ của Brukinsa.

    Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì?

    Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì?
    Thuốc Brukinsa 80mg Zanubrutinib là thuốc gì?

    Breyanzi là thuốc kê đơn được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt để điều trị cho người lớn mắc bệnh u lympho tế bào B lớn tái phát hoặc khó chữa, những người đã được điều trị ít nhất hai lần trước đó. Breyanzi còn được biết đến với tên thuốc Lisocabtagene maraleucel.

    Breyanzi là một liệu pháp miễn dịch mới được gọi là liệu pháp tế bào T thụ thể kháng nguyên chimeric (CAR). Breyanzi được tạo ra từ các tế bào T của chính một người đã được thu hoạch và biến đổi gen để nhắm mục tiêu các tế bào ung thư hạch. Breyanzi được cho là hoạt động bằng cách tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư hạch

    Thông tin thuốc

    • Tên thuốc: Brukinsa
    • Hoạt chất: Zanubrutinib 80mg
    • Quy cách: Lọ 120 viên.
    • Xuất xứ: Công ty BeiGene – Trung Quốc.

    Chỉ định Brukinsa 80mg Zanubrutinib

    • BREYANZI là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị ung thư hạch bạch huyết tế bào B lớn (một loại ung thư hạch không Hodgkin) khi:
    • lần điều trị đầu tiên của bạn không hiệu quả hoặc bệnh ung thư của bạn tái phát trong vòng một năm kể từ lần điều trị đầu tiên hoặc
    • Lần điều trị đầu tiên của bạn không hiệu quả hoặc bệnh ung thư của bạn tái phát sau lần điều trị đầu tiên và bạn không đủ điều kiện để cấy ghép tế bào gốc tạo máu do tình trạng sức khỏe hoặc tuổi tác, hoặc
    • Hai hoặc nhiều phương pháp điều trị không hoạt động hoặc ngừng hoạt động.
    • BREYANZI khác với các loại thuốc điều trị ung thư khác vì nó được sản xuất từ ​​các tế bào bạch cầu của chính bạn, được biến đổi gen để nhận biết và tấn công các tế bào ung thư hạch của bạn.

    Cơ chế hoạt động

    Breyanzi (lisocabtagene maraleucel; liso-cel) là một liệu pháp miễn dịch tế bào tự thân hướng CD19 được sử dụng như một tác nhân để xác định sự giảm tính tích cực của CD8 và sự thay đổi liều CD4. CAR bao gồm một đoạn biến đổi chuỗi đơn có nguồn gốc từ kháng thể FMC63 (scFv), vùng bản lề IgG4, vùng xuyên màng CD28, vùng kích thích nguồn vũ trụ 4-1BB (CD137) và vùng kích hoạt zeta CD3. Tín hiệu CD3 zeta rất quan trọng đối với hoạt động kích hoạt mồi và chống khối u, trong khi tín hiệu 4-1BB (CD137) giúp tăng cường sự mở rộng tế bào T và sự bền bỉ của BREYANZI. Sự liên kết CAR với CD19 thể hiện trên bề mặt của tế bào khối u và tế bào B bình thường gây ra sự hoạt hóa và tăng sinh của tế bào CAR T, giải phóng các tế bào tiền viêm và phá hủy các tế bào đích.

    >>>>> Xem thêm: Thuốc Daurismo Glasdegib điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính

    Tác dụng phụ của thuốc Breyanzi

    Các tác dụng phụ phổ biến nhất là:

    • sự mệt mỏi
    • Khó thở
    • Sốt (100,4 ° F / 38 ° C trở lên)
    • ớn lạnh / rùng mình
    • Bối rối
    • khó nói hoặc nói lắp
    • buồn nôn nghiêm trọng, nôn mửa, tiêu chảy
    • Đau đầu
    • chóng mặt
    • nhịp tim nhanh hoặc không đều
    • sưng tấy

    Breyanzi có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong.

    Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, hoặc bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm trùng nào khác.

    Breyanzi có thể làm giảm một hoặc nhiều loại tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu). Sau khi điều trị, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ xét nghiệm máu của bạn để kiểm tra điều này. Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bạn bị sốt, cảm thấy mệt mỏi hoặc bị bầm tím hoặc chảy máu.

    Máu chứa Breyanzi có thể gây ra kết quả xét nghiệm HIV dương tính giả trong một số xét nghiệm thương mại.

    Tôi nên tránh những gì sau khi nhận BREYANZI?

    Tôi nên tránh những gì sau khi nhận BREYANZI?
    Tôi nên tránh những gì sau khi nhận BREYANZI?
    • Không lái xe, vận hành máy móc hạng nặng hoặc làm các hoạt động tiềm ẩn nguy hiểm khác (nếu bạn không tỉnh táo) trong ít nhất 8 tuần sau khi bạn nhận được BREYANZI. Điều này là do việc điều trị có thể gây ra các vấn đề về trí nhớ và phối hợp tạm thời, bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, chóng mặt và co giật.
    • Không hiến máu, nội tạng, mô hoặc tế bào để cấy ghép.

    Làm thế nào để dùng Breyanzi?

    • Sử dụng Breyanzi đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Breyanzi chỉ có thể được sử dụng tại các bệnh viện hoặc phòng khám được ủy quyền và phải được cung cấp bởi các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được đào tạo đặc biệt.
    • Breyanzi được đưa ra sau một thủ thuật gọi là bệnh bạch biến.
    • Trong quá trình di chuyển của bạch cầu, một phần máu của bạn được thu thập thông qua một ống nhỏ (ống thông) được đặt trong tĩnh mạch. Ống thông được kết nối với một máy tách bạch cầu của bạn khỏi phần còn lại của máu.
    • Các tế bào sau đó được gửi đến phòng thí nghiệm, nơi chúng được tạo thành Breyanzi. Vì cần thời gian để xử lý các tế bào máu của bạn thành Breyanzi, bạn sẽ không nhận được thuốc vào cùng ngày tế bào máu của bạn được lấy.
    • Khoảng 2 đến 7 ngày trước khi tiêm Breyanzi, bạn sẽ được điều trị trước bằng hóa trị để giúp cơ thể chuẩn bị cho Breyanzi.
    • Khi cơ thể của bạn đã sẵn sàng để dùng Breyanzi, người chăm sóc của bạn sẽ truyền thuốc dưới dạng IV.
    • Bạn có thể dùng các loại thuốc khác để giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc phản ứng dị ứng. Tiếp tục sử dụng các loại thuốc này cho đến khi bác sĩ kê đơn.

    Trước khi uống thuốc Breyanzi bạn cần phải lưu ý điều gì?

    Trước khi bạn nhận Breyanzi, hãy nói với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về tất cả các vấn đề y tế của bạn, bao gồm cả vấn đề bạn đã hoặc đang gặp phải:

    • Các vấn đề về thần kinh (chẳng hạn như co giật, đột quỵ hoặc mất trí nhớ)
    • các vấn đề về phổi hoặc hô hấp
    • vấn đề về tim
    • Vấn đề cuộc sống
    • vấn đề về thận
    • nhiễm trùng gần đây hoặc đang hoạt động

    Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn dùng, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và chất bổ sung thảo dược.

    Giá thuốc Breyanzi bao nhiêu?

    Thuốc Breyanzi là một sản phẩm với rất nhiều mức giá khác nhau: vui lòng liên hệ với Nhà Thuốc Online OVN để biết thông tin về giá các loại thuốc đặc trị của Breyanzi.

    Vì vậy, người bệnh cần liên hệ với nhà thuốc uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thuốc điều trị ung thư

    Hoặc bạn cũng có thể tìm mua sản phẩm trên trang bán hàng Zalo, Facebook cá nhân của mình đến các trang bán hàng trực tuyến khác.

    Nhưng mua hàng thật chất lượng với giá rẻ. Bạn nên mua trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn thuận tiện khi mua hàng trực tuyến, bạn nên đặt hàng trực tiếp trên trang web của nhà sản xuất.

    Bệnh ung thư lành mạnh không cung cấp lời khuyên, chẩn đoán hoặc điều trị y tế.

    Bác sĩ Trần Ngọc Anh