Thẻ: Ung thư tử cung

  • Ung thư nội mạc tử cung nên ăn gì

    ung-thu-noi-mac-tu-cung-nen-an-gi
    ung thu noi mac tu cung nen an gi (nguon internet)

    Ung thư nội mạc tử cung nên ăn gì là câu hỏi của nhiều người hiện nay. Việc lựa chọn thực phẩm lành mạnh và ăn uống đúng cách cũng là một phần quan trọng hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn.

    Thực phẩm bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung nên ăn

    Nhóm thực phẩm giàu vitamin C

    Cam, ổi, quýt là những thực phẩm chứa nhiều vitamin C, chúng ta cần lưu ý. Ớt chuông đỏ là loại thực phẩm giàu vitamin C nhất.

    Ngoài ra còn có: Quả kiwi. Súp lơ trắng. Bông cải xanh. Dưa lưới vàng. Cà chua. Khoai tây. Đu đủ.

    Thực phẩm giàu omega 3

    Thực phẩm giàu omega 3 ngày nay có rất nhiều trong các loại thức ăn, việc bổ sung cho người bệnh ung thư nội mạc tử cung là điều cần thiết.

    Chúng có trong: Cá thu. Cá hồi. Dầu gan cá tuyết. Cá trích. Hàu. Cá mòi.

    Thực phẩm giàu vitamin A

    Vitamin A là một trong những loại vitamin không thể thiếu cho bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung.

    Gan bò Gan động vật. Dầu gan cá . Khoai lang. Cà rốt. Đậu mắt đen. Rau bina. Ớt chuông hay ớt ngọt. Trái xoài.

    Một số loại rau xanh đậm

    Các loại rau màu xanh đậm điển hình như rau muống, rau ngót, rau đay, cải ngọt, súp lơ xanh, bông cải, cải xoăn, rau cải, xà lách, bông cải xanh, bắp cải, đậu Hà Lan.

    Nhóm thực phẩm giàu kẽm và selen

    Các thực phẩm giàu kẽm và selen như: Thịt đỏ. Động vật có vỏ (hàu, cua, tôm, trai). Hạt (hạt cây gai dầu, hạt bí, hạt vừng). Ngũ cốc nguyên hạt. Socola đen.

    Thực phẩm chế biến từ đậu tương

    Sữa đậu nành. Đậu phụ. Bột đậu nành. Dầu đậu nành. Nước tương. Tương bần.

    thuc pham benh nhan ung thu noi mac tu cung nen an
    thuc pham benh nhan ung thu noi mac tu cung nen an (nguon internet)

    Các món ăn dành cho bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung

    Súp gà

    Súp gà có thể bù nước cho cơ thể, nó có nhiều dinh dưỡng, do đó, tác dụng của súp gà có thể tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, giúp chống lại các triệu chứng khó chịu.

    Cháo đậu đỏ

    Cân bằng huyết áp. Hàm lượng Kali cao chứa trong Đậu đỏ có lợi trong việc điều tiết và cân bằng lượng đường huyết. Hỗ trợ hệ tiêu hóa. Lợi ích giảm cân.

    Cải thiện làn da. Phòng chống các loại bệnh về tim mạch. Phòng ngừa bệnh ung thư. Chữa đau bụng kinh. Nâng cao chất lượng sữa.

    Canh xương hầm

    Nuôi dưỡng làn da trẻ đẹp. Bảo vệ chức năng thận. Ngăn ngừa tình trạng viêm khớp. Hỗ trợ điều trị cảm cúm. Giúp tăng cường hệ tiêu hóa. Giúp xương phát triển khỏe mạnh.Tăng cường năng lượng cho cơ thể.

    Cháo yến mạch

    Ăn yến mạch giảm cân và nhanh no, giảm cholesterol tốt cho tim mạch, giúp kiểm soát đường huyết điều trị đái tháo đường.

    Sử dụng yến mạch làm đẹp làn da. Giúp bảo vệ tim, phòng chống ung thư. Ăn yến mạch giúp nhuận tràng, giảm tình trạng táo bón.

    Cháo chim cút

    Chim cút rất tốt cho người ốm, những người có sức đề kháng kém như bệnh ung thư nội mạc tử cung.

    Canh gà

    Có tác dụng làm ra mồ hôi, điều mà y học phương Đông gọi là giải cảm ở giai đoạn đầu khi bệnh còn chưa vào sâu trong cơ thể.

    Cá chép hấp

    Tăng cường sức khỏe tim mạch. Đặc tính chống viêm. Tăng cường sức khỏe thị lực. Nâng cao nhận thức. Tăng cường khả năng miễn dịch. Hỗ trợ cải thiện giấc ngủ. Các tác dụng khác của cá chép.

    Gà hầm

    Làm giảm đau lưng, phổi, kiết lỵ, nóng trong người, chân tay yếu, thích hợp dành cho người có thể trạng yếu như người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ mang thai và người mới khỏi ốm và người bị ung thư.

    Canh đậu hũ

    Tốt cho sức khỏe tim mạch. Giảm cholesterol xấu. Tốt cho trí nhớ và sức khỏe não bộ. Ngăn ngừa loãng xương. Làm chậm tiến triển hoặc tái phát ung thư

    Bò hầm nấm

    Tăng cường cơ bắp. Tăng cường khả năng miễn dịch, phục hồi cơ thể. Chống oxy các mô bị tổn thương. Giúp giảm béo. Bổ sung máu. Cung cấp năng lượng.

    Phở bò

    Phở giúp bảo vệ khớp xương, giúp giảm viêm nhiễm, bổ sung nhiều loại rau, bổ sung protein. Phở giúp bạn tránh gluten.

    Cháo gà

    Thịt gà là nguồn cung cấp dồi dào lượng selen cho cơ thể chúng ta. Tốt cho não bộ, giảm stress. Giữ cho mắt sáng, khỏe mạnh.

    Hỗ trợ các vấn đề tim mạch. Tăng tốc độ tăng trưởng ở trẻ em. Ngăn chặn bệnh tật.Tăng cường cơ bắp.

    Yến chưng

    Hỗ trợ, kích thích tiêu hóa. Tốt cho hệ thần kinh. Tăng cường hệ miễn dịch. Chống lão hóa, tốt cho làn da. Bổ máu. Bổ phế, long đờm, giảm ho. Tốt cho gan. Ngăn chặn nguy cơ béo phì

    Canh hoa atiso

    Phòng ngừa ung thư. Hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim, giảm huyết áp, tốt cho sức khỏe của gan, tốt cho hệ tiêu hóa. Giảm bớt cảm giác khó chịu, tốt cho xương.

    Chân giò hầm

    Cải thiện sinh lý của các cơ quan nội tạng. Thường xuyên ăn móng giò giúp phòng bệnh chảy máu đường hô hấp, thiếu máu não, hôn mê do mất máu.

    thuc pham benh nhan ung thu noi mac tu cung khong nen an
    thuc pham benh nhan ung thu noi mac tu cung khong nen an (nguon internet)

    Thực phẩm bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung không nên ăn

    • Đồ uống có đường
    • Các loại Pizza
    • Bánh mì trắng. Nên ăn bánh mì nâu.
    • Đa số nước trái cây.
    • Dầu thực vật công nghiệp.
    • Bơ thực vật.
    • Các loại bánh quy và bánh ngọt.
    • Khoai tây chiên các loại.
    • Măng tươi
    • Mật cá
    • Cà chua xanh
    • Thịt cóc
    • Khoai tây mọc mầm
    • Củ sắn (khoai mì)
    • Cá nóc.

    Trên đây là tổng hợp bài viết ung thư nội mạc tử cung nên ăn gì. Nhà thuốc online gửi đến bệnh nhân và người nhà tham khảo.

    Tham khảo thêm: www.nci.vn

    Nhóm biên tập: nhà thuốc online OVN

  • Bệnh ung thư tử cung nên ăn gì và kiêng ăn gì

    Ung thư tử cung nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Có rất nhiều loại thực phẩm chị em phụ nữ hay đi mua cho gia đình, nhưng không biết người bị ung thư tử cung có nên ăn không. Chúng ta cùng tìm hiểu.

    Bệnh nhân ung thư cổ tử cung nên ăn gì

    ung-thu-tu-cung-nen-an-gi
    ung thu tu cung nen an gi (nguon internet)

    Các loại rau họ cải

    Tác dụng đối với ung thư tử cung: Rau thuộc họ cải giúp cải thiện tiểu đường, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và ung thư Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người ăn nhiều và bệnh mạch máu não thấp hơn

    Cà rốt

    Tác dụng đối với ung thư tử cung: cải thiện tầm nhìn. Ổn định huyết áp. Ngừa ung thư. Làm đẹp da. Giảm cholesterol. Bảo vệ tim mạch. Thải độc cơ thể. Ngăn ngừa mất trí nhớ.

    Đậu đỗ

    Tác dụng đối với ung thư tử cung: protein. Thêm đậu vào ngũ cốc thành thức ăn giàu dinh dưỡng. Chất chống ô xy hóa. Sức khỏe tim mạch tốt hơn. Giảm nguy cơ ung thư. Tiểu đường và chuyển hóa glucose. Ngăn ngừa gan nhiễm mỡ. Kiểm soát thèm ăn.

    Cà chua

    Cải thiện thị lực. Cung cấp vitamin A và C tuyệt vời giúp ngăn ngừa bệnh quáng gà và tăng sức khỏe cho đôi mắt. Phòng chống ung thư. Làm sáng da.

    Giảm lượng đường trong máu. Thúc đẩy giấc ngủ ngon. Giữ xương chắc khỏe. Chữa các bệnh mãn tính.Tốt cho mái tóc của bạn.

    Axit béo Omega-3

    Tác dụng đối với ung thư tử cung: tác dụng ngăn tác nhân gây bệnh tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và ngăn ngừa các mảng xơ vữa trong động mạch, trị bệnh viêm khớp dạng thấp và hỗ trợ điều trị trầm cảm.

    Các món canh

    Có chứa nhiều vitamin A và C. nấu chung với thịt bổ sung protein. Lycopene là chất chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư tử cung.

    Tỏi

    Trị cảm cúm. Hạ huyết áp. Lọc độc tố trong máu. Phòng ngừa bệnh tim. Ngăn ngừa bệnh Alzheimer. Xương thêm chắc khỏe. Phòng ngừa ung thư

    Nước dừa

    Nước dừa có đặc tính chống oxy hóa, nguồn cung cấp một số chất dinh dưỡng. Hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Cải thiện bệnh tiểu đường. Làm giảm huyết áp. Sau các bài tập thể dục kéo dài giúp hỗ trợ phục hồi cơ thể.

    Trà nóng

    Cải thiện hệ tiêu hóa, giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống viêm. Chống ung thư mạnh mẽ, giúp thư giãn tinh thần và xoa dịu những cơn đau đầu. Cải thiện trí não.

    Mật ong

    Chữa ho khan, ho đờm. Tăng cường trí nhớ nhờ chất acetylcholine. Phòng trào ngược dạ dày , hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường. Ngăn ngừa bệnh ung thư.

    Gừng

    Tác dụng chữa cảm lạnh. Điều trị bệnh về đường tiêu hóa. Chống viêm. Giảm say tàu xe hay ốm nghén. Giảm cholesterol và ngăn ngừa tiểu đường. Hỗ trợ giảm cân.

    Chuối

    Chuối chứa nhiều các chất dinh dưỡng quan trọng, giúp cân bằng lượng đường trong máu, cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa, giúp cho sức khỏe tim mạch, chống oxi hóa mạnh mẽ.

    Bột yến mạch

    Điều tiết cholesterol tốt cho tim mạch, giúp kiểm soát đường huyết điều trị đái tháo đường. Giúp bảo vệ tim, phòng chống ung thư, giúp nhuận tràng.

    Sữa chua

    Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng. Nguồn cung cấp protein dồi dào. Có lợi cho hệ tiêu hóa. Tăng cường sức khỏe hệ xương khớp. Lợi ích của sữa chua đối với sức khỏe tim mạch.

    benh nhan ung thu co tu cung nen an gi
    benh nhan ung thu co tu cung nen an gi (nguon internet)

    Các loại trái cây

    • Đào: Cơ bắp và thần kinh
    • Dứa: Kháng viêm tốt
    • Nho: Trái tim khỏe mạnh
    • Kiwi: Tốt cho mắt
    • Xoài: Tăng cường hệ miễn dịch
    • Táo: Từ não đến tim
    • Lựu: Tốt cho tim mạch, kháng viêm
    • Bưởi chùm: Tóc suôn, da mịn.

    Trái bơ

    Tác dụng đối với ung thư tử cung:  nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chống ung thư . Bảo vệ da và mắt. Kiểm soát huyết áp. Ngăn ngừa bệnh tật một cách tuyệt vời. Tăng cường sức khỏe thai nhi.

    Rau củ xanh

    Tác dụng đối với ung thư tử cung: giảm cholesterol. Cải thiện thị lực. Kiểm soát cân nặng. Nguồn dinh dưỡng tối ưu. Tốt cho xương khớp. Ngăn ngừa ung thư. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Phòng chống bệnh tim.

    Cá hồi

    Cá hồi chứa nhiều axit béo Omega-3. Cung cấp protein. Cá hồi có lượng Vitamin B cao. Cá hồi cung cấp kali. Chứa Astaxanthin chống oxy hóa.

    Giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Cá hồi giúp kiểm soát cân nặng. Chống viêm.

    Bệnh nhân ung thư cổ tử cung không nên ăn gì

    • Thức ăn sẵn, đồ ăn chiên nhiều dầu mỡ, đông lạnh
    • Đồ nướng, hun khói
    • Thức ăn nhiều đường
    • Đồ ăn cay nóng, chiên xào
    • Thực phẩm muối chua
    • Thức uống có cồn
    • Kiêng ăn các loại thịt đỏ
    • Quá nhiều chất béo từ mỡ động vật
    • Kiêng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích
    • Hạn chế sử dụng ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp
    • Thực phầm và đồ ăn cay nóng
    • Hạn chế đồ ăn lên men

    Ăn gì để phòng ngừa ung thư cổ tử cung

    • Thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác.
    • Thực phẩm không chứa nhiều calo và giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh.
    • Đa dạng loại rau quả xanh đậm, đỏ và cam.
    • Các loại đậu giàu chất xơ.
    • Ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì, mì ống, và gạo lứt.
    • Bổ sung Beta-Carotene
    • Béo phì có thể làm tăng nguy cơ
    • Lượng vitamin E cao
    • Bổ sung folate
    • Bổ sung indole-3-carbinol
    • Chế độ ăn kiêng trong nhà có thể làm giảm nguy cơ nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung
    an-gi-de-phong-ngua-ung-thu-co-tu-cung
    an gi de phong ngua ung thu co tu cung (nguon internet)

    Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh ung thư cổ tử cung

    • Xây dựng khẩu phần ăn nhiều trái cây và rau củ …
    • Hãy ăn nhiều cá hơn, gồm một phần ăn chứa cá béo (cá có nhiều dầu cá) …
    • Cắt giảm việc tiêu thụ chất béo bão hòa và đường.
    • Nguyên tắc bổ sung dưỡng chất
    • Thực phẩm giàu vitamin A
    • Các thực phẩm chứa lượng vitamin C dồi dào
    • Rau lá màu xanh đậm
    • Thực phẩm giàu Omega-3
    • Thực phẩm giàu kẽm và selen
    • Các thực phẩm được chế biến từ đậu tương

    Trên đây là tổng hợp bài viết ung thư tử cung nên ăn gì. Nhà thuốc online gửi đến bệnh nhân và người nhà tham khảo.

    Tham khảo thêm: www.nci.vn

    Nhóm biên tập: nhà thuốc online OVN

  • Tập thể dục sau khi cắt tử cung

    Tập thể dục sau khi cắt tử cung được nhiều bệnh nhân quan tâm hiện nay. Ngoài chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp, việc tập thể dục là điều cần thiết đối với bệnh nhân sau khi cắt tử cung.

    tap-the-duc-sau-khi-cat-tu-cung
    tap the duc sau khi cat tu cung (nguon internet)

    Cách luyện tập cho bệnh nhân sau cắt bỏ tử cung

    Sau khi trải qua những ngày tháng vất vả của quá trình điều trị, bệnh nhân lưu ý nên chủ động kiểm soát vấn đề ăn uống, tập thể dục sau cắt bỏ tử cung để tránh tăng trọng lượng cơ thể.

    Việc tập luyện thể dục thể thao giúp kiểm soát cân nặng, đồng thời giúp chúng ta có giấc ngủ sâu. Hạn chế mắc các bệnh khác liên quan như tim mạch, tiểu đường..v…v

    Ngoài ra việc tập luyện thể dục thể thao còn đem lại những lợi ích to lớn như giúp xương chắc khỏe, cơ bắp phát triển và tránh bị tổn thương xương.

    • Tập thể dục sau cắt bỏ tử cung bao lâu là hợp lý. Chúng ta nên tập đều đặn mỗi lần tập 20-30 phút. 1 tuần tập 3 lần.
    • Các môn thể thao nhẹ nhàng được khuyến khích như: Đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ, yoga
    • Nếu bạn thấy khỏe hơn, và mạnh hơn, bạn muốn giảm trọng lượng cơ thể thì tập những bộ môn mạnh hơn, cơ bắp hơn, để có được vóc dáng cân đối.
    • Trong quá trình luyện tập thể dục sau khi cắt bỏ tử cung, thường xuyên bổ sung nước và khoáng chất, để cơ thể không bị mất nước và điện giải
    • Việc ăn uống các loại trái cây tươi, rau xanh, thực phẩm sạch cũng là một cách luyện tập, giúp cho bệnh nhân khỏe hơn, hồi phục nhanh hơn.
    • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi lựa chọn môn tập.
    • Luôn khởi động làm nóng trước khi tập.
    • Không tập quá sức.
    • Mặc đồ co giãn, thoải mái khi tập.

    Các môn thể thao cho bệnh nhân sau khi cắt tử cung

    Bơi lội

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn bơi lội: Tăng cường sức mạnh. Bơi lội tốt cho bệnh nhân hen suyễn. Nâng cao chất lượng giấc ngủ. Tốt cho sức khỏe tinh thần. Giảm nguy cơ mắc bệnh do thói quen sống. Lợi ích của bơi lội là giúp giảm đau.

    Đi bộ

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn đi bộ là phòng ngừa ung thư ruột. Tốt cho hệ thống tim mạch và điều hòa huyết áp. Giảm nguy cơ giãn tĩnh mạch. Giúp xương chắc, khỏe. Giảm stress. Giảm cân.

    Khiêu vũ

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn khiêu vũ là giảm cân. Tốt cho tim mạch. Lấy lại năng lượng. Tăng sự linh hoạt và dẻo dai cho cơ thể. Giúp cải thiện trí nhớ. Giúp hạnh phúc hơn. Giảm căng thẳng và trầm cảm. Tăng thêm niềm tin.

    cach-luyen-tap-cho-benh-nhan-sau-cat-bo-tu-cung
    cach luyen tap cho benh nhan sau cat bo tu cung (nguon internet)

    Yoga (tập luyện vừa sức)

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn yoga là rèn luyện sức bền bỉ,  tĩnh hơn, thiện bệnh lý, cân bằng lại cuộc sống, giúp bạn kiểm soát được cân nặng, ổn định huyết áp, tốt cho xương khớp.

    Đạp xe.

    Củng cố xương và cơ Thường xuyên đạp xe đạp giúp tăng cường cơ chân, các khớp hông và khớp gối. Tăng cường sức khỏe tim mạch. Tăng cường sức mạnh cơ thể . Giảm căng thẳng. Giảm cân. Kiểm soát bệnh tiểu đường. Giảm nguy cơ ung thư. Cải thiện vận động cơ

    Pilates (tập luyện vừa sức)

    Pilates giảm mỡ bụng và cải thiện vóc dáng, giảm đau lưng, vận động toàn cơ thể, giúp cải thiện tư thế, tăng cường năng lượng.

    Các bài tập thở

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn các bài tập thở là : Giảm căng thẳng. Cải thiện hệ thống tiêu hóa, tim mạch. Giảm viêm. Tư thế đúng. Tạo mối quan hệ tốt. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Cân nặng phù hợp

    Bài tập thăng bằng

    Tác dụng của tập thể dục sau khi cắt tử cung với bộ môn bài tập thăng bằng là: Ổn định khớp. Cải thiện thời gian phản ứng. Giảm thiểu chấn thương. Cải thiện sự phối hợp của cơ thể.

    Aerobic

    Ngăn ngừa loãng xương. Hạ huyết áp và kiểm soát lượng đường trong máu. Kiểm soát bệnh động mạch vành tốt hơn.

    Giảm nguy cơ mắc các bệnh như béo phì, huyết áp cao, tiểu đường tuýp 2, hội chứng chuyển hóa, đột quỵ và một số bệnh ung thư.

    Lưu ý giúp tập luyện an toàn 

    • Lên bảng kế hoạch tập luyện từ thấp đến cao, từ chế độ nhẹ nhàng sau đó tăng cường độ lên dần, giúp tránh chấn thương, và những sự cố không mong muốn.
    • Việc lên kế hoạch cũng giúp bạn kiên trì, bền vỉ, ít nản lòng khi tập luyện.
    • Chọn môi trường trong sạch, lành mạnh, không khí không bị ô nhiễm, thoải mái cho người bệnh tập thể thao. Vì bầu không khí là một phần quan trọng của quá trình tập luyện.
    • Thường xuyên theo dõi các chỉ số của cơ thể, tập luyện vừa sức với bản thân. Tránh tập nặng và quá sức làm ảnh hưởng đến những yếu tố khác liên quan.
    • Ngoài việc tập thể dục, việc duy trì chế độ ăn uống là điều bắt buộc. Chúng ta cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với cơ địa của từng bệnh nhân.
    • Điều quan trọng là bổ sung đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể và trong quá trình tập luyện.
    • Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, và thăm khám thường xuyên, giúp chúng ta yên tâm hơn trong quá trình tập luyện. Đồng thời đánh giá được khả năng phục hồi có tốt hay không.
    • Từ đó chúng ta có phương án cho những hoạt động và kế hoạch tiếp theo cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
    cac mon the thao cho benh nhan sau khi cat tu cung
    cac mon the thao cho benh nhan sau khi cat tu cung (nguon internet)

    Các bài tập cần tránh sau khi cắt tử cung

    • Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, đấm bốc, bóng bầu dục, thể dục dụng cụ…
    • Môn thể thao có nguy cơ té ngã cao: cưỡi ngựa, trượt tuyết, lướt ván
    • Lặn biển, leo núi

    Trên đây là tổng hợp bài viết tập thể dục sau khi cắt tử cung. Nhà thuốc online gửi đến bệnh nhân và người nhà tham khảo.

    Tham khảo thêm: www.nci.vn

    Nhóm biên tập: nhà thuốc online OVN

  • Ung thư cổ tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư cổ tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư thường gặp thứ tư ở phụ nữ với ước tính khoảng 570.000 ca mắc mới trong năm 2018, chiếm 6,6% tổng số ca ung thư nữ. Khoảng 90% trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung xảy ra ở các nước thu nhập thấp và trung bình.

    Ung thư cổ tử cung phát triển trong cổ tử cung của phụ nữ lối vào tử cung từ âm đạo. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ hoạt động tình dục trong độ tuổi từ 30 – 45 tuổi.

    Ung thư cổ tử cung là gì?

    1. Ung thư cổ tử cung là ung thư bắt đầu từ cổ tử cung khe hẹp vào tử cung từ âm đạo.
    2. Hầu hết ung thư cổ tử cung bắt đầu với các tế bào bình thường dần dần phát triển thành những thay đổi tiền ung thư sau đó phát triển thành ung thư.
    3. Khoảng 70 % của tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung là do papillomavirus ở người (HPV) loại 16 và 18 một bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến.
    4. Ung thư cổ tử cung phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm 80% trường hợp. Adenocarcinoma ít phổ biến hơn và khó chẩn đoán hơn vì nó bắt đầu cao hơn ở cổ tử cung.

    Các loại ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung được phân loại dựa trên loại tế bào nơi nó phát triển. Các loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất là:

    1. Ung thư biểu mô tế bào vảy: Đây là loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất và được tìm thấy trong 80 – 90% trường hợp. Nó phát triển trong niêm mạc cổ tử cung.
    2. Ung thư biểu mô tuyến: Loại ung thư cổ tử cung này phát triển trong các tế bào tuyến sản xuất chất nhầy cổ tử cung. Khoảng 10 – 20% ung thư cổ tử cung là ung thư tuyến.
    3. Ung thư biểu mô hỗn hợp: Đôi khi ung thư cổ tử cung có các đặc điểm của ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến.

    Trong một số trường hợp hiếm gặp các loại ung thư khác như: neuroendocrine (ung thư cổ tử cung tế bào nhỏ và lớn), khối u ác tính, sarcoma và ung thư hạch được tìm thấy trong cổ tử cung.

    ung thu co tu cung (2)
    ung thu co tu cung (2)

    Nguyên nhân ung thư cổ tử cung là gì?

    Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung là do nhiễm papillomavirus ở người (HPV) thường lây truyền từ người này sang người khác qua quan hệ tình dục. Rủi ro trọn đời của người bình thường khi nhiễm HPV là khoảng 80%.

    Có hơn 200 loại HPV hầu hết chúng không gây hại và tự biến mất, nhưng ít nhất một chục loại HPV có thể kéo dài và đôi khi dẫn đến ung thư. Hai loại HPV đặc biệt là 16 và 18 dẫn đến phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung, chúng được gọi là HPV nguy cơ cao.

    Các nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung

    Yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với ung thư cổ tử cung là có một trong những loại HPV có nguy cơ cao.

    Bên cạnh HPV có những thứ khác làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung của bạn bao gồm các:

    1. Tiền sử cá nhân bị loạn sản cổ tử cung, âm đạo hoặc âm hộ
    2. Tiền sử gia đình bị ung thư cổ tử cung
    3. Hút thuốc
    4. Các bệnh nhiễm trùng khác như chlamydia
    5. Các vấn đề về hệ thống miễn dịch như HIV / AIDS khiến việc chống lại các bệnh nhiễm trùng như HPV trở nên khó khăn hơn
    6. Dùng một loại thuốc gọi là diethylstilbestrol (DES) trong khi mang thai
    7. Tuổi tác: Độ tuổi trung bình mà ung thư cổ tử cung được chẩn đoán là trên 40 tuổi. Nó hiếm khi ảnh hưởng đến những người dưới 20 tuổi.

    Không phải ai có yếu tố nguy cơ cũng bị ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu một phụ nữ có các yếu tố rủi ro thì nên thảo luận với bác sĩ của bạn.

    Tầm soát ung thư cổ tử cung

    Trải qua nhiều năm các tế bào lót bề mặt cổ tử cung trải qua một loạt thay đổi. Trong một số ít trường hợp những tế bào tiền ung thư này có thể trở thành ung thư. Tuy nhiên, những thay đổi tế bào trong cổ tử cung có thể được phát hiện ở giai đoạn rất sớm và điều trị có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung.

    Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung được gọi là xét nghiệm Pap giúp tìm ra ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu. Khi được phát hiện sớm cơ hội điều trị bệnh thành công là lớn nhất.

    1. Phụ nữ từ 25 đến 49 tuổi được sàng lọc ba năm một lần
    2. phụ nữ từ 50 đến 64 tuổi được đề nghị sàng lọc cứ sau 5 năm.
    3. Đối với những phụ nữ từ 65 tuổi trở lên có thể không cần kiểm tra thêm nếu bạn không có kết quả xét nghiệm Pap hoặc HPV bất thường trong 10 năm qua.

    Chỉ những người chưa được sàng lọc từ khi họ 50 tuổi hoặc những người có các xét nghiệm bất thường gần đây mới được đề nghị sàng lọc.

    Triệu chứng ung thư cổ tử cung

    Trong giai đoạn sớm nhất của nó ung thư cổ tử cung thường không có triệu chứng. Đây là lý do tại sao xét nghiệm Pap thường xuyên rất quan trọng đặc biệt đối với phụ nữ hoạt động tình dục.

    Khi ung thư cổ tử cung có triệu chứng chúng có thể thay đổi. Một số triệu chứng của ung thư cổ tử cung bao gồm:

    1. Dịch âm đạo nhuốm máu
    2. Chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục
    3. Chảy máu âm đạo bất thường: sau khi mãn kinh, giữa chu kỳ kinh nguyệt hoặc quá nặng
    4. Đi tiểu thường xuyên hơn
    5. Đau khi quan hệ
    6. Chân bị sưng

    Những triệu chứng này không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải thảo luận về bất kỳ triệu chứng nào với bác sĩ, vì chúng có thể báo hiệu các vấn đề sức khỏe khác.

    Chẩn đoán ung thư cổ tử cung

    Nếu kết quả xét nghiệm Pap của bạn cho thấy bạn có triệu chứng ung thư, bác sĩ sẽ đề nghị bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra thêm.

    Các xét nghiệm thông thường để chẩn đoán ung thư cổ tử cung là:

    1. Soi cổ tử cung: Xét nghiệm này sử dụng một dụng cụ gọi là soi cổ tử cung để quan sát kỹ hơn một khu vực mô bất thường trên cổ tử cung, âm đạo hoặc âm hộ.
    2. Sinh thiết: Trong sinh thiết để tìm ung thư cổ tử cung bác sĩ sẽ lấy một lượng nhỏ mô từ cổ tử cung để quan sát dưới kính hiển vi. Các loại sinh thiết cổ tử cung có thể bao gồm: sinh thiết hình nón hoặc cắt bỏ vòng lớn của vùng biến đổi (LLETZ)
    3. Các xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm: chụp CT, quét MRI, Chụp PET, X-quang ngực hoặc siêu âm.
    4. Bóc tách hạch sau phúc mạc nội soi: Trong thủ tục phẫu thuật xâm lấn tối thiểu này các hạch bạch huyết được loại bỏ để giúp tìm ra nếu ung thư đã lan rộng.

    Dàn dựng ung thư

    Nếu phát hiện ung thư cổ tử cung nó sẽ được tổ chức dàn dựng, từ giai đoạn 0 có nghĩa là các tế bào bất thường chỉ được tìm thấy trong lớp bề mặt của các tế bào lót cổ tử cung đến giai đoạn IV có nghĩa là ung thư đã lan đến các cơ quan lân cận như bàng quang hoặc trực tràng hoặc có thể các cơ quan khác. Điều này giúp các bác sĩ của bạn lên kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn.

    Giai đoạn ung thư tử cung

    Các giai đoạn sau đây được sử dụng để mô tả ung thư cổ tử cung:

    Giai đoạn I

    • IA: Ung thư liên quan đến cổ tử cung nhưng chưa lan sang mô gần đó. Một lượng rất nhỏ ung thư chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi được tìm thấy sâu hơn trong các mô của cổ tử cung
    • IB: Ung thư liên quan đến cổ tử cung nhưng chưa lan rộng ra gần đó. Một lượng lớn ung thư được tìm thấy trong các mô của cổ tử cung.

    Giai đoạn II

    • IIA: Ung thư đã lan sang các khu vực lân cận, nhưng vẫn nằm trong vùng xương chậu. Ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung đến hai phần ba trên của âm đạo.
    • IIB: Ung thư đã lan sang các khu vực lân cận, nhưng vẫn nằm trong vùng xương chậu. Ung thư đã lan đến các mô xung quanh cổ tử cung

    Giai đoạn III

    • Ung thư đã lan rộng khắp vùng xương chậu. Các tế bào ung thư có thể đã lan đến phần dưới của âm đạo. Các tế bào cũng có thể đã lan rộng để chặn các ống nối thận với bàng quang.

    Giai đoạn IV

    • IVB: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể chẳng hạn như bàng quang hoặc trực tràng các, cơ quan gần với cổ tử cung
    • IVB: Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa chẳng hạn như phổi, cơ quan cách xa cổ tử cung.
    ung thu co tu cung (1)
    ung thu co tu cung (1)

    Điều trị ung thư cổ tử cung thư thế nào?

    Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ thảo luận về các lựa chọn tốt nhất để điều trị nó. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: tuổi và sức khỏe tổng thể của bạn, giai đoạn ung thư và kích thước của khối u.

    Điều trị ung thư cổ tử cung có thể là một hoặc kết hợp các yếu tố sau:

    Phẫu thuật

    Là phổ biến đối với những phụ nữ có khối u nhỏ chỉ tìm thấy trong cổ tử cung. Loại phẫu thuật sẽ phụ thuộc vào giai đoạn ung thư, các loại phẫu thuật bao gồm:

    • Cắt bỏ cổ tử cung
    • Cắt tử cung: cắt bỏ tử cung và cũng có thể bao gồm cắt bỏ cổ tử cung
    • Loại bỏ các hạch bạch huyết
    • Cắt bỏ hai bên salpingo-oophorectomy
    • Hoán vị buồng trứng hoặc di dời
    • Xuất huyết vùng chậu

    Xạ trị

    Sử dụng tia X để tiêu diệt các tế bào ung thư có thể bị bỏ lại sau phẫu thuật.  Liệu pháp xạ trị cũng có thể được sử dụng để giảm kích thước của ung thư và giảm đau hoặc các triệu chứng khác.

    Các loại xạ trị có thể được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung:

    • Xạ trị bên ngoài: sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ về phía ung thư cổ tử cung.
    • Cấy ghép xạ trị bên trong (brachytherou): được đưa qua âm đạo vào cổ tử cung, nơi chúng được đặt bên cạnh khối u.
    • Liệu pháp xạ trị cường độ điều chỉnh (IMRT): điều trị phù hợp với hình dạng cụ thể của khối u hoặc các hạch bạch huyết mở rộng.

    Hóa trị liệu

    • Sử dụng thuốc chống ung thư để giúp tiêu diệt các tế bào ung thư có thể đã lan sang các khu vực khác trên cơ thể bạn. Hóa trị làm giảm khả năng ung thư quay trở lại.
    • Các trường hợp ung thư cổ tử cung tiên tiến hơn thường được điều trị bằng cách sử dụng kết hợp hóa trị và xạ trị.

    Chăm sóc giảm nhẹ

    Trong một số trường hợp ung thư cổ tử cung, bác sĩ của bạn có thể nói chuyện với bạn về chăm sóc giảm nhẹ. Chăm sóc giảm nhẹ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn bằng cách giảm bớt các triệu chứng ung thư.

    Cũng như làm chậm sự lây lan của ung thư cổ tử cung điều trị giảm nhẹ có thể giảm đau và giúp kiểm soát các triệu chứng khác. Điều trị có thể bao gồm xạ trị, hóa trị hoặc các liệu pháp thuốc khác.

    Có thể bạn quan tâm

    Ung thư tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Triển vọng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung

    Đối với ung thư cổ tử cung, tỷ lệ sống sót gần 100% khi những thay đổi ung thư tiền ung thư hoặc sớm được tìm thấy và điều trị. Tiên lượng cho ung thư cổ tử cung xâm lấn phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư khi nó được tìm thấy.

    Giai đoạn của bệnh ung thư là thước đo cho thấy nó đã tiến triển bao xa, cụ thể là những gì các cơ quan hoặc mô khác đã bị xâm chiếm.

    • giai đoạn 0 hơn 90% phụ nữ sống sót ít nhất 5 năm sau khi chẩn đoán
    • giai đoạn I có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 80 – 93%.
    • giai đoạn II có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 58 – 63%.
    • giai đoạn III có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là từ 32 – 35%
    • giai đoạn IV sống sót sau 5 năm là từ 16% trở xuống.

    Những người hiện đang được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung có thể có triển vọng tốt hơn những con số này cho thấy. Phương pháp điều trị cải thiện theo thời gian và những con số này dựa trên những người được chẩn đoán và điều trị ít nhất 5 năm trước đó.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Nguồn Tham khảo bệnh Ung thư cổ tử cung:

  • Ung thư tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư tử cung là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Tử cung là một cơ quan rỗng ở con cái nằm trong khung chậu, thường được gọi là tử cung có chức năng hỗ trợ sự phát triển của thai nhi cho đến khi sinh. Tử cung có hình dạng như một quả lê lộn ngược, trên cùng là đáy, giữa là tử thi và dưới cùng là cổ tử cung, lớp bên trong tử cung là nội mạc tử cung và lớp ngoài là cơ.

    Ung thư tử cung còn được gọi là ung thư nội mạc tử cung, là một loại ung thư phụ khoa bắt đầu từ bất kỳ tế bào nào của tử cung bao gồm mô tử cung.

    Ung thư tử cung là gì?

    Ung thư tử cung (ung thư nội mạc tử cung) là một loại ung thư phổ biến ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản nữ. Nó phổ biến hơn ở những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh.

    Các tế bào trong tử cung đôi khi thay đổi và không còn phát triển hoặc hoạt động bình thường. Những thay đổi này có thể dẫn đến các tình trạng không ung thư hoặc lành tính chẳng hạn như lạc nội mạc tử cung. Chúng cũng có thể dẫn đến các khối u không phải ung thư như u xơ tử cung.

    Thay đổi các tế bào trong tử cung cũng có thể gây ra tình trạng tiền ung thư. Điều này có nghĩa là các tế bào bất thường chưa phải là ung thư nhưng có khả năng chúng có thể trở thành ung thư nếu không được điều trị. Tình trạng tiền ung thư phổ biến nhất của tử cung là tăng sản nội mạc tử cung không điển hình.

    Hầu như tất cả các bệnh ung thư tử cung bắt đầu ở nội mạc tử cung và được gọi là ung thư biểu mô nội mạc tử cung. Ung thư cũng có thể bắt đầu trong lớp cơ hoặc hỗ trợ mô liên kết của tử cung được gọi là sarcomas tử cung.

    Các loại ung thư tử cung

    Có hai loại ung thư tử cung chính:

    Ung thư nội mạc tử cung: Hầu như tất cả các bệnh ung thư tử cung đều bắt đầu trong niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung). Hai loại ung thư nội mạc tử cung chính là:

    • Ung thư tuyến nội mạc tử cung: Điều này chiếm phần lớn các trường hợp ung thư nội mạc tử cung.
    • Tử cung carcinosarcoma: Các tế bào ung thư trông giống như ung thư nội mạc tử cung và sarcoma.

    Sarcom tử cung: Đây là những loại ung thư tử cung ít phổ biến hơn và bắt đầu trong thành cơ của tử cung. Có ba loại sarcoma tử cung:

    • sarcoma nội mạc tử cung,
    • sarcoma Mullerian Viking carcinosarcoma

    Những loại này rất hiếm và chúng có khả năng lây lan nhanh chóng sang các bộ phận khác của cơ thể.

    ung thu tu cung (1)
    ung thu tu cung (1)

    Nguyên nhân ung thư tử cung là gì?

    Các bác sĩ chưa biết nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư này, nhưng họ đã xác định được các yếu tố nguy cơ.

    Đối với ung thư nội mạc tử cung chúng bao gồm:

    1. Béo phì;
    2. Hội chứng chuyển hóa: một nhóm các tình trạng bao gồm huyết áp cao, lượng đường trong máu cao và chất béo dư thừa quanh eo.
    3. Chưa từng sinh con;
    4. Bắt đầu có kinh nguyệt từ khi còn nhỏ;
    5. Đến tuổi mãn kinh ở tuổi muộn hơn;
    6. Dùng estrogen không có progesterone.

    Đối với sarcoma tử cung chúng bao gồm:

    1. Xạ trị đến vùng xương chậu;
    2. Dùng tamoxifen cho bệnh ung thư vú;
    3. Tiếp xúc với tia X.

    Các triệu chứng ung thư tử cung

    Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung bao gồm:

    • Chảy máu âm đạo bất thường không liên quan đến kinh nguyệt
    • Chảy máu âm đạo sau mãn kinh
    • Đi tiểu đau
    • Đau khi giao hợp
    • Đau ở vùng xương chậu
    • Giảm cân mà không cần cố gắng

    Các dấu hiệu và triệu chứng của sarcoma tử cung bao gồm:

    • Chảy máu âm đạo bất thường không liên quan đến kinh nguyệt
    • Chảy máu âm đạo sau mãn kinh
    • Một khối trong âm đạo
    • Đau hoặc cảm giác đầy bụng
    • Đi tiểu thường xuyên

    Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tử cung là chảy máu âm đạo bất thường, đặc biệt nếu nó xảy ra sau khi mãn kinh. Một số phụ nữ bị chảy nước có thể có mùi khó chịu. Chảy máu bất thường hoặc xuất tiết có thể xảy ra vì những lý do khác nhưng tốt nhất là kiểm tra với bác sĩ của bạn.

    Chẩn đoán ung thư tử cung

    Chẩn đoán sớm và chính xác ung thư tử cung có thể giúp tăng cơ hội điều trị thành công. MD Anderson sử dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nhất để chẩn đoán ung thư tử cung và tìm ra mức độ chính xác của bệnh. Điều này giúp bác sĩ của bạn chọn loại điều trị tốt nhất cho bạn.

    Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư tử cung bao gồm:

    1. khám thực thể: để kiểm tra bụng xem có sưng không
    2. siêu âm qua nội soi: để xem kích thước của buồng trứng, tử cung và độ dày của nội mạc tử cung
    3. sinh thiết: loại bỏ một số mô để nó có thể được nhìn dưới kính hiển vi. Điều này có thể được thực hiện theo một số cách bao gồm cả nong và nạo (D & C)
    4. chụp x-quang và quét khác: chẳng hạn như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI)
    5. xét nghiệm máu: để kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn và giúp đưa ra quyết định về việc điều trị của bạn.

    Các bác sĩ và chuyên gia có thể tiến hành các xét nghiệm tương tự để tìm ung thư nội mạc tử cung hoặc sarcoma tử cung. Một xét nghiệm Pap được sử dụng để sàng lọc ung thư cổ tử cung, thường không phát hiện ra các bệnh ung thư này.

    Dàn dựng ung thư

    Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tử cung, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của bệnh.

    Dàn dựng là một cách phân loại ung thư theo mức độ bệnh trong cơ thể và nơi nó đã lan rộng khi được chẩn đoán. Điều này giúp bác sĩ lên kế hoạch cách tốt nhất để điều trị ung thư.

    Khi phân loại giai đoạn được xác định nó vẫn giữ nguyên ngay cả khi điều trị có hiệu quả hoặc ung thư lan rộng.

    Các giai đoạn ung thư tử cung

    Giai đoạn I: Ung thư chỉ ở tử cung

    • IA: Ung thư chỉ ở nội mạc tử cung hoặc nội tiết
    • IB: Khối u đã lan xuống dưới một nửa khối lượng lớp cơ tử cung.
    • IC: Khối u đã lan rộng đến hơn một nửa của nội mạc tử cung.

    Giai đoạn II: Khối u đã lan ra bên ngoài tử cung nhưng vẫn nằm bên trong khung chậu.

    • IIA: Ung thư đã lan đến các mô gắn vào tử cung, chẳng hạn như buồng trứng hoặc dây chằng.
    • IIB: Ung thư đã lan sang các mô vùng chậu khác.

    Giai đoạn III: Khối u đã lan sang các mô khác trong bụng.

    • IIIA: Ung thư đã lan đến một địa điểm.
    • IIIB: Ung thư đã lan đến nhiều nơi.
    • IIIC: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó. Khối u dao động từ chỉ trong tử cung đến khi di căn đến các vị trí bụng.

    Giai đoạn IV

    • IVA: Ung thư đã lan đến bàng quang hoặc trực tràng.
    • IVB: Ung thư đã lan đến các bộ phận xa của cơ thể.
    ung thu tu cung (2)
    ung thu tu cung (2)

    Phương pháp điều trị ung thư tử cung

    Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tử cung, bác sĩ sẽ thảo luận về các lựa chọn tốt nhất để điều trị nó. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm loại và giai đoạn ung thư và sức khỏe chung của bạn.

    Một hoặc nhiều phương pháp điều trị sau đây có thể được khuyến nghị để điều trị ung thư tử cung hoặc giúp giảm triệu chứng.

    Phẫu thuật

    Phẫu thuật để loại bỏ ung thư là phương pháp điều trị phổ biến nhất. Các bác sĩ của chúng tôi sử dụng các kỹ thuật phẫu thuật robot xâm lấn tối thiểu và chính xác . Điều này cho phép giảm đau, vết mổ nhỏ hơn và phục hồi nhanh hơn.

    Các tùy chọn bao gồm:

    • Cắt tử cung toàn phần: loại bỏ tử cung và cổ tử cung.
    • Cắt bỏ hai bên salpingo-oophorectomy: loại bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng ở cả hai bên.
    • Cắt tử cung triệt để: loại bỏ tử cung, cổ tử cung, một phần của âm đạo và có thể là buồng trứng, ống dẫn trứng và các hạch bạch huyết gần đó.
    • Một bóc tách hạch bạch huyết: loại bỏ các hạch bạch huyết để họ có thể được kiểm tra các tế bào ung thư.

    Xạ trị

    Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng để điều trị ung thư tử cung sau phẫu thuật cắt tử cung hoặc là phương pháp điều trị chính khi phẫu thuật là không thể.

    Tùy thuộc vào giai đoạn và cấp độ của ung thư, xạ trị cũng có thể được sử dụng tại các điểm điều trị khác.

    các phương pháp điều trị bức xạ tiên tiến nhất cho bệnh ung thư tử cung, bao gồm:

    • Brachytherou: Hạt phóng xạ nhỏ được đặt trong cơ thể gần với khối u
    • Bức xạ chùm ngoài: sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để nhắm mục tiêu ung thư.

    Hóa trị

    • Thuốc được sử dụng để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư gần như bất cứ nơi nào trong cơ thể. Các loại thuốc hoặc giết chết các tế bào hoặc ngăn chặn chúng phân chia.
    • Hóa trị thường được đưa ra trong một loạt các dịch truyền nhỏ giọt tĩnh mạch chậm.

    Liệu pháp hormon

    Liệu pháp hormon loại bỏ, ngăn chặn hoặc kích thích hormone để ngăn chặn một số tế bào ung thư phát triển.

    • Với ung thư nội mạc tử cung, thuốc làm tăng lượng progesterone trong cơ thể bạn có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.
    • Thuốc làm giảm lượng estrogen trong cơ thể bạn có thể giúp tiêu diệt các tế bào ung thư nội mạc tử cung dựa vào estrogen để phát triển.

    Những loại thuốc này có thể được dùng dưới dạng thuốc viên, chất lỏng hoặc thuốc tiêm.

    Liệu pháp nhắm mục tiêu

    Các loại thuốc được dùng dưới dạng thuốc hoặc tiêm tĩnh mạch có thể nhắm mục tiêu các phân tử cụ thể trong các tế bào ung thư mà ít gây tổn hại cho các tế bào bình thường.

    Đối với ung thư nội mạc tử cung liệu pháp nhắm mục tiêu có thể:

    • Sử dụng kháng thể từ một tế bào hệ thống miễn dịch.
    • Sử dụng các kháng thể có thể mang độc tố hoặc chất phóng xạ đến các tế bào ung thư.
    • Sử dụng các chất ức chế ngăn chặn một loại protein nhất định để giữ cho các tế bào ung thư phát triển.

    Liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng ít thường xuyên hơn trong sarcoma tử cung.

    Triển vọng cho bệnh nhân ung thư tử cung

    Triển vọng của ung thư tử cung là không cao với các khối u cao hơn, lan rộng hơn và tuổi bệnh nhân lớn hơn.

    Tỷ lệ sống trung bình 5 năm là:

    • Giai đoạn I hoặc II: 70 – 95 %
    • Giai đoạn III hoặc IV: 10 – 60 %

    Nhìn chung, tỷ lên sống sót sau 5 năm của bệnh nhân ung thư tử cung sau khi điều trị là 63%.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

    Nguồn Tham khảo bệnh Ung thư cổ tử cung: