Thẻ: Ung Thư Vú

  • Ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu

    Ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu

    Ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu” là vấn đề được quan tâm trước hết của hầu hết các bệnh nhân mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, tiên lượng tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 4 lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Nếu bạn cũng đang tìm hiểu về vấn đề này thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của Nhà thuốc Online OVN.

    ung-thu-vu-giai-doan-4-song-duoc-bao-lau
    Ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 4

    Ung thư vú giai đoạn 4 được giới y khoa xem là ung thư vú giai đoạn cuối. Sở dĩ như vậy bởi các tế bào ung thư đã di căn xa vào các cơ quan khác nên việc điều trị cũng khó khăn hơn rất nhiều.

    Khái niệm và kích thước khối u

    Ung thư vú giai đoạn 4 (hay còn được gọi với tên khác như ung thư vú giai đoạn muộn hoặc ung thư vú di căn, ung thư vú thứ phát) là các tế bào ung thư đã có sự lan rộng ra ngoài tuyến vú sang các bộ phận khác trong cơ thể. Theo đó, các vị trí phổ biến của tế bào ung thư vú lây lan thường là xương, gan, phổi hay não.

    Theo các nhà nghiên cứu, khối u của ung thư vú giai đoạn di căn có thể có bất kỳ kích thước nào mà nó phát triển được. Lúc này, khối u đã nổi rõ ở thành ngực và nách nên người bệnh hoàn toàn có thể sờ nắn được. 

    Dấu hiệu nhận biết giai đoạn cuối

    Ung thư vú giai đoạn cuối có các triệu chứng điển hình dưới đây:

    • Nếu tế bào ung thư vú đã di căn vào xương thì người bệnh sẽ bị đau nhức xương liên tục. Tình trạng đau này càng nghiêm trọng hơn khi họ vận động, đặc biệt khiến cơn đau khiến bệnh nhân bị khó ngủ vào ban đêm. 
    • Nếu tế bào ung thư vú đã di căn vào gan thì người bệnh có thể thấy chán ăn và bị đau vùng gan (khu vực hạ sườn phải. Ngoài ra, bệnh nhân còn có biểu hiện bị vàng da hoặc vàng kết mạc mắt.
    • Nếu tế bào ung thư vú đã di căn vào phổi thì người bệnh có thể bị khó thở, ho khan, bị đau ngực hoặc xuất hiện cảm giác nặng ở vùng ngực.
    • Nếu tế bào ung thư vú đã di căn vào não thì người bệnh có thể thấy nhức đầu dai dẳng, cảm giác luôn buồn nôn, bị nôn mửa, bị co giật, mắt bị mờ, thậm chí yếu một phần cơ thể và có sự thay đổi tính cách.

    Trên đây là các triệu chứng thường gặp của ung thư vú giai đoạn 4, tuy nhiên đó cũng có thể là triệu chứng của những loại bệnh thông thường khác. Vì vậy, khi nhận thấy cơ thể xuất hiện một trong số các triệu chứng trên thì chúng ta cần đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán càng sớm càng tốt.

    Ung thư vú giai đoạn 4 có chữa được không?

    Theo các bác sĩ chuyên khoa thì ung thư vú giai đoạn di căn không thể chữa khỏi được hoàn toàn. Việc áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời và phù hợp sẽ giúp hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư, ngăn chặn chúng lây lan, giảm đau nhức cũng như kéo dài sự sống cho người bệnh.

    Khi điều trị ung thư vú giai đoạn 4, các bác sĩ thường kết hợp các biện pháp với nhau sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh tốt hơn.

    Hoá trị – Biện pháp điều trị chính cho ung thư vú giai đoạn 4

    Đối với bệnh ung thư vú giai đoạn 4, hóa trị thường được sử dụng làm biện pháp điều trị tích cực. Bởi ở giai đoạn cuối, khối u phát triển nhanh nên hóa trị bằng thuốc sẽ làm chậm quá trình này.

    Bên cạnh đó, để tăng tính hiệu quả bác sĩ cũng có thể chỉ định điều trị kết hợp cả hóa trị và liệu pháp hormone. Hóa trị được tiến hành theo từng đợt và giữa các đợt cần có thời gian cho người bệnh nghỉ ngơi.  

    Liệu pháp hormone giúp tăng hiệu quả điều trị ung thư vú

    Liệu pháp này được sử dụng cho những người mắc bệnh ung thư vú nhạy cảm với thụ thể hormone. Tức là hormone có khả năng kích thích tế bào ung thư phát triển. Vì vậy, bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc có cho tác dụng ngăn chặn tế bào ung thư hấp thu thụ thể hormone và làm chậm quá trình phát triển.

    lieu-phap-hormone-giup-tang-hieu-qua-dieu-tri-ung-thu-vu
    Liệu pháp hormone giúp tăng hiệu quả điều trị ung thư vú – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Liệu pháp nhắm trúng đích – Phương pháp điều trị ung thư vú mới

    Theo các nghiên cứu của giới y học thì hiện có khoảng 20% bệnh nhân bị ung thư vú nhưng trong cơ thể chứa quá nhiều lượng protein HER2. Đây là chất có khả năng khiến tế bào ung thư ngày càng phát triển và di căn nhanh hơn.

    Trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định dùng trastuzumab (Herceptin) ngăn tế bào ung thư hấp thu protein HER2 giúp làm chậm sự lây lan trong cơ thể. Liệu pháp nhắm trúng đích là phương pháp điều trị ung thư vú mới và thường sử dụng chất Ado-trastuzumab emtansine (Kadcyla) hay Lapatinib (Tykerb) và Fam-trastuzumab deruxtecan-nxki (Enhertu),…. 

    Ngoài ra, những bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn 4 đột biến với BRCA và âm tính với protein HER2 thì có thể điều trị thêm bằng chất ức chế PARP. Bên cạnh đó, nếu người bệnh có tế bào ung thư âm tính với cả thụ thể hormone và protein HER2 thì sẽ được chỉ định dùng thuốc kích thích khả năng miễn dịch của cơ thể để tiêu diệt ung thư.

    Phẫu thuật và xạ trị giúp kiểm soát các triệu chứng ung thư vú

    Ung thư giai đoạn di căn đã lan rộng sang các cơ quan khác. Vì vậy phẫu thuật và xạ trị chỉ có tác dụng kiểm soát cơ đau cũng như giảm các các triệu chứng khác cho bệnh nhân.

    Ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu?

    Khi nghiên cứu về vấn đề ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu thì Viện Ung thư quốc gia của Mỹ đã ước tính có khoảng 28% người bệnh sống sót sau thời gian 5 năm được chẩn đoán.

    Tuy nhiên, đây chỉ là số liệu điều tra và thống kê trung bình, trên thực tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Mức độ di căn, khả năng phù hợp đáp ứng của người bệnh với các biện pháp điều trị,…

    ung-thu-vu-giai-doan-4-co-ty-le-song-28-sau-thoi-gian-5-nam-duoc-chan-doan
    Ung thư vú giai đoạn 4 có tỷ lệ sống 28% sau thời gian 5 năm được chẩn đoán – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về vấn đề “ung thư vú giai đoạn 4 sống được bao lâu?”. Theo Nhà thuốc Online OVN, bên cạnh các biện pháp điều trị tích cực thì người bệnh cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và đủ chất sẽ giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại tế bào ung thư vú. Đặc biệt, giữ một tinh thần lạc quan là liều thuốc bổ tốt nhất cho mọi bệnh nhân ung thư vú.

  • Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu

    Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu

    Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu?” là câu hỏi Nhà thuốc Online OVN thường nhận được khi tư vấn về thuốc điều trị cho người bệnh. Sở dĩ như vậy bởi với bất kỳ ai nếu biết mình mắc căn bệnh này cũng vô cùng hoang mang và lo lắng.

    Tuy nhiên, nếu điều trị kịp thời thì tình trạng sức khỏe của người bệnh ung thư vú giai đoạn 3 sẽ được cải thiện cũng như kéo dài tuổi thọ.

    ung-thu-vu-giai-doan-3-song-duoc-bao-lau
    Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 3

    Ung thư vú giai đoạn 3 là loại ung thư tiến triển tại chỗ. Theo đó, tế bào ung thư đã phát triển ra bên ngoài tuyến vú và xâm lấn sang các dịch bạch huyết cũng như cơ ở vùng lân cận nhưng chưa thể lan xa đến các cơ quan khác.

    Giai đoạn này, tế bào ung thư đã có sự tiến triển khá nhanh nhưng với sự phát triển của y học hiện đại thì các phương pháp điều trị sẽ mang lại hiệu quả tích cực. 

    Dựa trên kích thước khối u và mức độ di căn, y học đã chia ung thư vú giai đoạn 3 thành ba nhóm sau: 

    Ung thư vú giai đoạn 3A

    Ung thư vú giai đoạn 3A được xem là ung thư vú xâm lấn với các đặc điểm sau:

    • Khối u có thể chưa được nhìn thấy ở tuyến vú hoặc đã xuất hiện với kích thước bất kỳ. Tuy nhiên, tế bào ung thư đã xuất hiện tại một số hạch bạch huyết khu vực dưới cánh tay (khoảng từ 4 đến 9 hạch). 
    • Khối u lớn hơn 5cm được hình thành trong tuyến vú và kèm theo các cụm tế bào nhỏ có kích thước từ 0.2mm – 2.0mm xuất hiện trong các hạch bạch huyết.
    • Khối u lớn hơn 5cm được hình thành trong tuyến vú và tế bào ung thư đã di căn sang từ 1 đến 3 hạch bạch huyết nằm dưới cánh tay hoặc gần với xương ức.

    Ung thư vú giai đoạn 3B

    Ung thư vú giai đoạn 3B được xem là ung thư vú xâm lấn với các đặc điểm sau:

    • Khối u đã hình thành với kích thước bất kỳ và tế bào ung thư vú di căn đến thành ngực hoặc da tuyến vú gây sưng đỏ, đau hoặc loét.
    • Khối u hình thành và di căn đến 9 hạch bạch huyết nằm ở khu vực nách.
    • Khối u hình thành và di căn đến các hạch bạch huyết nằm ở gần xương ức.

    Ung thư vú giai đoạn 3C

    Ung thư vú giai đoạn 3C được xem là ung thư vú xâm lấn với các đặc điểm sau:

    • Chưa có dấu hiệu rõ ràng ung thư ở tuyến vú hoặc đã hình thành khối u với kích thước bất kỳ và di căn đến thành ngực hoặc da của tuyến vú.
    • Khối u đã di căn đến ít nhất 10 hạch bạch huyết nằm ở vùng nách.
    • Khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết ở bên trên hoặc dưới xương đòn.
    • Khối u di căn đến các hạch bạch huyết nằm ở vùng nách hoặc gần khu vực xương ức.
    ung-thu-vu-giai-doan-3-duoc-xem-la-loai-ung-thu-vu-xam-lan
    Ung thư vú giai đoạn 3 được xem là loại ung thư vú xâm lấn – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 3 có nguy hiểm không?

    Theo các bác sĩ chuyên khoa, ung thư vú giai đoạn 3 nếu không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển nhanh sang giai đoạn 4 và gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Mặc dù các biện pháp điều trị không thể chữa khỏi hoàn toàn ung thư vú giai đoạn này nhưng cũng giúp ngăn chặn tế bào ung thư phát triển và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

    Khi điều trị cho ung thư vú giai đoạn 3, các bác sĩ có thể ưu tiên kết hợp hóa trị kèm theo liệu pháp thuốc nhắm mục tiêu và liệu pháp hormone. Sau đó, tùy vào tình hình cụ thể người bệnh có thể được phẫu thuật cũng như sử dụng thêm một số biện pháp tăng cường khác.

    Trên thực tế, một số bệnh nhân ung thư giai đoạn 3 lại được thực hiện phẫu thuật cắt khối u trước rồi mới đến hóa trị và các biện pháp tăng cường. 

    Việc áp dụng kịp thời các biện pháp điều trị sẽ giúp giảm đau và nâng cao chất lượng cuộc sống  cho người bệnh bị mắc ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh ung thư vú luôn phải điều trị trong lâu dài và chia thành từng đợt.

    Điều này khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, thậm chí là trầm cảm khiến ảnh hưởng không tốt đến kết quả điều trị. Đặc biệt, khi bệnh nhân bị cắt tuyến vú còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến vẻ đẹp thẩm mỹ và đời sống tình dục.

    Do đó, khi biết  bị mắc ung thư vú người bệnh nên chuẩn bị cho mình một tâm lý thật tốt để “chiến đấu” chống lại bệnh tật. Bên cạnh đó, sự quan tâm, chia sẻ của bác sĩ và người thân cũng sẽ giúp  người bệnh có được tâm lý vững vàng hơn.

    ung-thu-vu-giai-doan-3-co-the-gay-nguy-hiem-cho-tinh-mang-neu-khong-dieu-tri-kip-thoi
    Ung thư vú giai đoạn 3 có thể gây nguy hiểm cho tính mạng nếu không điều trị kịp thời – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu?

    Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu là vấn đề tất cả các bệnh nhân đều quan tâm. Theo Viện Ung thư Quốc gia của Mỹ, tiên lượng của ung thư vú giai đoạn này vẫn khá tốt với tỷ lệ 72% người bệnh sẽ sống sót sau 3- 5 năm nếu cơ thể đáp ứng tốt với các biện pháp điều trị.

    Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cho rặng tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 3 hiện còn cao hơn. Sở dĩ như vậy bởi ngày nay y học ngày càng phát triển sẽ mang đến nhiều biện pháp điều trị hiện đại và cho hiệu quả cao. 

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về vấn đề “Ung thư vú giai đoạn 3 sống được bao lâu”. Nếu quý khách có nhu cầu mua thuốc điều trị ung thư vú hãy liên hệ với Nhà thuốc Online OVN qua số điện thoại hotline hoặc truy cập website: nhathuoconline.org để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

  • Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu?

    Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu?

    Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu?” là nỗi lo lắng của tất cả những ai mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì ung thư vú giai đoạn 2 vẫn có tiên lượng tốt. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, hãy cùng Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu trong bài dưới đây.

    ung-thu-vu-giai-doan-2-song-duoc-bao-lau
    Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 2

    Ung thư vú giai đoạn 2 so với giai đoạn 1 thì các khối u đã lớn hơn và được chia thành hai giai đoạn: 2A và 2B. Mô tả cụ thể của từng giai đoạn như sau:

    Ung thư vú giai đoạn 2A

    Ung thư vú giai đoạn 2A là ung thư vú xâm lấn với đặc điểm:

    • Không có khối u nhưng tế bào ung thư đã lan sang từ 1 đến 3 hạch bạch huyết vùng nách hoặc khu vực gần xương ức.
    • Có khối u với kích thước nhỏ hơn 2cm và khối u có thể đã lan vào khoảng giữa của một đến ba hạch bạch huyết ở gần đó.
    • Có khối u với kích thước từ 2cm đến 5cm và chúng đã lan rộng sang các hạch bạch huyết.

    Ung thư vú giai đoạn 2B

    Ung thư vú giai đoạn 2B là ung thư xâm lấn với đặc điểm:

    • Khối u có kích thước khoảng từ 2cm đến 5cm kèm theo các cụm tế bào ung thư vú nhỏ xuất hiện trong hạch bạch huyết.
    • Khối u có kích thước khoảng từ 2cm đến 5cm và chúng đã lan vào từ 1 đến 3 hạch bạch huyết nằm ở vùng nách hoặc khu vực gần xương ức.
    • Khối u có kích thước trên 5cm nhưng chưa lan tới các hạch bạch huyết.
    ung-thu-vu-giai-doan-2-la-ung-thu-vu-xam-lan
    Ung thư vú giai đoạn 2 là ung thư vú xâm lấn – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 2 có nguy hiểm không?

    Ung thư vú giai đoạn 2 vẫn được giới y học đánh giá là giai đoạn sớm. Ở giai đoạn 2, khối u có thể lan hoặc chưa lan sang khu vực hạch bạch huyết vùng nách, tuy nhiên chúng chưa thể di căn xa trong cơ thể.

    Vì vậy, nếu được phát hiện sớm và áp dụng các biện pháp điều trị tích cực thì sẽ tiêu diệt được tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng. Từ đó, giảm thiểu mức độ nguy hiểm đến tính mạng cũng như tăng tỷ lệ sống cho người bệnh.

    Ung thư vú giai đoạn này thường được phát hiện khi chị em đi khám tuyến vú. Do đó, vấn đề khám sức khỏe định kỳ, trong đó có tầm soát ung thư vú để phát hiện khối u ở những giai đoạn đầu là rất quan trọng. Khi phát hiện sớm, ung thư vú giai đoạn 2 có thể được chữa trị kịp thời, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe và tăng cơ hội sống cho người bệnh.

    Ung thư vú giai đoạn 2 vẫn được bác sĩ tiên lượng khá tốt nếu áp dụng hiệu quả các phương pháp điều trị dưới đây:

    • Phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ khối u. 
    • Xạ trị hoặc hóa trị tiêu diệt tế bào gây ung thư vú còn sót lại sau phẫu thuật. Tuy nhiên, hóa trị cũng có thể sử dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u.
    • Liệu pháp hormone ngăn ngừa tế bào ung thư vú phát triển, đặc biệt cho hiệu quả cao với dương tính với thụ thể hormone.

    Theo các bác sĩ chuyên khoa, ung thư vú giai đoạn này cần được điều trị kết hợp ít nhất từ 2 phương pháp trở lên thì mới mang lại hiệu quả tích cực.

    Bên cạnh đó, khi biết mình mắc bệnh ung thư vú, người bệnh và bác sĩ điều trị cần trao đổi thật kỹ về tình trạng bệnh để từ đó lên kế hoạch điều trị cụ thể cũng như chuẩn bị tâm lý thật tốt. Việc người bệnh chủ động về sức khỏe cũng như giữ vững tinh thần lạc quan sẽ rất hữu ích cho các đợt điều trị ung thư.

    ung-thu-vu-giai-doan-2-co-the-gay-nguy-hiem-cho-tinh-mang-nguoi-benh-neu-khong-dieu-tri-kip
    Ung thư vú giai đoạn 2 có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh nếu không điều trị kịp thời – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu?

    Khi giải đáp vấn đề “Ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu?”, các bác sĩ chuyên khoa không đưa ra câu trả lời cụ thể mà chỉ thống kê theo tỷ lệ phần trăm. Theo bác sĩ chuyên khoa thì ung thư vú giai đoạn 2 có tiên lượng tốt với tỷ lệ phần trăm sống sau 5 năm khoảng từ 74% (đối với giai đoạn 2B) đến 81% (giai đoạn 2A).

    Như vậy, nếu được phát hiện và điều trị sớm thì cơ hội sống của người bệnh ung thư vú giai đoạn 2 sẽ cao hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ phần trăm thống kê này là những con số được rút ra từ những công trình nghiên cứu lớn của các chuyên gia đầu ngành đã cách đây ít nhất 5 năm.

    Ngày nay, với sự phát triển của nền y học thế giới và trang thiết bị y tế ngày càng hiện đại thì tỷ lệ sống của người bệnh ung thư vú giai đoạn 2 được đánh giá là cao hơn so với thống kê trên.

    Chúng ta có thể thấy “ung thư vú giai đoạn 2 sống được bao lâu” còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như mức độ đáp ứng điều trị của từng người. Nhưng có vấn đề chúng ta cần khẳng định đó là nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì khả năng khỏi bệnh của người mắc ung thư vú sẽ cao hơn.

    Vì vậy, Nhà thuốc Online OVN khuyên chị em nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là tầm soát ung thư vú thường xuyên để phát hiện sớm nhất nguy cơ mắc bệnh. 

  • Ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?

    Ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?

    Ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?” là nỗi băn khoăn của rất nhiều chị em phụ nữ khi mắc phải căn bệnh này. Vậy, ung thư vú giai đoạn 1 là gì, các triệu chứng và cách điều trị như thế nào cho hiệu quả. Trong bài dưới đây, Nhà thuốc Online OVN sẽ cùng chị em tìm hiểu về những vấn đề này.

    ung-thu-vu-giai-doan-1-song-duoc-bao-lau
    Ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn đầu

    Ung thư vú là bệnh có chứa các khối u ác tính nên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đe dọa tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu bệnh ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn đầu (giai đoạn 1) và điều trị kịp thời thì sẽ giúp người bệnh cải thiện được sức khỏe và tiên lượng tốt. Vậy ung thư vú giai đoạn 1 là gì và triệu chứng như thế nào?

    Khái niệm và kích thước khối u

    Ung thư vú giai đoạn đầu là trường hợp khối u ác tính đã hình thành ở vú nhưng mới chỉ giới hạn trong phạm vi mô vú. Một số trường hợp khối u có thể đã lan sang hạch bạch huyết ở vùng lân cận nhưng chưa có sự xâm lấn đến các cơ quan xung quanh.

    Vì vậy, bệnh ung thư vú giai đoạn đầu còn được các bác sĩ chuyên khoa gọi với tên khác là bệnh ung thư vú không xâm lấn hay bệnh ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Vì mới ở giai đoạn đầu nên tiên lượng của bệnh tốt hơn rất nhiều so với bệnh ở những giai đoạn sau. 

    Ung thư vú giai đoạn đầu lại được chia thành hai giai đoạn: 

    • Giai đoạn 1A: Khối u xuất hiện và có kích cỡ tới 02cm. Giai đoạn này, khối u chưa lan rộng ra khỏi khu vực của vú và các hạch bạch huyết.
    • Giai đoạn 1B: Ở giai đoạn này, người mắc bệnh có thể không có khối u, nhưng đã hình thành nhóm tế bào nhỏ với kích thước từ 0,2mm đến 02mm. Ngoài ra, nếu người bệnh có khối u thì kích thước dưới 02cm.
    ung-thu-vu-giai-doan-dau-la-khoi-u-moi-duoc-hinh-thanh-va-co-kich-thuoc-nho
    Ung thư vú giai đoạn đầu là khối u mới được hình thành và có kích thước nhỏ – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Dấu hiệu nhận biết giai đoạn đầu

    Hầu hết chị em khi biết mình mắc bệnh ung thư vú thường rất hoang mang, câu hỏi đầu tiên thường là “ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?”. Tuy nhiên để có thể trả lời được câu hỏi này thì vấn đề phát hiện và nhận biết bệnh sớm có vai trò vô cùng quan trọng.

    Ở giai đoạn đầu, dấu hiệu của bệnh ung thư vú chưa rõ ràng nên rất dễ bị nhầm lẫn với các loại bệnh khác. Do đó, chị em cần thường xuyên quan sát cơ thể. Nếu nhận thấy có các triệu chứng dưới đây của ung thư vú giai đoạn thì hãy đến gặp ngay bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán:

    • Tuyến sữa xuất hiện bướu hoặc hạch.
    • Da ở vùng ngực bị sần, thô dày và lỗ chân lông to, biểu hiện giống như vỏ cam.
    • Da vùng ngực xuất hiện vết chàm, phù và đổi màu.
    • Núm vú bị chảy dịch lỏng, thận chí kèm theo cả máu.
    • Hạch bạch huyết ở một trong hai bên nách sưng to.
    ung-thu-vu-giai-doan-1-co-the-bi-noi-hach-o-mot-ben-nach
    Ung thư vú giai đoạn 1 có thể bị nổi hạch ở một bên nách – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 1 có chữa được không?

    Ung thư vú giai đoạn 1 khối u mới ở mức độ khởi phát. Vì vậy, nếu được phát hiện sớm thì bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

    Việc áp dụng thành công các biện pháp điều trị sẽ giúp tiêu diệt và ngăn chặn khối u phát triển tăng nặng, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Dưới đây là các phương pháp điều trị thường được áp dụng cho ung thư vú giai đoạn 1:

    Phẫu thuật ung thư vú giai đoạn đầu

    Ung thư vú giai đoạn 1 khối u vẫn còn nhỏ và chưa lan rộng, xâm lấn đến các cơ quan bên cạnh vì vậy bác sĩ chuyên khoa hoàn toàn có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tuy nhiên, việc phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú hay chỉ cắt phần có tế bào ung thư lại phụ thuộc vào tình trạng bệnh cũng như nguyện vọng của từng người.

    Các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương án phẫu thuật gồm có: Kích thước cụ thể của khối u nguyên phát, kết quả sinh thiết hạch bạch huyết và những yếu tố liên quan đến di truyền. 

    Xạ trị tiêu diệt những tế bào ung thư vú

    Sau khi thực hiện biện pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u của ung thư vú giai đoạn 1, các bác sĩ có thể sẽ tiếp tục áp dụng phương pháp xạ trị để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót. Tuy nhiên, trước khi quyết định thực hiện xạ trị bác sĩ cần đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.

    Thực tế những bệnh nhân mắc ung thư vú giai đoạn 1 trên 70 tuổi và những người đã sử dụng liệu pháp điều trị bằng hormone thì không cần thiết phải xạ trị.

    Hoá trị ngăn ngừa ung thư vú tái phát

    Theo các bác sĩ chuyên khoa, sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u thì cũng có thể kết hợp với điều trị hóa trị để ngăn ngừa ung thư vú tái phát. Đây là biện pháp điều trị sử dụng thuốc để tiêu diệt hoàn toàn các tế bào ung thư còn sót lại. Thuốc có thể dùng bằng đường uống hoặc truyền qua tĩnh mạch. Biện pháp điều trị này thường được tiến hành theo từng đợt.

    Khoảng cách giữa các lần hóa trị là thời gian cần thiết để người bệnh nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 đã sử dụng liệu pháp hormone thì không nên sử dụng thêm hóa trị.

    Liệu pháp hormone đặc trị ung thư vú

    Liệu pháp hormone được đánh giá là một trong những biện pháp điều trị tốt nhất dành cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 1 sau khi phẫu thuật. Tuy nhiên, để sử dụng liệu pháp này thì người bệnh cần có khối u cho khả năng dương tính với thụ thể hormone (HR).

    Liệu pháp hormone là dùng các loại thuốc đặc trị giúp ngăn chặn hiệu quả khối u giai đoạn 1 phát triển. Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân chưa đến tuổi mãn kinh cũng có thể lựa chọn cắt bỏ hoàn toàn buồng trứng để chấm việc cung cấp hormone cho tế bào ung thư vú phát triển.

    ung-thu-vu-giai-doan-1-co-the-duoc-dieu-tri-bang-phau-thuat-xa-tri-hoa-tri-va-lieu-phap-hormone
    Ung thư vú giai đoạn 1 có thể được điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp hormone – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    Ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu về ung thư vú giai đoạn 1 và các phương pháp điều trị thường được áp dụng cho căn bệnh này. Đến đây chắc hẳn nhiều chị em đang băn khoăn không biết ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu? 

    Theo các bác sĩ chuyên khoa, nếu mắc ung thư vú giai đoạn 1 được phát hiện sớm và áp dụng kịp thời các biện pháp điều trị phù hợp thì bệnh nhân vẫn có tỷ lệ sống sót sau 05 năm đến 92%. Việc được điều trị sớm sẽ giúp cho bệnh nhân cải thiện tình trạng sức khỏe và nâng cao tuổi thọ. Tuy nhiên, để làm được điều này thì chúng ta cần thường xuyên đến các cơ sở y tế uy tín khám định kỳ về tầm soát ung thư.

    Như vậy, chúng ta đã tìm được câu trả lời cho “ung thư vú giai đoạn 1 sống được bao lâu?”.  Nếu quý khách vẫn còn băn khoăn về vấn đề này thì hãy liên hệ ngay với Nhà thuốc Online OVN để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và 86 thuốc điều trị

    Ung thư vú: dấu hiệu, nguyên nhân và 86 thuốc điều trị

    Ung thư vú là bệnh gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh. Nội dung chia sẻ tổng quan về bệnh ung thư vú, nguyên nhân, triệu chứng, dấu hiệu nhận biết, các giai đoạn ung thư vú, điều trị và phòng ngừa. Sau đây, hãy cùng Nhà Thuốc Online OVN tìm hiểu về bệnh nguy này với bài viết này nhé.

    1/ Bệnh ung thư vú là bệnh gì?

    Bệnh ung thư vú là dạng u vú ác tính; một căn bệnh trong đó các tế bào trong vú phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các khối u ác tính này có khả năng phân chia mạnh, xâm lấn xung quanh và di căn xa.

    Đa số các trường hợp ung thư vú bắt đầu từ các ống dẫn sữa, một phần nhỏ phát triển ở túi sữa hoặc các tiểu thùy. Khi bệnh phát triển đến giai đoạn tiến triển hoặc di căn chúng  có di căn vào xương và các bộ phận khác trong cơ thể làm tăng nguy cơ tử vong của bệnh nhân.

    2/ Các loại ung thư vú

    Ung thư vú là một loại u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Tỉ lệ ung thư vú ở phụ nữ cao hơn nam giới.

    Có 2 loại ung thư vú: ung thư xâm nhập và chưa xâm nhập

    • Ung thư vú chưa xâm nhập: Các tế bào ung thư vẫn còn ở một vị trí cụ thể của vú, mà không phân tán vào xung quanh mô, tiểu thùy hoặc ống dẫn.
    • Ung thư vú xâm nhập: Các tế bào ung thư vượt qua rào cản mô vú bình thường và lan ra các phần khác của cơ thể thông qua các mạch máu và các hạch bạch huyết.

    3/ Nguyên nhân khiến bạn mắc ung thư vú

    3.1/ Tuổi tác – nguyên nhân dẫn đến ung thư vú

    Nguy cơ ung thư vú tăng lên theo tuổi tác; hầu hết các trường hợp được chẩn đoán ung thư vú được xác nhận là sau 50 tuổi.

    phu-nu-tren-55-tuoi-co-nguy-co-mac-ung-thu-vu-cao-hon-binh-thuong
    Phụ nữ trên 55 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn bình thường

    3.2/ Di truyền

    Nếu gia định bạn có người đã mắc bệnh ung thư vú thì tỉ lệ khả năng bạn cũng sẽ mắc bệnh vô cùng lớn đặc biệt là phụ nữ.

    Ung thư vú do đột biến gen chiếm khoảng 5 – 7%. Trong đó, đột biến gen BRCA1/2 di truyền có thể xảy ra cả ở nữ giới và nam giới. Loại đột biến gen này sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng và một số loại ung thư khác. Đây là yếu tố di truyền và chúng ta không thể thay đổi nó. Bên cạnh đó, một số đột biến gen khác cũng có thể là Nguyên nhân gây ung thư vú.

    3.3/ Thể trạng cơ thể

    Người có kinh nguyệt sớm trước 12 tuổi hay mãn kinh trễ sau 55 tuổi khiến phụ nữ tiếp xúc với hormone lâu hơn, làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.

    Người có mô vú dày đặt nhiều mô liên kết mô mỡ hơn cũng được cho là có nguy cơ gây ung thư vú cao hơn.

    3.4/ Sử dụng thuốc, xạ trị

    Trước đây bạn đã từng điều trị bằng phương pháp xạ trị trực tiếp tại vùng ngực (ví dụ, điều trị ung thư hạch Hodgkin) sẽ có nguy cơ cao bị ung thư vú sau này.

    Sử dụng nhiều và thường xuyên thuốc nội tiết tố. Một số hình thức liệu pháp thay thế hormone (bao gồm cả estrogen và progesterone) được thực hiện trong thời kỳ mãn kinh có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú khi dùng hơn 5 năm.

    Một số loại thuốc tránh thai (thuốc tránh thai) cũng được phát hiện là có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú.

    3.5/ Chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá

    Các chất kích thích hay đồ uống có cồn luôn là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư trong đó có cả ung thư vú. Có thể kế đến như: rượu, bia, thuốc lá.

    nguyen-nhan-bi-ung-thu-vu-cao-nhat-la-do-su-dung-ruou-bia-thuoc-la
    Nguyên nhân bị ung thư vú cao nhất là do sử dụng rượu bia, thuốc lá

    3.6/ Nguy cơ về cân nặng, béo phì

    Một nghiên cứu của Đại học Portsmouth cho thấy phụ nữ thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc một số dạng ung thư vú cao hơn khoảng 2,5 lần so với những người có cân nặng khỏe mạnh. Béo phì có liên quan đến nồng độ estrogen tăng cao, có thể kích hoạt sự phát triển của ung thư vú. Nguy cơ tăng lên khi BMI tăng trên 30, đặc biệt là sau khi mãn kinh.

    3.7/ Lối sống không lành mạnh, thức khuya

    Một lối sống không lành mạnh, ít vận động và thức khuya tường xuyên là nguyên nhân hình thành bệnh ung thư vú và nhiều bệnh phụ khoa khác.

    Việc thức khuya sẽ làm ức chế quá trình sản xuất hormone melatonin – Một loại hoocmon được sản xuất bởi tuyến tùng trong não, sản sinh khi ngủ trong bóng tối thường là 11h đêm – 4h sáng.

    Hoocmon melatonin có chức năng điều khiển chu kỳ giấc ngủ đồng thời giúp ngăn chặn hình thành các khối u. Khi hàm lượng melatonin thấp sẽ tạo cơ hội cho khối u phát triển. Việc thức khuya sẽ là mầm mống cho sự phát triển các tế bào ung thư, đặc biệt là ung thư vú.

    4/ Ai có nguy cơ mắc bệnh?

    Dựa vào các nguyên nhân gây ra bệnh ta có nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh:

    • Người có tiền sử gia đình đã mắc bệnh ung thư vú.
    • Người có tiền sử đã mắc các bênh như u nang, u xơ tuyến vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng,…
    • Phụ nữ gặp vấn đề sinh sản như vô sinh, hiến muốn.
    • Người thường xuyên với hóa chất độc hại, tia bức xạ.

    5/ Dấu hiệu của ung thư vú

    Một số triệu chứng cho thấy bạn có nguy cơ đã mắc bệnh ung thư vú:

    Đau vùng vú: cảm giác đau của người bệnh có thể là đau dấm dứt không thường xuyên, thi thoảng đau nhói theo kiểu kim châm.

    Chảy dịch đầu vú: một số bệnh nhân có biểu hiện chảy dịch đầu núm vú, có thể chảy dịch lẫn máu.

    Người bệnh cũng có thể tự sờ thấy khôi u vùng vú hoặc hạch vùng hố nách.

    Đối với các khối u vú giai đoạn muộn có thế thấy các triệu chứng do khối u vú xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da, gây chảy dịch, mùi hôi thối.

    Triệu chứng của các cơ quan đã di căn: nhiều người bệnh đến khám với các triệu chứng của bệnh giai đoạn muộn, đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như: di căn xương gây đau xương, di căn não gây đau đầu, buồn nôn, chóng mặt,…

    Ngoài ra, người bệnh có thể có các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, chán ăn, ăn kém, gầy sút cân, đôi khi biểu hiện sốt.

    6/ Các giai đoạn của bệnh ung thư vú

    Bệnh ung thư vú được chia thành 5 giai đoạn, các phân chia các giai đoạn được dựa trên số lượng tế bào ung thư và kích thước khối u, mức độ lan rộng và di căn (chẩn đoán theo giai đoạn bệnh TNM, viết tắt của Tumour (T) – Nodes (N) – Metastasis (M).

    Các yếu tố phân loại giai đoạn ung thư vú:

    • Ung thư đã xâm lấn vào các mô khác của vú hay ung thư tại chỗ (chưa xâm lấn).
    • Kích thước của khối ung thư.
    • Ung thư có trong hạch bạch huyết không. Vị trí và số lượng các hạch di căn.
    • Ung thư đã di căn tới vú hay chưa. các cơ quan khác ngoài

    5 giai đoạn của bệnh ung thư được đánh số La Mã là: Giai đoạn 0, I, II, III, IV. Trong đó, giai đoạn I, II, III được chia thành các giai đoạn nhỏ hơn.

    7/ Đặc điểm tiến triển của từng giai đoạn ung thư vú

    Các giai đoạn 0:  tiền ung thư

    Ở giai đoạn này bệnh ung thư được chẩn đoán sớm và điều trị tỉ lệ khỏi bệnh rất cáo. Các tế bào  ung thư bắt đầu ở vú ống dẫn hoặc các tuyến sữa. Ở giai đoạn 0, bệnh nhân sẽ được chữa trị bằng phương pháp xạ trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ, không nhất thiết phải hóa trị.

    Giai đoạn 1: Xâm lấn

    Giai đoạn 1 hay ung thư vú xâm lấn, lúc này các tế bào đã phá vỡ tự do để tấn công các mô khỏe mạnh. Có 2 trường hợp xảy ra:

    • Giai đoạn 1A: tế bào ung thư đã lan vào các mô mỡ ở vú. Bản thân khối u không lớn khối u có đường kính nhỏ hơn 2cm tương đương hạt đậu phộng có vỏ, hoặc có thể không có khối u.
    • Giai đoạn 1B: tế bào ung thư phân chia thành một số tế bào ung thư khác, nhưng chỉ là một lượng nhỏ, đã được tìm thấy trong một vài hạch bạch huyết.

    Giai đoạn 2: Ung thư đã phát triển

    Giai đoạn 2 này có 2 trường hợp là:

    • Giai đoạn 2A: Khối u vú có kích thước từ 2 – 5cm. Đồng thời phát hiện từ 1 đến 3 hạch bạch huyết di căn ở vùng nách hoặc vùng vú trong. Chưa phát hiện di căn xa.
    • Giai đoạn 2B: Khối u vú có kích thước trên 5cm. Và đồng thời không phát hiện ung thư trong các hạch bạch huyết. Chưa phát hiện di căn xa.

    Việc chuẩn đoán giai đoạn 2 chủ yếu siêu âm. Phương pháp cắt bỏ vẫn được các bác sĩ sử dụng. Bên cạnh đó, bệnh nhân được khuyến cáo tiến hành thêm xạ trị, đặc biệt là ở trường hợp tế bào ung thư vú lớn.

    Dấu hiệu nhận biết:

    • Đau âm ỉ ở vùng ngực, cơn đau có thể đi kèm với tình trạng nóng rát.
    • Vùng da ở ngực có sự thay đổi màu sắc sang đỏ hoặc tím.
    • Ngực có dấu hiệu sưng bất thường, hạch ở nách sưng lớn.
    • Có cảm giác ngứa ngay ở vùng ngực.
    • Thường xuyên bị đau lưng, vai hoặc gáy.

    Giai đoạn 3: Lan rộng

    Khối u vú có kích thước trên 5cm. Đồng thời phát hiện từ 1 đến 3 hạch bạch huyết di căn ở vùng nách hoặc vùng vú trong. Chưa phát hiện di căn xa.

    giai-doan-3-lan-rong
    Ung thư vú giai đoạn 3
    • Giai đoạn 3A: người bệnh tự sờ thấy khối u to. Hạch di căn rõ ràng, có khi thành chuỗi hoặc thành đám nhiều hạch ở vùng nách và vùng vú trong.
    • Giai đoạn 3B: Khối u có kích thước bất kỳ nhưng đã xâm lấn thành ngực và da gây viêm loét. Đồng thời phát hiện tối đa 9 hạch bạch huyết di căn ở vùng nách hoặc vùng vú trong. Chưa phát hiện di căn xa.
    • Giai đoạn 3C: có nghĩa là ung thư đã được tìm thấy trong 10 hạch bạch huyết trở lên, hoặc đã lan rộng trên hoặc dưới xương đòn của bạn. Nó cũng là IIIC nếu ít hạch bạch huyết bên ngoài vú bị ảnh hưởng nhưng những hạch bạch huyết bên trong lại phì đại hoặc ung thư.

    Ở giai đoạn này, khối u đã phát triển quá mức, để tránh trường hợp di căn các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân cắt bỏ toàn bộ vú hoặc cắt bỏ khối u kết hợp xạ trị.

    Để quá trình diễn ra thuận lợi hơn bệnh nhân có thể áp dụng phương pháp điều trị bằng hormone hoặc hóa trị trước để thu nhỏ kích cỡ khối u và loại bỏ hạch bạch huyết, sau đó mới cắt bỏ và xạ trị.

    Giai đoạn IV:  Di căn

    Ở giai đoạn này các rế bào ung thư vú đã lan ra xa vú và các hạch bạch huyết ngay xung quanh nó. Các vị trí phổ biến nhất là xương, phổi , gan và não. Giai đoạn di căn là giai đoạn cuối cùng của ung thư vú, tỉ lệ điều trị và chữa khỏi bệnh ở giai đoạn này rất thấp.

    8/ Các phương pháp chẩn đoán

    Khi chẩn đoán bạn có mắc bệnh ung thư vú hay không các bác sĩ thực hiện một số xét nghiệm tổng quan:

    • Khám lâm sàng các triệu chứng của bệnh.
    • Xét nghiệm tế bào học đánh giá hình thái tế bào tuyến vú.
    • Chụp X-quang tuyến vú phát hiện hình ảnh nghi ngờ tổn thương ác tính của vú.

    Sau khi có kết quả chẩn đoán bạn bạn có thể mắc ung thư vú các bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm mô bệnh học, bao gồm chọc hút kim nhỏ tuyến vú và sinh thiết kim tuyến vú.

    • Chọc hút kim nhỏ tuyến vú: Đây là xét nghiệm để đánh giá hình thái tế bào tuyến vú.
    • Sinh thiết kim tuyến vú: Còn gọi là sinh thiết lõi, là xét nghiệm để đánh giá cấu trúc của tổn thương tại tuyến vú. Kết quả mô bệnh học được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư tuyến vú.

    8.1/ Tự khám vú

    Nên tự khám sau khi sạch kinh 3-7 ngày. Khi khám đứng hoặc ngồi trước gương

    1. Quan sát sự thay đổi về kích thước, hình dạng vú bằng cách so sánh 2 vú, thay đổi bề mặt da và hình dạng núm vú.
    2. Sờ vú xem có u cục bất thường. Nếu có bất thường hoặc nghi ngờ hoặc không tự khám được cần đến khám bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Với phụ nữ trên 40 tuổi mỗi năm nên đi khám vú ít nhất 1 lần

    9/ Các cách điều trị ung thư vú

    Có nhiều phương pháp điều trị ung thư vú tùy vào giai đoạn bệnh, độ tuổi, tình trạng sức khỏe và nguyện vọng của người bệnh. Tóm gọn các cách điều trị ung thư vú hiện nay:

    Phương pháp phẫu thuật là cắt bỏ khối u toàn bộ hoặc một phần, và có thể loại bỏ hạch nách khi cần.

    Phương pháp hóa trị là đưa thuốc vào cơ thể để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị thường sử dụng qua đường tĩnh mạch và theo chu kỳ.

    Phương pháp xạ trị là chiếu tia bức xạ vào vùng bệnh nhằm mục tiêu phá hủy tế bào ung thư. Xạ trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật hoặc sau hóa trị.

    Phương pháp liệu pháp nội tiết có thể được sử dụng sau phẫu thuật hoặc giai đoạn muộn. Liệu pháp kháng HER2 là điều trị quan trọng dành cho trường hợp UTV có HER2 dương tính. Thuốc ức chế tác động của các thụ thể HER2 – được biết là có liên quan quá trình tăng sinh tế bào ung thư.

    10/ Phòng ngừa ung thư vú như thế nào?

    Bên trên chính là các nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ bạn  mắc bệnh ung thư vú. Khi biết được đâu là nguyên nhân thì chúng ta sẽ dễ dàng suy ra được nên làm gì phòng tránh chúng, một số phương pháp phòng ngừa ung thư vú như sau:

    • Không hút thuốc.
    • Hạn chế tiếp xúc với đồ uống có cồn: rượu, bia.
    • Giữ một lối sống lành mạnh, thường xuyên vận động thể thao như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe đạp,…
    • Không nên thức khuya hay thức khuya thường xuyên, nên ngủ trước 11h và đảm bảo ngủ đủ giấc từ 7 – 8 tiếng.
    • Giữ cân nặng trong giới hạn bình thường so với chiều cao của bạn; duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 25 trở xuống.
    • Tránh dùng liệu pháp hormone mãn kinh: Nếu bạn cần dùng hormone, hãy hạn chế sử dụng dưới 5 năm để phòng tránh ung thư vú.
    • Chế đố ăn uống lành mạnh luôn đóng vai trò trong quá trình quan trong phòng ngừa và hồi phục sau khi điều trị. Các nguyên tắc bao gồm: Duy trì lượng thịt đỏ không quá 113.4gam (cỡ một bộ bài) mỗi ngày; tránh các loại thịt đã qua chế biến như xúc xích và thịt xông khói; ăn nhiều loại rau và trái cây không chứa tinh bột mỗi ngày.
    ban-can-co-mot-che-do-song-an-uong-va-hoat-dong-lanh-manh
    Bạn cần có một chế độ sống ăn uống và hoạt động lành mạnh

    11/ Ung thư vú di căn là gì?

    Ung thư vú di căn (giai đoạn IV) là giai đoạn khối u đã di căn sang một bộ phận khác của cơ thể thông qua mạch máu hoặc hệ bạch huyết. Các cơ qua thường được phát hiện là gan, não, xương hoặc phổi.

    12/ Những cơ quan nào có thể bị di căn bởi ung thư vú?

    Những cơ quan được cho là khối u vú sẽ di căn đến: Phổi, não, gan và xương. Chi tiết về ung thư vú di căn đến từng bộ phận của cơ thể như sau.

    12.1/ Ung thư vú di căn tới xương

    Ung thư vú có thể di căn đến bất kỳ vị trí xương trên cơ thể, như: cột sống, cánh tay và chân. Triệu chứng ung thư vú phổ biến nhất của ung thư vú đã di căn đến xương:

    • Cơn đau đột ngộ.
    • Đôi khi xương có thể yếu và gãy, nhưng điều trị sớm có thể ngăn ngừa được vấn đề này.

    Nếu nó liên quan đến cột sống thì có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng như:

    • Không tự chủ khi đại tiện, tiểu tiên.
    • Bị tê hoặc yếu ở một số bộ phận của cơ thể như tay hoặc chân. Do việc chèn ép dây thần kinh.

    12.2/ Ung thư vú di căn vào phổi

    Ung thư vú có thể di căn đến phổi hoặc đến khoảng trống giữa phổi và thành ngực, làm cho chất lỏng tích tụ xung quanh phổi, hay còn gọi là tràn dịch màng phổi.

    ung-thu-vu-di-can-den-phoi
    Triệu chứng Ung thư vú di căn vào phổi

    Cách triệu chứng có sẽ diễn biến từ nhẹ đến nặng phụ thuốc vào vị trí khối u di căn đến như: vào một hay hai lá phổi bị di căn, và vị trí của khối di căn trong phổi. Các triệu chứng được phát hiện gồm:

    • Khó thở;
    • Thở khò khè;
    • Ho dai dẳng;
    • Ho máu;
    • Đau hoặc căng tức ngực dai dẳng;
    • Mất vị giác và sụt cân;
    • Cảm thấy mệt mỏi liên tục.

    Một số người có thể bị tràn dịch giữa thành ngực và phổi (còn gọi là tràn dịch màng phổi), có thể gây ra các triệu chứng như là khó thở hoặc ho.

    12.3/ Ung thư vú di căn não

    Ung thư vú di căn đến nào sẽ gây ra những cơn đau đầu làm mất thăng bằng và dễ bị té ngã. Bạn có thể bị tê hoặc yếu ở một bộ phận của cơ thể. Một số triệu chứng di căn não, bao gồm:

    • Đau đầu;
    • Thay đổi các giác quan được điều khiển bởi não như nói chậm, nhìn mờ, mất thăng bằng, chóng mặt hoặc bất cứ điều gì khác có vẻ bất thường;
    • Giảm trí nhớ;
    • Thay đổi tâm trạng hoặc tính cách;
    • Co giật.

    Đột quỵ não, trong đó cung cấp máu cho não bị cắt đứt; Các triệu chứng có thể bao gồm:

    • Suy yếu hoặc tê đột ngột ở một bên cơ thể.
    • Đau đầu, khó nói.
    • Thay đổi thị lực.
    • Chóng mặt hoặc mất thăng bằng.

    12.4/ Ung thư vú di căn tới gan

    Nếu ung thư vú di căn đến gan sẽ dẫn đến những cơn đau bụng không dứt luôn cảm thấy đầy hơi hoặc đầy bụng. Bạn cũng có thể mất cảm giác ngon miệng và bị sụt cân. Bạn có thể nhận thấy rằng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng, được gọi là vàng da. Điều này do gan không hoạt động tốt.

    ung-thu-vu-di-can-den-gan
    Triệu chứng ung thư vú di căn đến gan

    Các triệu chứng hay xảy ra là:

    • Đau;
    • Buồn nôn;
    • Ăn không ngon miệng và sụt cân;
    • Nấc cụt;
    • Cổ trướng (tích tụ dịch thừa ở bụng);
    • Mệt mỏi dai dẳng và mệt lả;
    • Ngứa;
    • Vàng da.

    Nhiều khi khối di căn gan được phát hiện trước khi có bất kỳ triệu chứng nào.

    13/ Câu hỏi liên quan

    13.1/ Ung thư vú thường gặp ở độ tuổi nào?

    Bệnh ung thư vú thường xảy ra ở độ tuổi trên 55. Nhưng tại Việt Nam bệnh nhân ngày càng trẻ hơn so với các quốc gia khác trên thế giới tới 10 năm, tức là có nhiều phụ nữ dưới 40 tuổi đã mắc bệnh này.

    Bên trên là các nguyên nhân ung thư vú đã được xác nhận. Hiểu và nắm được các nguyên nhân của bệnh bạn sẽ có những phương pháp phòng tránh hiệu quả.

    13.2/ Ung thư vú có chữa được không?

    Ung thư vú hoàn toàn có thể chữa khỏi được, nhất là khi phát hiện bệnh và điều trị ở giai đoạn đầu (giai đoạn tiền ung thư và giai đoạn 1). Tỉ lệ chữa khỏi bệnh đạt đến 80%, bệnh nhân vẫn tiếp tục sống khỏe mạnh đến hàng chục năm. Ngoài ra, ung thư vú có chữa được không còn còn phụ thuộc vào thể bệnh.

    Bên trên là thông tin về các giai đoạn ung thư vú. Khi bệnh được phát hiện sớm khả năng điều trị và hồi phụ sẽ được tăng lên so với các giai đoạn cuối, tiến triển hay di căn.

    13.3/ Ung thư vú di căn sống được bao lâu?

    Ung thư vú di căn là giai đoạn cực kỳ nguy hiểm đặc biệt nếu khối u di căn đến xương, điều trị vẫn có thể kiểm soát được bệnh song không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn.

    Rất khó trả lời chính xác ung thư vú di căn sống được bao lâu? câu trả lời tùy thuộc vào việc khối u di căn đến cơ quan nào và khả năng đáp ứng điều trị bệnh.

    Theo một nghiên cứu được công bố năm 2018, kết quả khảo sát trên 907 bệnh nhân ung thư vú di căn xương cho thấy: thời gian sống trung bình sau khi phát hiện và điều trị bệnh là 8,3 năm. Trong đó 41% bệnh nhân sống được trên 10 năm, 73% bệnh nhân sống được trên 5 năm. Ung thư vú di căn càng nhiều bộ phận và càng lan rộng thì tiên lượng sống càng thấp.

    Trên đây là các kiến thức tổng quan về bệnh ung thư vú một căn bệnh nguy hiểm và dễ mắc phải đặc biệt đối với nữ giới.

    Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN


    Tài liệu tham khảo

    Thuốc ngăn ngừa ung thư vú được FDA chấp thuận

    1. Thuốc Evista (Raloxifene Hydrochloride)
    2. Thuốc Raloxifene Hydrochloride
    3. Thuốc Soltamox (Tamoxifen Citrate)
    4. Thuốc Tamoxifen Citrate

    Thuốc điều trị ung thư vú được FDA chấp thuận

    Tổng hợp danh sách 82 loại thuốc điều trị ung thư vú được FDA (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) chấp thuận hỗ trợ cho bạn đọc thông tin hữu ích bên dưới gồm: 

    1. Thuốc Abemaciclib
    2. Thuốc Abraxane (Paclitaxel Albumin-stabilized Nanoparticle Formulation)
    3. Thuốc Ado-Trastuzumab Emtansine
    4. Thuốc Afinitor (Everolimus)
    5. Thuốc Afinitor Disperz (Everolimus)
    6. Thuốc Alpelisib
    7. Thuốc Anastrozole
    8. Thuốc Aredia (Pamidronate Disodium)
    9. Thuốc Arimidex (Anastrozole)
    10. Thuốc Aromasin (Exemestane)
    11. Thuốc Capecitabine
    12. Thuốc Cyclophosphamide
    13. Thuốc Docetaxel
    14. Thuốc Doxorubicin Hydrochloride
    15. Thuốc Ellence (Epirubicin Hydrochloride)
    16. Thuốc Enhertu (Fam-Trastuzumab Deruxtecan-nxki)
    17. Thuốc Epirubicin Hydrochloride
    18. Thuốc Eribulin Mesylate
    19. Thuốc Everolimus
    20. Thuốc Exemestane
    21. Thuốc 5-FU (Fluorouracil Injection)
    22. Thuốc Fam-Trastuzumab Deruxtecan-nxki
    23. Thuốc Fareston (Toremifene)
    24. Thuốc Faslodex (Fulvestrant)
    25. Thuốc Femara (Letrozole)
    26. Thuốc Fluorouracil Injection
    27. Thuốc Fulvestrant
    28. Thuốc Gemcitabine Hydrochloride
    29. Thuốc Gemzar (Gemcitabine Hydrochloride)
    30. Thuốc Goserelin Acetate
    31. Thuốc Halaven (Eribulin Mesylate)
    32. Thuốc Herceptin Hylecta (Trastuzumab and Hyaluronidase-oysk)
    33. Thuốc Herceptin (Trastuzumab)
    34. Thuốc Ibrance (Palbociclib)
    35. Thuốc Infugem (Gemcitabine Hydrochloride)
    36. Thuốc Ixabepilone
    37. Thuốc Ixempra (Ixabepilone)
    38. Thuốc Kadcyla (Ado-Trastuzumab Emtansine)
    39. Thuốc Keytruda (Pembrolizumab)
    40. Thuốc Kisqali (Ribociclib)
    41. Thuốc Lapatinib Ditosylate
    42. Thuốc Letrozole
    43. Thuốc Lynparza (Olaparib)
    44. Thuốc Margenza (Margetuximab-cmkb)
    45. Thuốc Margetuximab-cmkb
    46. Thuốc Megestrol Acetate
    47. Thuốc Methotrexate Sodium
    48. Thuốc Neratinib Maleate
    49. Thuốc Nerlynx (Neratinib Maleate)
    50. Thuốc Olaparib
    51. Thuốc Paclitaxel
    52. Thuốc Paclitaxel Albumin-stabilized Nanoparticle Formulation
    53. Thuốc Palbociclib
    54. Thuốc Pamidronate Disodium
    55. Thuốc Pembrolizumab
    56. Thuốc Perjeta (Pertuzumab)
    57. Thuốc Pertuzumab
    58. Thuốc Pertuzumab, Trastuzumab, and Hyaluronidase-zzxf
    59. Thuốc Phesgo (Pertuzumab, Trastuzumab, and Hyaluronidase-zzxf)
    60. Thuốc Piqray (Alpelisib)
    61. Thuốc Ribociclib
    62. Thuốc Sacituzumab Govitecan-hziy
    63. Thuốc Soltamox (Tamoxifen Citrate)
    64. Thuốc Talazoparib Tosylate
    65. Thuốc Talzenna (Talazoparib Tosylate)
    66. Thuốc Tamoxifen Citrate
    67. Thuốc Taxotere (Docetaxel)
    68. Thuốc Tecentriq (Atezolizumab)
    69. Thuốc Tepadina (Thiotepa)
    70. Thuốc Thiotepa
    71. Thuốc Toremifene
    72. Thuốc Trastuzumab
    73. Thuốc Trastuzumab and Hyaluronidase-oysk
    74. Thuốc Trexall (Methotrexate Sodium)
    75. Thuốc Trodelvy (Sacituzumab Govitecan-hziy)
    76. Thuốc Tucatinib
    77. Thuốc Tukysa (Tucatinib)
    78. Thuốc Tykerb (Lapatinib Ditosylate)
    79. Thuốc Verzenio (Abemaciclib)
    80. Thuốc Vinblastine Sulfate
    81. Thuốc Xeloda (Capecitabine)
    82. Thuốc Zoladex (Goserelin Acetate)

    Thuốc điều trị ung thư vú tại Nhà Thuốc Online OVN

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1910″ products=”40″]

  • Ung thư vú ở nam giới dấu hiệu tiềm ẩn vô cùng nguy hiểm

    Ung thư vú ở nam giới dấu hiệu tiềm ẩn vô cùng nguy hiểm

    Bệnh ung thư vú ở nam là một căn bệnh hiếm gặp. Do tỉ lệ mắc bệnh thấp nên nhiều người đã chủ quan khi gặp phải các dấu hiệu của bệnh và bỏ qua. Khiến cho bệnh chuyển biến nặng đến khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn tiến triển việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn.

    Do đó, Nhà Thuốc Online OVN sẽ gửi đến quý đọc giả bài viết về căn bệnh ung thư vú ở nam giới giúp bạn hiểu sâu hơn về căn bệnh này.

    Ung thư vú ở nam giới là bệnh gì?

    Bệnh ung thư vú được phát hiện ở cả nữ giới và nam giới. Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới mắc bệnh ung thư vú khá thấp cho nên ít được biết đến. Theo thống kế thì nam giới mắc ung thư vú chiếm 0,5 – 1% số người bị ung thư vú.

    ung-thu-vu-o-nam-gioi-thuong-kho-phat-hien
    Ung thư vú ở nam giới thường khó phát hiện

    Báo cáo ghi nhận tại Trung tâm Ung thư Quốc gia Singapore (NCCS), trong vòng 18 năm chỉ có 62 bệnh nhân nam được xác định và điều trị ung thư vú, trong đó ở nữ là 1.300 trường hợp/năm. Số nam giới bị ung thư vú khá ít gặp, tiêu biểu là các năm sau do NCCS ghi nhận:

    • Năm 2006 và 2010: có 6 bệnh nhân nam bị ung thư vú;
    • Năm 2013: có 5 bệnh nhân;
    • Năm 2014: chỉ có 1 trường hợp.

    Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới

    Các dấu hiệu, triệu chứng ung thư vú ở nam giới thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Đến khi có biến chứng nặng bệnh đã đến gian đoạn tiến triển vô cùng nguy hiểm. Vì thế việc nhận biết dấu hiệu ung thư vú ở nam giới cần được lưu ý đến.

    Một số dấu hiệu nhận biết như sau:

    • Đầu tiên xuất hiện các u nhỏ sờ vào quầng vú thấy cứng, Người bệnh sẽ không có cảm giác đau hoặc hơi đau. Sau 2 – 3 tuần các u nhỏ đó sẽ to hơn.
    • Nhiều dấu hiệu đi kèm như bị tụt đầu vú, co rút núm vú, đầu vú tiết dịch, loét da vú, loét đầu vú, dính cơ, da, phát hiện thấy hạch nách;
    • Lúc này đầu vú và vùng xung quanh trở nên tấy đỏ, sùi, lồi bất thường ở niêm mạc da xung quanh đầu vú. Chúng gây ra các biến chứng như ngứa, đau nhức, bệnh nhân khi tới viện đã bị lở loét ngoài da, kèm theo chảy dịch mủ thậm chí còn lẫn cả máu.
    dau-hieu-ung-thu-vu-o-nam-gioi-ban-can-chu-y-den
    Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới bạn cần chú ý đến

    Nguyên Nhân khiến nam giới bị ung thư vú

    Có nhiều nguyên nhân được cho có thể gây ra ung thư vú ở nam giới. Một số nguyên nhân đã được xác định và tỉ lệ gây ra ung thư cao hơn các nguyên nhân còn lại, có thể kể đến như:

    Nguyên nhân do Hormone estrogen

    Hormone estrogen là một trong số nguyên nhân gây ung thư vú cả ở nữ giới và nam giới. So với phụ nữ, nam giới có xu hướng có hàm lượng estrogen thấp, nhưng có những trường hợp làm tăng lượng estrogen ở nam giới như:

    • Bệnh nhân đang điều trị ung thư tuyến tiền liệt theo liệu pháp hormone – dạng estrogen nhân tạo. Người chuyển giới từ nam thành nữ.
    • Một số nghiên cứu cho thấy nam giới béo phì thừa cân có lượng estrogen cao hơn bình thường.

    Nguyên nhân Bức xạ

    Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng xạ trị (năng lượng cao từ tia X được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư) trực tiếp vào vùng ngực có tỉ lệ mắc bệnh ung thư vú ở nam giới cao hơn gấp 7 lần so với người bình thường.

    Di truyền và tiền sử gia đình

    Được biệt bệnh ung thư có thể di truyền qua nhiều thế hệ và ung thư vú ở nam cũng không ngoại lệ. Tỉ lệ người đàn ông mắc ung thư vú sẽ cao hơn khi họ có mẹ hoặc chị em gái mang bệnh ung thư vú. Một số đột biến di truyền có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư vú: Đột biến gen BRCA1 và BRCA 2.

    Nguyên nhân về tuổi tác

    Cũng như nhiều bệnh ung thư khác, nam giới có nguy cơ phát triển ung thư vú khi già đi do cơ thể bị lão hóa và các tế bào dần biến đổi bất bình thường. Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán ở đàn ông trong độ tuổi 60–70.

    Một trường làm việc

    mot-truong-lam-viec-o-nhiet-do-cao-lam-tang-ti-le-ung-thu-vu-o-nam
    Một trường làm việc ở nhiệt độ cao làm tăng tỉ lệ ung thư vú ở nam

    Một trường làm việc ở nhiệt độ cao sẽ làm tăng khả năng nam giới mắc bệnh ung thư vú. Các môi trường liên quan đến tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới bao gồm:

    • Lò nấu ở nhiệt độ cao.
    • Công xưởng thép.
    • Nhà máy sản xuất xe hơi.

    Nguyên nhân được các nhà nghiên cứu đưa ra để giải thích cho vấn đề này đó là nhiệt độ cao quá mức gây tổn thương tinh hoàn, có thể dẫn đến gia tăng nồng độ estrogen.

    Một số phương pháp chẩn đoán ung thư

    Khi nghi ngờ có khối u ở vú, nam giới cần đi khám để được chẩn đoán mô học:

    • Chụp tuyến vú là một trong số các phương pháp sàn lọc đầu tiên và tiện lợi, bệnh nhân nam bị ung thư vú và thường có thể giúp phân biệt ung thư vú với chứng vú to.
    • Phương pháp sàn lọc tiếp theo là chọc hút tế bào bằng kim nhỏ.
    • Phương pháp sản lọc bằng sinh thiết kim hoặc sinh thiết mở sẽ được áp dụng mếu phương pháp chọc hút tế bào bằng kim nhỏ không đem lại đủ bệnh phẩm hoặc khó thực hiện.

    Một số phương pháp điều trị ung thư vú ở nam giới

    Việc điều trị ung thư vú ở nam giới cũng giống như ở nữ giới bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và liệu pháp nhắm trúng đích. Tùy vào giai đoạn và tiến triển của khối u mà bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị phù hợp.

    • Phương pháp phẫu thuật luôn được lựa chọn là phương pháp tốt nhất nhưng trong giai đoạn đầu và chưa di căn.
    • Phương pháp hóa trị, xạ trị sẽ được áp dụng nếu phẫu thuật không thể đáp ứng được khi các khối u đã lan rộng.
    • Liệu pháp nhắm trúng đích ở một số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định bạn sử dụng thuốc nhắm mục đích để điều trị ung thư vú.

    Có thể bạn quan tâm

    Ung thư dạ dày là gì? nguyên nhân, triệu chứng

    Ung thư gan là gì? nguyên nhân, triệu chứng, dấu hiệu bệnh ung thư gan

    benh-nhan-sau-khi-phau-thuat-ung-thu-cu-o-nam-gioi
    Bệnh nhân sau khi phẫu thuật ung thư cú ở nam giới

    Một số câu hỏi liên quan

    Bệnh ung thư vú ở nam có chữa được không?

    Bệnh ung thư vú ở nam có thể điều trị được, Ở nữ giới, ung thư vú có thể được điều trị bảo tồn để giữ lại được tuyến vú, còn ở nam giới, phải cắt bỏ toàn bộ tuyến vú và nạo vét hạch nách. Tùy từng trường hợp, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị. Ngoài ra, có thể điều trị nội tiết cho nam giới nếu như có đáp ứng tốt.

    Ung thư vú ở nam giới có nguy hiểm không?

    Các căn bệnh ung thư nói chung và bệnh ung thư vú ở nam nói riềng nếu được phát hiện sớm trong giai đoạn đầu việc điều trị sẽ dề dàng hơn cũng như tỉ lệ sống sót và hồi phục sẽ cao hơn.

    Tuy nhiên, bệnh ung thư vú ở nam giới lại được ít người quan tâm và tìm hiểu từ đó dẫn đến việc bệnh đã tiềm ẩn trong cơ thể bệnh nhân suốt thời gian dài; đến khi phát hiện đa số đã chuyển sang giai đoạn nặng.

    Những khó khăn trong phát hiện ung thư vú ở nam giới như thế nào?

    Không giống như ung thư vú nữ, không có nhiều tiến bộ trong việc phát hiện và điều trị sớm ung thư vú nam. Nguyên nhân có thể là do nam giới thiếu nhận thức và kiến thức về các triệu chứng ở vú, dẫn đến coi thường khối u nhỏ ở vú và không đi khám kịp thời.

    Bên trên là bài viết về bệnh ung thư vú ở nam giới. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này để sớm có biện pháp phòng ngừa an toàn.

    Tham vấn y khóa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Nguồn tham khảo:

    Thuốc điều trị ung thư vú

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1910″ products=”40″]

  • Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú và những thông tin quan trọng

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú và những thông tin quan trọng

    Việc Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú luôn là vấn đề cần phải được quan tâm từ lúc chẩn đoán đều tiên. Ở nhiều bệnh nhân sẽ suy sụp tinh thần, sang chấn tâm lý vì thế người thân trong gia đình cần phải hết sức chú ý. Sau đây hãy cùng chúng tôi Nhà thuốc Online OVN tìm hiểu về các thông tin chăm sốc bệnh nhân ung thư vú.

    cham-soc-benh-nhan-ung-thu-vu-tai-nha
    Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú tại nhà – Ảnh minh họa (nguồn Internet)

    1/ Bệnh ung thư vú

    Ung thư vú là loại bệnh ác tính phổ thường gặp ở nữ giới. Hiện chưa rõ nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh. Tuy nhiên, qua thời gian dài theo dõi thì các bệnh nhân ung thư vú thướng có các điểm chung sau.

    • Yếu tố tuổi tác, bệnh hay gặp ở những phụ nữ có gia đình tuổi từ 35 trở lên.
    • Yếu tố di truyền, những người có liên quan trực hệ với người bị ung thư vú thì cũng dễ bị ung thư vú.
    • Yếu tố liên quan đến nội tiết. Những phụ nữ có hoạt động nội tiết không bình thường bao gồm: Có kinh muộn, hay bị rối loạn kinh nguyệt; lấy chồng muộn, sinh con muộn, cũng dễ có nguy cơ bị ung thư vú.

    2/ Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú

    Qua trình điều trị ung thư vú thường sẽ làm cho cơ thể suy yếu kèm theo đó là một số tác dụng phụ ngoài ý muốn, Không những thế tâm khi người bệnh sau khi biết mình mắc ung thư đại đa số điều dễ dàng gây ra những sang chấn tâm lý cho người bệnh.

    Vì vậy việc lên một kế hoạch chăm sóc và làm giảm các tác dụng phụ của điều trị cũng như nâng đỡ về tinh thần cho người bệnh cũng rất quan trọng. Từ đó, sẽ giúp cho người bệnh nhanh chóng ổn định tinh thần, trở về với cuộc sống bình thường.

    Các thân nhân của người bệnh cần nắm vững diễn biến tâm lý của bệnh nhân vì cuộc sống tâm lý và điều trị hỗ trợ có vai trò rất quan trọng.

    Thường thì người mắc ung thư và gia đình có những rối loạn về tâm lý, tuy nhiên quá lo lắng, sợ hãi, buồn phiền không những ảnh hưởng xấu tới quá trình điều trị mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống.

    Có thể bạn quan tâm: Bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì và kiêng ăn gì

    2.1/ Quá trình điều trị giảm nhẹ

    Việc điều trị giảm nhẹ luôn cần phải quan tâm từ thời điểm chuẩn đó, các vấn đề cần đề cập đến là: quản lý triệu chứng, tâm lý bệnh nhân và gia đình.

    Ở phần triệu chứng đa phần bệnh nhân thường trải qua những cơn đau đớn, khó thở, mệt mỏi, mê sảng và nhầm lẫn.

    Tâm lý bệnh nhân sau khi được chẩn đó thường sẽ lo lắng, trầm cảm và đau khổ. Bác sĩ và người thân cần hết sức lưu ý về các diễn biến tâm lý của người bệnh.

    Các biện pháp hỗ trợ được đề ra bao gồm: Dược lý; vật lý trị liệu; tư vấn hành vi; hỗ trợ tinh thần; quản lý chế độ ăn uống; và các liệu pháp bổ sung, như yoga, châm cứu, thiền và xoa bóp là rất cần thiết.

    Đối với những truờng hợp tái phát, di căn, ung thư giai đoạn cuối, mối quan tâm hàng  đầu là chăm sóc điều trị chống đau và giảm nhẹ triệu chứng, nhằm đem lại cuộc sống dễ chịu thoải mái hơn cho người bệnh, mục đích chủ yếu là kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân

    2.2/ Tập luyện thể dục kết hợp thiền định

    Tập thể dục và liệu pháp thiền định là những phương pháp vố cùng tuyệt vời để giảm các triệu chứng lo âu và trầm cảm liên quan đến bệnh tật.

    Bệnh cạnh đó việc tập thể dụng cũng làm giảm đi các tác dụng phụ và tập thể dục sau điều trị có thể tăng chất lượng cuộc sống.

    Bên cạnh việc thiền định thì Yoga cũng là một trong số các liệu pháp khá tốt giúp tăng sức đề kháng làm giảm lo lắng, trầm cảm và mệt mỏi ở phụ nữ mắc bệnh.

    thien-dinh-giup-benh-nhan-dieu-tri-tam-ly-mot-cac-tot-nhat
    Thiền định giúp bệnh nhân điều trị tâm lý một các tốt nhất

    Các bài tập thể dục phải an toàn

    Những người sau phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết dưới cánh tay có thể gây ra tình trạng sưng cánh tay, hay phù bạch huyết. Do đó, người bệnh cần bảo vệ cánh tay khỏi bị tổn thương và phải tránh những bài tập thể dục như tennis, chạy, hay một số bài tập yoga sử dụng tới cánh tay. Bạn nên:

    • Sử dụng phương pháp hít thở sâu và tập ho để giữ cho phổi của bạn được giãn nở hết.
    • Đi bộ với tốc độ vừa phải.
    • Bắt đầu tập thể dục cánh tay khi người bạn đang có ống thoát. Bắt đầu luyện tập từ từ và dừng lại nếu bạn bị đau nặng.

    Việc tập thể dục đúng cách kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp quá trình hồi phục tốt hơn sau điều trị.

    2.3/ Quan tâm hơn về xương của bạn

    Một số báo cáo cho thấy có đến 75% bệnh nhân mắc ung thư vú ở giai đoạn tiến triển có di căn vào xương. Bệnh nhân bị di căn xương thường bị đau, cũng như tăng canxi máu, và mất khả năng vận động.

    Giai đoạn ung thư đã di căn qua xương có thể gây đau mãn tính, gãy xương bệnh lý hoặc tổn thương các cấu trúc lân cận.

    Đặc biệt là chèn ép tủy sống vì di căn xương có mặt trong 95% các trường hợp này. Tiên lượng bệnh nhân kém khi tế bào ung thư đi đến màng não.

    Tại đây các lựa chọn điều trị sẽ được bác sĩ đề cập đến, như: thuốc giảm đau bổ trợ, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật, kết hợp với giảm đau có opioid; thuốc gây tê tại chỗ; và hỗ trợ tâm lý.

    Đối với đau xương lan tỏa do di căn, cần sử dụng thêm bisphosphonates, glucocorticoids. Giảm đau bằng cách đặt bơm tiêm truyền, giảm đau bằng cách gây tê mặt phẳng cơ dựng sống là phương pháp điều trị rất tốt cho cơn đau do di căn xương.

    2.4/ Chế độ dinh dưỡng 1 phần thiết yếu trong điều trị

    Ngoài việc cần có liệu trình chăm sóc thì chế độ ăn và dinh dưỡng cũng rất cần thiết để cung cấp đầy đủ năng lượng và chất dinh dưỡng để đảm bảo nâng cao sức khỏe cho người bệnh.

    Ngoài ra cũng có thể sử dụng vitamin tổng hợp hoặc chất khoáng hàng ngày với liều nhỏ. Cũng như trong dự phòng ung thư, quá trình điều trị ung thư nên chế biến thực phẩm bằng cách luộc, hấp, hầm, kho nhỏ lửa,

    Bệnh ung thư vú nên kiêng ăn thực phẩm biến như nướng, hun khói hay rán. Hạn chế thức ăn chế biến sẵn, thịt nguội và đồ hộp.

    Không nên dùng đồ ăn quá ngọt, cay, mùi nồng… vì dễ  kích thích gây nôn. Nếu đang truyền hoá chất, nên ăn nhẹ và chia làm nhiều bữa trước hoặc sau khi truyền hoá chất từ 3 đến 4 tiếng.

    Gần đây có nhiều quan điểm nhịn ăn để khối u không phát triển được hoặc chỉ cần ăn theo chế độ người bình thường là quan điểm sai lầm vì tế bào ung thư có cơ chế tự dưỡng.

    Việc nhịn ăn sẽ dẫn đến suy kiệt gây ra những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng như đáp ứng điều trị kém, làm trầm trọng thêm các tác dụng của điều trị, hóa trị, xạ trị, gián đoạn điều trị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và quan trọng là giảm thời gian sống.

    Có thể bạn quan tâm

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư đại tràng

    Chăm sóc bệnh nhân ung thư gan và những điều cần biết

    3/ Những lưu ý sau khi phẫu thuật ung thư vú

    Tuần đầu sau phẫu thuật

    • Theo dõi các tình trạng của bệnh nhân sau khí phẫu thuật về màu sắc, số lượng dịch dẫn lưu, tình trạng vết mổ để tiếp tục theo dõi biến chứng chảy máu, đọng dịch, rò dưỡng chấp.
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong một số sinh hoạt hàng ngày nếu bệnh nhân còn yếu, cảm thấy khó vận động, bệnh nhân cao tuổi
    • Nếu bệnh nhân có các bệnh lý sau: tim mạch, tiểu đường, bệnh miễn dịch… cần được tham vấn bác sĩ.
    • Bệnh nhân đã có thể ăn uống như bình thường. Nếu bệnh nhân yếu hoặc ăn uống không ngon miệng, có thể thay đổi món ăn: sữa, cháo, bún…
    • Giúp đỡ bệnh nhân vận động tay sớm theo các bài tập tay được hướng dẫn.
    ho-tro-cac-bai-tap-tay-cho-nguoi-sau-phau-thuat-ung-thu-vu
    Hỗ trợ các bài tập tay cho người sau phẫu thuật ung thư vú

    Sau khi ra viện

    Bệnh nhân Ung thư vú có thể sinh hoạt bình thường ngay sau khi điều trị Ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần sự quan tâm, chăm sóc và  hỗ trợ lớn của người nhà

    • Giúp đỡ trong theo dõi tình trạng bệnh, khám định kì
    • Giúp đỡ trong tâm lý bệnh nhân
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong tập thể dục, nâng cao sức khỏe
    • Giúp đỡ bệnh nhân trong chế độ dinh dưỡng đủ chất, bệnh nhân không phải kiêng cữ với bất kì loại đồ ăn nào, nên ăn phù hợp với sức khỏe

    Quan sát các hạch bạch huyết thường xuyên

    Sưng hạch bạch huyết là một trong những tác dụng phụ xảy ra với 25% bệnh nhân khi phẫu thuật ung thư vú.

    Vì vậy, bạn cần quan sát xem cánh tay cùng phía với bên ngực, các hạch bạch huyết loại bỏ có bị sưng lên và tích tụ dịch hay không. Nếu có phải báo ngay với chuyên gia để có hướng xử lý kịp thời.

    4/ Thuốc điều trị ung thư vú được FDA chấp nhận

    4.1/ Thuốc Arimidex 1mg Anastrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc Arimidex 1mg chứa hoạt chất Anastrozole, hoạt chất này có tác dụng làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, từ đó làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để phát triển trong cơ thể.

    Thuốc được phân loại là liệu pháp nội tiết nhằm ức chế chất Aromatase. Aromasin và Femara là những chất ức chế aromatase khác.

    Thuốc Arimidex được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả sau khi dùng Tamoxifen (nolvadex, soltamox).

    4.2/ Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab điều trị ung thư vú

    Thuốc Herceptin 150mg là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch là một phần của chế độ hóa trị liệu được sử dụng để ngăn ngừa ung thư vú tái phát và điều trị ung thư vú đã di căn.

    Thuốc Herceptin chứa hoạt chất trastuzumab nằm trong nhóm chống ung thư thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú, ung thư dạ dày, khi cơ thể sản xuất nhiều protein HER2 hơn lượng bình thường.

    4.3/ Thuốc Femara 2.5mg Letrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc kích trứng femara chứa hoạt chất Letrozole ức chế aromatase làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để sinh sôi trong cơ thể.

    Thuốc được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được chỉ định cho những người phụ nữ đã dùng tamoxifen (nolvadex, soltamox) trong vòng 5 năm. Thuốc còn được các bác sĩ chỉ định sử dụng để kích thích buồng trứng.

    So với Clomid thì thuốc Femara ít tác dụng phụ và mang tới cơ hội mang thai. Ngoài ra, thuốc kích trứng femara còn có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị lạc nội mạc tử cung.

    Bên trên là các thông tin về chăm sóc bệnh nhân ung thư vú. Trong suốt quá trình trước và sau điều trị thì việc chăm sóc bệnh luôn chiếm 1 phần quan trọng.

    Nhóm biên tập Nhà thuốc Online OVN

  • Bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì và kiêng ăn gì

    Bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì và kiêng ăn gì

    Người mắc bệnh ung thư vú sau khi điều trị sức khỏe sẽ trở nên suy yếu. Vậy người ung thư vú nên ăn gì ? kiêng ăn gì? Để giúp họ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Bài viết sau đây từ Nhà Thuốc Online OVN sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

    1/ Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư vú

    Bệnh ung thư vú là một trong số những loại ung thư phổ biến đặc biệt thường được phát hiện ở phụ nữ. Người mắc bệnh ung thư sau quá trình điều trị tình trạng sức khỏe sẽ trở nên suy yếu chính vì thế việc cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể là một trong những yếu tố hàng đầu giúp bệnh nhân vượt qua được căn bệnh ung thư nguy hiểm này.

    Vậy một chế độ ăn uống và vận động như thế nào là phù hợp?

    • Người bệnh cần duy trì cân nặng lý tưởng, BMI trong khoảng từ 18,5 -24,
    • Hãy đảm bảo rằng bệnh nên ăn chế độ ăn đầy đủ, cân đối, hợp lý.
    • Hạn chế ăn thịt đỏ và hạn chế tối đa các loại thịt chế biến sẵn:
      • Tránh chế biến các loại thịt, đặc biệt thịt đỏ ở nhiệt độ cao, trong thời gian dài như chiên, rán, nướng
      • Lựa chọn chất béo không no, giàu omega 3 từ dầu cá: cá hồi, cá ngừ; dầu oliu
    • Nên lựa chọn ngũ cốc nguyên hạt trong khẩu phần ăn: gạo lứt, gạo xay xát dối, bánh mỳ đen…
    • Ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, lượng khuyến cáo từ 400-500g rau, củ và 200-400g hoa quả/ngày. Tăng tiêu thụ các loại rau họ cải như cải bắp, súp lơ và các loại rau họ cải khác.
    • Hạn chế các thực phẩm có đậm độ năng lượng cao, chất béo chuyển hóa và đường như nước ngọt, nước ngọt có gas, đồ chiên rán, bánh kem ngọt.
    • Nên uống 3-4 tách trà xanh mỗi ngày. Tránh đồ uống có cồn.
    • Bổ sung đầy đủ Canxi, vitamin
    • Giữ lối sống lành mạnh: tập thể dục, tập dưỡng sinh, đi bộ,…

    2/ Bệnh nhân ung thư phổi nên ăn gì?

    Một số nhóm thực phẩm người bị ung thư vú nên ăn:

    2.1/ Nhóm rau họ cải:

    Gồm cải xoăn, súp lơ, cải xanh,… chúng có chứa hợp chất có tác dụng làm giảm tăng sinh của tế bào ung thư.

    2.2/ Chất Flavonoids

    Đây là hóa chất mà bạn tìm thấy trong một số loại thực vật, có tác dụng làm giảm nguy cơ ung thư vú. Flavonol và flavones là hai chất đặc biệt có tác dụng tốt với phụ nữ đã mãn kinh.

    Bạn có thể tìm thấy flavonoid trong hành tây, bông cải xanh và trà. Flavonoids có trong rau mùi tây, cần tây và đồ uống với hoa cúc. Tất cả chúng đề có tác dụng làm giảm sự tăng sinh của estrogen nội sinh.

    Có thể bạn quan tâm: Chăm sóc bệnh nhân ung thư vú

    2.3/ Vitamin D

    Bổ sung đầy đủ vitamin D làm giảm nguy cơ ung thư. Nguồn vitamin D: trong thịt cá trứng sữa và tố nhất là từ ánh nắng mặt trời.

    can-bo-sung-vitamin-d3-cho-benh-nhan-ung-thu-vu
    Cần bổ sung Vitamin D3 cho bệnh nhân ung thư vú

    2.4/ Nhóm các loại ngũ cốc

    Trong quá trình điều trị ung thư vú người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như táo bón. Chính vì thế việc sử dụng các loại nguc cốc nguyên hạt sẽ giúp cơ thể có nhiều chất xơ hơn.

    Một số loại thực phẩm như: Bánh mì nguyên cám, bột yến mạch, hạt quinoa và các loại ngũ cốc nguyên hạt khác có nhiều chất xơ. Người bệnh ung thư vú nên cố gắng ăn ít từ 25 đến 30 gam chất xơ mỗi ngày là ít nhất.

    2.5/ Nhóm thực phẩm chứa chất béo không bão hòa

    Một số báo cáo cho thấy việc sử dụng các loại thực phẩm chứ chất béo không bão hòa như omega-3 giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú. Chất béo không bão hòa thường có mặt trong các thực phẩm sau:

    • Cá biển như: cá hồi, cá trích chứa omega-3, chất béo không bão hòa rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú tiến triển.
    • Dầu ô liu,Bơ.
    • Các loại Hạt ngũ cốc.

    2.6/ Các hợp chất phenolic

    hop-chat-phenolic-co-nhieu-trong-tra-xanh
    hợp chất phenolic có nhiều trong trà xanh

    hợp chất phenolic thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm như: tỏi, trà xanh, đậu nành và hạt lanh, trái cây và các loại rau quả như bông cải xanh, bắp cải, cà chua, cà tím, dưa chuột và dưa hấu.

    Nghiên cứu cho thấy Các hợp chất phenolic có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú và làm chậm sự phát triển khối u.

    3/Bệnh nhân ung thư phối kiêng ăn gì?

    3.1/ Đồ uống có cồn

    Đồ uống có cồn như: rượu, bia. Luôn được khuyến cáo là có hại cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy việc bệnh nhân ung thư vú sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú.

    Theo các chuyên gia, rượu có chứa cồn có thể làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể và gây tổn hại cho DNA của tế bào bình thường. Từ đó, loại thức uống này gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe tổng thể và làm trầm trọng hơn tình trạng của người bệnh ung thư vú.

    3.2/ Thực phẩm chứa lượng đường lớn

    Việc sử dụng lượng đường quá mức cho phép có khả năng phát triển khối u tuyến vú mạnh. Thậm chí những khối u này có nhiều khả năng lây lan hoặc di căn.

    Điều này không có nghĩa là bệnh nhân ung thư vú phải loại bỏ hoàn toàn thực phẩm có đường; cách tốt nhất bạn nên dùng với một lượng vừa phải. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày nam giới có thể tiêu thụ khoảng 37.5 g đường và phụ nữ có thể tiêu thụ khoảng 25 g đường.

    Các nhóm thực phẩm có chứa hàm lượng đường và tinh bột cao bạn cần nên tránh:

    • Một số loại trái cây: chuối, dưa hấu…
    • Sữa và các sản phẩm từ sữa.
    • Sô cô la, bánh kẹo, nho khô.

    3.3/ Các loại bột dinh dưỡng có nguồn gốc từ các loại thực phẩm biến đổi gen

    Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng gây bệnh của chúng. Cũng nên chú ý các dinh dưỡng chế biến sẵn có sử dụng chất bảo quản, chống mốc, chất tạo màu, tạo mùi tổng hợp, đường hóa học đều không tốt cho người ung thư.

    3.4/ Bưởi

    Bưởi là một trong số các loại trái cây làm tăng nồng độ estrogen khiến các tế bào ung thư vú phát triển. Một nghiên cứu được đăng trên tạp chí Ung thư của Anh cho rằng, những phụ nữ ăn bưởi nhiều có nguy cơ ung thư vú cao hơn 30% so với bình thường.

    Có thể bạn quan tâm

    Dinh dưỡng và thực đơn cho người ung thư đại trực tràng

    Bệnh nhân ung thư phổi ăn gì và kiêng ăn gì

    benh-nhan-ung-thu-vu-nen-kieng-an-buoi
    Bệnh nhân ung thư vú nên kiêng ăn bưởi

    4/ Các câu hỏi liên quan ung thư vú nên ăn gì

    4.1/ Điều trị ung thư vú gây tác dụng phụ buồn nôn, nôn, mệt mỏi

    • Ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, nhiệt độ thức ăn khoảng 30 độ.
    • Ngậm kẹo gừng, kẹo bạc hà có thể giúp giảm buồn nôn
    • Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Sau khi ăn nên ngồi hoặc kê cao đầu (45 độ) trong khoảng 45-60 phút.
    • Tránh các thực phẩm, đồ uống có mùi mạnh: cà phê, hành, tỏi, tránh khu vực thực phẩm đang nấu.
    • Tránh thực phẩm nhiều dầu, mỡ, cay, quá ngọt.
    • Nếu buồn nôn và nôn nhiều, cần bổ sung nước điện giải – và có thể dùng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.

    4.2/ Người bị chán ăn, thay đổi cảm giác ăn uống

    Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày, từ 5-6 bữa. Nên ăn từng ít một, ăn thực phẩm có đậm độ năng lượng cao, giàu protein. Bổ sung dinh dưỡng đường uống từ sữa để tăng năng lượng.

    Tăng cảm giác thèm ăn bằng tăng vận động. Người bệnh có thể đi bộ ngắn trước bữa ăn.Nghe nhạc nhẹ hoặc trò chuyện để làm cho không khí bữa ăn trở nên vui vẻ.

    4.3/ Người bị ung thư vú có ăn được đậu nành hay các chế phẩm từ đậu nành không?

    Đậu nành tự nhiên có chứa isoflavone, một loại estrogen thực vận có cấu trúc tương tự như estrogen. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định: đậu nành không những không gây bất lợi cho bệnh ưng thư vú mà thậm chí còn mang lại nhiều lợi ích.

    Bệnh nhân Không phải kiêng các thực phẩm từ đậu nành mà nên lựa chọn chế độ ăn của mình đa dạng, phong phú hơn. Có thể sử dụng ở mức độ trung bìn từ 1-2 đơn vị/ ngày ( 1-2 bài đậu phụ/30-60g hạt đậu/ 100-200ml sữa đậu nành).

    nguoi-bi-ung-thu-vu-co-an-duoc-dau-nanh
    Người bị ung thư vú có ăn được đậu nành

    4.4/ Người ưng thu vú có nên sử dụng thịt đỏ, thịt chế biến sẵn không?

    Các loại thịt đỏ bao gồm:

    • Thịt gia súc: thịt bò, thịt lợn, thịt dê, cừu…
    • Thịt chế biến sẵn: thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, thịt muối….

    Lời khuyên dinh dưỡng: Sử dụng thịt đỏ xuống còn 3 đơn vị/tuần và hạn chế tối đa các loại thịt chế biến sẵn. Tránh chế biến các loại thịt, đặc biệt thịt đỏ ở nhiệt độ cao, trong thời gian dài như chiên, rán, nướng.

    5/ Thuốc điều trị ung thư vú được FDA chấp nhận

    5.1/ Thuốc Arimidex 1mg Anastrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc Arimidex 1 mg chứa hoạt chất Anastrozole, hoạt chất này có tác dụng làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, từ đó làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để phát triển trong cơ thể.

    Thuốc được phân loại là liệu pháp nội tiết nhằm ức chế chất Aromatase. Aromasin và Femara là những chất ức chế aromatase khác.

    Thuốc Arimidex được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được dùng cho những phụ nữ bị ung thư tiến triển ngay cả sau khi dùng Tamoxifen (nolvadex, soltamox).

    5.2/ Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab điều trị ung thư vú

    Thuốc Herceptin 150mg là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch là một phần của chế độ hóa trị liệu được sử dụng để ngăn ngừa ung thư vú tái phát và điều trị ung thư vú đã di căn.

    Thuốc Herceptin chứa hoạt chất trastuzumab nằm trong nhóm chống ung thư thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú, ung thư dạ dày, khi cơ thể sản xuất nhiều protein HER2 hơn lượng bình thường.

    5.3/ Thuốc Femara 2.5mg Letrozole điều trị ung thư vú

    Thuốc kích trứng femara chứa hoạt chất Letrozole ức chế aromatase làm giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh, làm chậm sự phát triển của một số loại khối u vú cần estrogen để sinh sôi trong cơ thể.

    Thuốc được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc thường được chỉ định cho những người phụ nữ đã dùng tamoxifen (nolvadex, soltamox) trong vòng 5 năm. Thuốc còn được các bác sĩ chỉ định sử dụng để kích thích buồng trứng.

    So với Clomid thì thuốc Femara ít tác dụng phụ và mang tới cơ hội mang thai. Ngoài ra, thuốc kích trứng femara còn có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị lạc nội mạc tử cung.

    Bên trên là các thông tin về chế độ dinh dưỡng, nên ăn gì và không ăn gì? Dành cho bệnh nhân ung thư vú. Bạn có bất kỳ vấn đề nào về bệnh ung thư vú hay thuốc điều trị ung thư vú có thể để lại bình luận bên dưới bài viết.

    Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

    Nhóm biên tập Nhà Thuốc Online OVN

    Bài viết được tham khảo từ nguồn:

    Thuốc điều trị ung thư vú

    [ux_products type=”row” show_cat=”0″ show_rating=”0″ show_price=”0″ show_add_to_cart=”0″ show_quick_view=”0″ cat=”1910″ products=”40″]